Tên đề tài: Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới học Tiếng Anh Sinh viên thực hiện: Võ Văn Hiếu Mã SV: Võ Văn Hiếu Lớp: 18T4 Đề tài chuyển bộ truyện OBL11 từ văn b
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CÔNG NGHỆ SỐ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG WEBSITE ĐỌC TRUYỆN VÀ ÔN TẬP TỪ
VỰNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC TIẾNG ANH
Sinh viên thực hiện : Võ Văn Hiếu
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CÔNG NGHỆ SỐ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG WEBSITE ĐỌC TRUYỆN VÀ ÔN TẬP TỪ
VỰNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC TIẾNG ANH
Giảng viên hướng dẫn duyệt
Đà Nẵng, tháng 06/2022
Trang 3
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
ThS Trần Bửu Dung
Trang 4
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Người phản biện
Trang 5Tên đề tài: Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới học Tiếng Anh
Sinh viên thực hiện: Võ Văn Hiếu
Mã SV: Võ Văn Hiếu Lớp: 18T4
Đề tài chuyển bộ truyện OBL(11) từ văn bản thành bản siêu văn bản, với các công
cụ, tính năng hỗ trợ các thành viên tham gia vào hệ thống đọc truyện với các chức năng
hỗ trợ như sau: âm thanh đồng bộ với chữ giúp theo dõi trên tốt hơn, song ngữ Việt – Anh giúp dễ theo dõi nội dung diễn biến của truyện, hình ảnh minh họa trong truyện giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về ngữ cảnh, tính năng phân biệt được các từ đã học và chưa học giúp tài khoản người dùng dễ dàng nhận diện các từ vựng mới
Thành viên muốn đọc truyện tiếp theo phải mở khóa bằng cách làm bài kiểm tra kiến thức sau khi đọc xong truyện, tăng tính bí mật, ham học hỏi và chống nhàm chán cho các thành viên
Cho phép thành viên thêm các từ vựng muốn học khi đang đọc truyện vào trong Sổ từ vựng riêng của mình Có thể phân chia các từ vựng này theo thư mục/chủ đề (nếu muốn) Các từ vựng sẽ được quản lý bởi các thư mục và hộp từ vựng Mỗi thành viên mặc định
có 3 hộp từ vựng, tối đa 10 hộp, các hộp mở thêm sẽ được dùng điểm tích lũy của thành viên để quy đổi thành hộp từ vựng Các hộp từ vựng này dùng để cài đặt số ngày nhắc
ôn tập cho các từ vựng trong hộp Dựa trên phương pháp ôn tập từ vựng ngắt quảng, tại thời điểm vàng trước khi từ vựng bị quên đi, sẽ là thời điểm ôn tập thích hợp nhất để ôn tập lại
Các từ vựng đã có trong sổ từ vựng gọi là từ từ vựng vừa thêm Các từ vựng được nhắc
ôn tập được gọi là từ vựng đến hạn Các từ vựng đến hạn và được ôn tập lại gọi là các
từ vựng đã ôn Các từ vựng do thành viên chọn trong Sổ từ vựng được gọi là các từ vựng đang ôn tập Cho phép thành viên bắt đầu ôn tập với 3 chế độ song song cùng một lúc: Thẻ thông minh (Bao gồm: hình ảnh, từ Tiếng Anh, phiên âm, từ Tiếng Việt, âm thanh,
ví dụ Tiếng Anh, ví dụ Tiếng Việt) đây là chế độ phù hợp với mức độ nhận biết từ vựng, làm quen với mặt chữ; chế độ khoanh từ (Hiển thị câu hỏi là từ Tiếng Việt yêu cầu khoanh từ Tiếng Anh, có âm thanh Tiếng Anh đi kèm với câu hỏi) đây là chế độ ôn tập phù hợp với các từ vựng đã ôn tập nhiều lần và đang có ngày nhắc rất cao nên chọn chế
độ này để ôn tập; chế độ điền từ (Giống như thẻ thông minh như từ Tiếng Anh đã được
ẩn đi để thành viên nhập từ vào chỗ còn thiếu) đây là chế độ ôn tập phù hợp với các từ vựng đang trong giai đoạn nhớ mang máng nhưng chưa nhớ kỹ
Điểm tích lũy được cộng khi thành viên tham gia các hoạt động theo yêu cầu của nhiệm
vụ hằng ngày, làm đủ tất cả nhiệm vụ thành viên sẽ được nhận mức điểm tương ứng được quản trị viên cài đặt trước Điểm tích lũy của thành viên sẽ bị trừ khi mở thêm hộp
từ mới Ngoài ra, điểm tích lũy sẽ bị trừ khi xóa từ vựng ra khỏi hộp, tính năng này để khuyến khích thành viên thêm nhiều từ, nhưng xóa từ giảm đi
Trang 6Trong tất cả các phương tiện mà con người dùng để giao tiếp thì ngôn ngữ là phương tiện duy nhất thoả mãn được tất cả nhu cầu của con người Bởi vậy, ngôn ngữ có vai trò
vô cùng quan trọng trong cuộc sống Mỗi một giây, một phút trôi qua đều có người đang nói, đang viết, hoặc đang đọc cái gì đó Cuộc sống của chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng ngôn Ngôn ngữ giúp chúng ta trao đổi thông tin, giúp chúng ta có thể hiểu, tiếp nhận thông tin truyền đạt với nhau hiệu quả hơn Tuy nhiên, trên thế giới có
đa dạng ngôn ngữ nhưng không phải ngôn ngữ nào cũng dễ hiểu và học được Hiện nay,
