Tên đề tài: Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới họcTiếng AnhSinh viên thực hiện: Võ Văn Hiếu Mã SV: Võ Văn Hiếu Lớp: 18T4 Đề tài chuyển bộ truyện OBL11 từ văn bản
Trang 1XÂY DỰNG WEBSITE ĐỌC TRUYỆN VÀ ÔN TẬP TỪ
VỰNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC TIẾNG ANH
Sinh viên thực hiện : Võ Văn Hiếu
Mã sinh viên : 1811505310414
Người hướng dẫn : ThS Trần Bửu Dung
Đà Nẵng, tháng 06/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
XÂY DỰNG WEBSITE ĐỌC TRUYỆN VÀ ÔN TẬP TỪ
VỰNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC TIẾNG ANH
Giảng viên hướng dẫn duyệt
Đà Nẵng, tháng 06/2022
Trang 3
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
ThS Trần Bửu Dung
Trang 4
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Người phản biện
Trang 5Tên đề tài: Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới họcTiếng Anh
Sinh viên thực hiện: Võ Văn Hiếu
Mã SV: Võ Văn Hiếu Lớp: 18T4
Đề tài chuyển bộ truyện OBL(11) từ văn bản thành bản siêu văn bản, với các công
cụ, tính năng hỗ trợ các thành viên tham gia vào hệ thống đọc truyện với các chứcnăng hỗ trợ như sau: âm thanh đồng bộ với chữ giúp theo dõi trên tốt hơn, song ngữViệt – Anh giúp dễ theo dõi nội dung diễn biến của truyện, hình ảnh minh họa trongtruyện giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về ngữ cảnh, tính năng phân biệt được các
từ đã học và chưa học giúp tài khoản người dùng dễ dàng nhận diện các từ vựng mới.Thành viên muốn đọc truyện tiếp theo phải mở khóa bằng cách làm bài kiểm tra kiếnthức sau khi đọc xong truyện, tăng tính bí mật, ham học hỏi và chống nhàm chán chocác thành viên
Cho phép thành viên thêm các từ vựng muốn học khi đang đọc truyện vào trong Sổ từvựng riêng của mình Có thể phân chia các từ vựng này theo thư mục/chủ đề (nếumuốn) Các từ vựng sẽ được quản lý bởi các thư mục và hộp từ vựng Mỗi thành viênmặc định có 3 hộp từ vựng, tối đa 10 hộp, các hộp mở thêm sẽ được dùng điểm tíchlũy của thành viên để quy đổi thành hộp từ vựng Các hộp từ vựng này dùng để cài đặt
số ngày nhắc ôn tập cho các từ vựng trong hộp Dựa trên phương pháp ôn tập từ vựngngắt quảng, tại thời điểm vàng trước khi từ vựng bị quên đi, sẽ là thời điểm ôn tậpthích hợp nhất để ôn tập lại
Các từ vựng đã có trong sổ từ vựng gọi là từ từ vựng vừa thêm Các từ vựng được nhắc
ôn tập được gọi là từ vựng đến hạn Các từ vựng đến hạn và được ôn tập lại gọi là các
từ vựng đã ôn Các từ vựng do thành viên chọn trong Sổ từ vựng được gọi là các từvựng đang ôn tập Cho phép thành viên bắt đầu ôn tập với 3 chế độ song song cùngmột lúc: Thẻ thông minh (Bao gồm: hình ảnh, từ Tiếng Anh, phiên âm, từ Tiếng Việt,