để tránh sự bất đồng ngôn ngữ thì đa phần các quốc gia đã chọn Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thứ hai sau ngôn ngữ mẹ đẻ tùy vào mỗi quốc gia khác nhau, là ngôn ngữ có thể dùng để giao tiếp hằng ngày Cùng bởi tiêu chí đó, mà các yếu tố liên quan đến công việc, pháp triển bản thân phải đi kèm với Tiếng Anh ngày càng nhiều Nhưng việc tiếp cận và sử dụng được một ngôn ngữ mới chưa bao giờ là bài toán dễ Tại Việt Nam có hàng nghìn người đang gặp khó khăn với câu hỏi học Tiếng Anh từ đâu? Học như thế nào là hiệu quả? Học Tiếng Anh như thế nào? Đáp án chính là vốn từ vựng Hầu như,
ai cũng nhận ra điều này, nhưng không phải ai cũng có một phương pháp học tập tốt, một công cụ hỗ trợ học tập tốt Vì lý do đó, bản thân em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng Website đọc truyện và ôn từ vựng cho người mới học Tiếng Anh” để làm luận án tốt nghiệp Với mong muốn cung cấp công cụ học tập Tiếng Anh dễ sử dụng, giúp mọi người dễ tiếp cận ngôn ngữ này hơn, giúp người dùng có thể nắm bắt được các từ vựng thông dụng trong 3000 từ vựng Tiếng Anh thông qua phương pháp đọc truyện và ôn tập ngắt quãng Nguồn dữ liệu truyện được lấy từ bộ truyện Oxford Bookworm được xuất bản từ trường Đại Học Oxford – một trường rất lâu đời trên thế giới và rất nổi tiếng trong ngành giáo dục
Với sự hướng dẫn tận tình của ThS Trần Bửu Dung, bản thân em đã nhận được nhiều góp ý quý báu đến từ cô, giúp cho đề tài của được hoàn thiện và phát triển tốt hơn so với ý tưởng ban đầu Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Bửu Dung đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong các kỳ học vừa qua cho em hành trang vững chắc để tiếp tục nhiều chặng đường phía trước
Vì đây là một đề tài mang tính giáo dục nên trong quá tình tìm hiểu, thực hiện em không thể nào tránh khỏi những thiếu sót Mong quý thầy cô thông cảm và cho em những góp
ý để em có thể hoàn thiện bản thân mình hơn
Trang 7
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.Trần Bửu Dung
2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Hiếu
Trang 8TÓM TẮT i
LỜI NÓI ĐẦU ii
CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1
a Đối tượng nghiên cứu 1
b Phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Giải pháp công nghệ 2
5 Cấu trúc đồ án 2
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Ngôn ngữ Java 4
1.1.1 Java là gì? 4
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Java 4
1.2 Ngôn ngữ JavaScript 5
1.2.1 JavaScript là gì? 5
1.2.2 Những đặc điểm cả JavaScript 5
Trang 91.2.4 JavaScript Framework là gì? 6
1.3 Framework 7
1.3.1 Framework là gì? 7
1.3.2 SpringBoot Framework 7
1.3.3 VueJS Framework 8
1.4 RESTful Api 9
1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 9
Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
2.1 Hoạt động nghiệp vụ thực tế 11
2.1.1 Khách vãng lai 11
2.1.2 Thành viên 11
2.1.3 Quản trị viên: 11
2.2 Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments) 11
2.2.1 Khách vãng lai 11
2.2.2 Thành viên 12
2.2.3 Quản trị viên 14
2.3 Đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirements) 16
2.3.1 Khách vãng lai 16
2.3.2 Thành viên 16
2.3.3 Quản trị viên 17
2.4 Sơ đồ Use-case 18
2.5 Sơ đồ ERD (Entity Relationship Diagram) 19
2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 19
Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 29
Trang 103.1.1 Xampp 29
3.1.2 Postman 30
3.2 Giao diện chương trình 31
3.2.1 Giao diện đăng nhập 31
3.2.2 Giao diện đăng ký 31
3.2.3 Giao diện trang chủ (thảo luận) 32
3.2.4 Giao diện đăng bài thảo luận 33
3.2.5 Giao diện trang đọc bài thảo luận 34
3.2.6 Giao diện trang đọc truyện 35
3.2.7 Giao diện thêm từ vựng 37
3.2.8 Giao diện làm bài kiểm tra 41
3.2.9 Giao diện trang sổ từ vựng 43
3.2.10 Giao diện nhiệm vụ hằng ngày 49
3.2.11 Giao diện trang quản lý bộ truyện 50
3.2.12 Giao diện trang Cài đặt 54
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 55
3.1 Kết luận 55
3.1.1 Về mặt lý thuyết 55
3.1.2 Về mặt ứng dụng 55
3.2 Hướng phát triển 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 11Bảng 2.6.1 : Mô tả tất cả bảng trong Cơ sở dữ liêu 21
Bảng 2.6.2 : Bảng TaiKhoan 21
Bảng 2.6.3 : Bảng BinhLuanChuong 22
Bảng 2.6.4: Bảng Chuong 22
Bảng 2.6.5 : Bảng Truyen 22
Bảng 2.6.6: Bảng KiemTraTaiKhoan 23
Bảng 2.6.7: Bảng TruyenCuaTaiKhoan 23
Bảng 2.6.8: Bảng NhomTuVung 24
Bảng 2.6.9: Bảng TuVungCuaTaiKhoan 24
Bảng 2.6.10: Bảng TuVung 25