âm thanh, ví dụ Tiếng Anh, ví dụ Tiếng Việt) đây là chế độ phù hợp với mức độ nhậnbiết từ vựng, làm quen với mặt chữ; chế độ khoanh từ (Hiển thị câu hỏi là từ TiếngViệt yêu cầu khoanh từ Tiếng Anh, có âm thanh Tiếng Anh đi kèm với câu hỏi) đây làchế độ ôn tập phù hợp với các từ vựng đã ôn tập nhiều lần và đang có ngày nhắc rấtcao nên chọn chế độ này để ôn tập; chế độ điền từ (Giống như thẻ thông minh như từTiếng Anh đã được ẩn đi để thành viên nhập từ vào chỗ còn thiếu) đây là chế độ ôn tậpphù hợp với các từ vựng đang trong giai đoạn nhớ mang máng nhưng chưa nhớ kỹ.Điểm tích lũy được cộng khi thành viên tham gia các hoạt động theo yêu cầu củanhiệm vụ hằng ngày, làm đủ tất cả nhiệm vụ thành viên sẽ được nhận mức điểm tươngứng được quản trị viên cài đặt trước Điểm tích lũy của thành viên sẽ bị trừ khi mởthêm hộp từ mới Ngoài ra, điểm tích lũy sẽ bị trừ khi xóa từ vựng ra khỏi hộp, tínhnăng này để khuyến khích thành viên thêm nhiều từ, nhưng xóa từ giảm đi
Trang 6Trong tất cả các phương tiện mà con người dùng để giao tiếp thì ngôn ngữ là phươngtiện duy nhất thoả mãn được tất cả nhu cầu của con người Bởi vậy, ngôn ngữ có vaitrò vô cùng quan trọng trong cuộc sống Mỗi một giây, một phút trôi qua đều có ngườiđang nói, đang viết, hoặc đang đọc cái gì đó Cuộc sống của chúng ta phụ thuộc rấtnhiều vào việc sử dụng ngôn Ngôn ngữ giúp chúng ta trao đổi thông tin, giúp chúng ta
có thể hiểu, tiếp nhận thông tin truyền đạt với nhau hiệu quả hơn Tuy nhiên, trên thếgiới có đa dạng ngôn ngữ nhưng không phải ngôn ngữ nào cũng dễ hiểu và học được.Hiện nay, để tránh sự bất đồng ngôn ngữ thì đa phần các quốc gia đã chọn Tiếng Anh
là ngôn ngữ chính thứ hai sau ngôn ngữ mẹ đẻ tùy vào mỗi quốc gia khác nhau, làngôn ngữ có thể dùng để giao tiếp hằng ngày Cùng bởi tiêu chí đó, mà các yếu tố liênquan đến công việc, pháp triển bản thân phải đi kèm với Tiếng Anh ngày càng nhiều.Nhưng việc tiếp cận và sử dụng được một ngôn ngữ mới chưa bao giờ là bài toán dễ.Tại Việt Nam có hàng nghìn người đang gặp khó khăn với câu hỏi học Tiếng Anh từđâu? Học như thế nào là hiệu quả? Học Tiếng Anh như thế nào? Đáp án chính là vốn
từ vựng Hầu như, ai cũng nhận ra điều này, nhưng không phải ai cũng có một phươngpháp học tập tốt, một công cụ hỗ trợ học tập tốt Vì lý do đó, bản thân em đã lựa chọn
đề tài “Xây dựng Website đọc truyện và ôn từ vựng cho người mới học Tiếng Anh” đểlàm luận án tốt nghiệp Với mong muốn cung cấp công cụ học tập Tiếng Anh dễ sửdụng, giúp mọi người dễ tiếp cận ngôn ngữ này hơn, giúp người dùng có thể nắm bắtđược các từ vựng thông dụng trong 3000 từ vựng Tiếng Anh thông qua phương phápđọc truyện và ôn tập ngắt quãng Nguồn dữ liệu truyện được lấy từ bộ truyện OxfordBookworm được xuất bản từ trường Đại Học Oxford – một trường rất lâu đời trên thếgiới và rất nổi tiếng trong ngành giáo dục
Với sự hướng dẫn tận tình của ThS Trần Bửu Dung, bản thân em đã nhận được nhiềugóp ý quý báu đến từ cô, giúp cho đề tài của được hoàn thiện và phát triển tốt hơn sovới ý tưởng ban đầu Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Bửu Dung đãhướng dẫn tận tình, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiếnthức cho em trong các kỳ học vừa qua cho em hành trang vững chắc để tiếp tục nhiềuchặng đường phía trước
Vì đây là một đề tài mang tính giáo dục nên trong quá tình tìm hiểu, thực hiện emkhông thể nào tránh khỏi những thiếu sót Mong quý thầy cô thông cảm và cho emnhững góp ý để em có thể hoàn thiện bản thân mình hơn