Bảng 2.6.11: Bảng ViDuCuaTu 25
Bảng 2.6.12: Bảng HopTuVung 25
Bảng 2.6.13: Bảng QuaTrinhHocTap 26
Bảng 2.6.14: Bảng NhiemVuHangNgay 27
Bảng 2.6.15: Bảng HopTuVung_CaiDat 27
Bảng 2.6.16: Bảng BaiVietDanhDau 27
Bảng 2.6.17: Bảng BaiViet 28
Bảng 2.6.18: Bảng BinhLuanBaiViet 28
Trang 12Hình 1.1: Ngôn ngữ Java 4
Hình 1.2: Ngôn ngữ lập trình JavaScript 5
Hình 1.3: JavaScript Frameworks 6
Hình 1.4: SpringBoot Framework 8
Hình 1.5: VueJS Framework 9
Hình 1.6: Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL 10
Hình 2.1: Sơ đồ Use Case 18
Hình 2.2: Sơ đồ ERD 19
Hình 3.1: Giao diện Xampp 29
Hình 3.2: Giao diện Postman 30
Hình 3.3: Giao diện đăng nhập 31
Hình 3.4: Giao diện đăng ký 32
Hình 3.5: Giao diện trang chủ (thảo luận) 32
Hình 3.6: Giao diện đăng bài thảo luận 33
Hình 3.7: Giao diện đăng bài thảo luận thành công 34
Hình 3.8: Giao diện đọc bài thảo luận 34
Hình 3.9: Giao diện truy cập trang đọc truyện 35
Hình 3.10: Giao diện trang đọc truyện 35
Hình 3.11: Minh họa nút hiển thị từ đã học của trang đọc truyện 36
Hình 3.12: Giao diện thêm từ vựng 37
Hình 3.13: Minh họa nút chọn ảnh khác của giao diện thêm từ vựng 38
Hình 3.14: Giao diện chọn ảnh khác của giao diện thêm từ vựng 38
Hình 3.15: Giao diện tạo thư mục của giao diện thêm từ vựng 39
Hình 3.16: Giao diện tạo thư mục thành công của giao diện thêm từ vựng 39
Hình 3.17: Minh họa đổi tên và xóa thư mục của giao diện thêm từ vựng 40
Hình 3.18: Giao diện minh họa thêm từ vựng thành công 40
Hình 3.19: Giao diện làm bài kiểm tra kiến thức 41
Hình 3.20: Giao diện vượt qua bài kiểm tra kiến thức 42
Hình 3.21: Giao diện trang sổ từ vựng 43
Hình 3.22: Minh họa Tab nhóm từ vựng Giao diện trang sổ từ vựng 44
Trang 13Hình 3.24: Minh họa nút sửa từ vựng của trang sổ từ vựng 45
Hình 3.25: Minh họa chọn nhiều từ vựng của trang sổ từ vựng 45
Hình 3.26: Giao diện ôn tập từ bằng thẻ thông minh của trang sổ từ vựng 46
Hình 3.27: Giao diện ôn tập từ bằng khoanh từ của trang sổ từ vựng 46
Hình 3.28: Giao diện ôn tập từ bằng điền từ đúng của trang sổ từ vựng 47
Hình 3.29: Giao diện ôn tập từ bằng điền từ thành công của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.30: Minh họa ôn tập từ bằng điền từ sai của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.31: Giao diện chấm điểm ôn tập của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.32: Giao diện cài đặt hộp từ vựng của trang sổ từ vựng 49
Hình 3.33: Giao diện nhiệm vụ hằng ngày 49
Hình 3.34: Giao diện trang quản lý bộ truyện 50
Hình 3.35: Giao diện thêm truyện của trang quản lý bộ truyện 51
Hình 3.36: Giao diện soạn thảo nội dung chương của trang quản lý bộ truyện 51
Hình 3.37: Giao diện dịch nội dung của trang quản lý bộ truyện 52
Hình 3.38: Giao diện chỉnh sửa từ vựng của trang quản lý bộ truyện 52
Hình 3.39: Giao diện cập nhật âm thanh của trang quản lý bộ truyện 53
Hình 3.40: Giao diện cập nhật bài kiểm tra của trang quản lý bộ truyện 53
Hình 3.41: Giao diện trang Cài đặt 54
Trang 14Stt Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 CSDL Cơ sở dữ liệu
3 STV Sổ từ vựng
Trang 15Stt Chữ viết tắt Giải nghĩa Nghĩa tiếng Việt
1 HTML
Hyper Text Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
2 CSS Cascading Style Sheets Tập tin định kiểu theo tầng
3 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
4 MVC Model – Controller – View
Dữ liệu – Giao diện – Bộ điều khiển
5 API
Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng
6 JS JavaScript Ngôn ngữ lập trình JavaScript
7 FW FrameWork Khung làm việc
8 DB Database Cơ sở dữ liệu
9 ERD Entity Relationship Diagram Sơ đồ quan hệ
10 DB Database Cơ sở dữ liệu
11 OBL Oxford Bookworms Library Bộ truyện 3000 từ thông dụng
12 OUP Oxford University Press Trường Đại học Oxford
16 AOP
Aspect Oriented Programming Lập trình hướng theo khía cạnh
17 RDBMS
Relational Database Management System Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 16ta nói và giao tiếp hằng ngày đều sử dụng 200 từ cơ bản đầu tiên trong danh sách 3000
từ thông dụng này Trên cơ sở nguồn dữ liệu đã có sẵn là OBL(11), được chia sẽ rộng rãi Nhưng chưa có từng có công cụ, ứng dụng nào hỗ trợ đọc truyện, dịch nghĩa, ôn tập các từ đã từng học, thảo luận dành cho riêng OBL(11) Vì lý do đó, nên em chọn đề tài
“Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới học Tiếng Anh” làm luận văn tốt nghiệp
1 Mục tiêu đề tài
Tạo ra một Webiste đọc truyện; ôn tập từ vựng Tiếng Anh; trao đổi thảo luận về truyện,
về các vấn đề liên quan khác đối với Tiếng Anh Và nhận định đây là đề tài mới, không
có tài liệu tham khảo cụ thể
Vốn từ vựng luôn là vấn đề lớn đối với những người mới bắt đầu học Tiếng Anh thông qua phương pháp đọc truyện Việc đọc một mẫu truyện nhỏ nhưng không có vốn từ vựng, sẽ mất rất nhiều thời gian dịch nghĩa từng từ một Mặc khác, việc dịch nghĩa khi đang đọc truyện không giúp người đọc nhớ từ vựng lâu được, theo thời gian sẽ bị quên mất Đọc trước nhưng lại quên sau, làm tăng tư tưởng bỏ cuộc cho mới người học đối với phương pháp này Do đó, việc xây dựng Website đọc truyện có nhiều tính năng hỗ trợ người đọc giải quyết vấn đề trên và việc vô cùng cần thiết
Webiste đọc truyện sẽ giúp dùng nhanh chóng học được 3000 từ Tiếng Anh thông dụng, phổ biến nhất trong giao tiếp Thông qua việc đọc các mẫu truyện Oxford Bookworm được xuất bản từ trường Đại Học Oxford – một trường rất lâu đời trên thế giới và rất nổi tiếng trong ngành giáo dục Bộ truyện trên Website có hỗ trợ tính năng song ngữ, dịch
từ vựng đơn lẻ trong truyện; thảo luận về nội dung trong truyện thông qua chức năng bình luận và trả lời bình luận Thêm các từ vựng cần học có trong truyện vào Sổ từ vựng riêng của mình Lọc ra các từ vựng đến hạn ôn tập do người dùng tùy chỉnh số ngày nhắc ôn Ôn tập từ vựng đến hạn bằng các chế độ khác nhau như thẻ từ vựng thông minh, khoanh từ, điền từ Linh hoạt đổi chế độ ôn tùy theo sở thích ôn tập của mỗi người Ngoài ra còn có trang thảo luận dành cho riêng cho các vấn đề liên quan đến Tiếng Anh khác, tham gia trả lời từ vựng cùng với “cô giáo Tiếng Anh” để nhớ được từ vựng lâu hơn Có khả năng tự động hóa lượng lớn công việc cho trang quản trị
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Website sẽ phục vụ tác nghiệp cho các tác nhân liên quan:
- Quản trị viên : Người tham gia vào các chức năng quản trị Website
- Thành viên : Người đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 17- Khách vãng lai: Người chưa đăng nhập vào hệ thống
b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài áp dụng cho người mới học hoặc mất gốc Tiếng Anh Đề tài chỉ sử dụng các mẫu truyện Oxford Bookworm được xuất bản từ trường Đại Học Oxford
3 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát những thiếu sót của các Website đọc truyện hiện nay, để đưa ra giải pháp cho chức năng đọc truyện Tìm hiểu cấu trúc của bộ truyện Bookworm để xây dựng hệ thống truyện bám sát với cấu trúc truyện thực tế Tìm ra các phương pháp ôn tập từ vựng hiệu quả để chọn lọc các các phương pháp có thể thực hiện được
4 Giải pháp công nghệ
a Ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ lập trình phía Server: Java, sử dụng FW Java SpringBoot
- Ngôn ngữ lập trình phía Client: JavaScript, sử dụng FW VueJS
b Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- MYSQL
c Công cụ hỗ trợ
- Thiết kế giao diện người dùng: Adobe XD
- Thiết kế CSDL: StartUML
- Tạo Server ảo: Xampp
- Trình soạn thảo cho phía Client: Visual Studio Code
- Trình soạn thảo cho phía Server: Intelij
- Kiểm thử API: PostMan
5 Cấu trúc đồ án
MỞ ĐẦU
Giới thiệu tổng quan về đề tài, các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài.Trình bày lý
do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, phương pháp nghiên cứu và giải pháp công nghệ hỗ trợ xây dựng đề tài Trình bày tóm tắt nội dung của các chương tiếp theo
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày tổng quan về các ngôn ngữ lập trình, công nghệ, khai niệm thường xuyên sử dụng trong phạm vi đề tài này Nhằm hỗ trợ quá trình phát triển ứng dụng
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này xác định các tác nhân tham gia vào hệ thống Trình bày hoạt động nghiệp
vụ thực tế của các tác nhân Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ của từng tác nhân Trình bày những chức năng của hệ thống bằng sơ đồ, mô tả chi tiết cấu trúc của cơ sở dữ liệu… CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương này giới thiệu các công cụ xây dựng chương trình và kết quả đạt được dựa trên
cơ sở tìm hiểu và phân tích từ Chương 2 Mô tả tổng quan về giao diện, ý nghĩa, giải pháp cho bài toán (nếu có) của từng giao diện kết quả
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được dựa vào mục tiêu ban đầu đã đặt ra Trình bày hướng phát triển cho đề tài (nếu có)