Trang 7Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.Trần Bửu Dung
2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Hiếu
Trang 8TÓM TẮT i
LỜI NÓI ĐẦU ii
CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1
a Đối tượng nghiên cứu 1
b Phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Giải pháp công nghệ 2
5 Cấu trúc đồ án 2
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Ngôn ngữ Java 4
1.1.1 Java là gì? 4
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Java 4
1.2 Ngôn ngữ JavaScript 5
1.2.1 JavaScript là gì? 5
1.2.2 Những đặc điểm cả JavaScript 5
Trang 91.2.4 JavaScript Framework là gì? 6
1.3 Framework 7
1.3.1 Framework là gì? 7
1.3.2 SpringBoot Framework 7
1.3.3 VueJS Framework 8
1.4 RESTful Api 9
1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 9
Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
2.1 Hoạt động nghiệp vụ thực tế 11
2.1.1 Khách vãng lai 11
2.1.2 Thành viên 11
2.1.3 Quản trị viên: 11
2.2 Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments) 11
2.2.1 Khách vãng lai 11
2.2.2 Thành viên 12
2.2.3 Quản trị viên 14
2.3 Đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirements) 16
2.3.1 Khách vãng lai 16
2.3.2 Thành viên 16
2.3.3 Quản trị viên 17
2.4 Sơ đồ Use-case 18
2.5 Sơ đồ ERD (Entity Relationship Diagram) 19
2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 19
Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 29
Trang 103.1.1 Xampp 29
3.1.2 Postman 30
3.2 Giao diện chương trình 31
3.2.1 Giao diện đăng nhập 31
3.2.2 Giao diện đăng ký 31
3.2.3 Giao diện trang chủ (thảo luận) 32
3.2.4 Giao diện đăng bài thảo luận 33
3.2.5 Giao diện trang đọc bài thảo luận 34
3.2.6 Giao diện trang đọc truyện 35
3.2.7 Giao diện thêm từ vựng 37
3.2.8 Giao diện làm bài kiểm tra 41
3.2.9 Giao diện trang sổ từ vựng 43
3.2.10 Giao diện nhiệm vụ hằng ngày 49
3.2.11 Giao diện trang quản lý bộ truyện 50
3.2.12 Giao diện trang Cài đặt 54
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 55
3.1 Kết luận 55
3.1.1 Về mặt lý thuyết 55
3.1.2 Về mặt ứng dụng 55
3.2 Hướng phát triển 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 11Bảng 2.6.1 : Mô tả tất cả bảng trong Cơ sở dữ liêu 21
Bảng 2.6.2 : Bảng TaiKhoan 21
Bảng 2.6.3 : Bảng BinhLuanChuong 22
Bảng 2.6.4: Bảng Chuong 22
Bảng 2.6.5 : Bảng Truyen 22
Bảng 2.6.6: Bảng KiemTraTaiKhoan 23
Bảng 2.6.7: Bảng TruyenCuaTaiKhoan 23
Bảng 2.6.8: Bảng NhomTuVung 24
Bảng 2.6.9: Bảng TuVungCuaTaiKhoan 24
Bảng 2.6.10: Bảng TuVung 25
Bảng 2.6.11: Bảng ViDuCuaTu 25
Bảng 2.6.12: Bảng HopTuVung 25
Bảng 2.6.13: Bảng QuaTrinhHocTap 26
Bảng 2.6.14: Bảng NhiemVuHangNgay 27
Bảng 2.6.15: Bảng HopTuVung_CaiDat 27
Bảng 2.6.16: Bảng BaiVietDanhDau 27
Bảng 2.6.17: Bảng BaiViet 28
Bảng 2.6.18: Bảng BinhLuanBaiViet 28
Trang 12Hình 1.1: Ngôn ngữ Java 4
Hình 1.2: Ngôn ngữ lập trình JavaScript 5
Hình 1.3: JavaScript Frameworks 6
Hình 1.4: SpringBoot Framework 8
Hình 1.5: VueJS Framework 9
Hình 1.6: Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL 10
Hình 2.1: Sơ đồ Use Case 18