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Ngôn ngữ Java
1.1.1 Java là gì?
Java là một ngôn ngữ lập lập trình, được phát triển bởi Sun Microsystem (14) vào năm
1995, là ngôn ngữ kế thừa trực tiếp từ C/C++ và là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Vì sao ngôn ngữ này lại được đặt tên là Java? Java là tên một hòn đảo ở Indonesia - hòn đảo nổi tiếng với loại coffee Peet và cũng là loại nước uống phổ biến của các kỹ sư Sun Ban đầu Ngôn ngữ này được đặt tên là OAK (13), nhưng các luật sư của Sun (14) xác định rằng tên đó đã được đăng ký nhãn hiệu nên các nhà phát triển đã phải thay thế bằng một tên mới - và cũng vì lý do trên mà cái tên Java đã ra đời và trở thành tên gọi chính thức của Ngôn ngữ này - Ngôn ngữ Lập trình Java
Hình 1.1: Ngôn ngữ Java
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Java
Tiêu chí hàng đầu của Ngôn ngữ Lập trình Java là "Write Once, Run Anywhere" (Viết một lần, chạy mọi nơi), nghĩa là Java cho phép chúng ta viết code một lần và thực thi được trên các hệ điều hành khác nhau
Java có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Hướng đối tượng
- Mạnh mẽ (thể hiện ở cơ chế tự động thu gom rác - Garbage Collection) và an toàn
Trang 20- Kiến trúc trung lập, độc lập nền tảng và có tính khả chuyển (Portability)
- Hiệu suất cao
- Máy ảo (biên dịch và thông dịch)
- Phân tán
- Đa nhiệm: Ngôn ngữ Java cho phép xâ dựng trình ứng dụng, trong đó nhiều quá trình có thể xảy ra đồng thời Tính đa nhiệm cho phép các nhà lập trình có thể biên soạn phần mềm đáp ứng tốt hơn, tương tác tốt hơn và thực hiện theo thời gian thực
1.2 Ngôn ngữ JavaScript
1.2.1 JavaScript là gì?
JavaScript là ngôn ngữ lập trình website phổ biến hiện nay, nó được tích hợp và nhúng vào HTML[1] giúp website trở nên sống động hơn JS[6] đóng vai trò như là một phần của trang web, thực thi cho phép Client-side script từ phía người dùng cũng như phía máy chủ (Nodejs) tạo ra các trang web động
Hình 1.2: Ngôn ngữ lập trình JavaScript
1.2.2 Những đặc điểm cả JavaScript
Ưu điểm:
- Chương trình JavaScript rất dễ học
- Lỗi JavaScript dễ phát hiện và sẽ giúp bạn sửa lỗi nhanh hơn
- Các trình duyệt web có thể dịch nó bằng HTML[1] mà không cần một compiler
- JS[6] hoạt động trên rất nhiều nền tảng và trình duyệt khác nhau
Trang 21- Được đánh giá là ngôn ngữ lập trình nhẹ, nhanh so với các ngôn ngữ khác
- JS[6] có thể được gắn trên một số phần tử hoặc các sự kiện của website
- Khi website có sử dụng JS[6] thì sẽ giúp cho trang website đó tương tác và tăng trải nghiệm người dùng khi truy cập
- Có thể tận dụng JS[6] để kiểm tra các đầu vào thay vì kiểm tra thủ công thông qua việc truy xuất DB[8]
- Giao diện phong phú
Nhược điểm:
- Dễ bị khai thác từ những hacker và scammer
- Có thể được dụng để thực thi mã độc trên máy tính của người dùng
- Các thiết bị khác nhau có thể thực hiện JS[6] khác nhau dẫn đến không đồng nhất
- Vì tính bảo mật nên client-side JS[6] không cho phép đọc và ghi các file
- JS[6] không được hỗ trợ khi sử dụng trong kết nối mạng
- JS[6] không có khả năng đa luồng hoặc đa xử lý
1.2.3 Client-side JavaScript là gì?
Client-side JavaScript là form phổ biến được sử dụng phổ biến hiện nay Một trang web không cần một HTML tĩnh, nhưng có thể bao gồm các chương trình có thể tương tác với người dùng hay điều khiển trình duyệt và tạo nội dung HTML động
1.2.4 JavaScript Framework là gì?
Hình 1.3: JavaScript Frameworks
Trang 22JavaScript Framework là thư viện được xây dựng dựa vào ngôn ngữ lập trình JavaScript
Từ đó, mỗi FW[7] được tạo ra để phục cho từng lĩnh vực khác nhau, sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin rõ ràng hơn Hiện nay, có rất nhiều JavaScript FW[7] thông dụng như:
- ReactJS: Thư viện dùng cho ứng dụng mobile
- NodeJS: Dùng để xây dựng và phát triển ứng dụng realtime từ phía máy chủ
- Angular: Dùng để xây dựng ứng dụng Single Page…
- VueJS: Dùng để xây dựng ứng dụng Single Page…
1.3 Framework
1.3.1 Framework là gì?
Framework chính là một thư viện với các tài nguyên có sẵn cho từng lĩnh vực để lập trình viên sử dụng thay vì phải tự thiết kế Có Framework, lập trình viên chỉ tìm hiểu và khai thác những tài nguyên đó, gắn kết chúng lại với nhau và hoàn chỉnh sản phẩm của mình Đối với lập trình viên trong mỗi một lĩnh vực, họ cần phải xây dựng các lớp chương trình để xây dựng nên những phần mềm, ứng dụng thành phẩm
1.3.2 SpringBoot Framework
Spring là một Java FW[7] lớn và phổ biến, làm được đủ mọi thứ Nó được chia thành nhiều module, mỗi module làm một chức năng Spring được xây dựng dựa trên 2 khái niệm nền tảng là Dependency injection và AOP[16]
Spring Boot là một dự án phát triển bởi ngôn ngữ Java trong hệ sinh thái Spring FW[7]
Nó giúp cho các lập trình viên chúng ta đơn giản hóa quá trình lập trình một ứng dụng với Spring, chỉ tập trung vào việc phát triển business cho ứng dụng
Trang 23Hình 1.4: SpringBoot Framework Những đặc điểm của SpringBoot Framework:
- Auto config: tự động cấu hình, chỉ cần bắt đầu code và chạy
- Xây dựng các bean dựa trên annotation thay vì XML[15]
- Server Tomcat được nhúng ngay trong tập tin Jar được xây dựng, chỉ cần chạy
ở bất kì đâu Java cũng chạy được
1.3.3 VueJS Framework
VueJS là một FW[7] Javascript được tạo bởi Evan You, giúp chúng ta xây dựng giao diện người dùng cũng như xây dựng Single Page Application thân thiện với người dùng, chúng xây dựng từ các thư viện, cách triển khai component, các chức năng đặc trưng của nó như Single File Component
Những đặc điểm của VueJS:
- No build step required: Nếu sử dụng Vue thì sẽ không cần phải trải qua quá nhiều bước để build mà có thể đi thẳng vào vấn đề một cách dễ dàng Bởi vì, Vue không cần sử dụng build tool quá phức tạp mới có thể xây dựng ứng dụng, chỉ cần khai báo một script là có thể phát triển một ứng dụng bằng Vue
- Vue có thể tạo cấu trúc Project nhanh chóng hơn nhờ vào command line interface
- Tài liệu nhiều, cộng đồng lớn
Trang 24- Vue sở hữu một hệ sinh thái vững chắc nên có thể cung cấp một số add-ons rất hữu ích cho việc xây dựng một ứng dụng fontend điển hình nhất Nó có thể bao gồm: vue-router, vuex, vue-test-utils, vue-dev-tools, vue-cli,…
- Core Vue sở hữu tính năng tối thiểu bởi khả năng tập trung vào việc render giao diện cho người dùng và các tương tác của nó Chính vì vậy, nó sẽ cung cấp tối thiểu những tính năng cần thiết cho việc thiết kế và xây dựng kiến trúc Nó sẽ giúp loại bỏ được các tính năng không cần thiết ra khỏi thư viện trong lõi Vue.js
và đảm bảo cho Framework nhỏ gọn và mềm dẻo hơn
Hình 1.5: VueJS Framework
1.4 RESTful Api
RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế API cho các ứng dụng web (thiết kế Web services) để tiện cho việc quản lý các resource Nó chú trọng vào tài nguyên hệ thống (tệp văn bản, ảnh, âm thanh, video, hoặc dữ liệu động…), bao gồm các trạng thái tài nguyên được định dạng và được truyền tải qua HTTP
1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở RDBMS[17] hoạt động theo mô hình Client-Server RDBMS[17] là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các DB[10] theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là hệ quản
Trang 25trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL[2] trên internet Người dùng có thể tải về MySQL miễn phí từ trang chủ MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS…
Hình 1.6: Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL
Trang 26Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Hoạt động nghiệp vụ thực tế
ôn khác nhau, cụ thể là các chế độ: thẻ thông minh, khoanh từ, điền từ Thành viên có các thắc mắc, báo lỗi, góp ý, thảo luận có thể đăng bài để thảo luận với các thành viên khác
2.1.3 Quản trị viên:
Quản trị viên cập nhật truyện, chương trong truyện, cập nhật các bài kiểm tra c ho truyện Cài đặt các giá điểm quy đổi của hộp từ vựng Sửa số lượng yêu cầu và bật tắt trạng thái của nhiệm vụ hằng ngày
2.2 Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments)
2.2.1 Khách vãng lai
- Đăng kí
Đăng ký tài khoản bằng tên tài khoản, email, mật khẩu, nhập lại mật khẩu Tên
tà khoản không được trùng với các tài khoản khác, nhập lại mật khẩu và mật khẩu hải trùng khớp với nhau, mới được đăng ký tài khoản
- Xem bảng xếp hạng
Trang 27Xem bảng xếp hạng các thành viên có tổng điểm quá trình học tập cao, điểm quá trình học tập được cộng từ việc : số lần thêm từ vựng vào sổ từ vựng, học từ vừa thêm vào, ôn tập từ vựng đến hạn, bình luận truyện tham gia trả lời cô giáo Tiếng Anh, trả lời đúng cô giáo Tiếng Anh
- Đọc truyện
Lựa chọn truyện muốn đọc nhưng trong phạm vi cho phép (mặc định bắt kỳ ai cũng cho phép đọc truyện đầu tiên của cập độ một)
- Lọc bài thảo luận
Khi khách vãng lại truy cập vào trang chủ của hệ thống Có thể lọc bài đăng theo chủ đề, lọc theo thời gian
- Đọc bài thảo luận:
Khi khách vãng lại truy cập vào trang chủ của hệ thống Chọn bài đăng muốn xem
2.2.2 Thành viên
Thành viên kế thừa các chức năng đọc truyện, xem bảng xếp hạng, Lọc bài đăng, Đọc bài thảo luận của Khách vãng lai(2.3.1 ) Ngoài ra, User còn được thực hiện một số chức năng khác bao gồm:
- Kiểm tra từ vựng đã có:
Trang 28Bắt buộc đăng nhập Thành viên trong quá trình thực hiện chức năng đọc truyện, muốn kiểm tra từ đã có trong Sổ từ vựng, để phân biệt các từ vựng đã có và chưa
có trong sổ từ
- Làm bài kiểm tra:
Bắt buộc phải đăng nhập Để mở khóa truyện tiếp theo đọc, thành viên cần làm bài kiểm tra kiến thức của truyện hiện tại đang đọc Bài kiểm tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi đúng sai, liên quan đến các nội dung trong truyện hiện tại đang đọc Mỗi lần làm bài kiểm tra, các câu hỏi được hệ thống sắp xếp ngẫu nhiên thứ tự Bài kiểm tra có kết quả đạt trên hoặc đủ 70% nội dung các câu hỏi kiểm tra sẽ được mở khóa truyện tiếp theo
- Cập nhật bình luận chương:
Bắt buộc đăng nhập Trong mỗi chương của một truyện có các phần bình luận, dành cho các thành viên tham gia thảo luận về nội dung trong chương (nếu có) Cho phép bình luận và trả lơi bình luận của một thành viên khác
- Ôn tập từ vựng
Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xem được các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Chọn từ vựng muốn ôn tập (có thể bao gồm: từ chưa đến hạn, từ đến hạn, từ vừa thêm, từ đã ôn) vào danh sách từ vựng đang ôn tập Cần chọn chế độ phù hợp cho với từng trạng thái của từ khác nhau để ôn tập Các chế độ ôn tập phải có đặc điểm như sau: Thẻ thông minh phải có phiên âm, từ Tiếng Anh, dịch nghĩa từ Tiếng Anh, phát âm, ví dụ, dịch nghĩa ví dụ; khoanh từ phải hiển thị tất cả các từ vựng đang ôn tập bằng từ Tiếng Anh, đồng thời đưa ra ra câu hỏi là từ Tiếng Việt để thành viên lựa chọn khoanh; điền từ phải hiển thị các thẻ thông minh nhưng các từ Tiếng Anh trong ví dụ sẽ
bị ẩn đi, để thành viên điền Đánh giá tính đúng sai, đưa ra điểm kết luận và một
số thống kê cho thành viên tham khảo
- Lọc từ vựng:
Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xem được các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Có thể kế hợp thêm các yếu tố lọc như : từ đến hạn, từ vừa thêm, từ đang ôn tập
- Cập nhật từ vựng:
Trang 29Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xem được các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Có thể sửa từ vựng (sửa từ Tiếng Anh, từ Tiếng Việt, hình ảnh) Có thể xóa từ vựng ra khỏi Sổ từ vựng, mỗi lần xóa bị trừ 5 điểm tích lũy
- Mở khóa hộp từ vựng
Bắt buộc đăng nhập Thành viên mở khóa hộp từ vựng (mặc định có mỗi thành viên ban đầu có 3 hộp, tối đa 10 hộp) để cài đặt thêm ngày nhắc nhở ôn tập từ vựng
- Cập nhật bài thảo luận
Bắt buộc đăng nhập Thành viên muốn thảo luận về các vấn đề liên quan khác ngoài phạm vi của bộ truyện OBL[11] có thể tạo mới một bài đăng Mỗi bài đăng đều phải có chủ để bài đăng, tiêu đề bài đăng và nội dung bài đăng
Bắt buộc phải đăng nhập Khi User muốn thực hiện lọc bài đăng theo chủ đề cần tìm kiếm, hoặc theo tài khoản, khoảng thời gian bài đăng được đăng tải
- Trả lời cô giáo Tiếng Anh
Bắt buộc phải đăng nhập Trò chơi trả lời câu hỏi cô giáo Tiếng Anh sẽ không giới hạn số lần tham gia Cô giáo sẽ đưa ra các câu hỏi bằng Tiếng Việt, nếu trong 30s đếm ngược có thể trả lời từ khóa chính xác sẽ được ghi nhận vào nhiệm vụ hằng ngày
- Xem nhiệm vụ hằng ngày
Bắt buộc phải đăng nhập Thành viên xem các yêu cầu của nhiệm vụ hằng ngày Nhiệm vụ hằng ngày có thể bao gồm: Số lần thêm từ vựng vào sổ, số lần học từ mới, số lần ôn tập từ đến hạn, số lần bình luận truyện, số lần tham gia cô giáo Tiếng Anh và số lần trả lời đúng cô giáo Tiếng Anh
- Nhận thưởng nhiệm vụ hằng ngày
Bắt buộc phải đăng nhập Khi thành viên hoành thành tất cả các yêu cầu của nhiệm vụ hằng ngày Có thể nhận điểm tích lũy tương ứng với lượng nhiệm vụ
đã hoàn thành, được cài đặt bởi quản trị viên
2.2.3 Quản trị viên
- Cập nhật truyện
Trang 30Khi quản trị viên thêm truyện, cần đặt tên cho truyện không trùng với các tên truyện đã tồn tại trong cùng một cấp độ truyện Khi quản trị viên xóa truyện, toàn
bộ các chương, dữ liệu trong chương cũng bị xóa theo Khi quản trị viên sửa truyện, chỉ cho phép chỉnh sửa tên truyện
- Cập nhật chương
Khi quản trị viên thêm chương trong truyện, cần đặt tên cho chương không trùng với các tên chương đã tồn tại trong cùng một truyện Khi Quản trị viên xóa chương, toàn bộ dữ liệu trong chương sẽ bị xóa Khi Quản trị viên sửa chương, chỉ chỉnh sửa tên chương
- Soạn thảo truyện
Quản trị viên viết truyện dưới dạng chữ viết và định dạng chữ, canh lề, chèn hình ảnh
- Sửa nghĩa câu
Khi muốn sửa nghĩa của câu cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảo truyện từ trước đó Quản trị viên thay đổi giá trị mong muốn
- Cập nhật từ vựng
Khi muốn sửa nghĩa của từ cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảo truyện từ trước đó Quản trị viên thay đổi giá trị mong muốn Các từ vựng này dành cho các thành viên xem trong giao diện đọc truyện
- Thêm âm thanh
Khi muốn thêm âm thanh cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảo truyện từ trước đó Quản trị viên chọn tập tin âm thanh có định dạng (*.mp3) trong máy tính cá nhân
- Sửa mốc thời gian
Khi đã thêm âm thanh vào cho chương trong truyện Quản trị viên đánh dấu các mốc thời gian tương ứng với các câu trong chương (dùng cho tính năng chữ đồng
bộ với âm thanh tại trang người dùng)
- Sửa yêu cầu hộp từ vựng
Quản trị viên chỉnh sửa điểm tích lũy yêu cầu để các Thành viên có thể mở khóa hộp từ vựng theo điểm đã chỉnh sửa
- Sửa yêu cầu nhiệm vụ hằng ngày
Trang 31Quản trị viên chỉnh sửa số lượng lần/từ vựng yêu cầu của mỗi loại nhiệm vụ, chỉnh sửa tên điểm trả thưởng cho nhiệm vụ hằng ngày khi thành viên hoàn thành nhiệm vụ Ngoài ra còn có thể bật/tắt các loại nhiệm vụ cho phù hợp với mục đích phát triển của hệ thống, cũng như quản lý được lượng điểm của các thành viên
2.3 Đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirements)
2.3.1 Khách vãng lai
- Đăng kí
- Xem bảng xếp hạng
- Đọc truyện
- Lọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc theo chủ đề” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc theo thời gian” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Đọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật nhóm từ” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>) → Hỗ trợ tính năng “Làm bài kiểm tra” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>) → Hỗ trợ tính năng “Kiểm tra từ đã có” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>) → Hỗ trợ tính năng “Cập nhật Binh luận” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>) → Hỗ trợ tính năng “Chữ đồng bộ với âm thanh”
→ Hỗ trợ tính năng “Song ngữ”
→ Hỗ trợ tính năng “Dịch nghĩa từ Anh-Việt trực tiếp”
- Ôn tập từ vựng
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ đến hạn” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ vừa thêm” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
Trang 32→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ theo hộp từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ theo nhóm từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ
<<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ thẻ thông minh”
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ khoanh từ”
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ điền từ”
- Mở khóa hộp từ vựng
- Cập nhật bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Đăng bài thảo luận”
- Trả lời cô giáo Tiếng Anh
- Đọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật bình luận” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Xem nhiệm vụ hằng ngày
→ Hỗ trợ tính năng “Nhận thưởng nhiệm vụ hằng ngày”
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm truyện”
→ Hỗ trợ tính năng “Đổi tên truyện”
→ Hỗ trợ tính năng “Xóa truyện”
- Cập nhật chương
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm chương”
→ Hỗ trợ tính năng “Đổi tên chương”
→ Hỗ trợ tính năng “Xóa chương”
- Soạn thảo truyện
→ Hỗ trợ tính năng “Chèn hình ảnh”
→ Hỗ trợ tính năng “Định dạng chữ”
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa nghĩa câu” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
Trang 33→ Hỗ trợ tính năng “Thêm âm thanh” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa mốc thời gian” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Sửa yêu cầu hộp từ vựng
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa”
- Sửa yêu cầu nhiệm vụ hằng ngày
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa số lượng yêu cầu”
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa điểm thưởng”
2.4 Sơ đồ Use-case
Hình 2.1: Sơ đồ Use Case
Trang 342.5 Sơ đồ ERD (Entity Relationship Diagram)
Hình 2.2: Sơ đồ ERD
2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu
1 TaiKhoan tài khoản Dùng để lưu thông
tin của người dùng
2 BinhLuanChuong bình luận
chương
Dùng để lưu bình luận của các thành viên trong mỗi
chương của truyện
3 Truyen truyện Lưu thông tin của
một truyện
4 Chuong chương Dùng để lưu nội
dung chương
Trang 355 BaiKiemTra bài kiểm tra Dùng để lưu các
câu hỏi của bài kiểm tra kiến thức sau khi đọc truyện
Dùng để lưu từ vựng của tài khoản
14 NhiemVuHangNgay nhiệm vụ hằng
ngày
Dùng để lưu cài đặt của nhiệm vụ hằng ngày
15 HopTuVung_CaiDat hộp từ vựng_cài
đặt
Dùng để lưu cài đặt của hộp từ vựng (cụ thể là giá điểm quy đổi)