Hình 2.2: Sơ đồ ERD 19
Hình 3.1: Giao diện Xampp 29
Hình 3.2: Giao diện Postman 30
Hình 3.3: Giao diện đăng nhập 31
Hình 3.4: Giao diện đăng ký 32
Hình 3.5: Giao diện trang chủ (thảo luận) 32
Hình 3.6: Giao diện đăng bài thảo luận 33
Hình 3.7: Giao diện đăng bài thảo luận thành công 34
Hình 3.8: Giao diện đọc bài thảo luận 34
Hình 3.9: Giao diện truy cập trang đọc truyện 35
Hình 3.10: Giao diện trang đọc truyện 35
Hình 3.11: Minh họa nút hiển thị từ đã học của trang đọc truyện 36
Hình 3.12: Giao diện thêm từ vựng 37
Hình 3.13: Minh họa nút chọn ảnh khác của giao diện thêm từ vựng 38
Hình 3.14: Giao diện chọn ảnh khác của giao diện thêm từ vựng 38
Hình 3.15: Giao diện tạo thư mục của giao diện thêm từ vựng 39
Hình 3.16: Giao diện tạo thư mục thành công của giao diện thêm từ vựng 39
Hình 3.17: Minh họa đổi tên và xóa thư mục của giao diện thêm từ vựng 40
Hình 3.18: Giao diện minh họa thêm từ vựng thành công 40
Hình 3.19: Giao diện làm bài kiểm tra kiến thức 41
Hình 3.20: Giao diện vượt qua bài kiểm tra kiến thức 42
Hình 3.21: Giao diện trang sổ từ vựng 43
Hình 3.22: Minh họa Tab nhóm từ vựng Giao diện trang sổ từ vựng 44
Trang 13Hình 3.24: Minh họa nút sửa từ vựng của trang sổ từ vựng 45
Hình 3.25: Minh họa chọn nhiều từ vựng của trang sổ từ vựng 45
Hình 3.26: Giao diện ôn tập từ bằng thẻ thông minh của trang sổ từ vựng 46
Hình 3.27: Giao diện ôn tập từ bằng khoanh từ của trang sổ từ vựng 46
Hình 3.28: Giao diện ôn tập từ bằng điền từ đúng của trang sổ từ vựng 47
Hình 3.29: Giao diện ôn tập từ bằng điền từ thành công của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.30: Minh họa ôn tập từ bằng điền từ sai của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.31: Giao diện chấm điểm ôn tập của trang sổ từ vựng 48
Hình 3.32: Giao diện cài đặt hộp từ vựng của trang sổ từ vựng 49
Hình 3.33: Giao diện nhiệm vụ hằng ngày 49
Hình 3.34: Giao diện trang quản lý bộ truyện 50
Hình 3.35: Giao diện thêm truyện của trang quản lý bộ truyện 51
Hình 3.36: Giao diện soạn thảo nội dung chương của trang quản lý bộ truyện 51
Hình 3.37: Giao diện dịch nội dung của trang quản lý bộ truyện 52
Hình 3.38: Giao diện chỉnh sửa từ vựng của trang quản lý bộ truyện 52
Hình 3.39: Giao diện cập nhật âm thanh của trang quản lý bộ truyện 53
Hình 3.40: Giao diện cập nhật bài kiểm tra của trang quản lý bộ truyện 53
Hình 3.41: Giao diện trang Cài đặt 54
Trang 14Stt Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 CSDL Cơ sở dữ liệu
3 STV Sổ từ vựng
Trang 15Stt Chữ viết tắt Giải nghĩa Nghĩa tiếng Việt
1 HTML Hyper Text Markup Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Language
2 CSS Cascading Style Sheets Tập tin định kiểu theo tầng
3 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúcMVC Model – Controller – View Dữ liệu – Giao diện – Bộ điều4
khiểnAPI Application Programming Giao diện lập trình ứng dụng5
Interface
6 JS JavaScript Ngôn ngữ lập trình JavaScript
7 FW FrameWork Khung làm việc
8 DB Database Cơ sở dữ liệu
9 ERD Entity Relationship Diagram Sơ đồ quan hệ
10 DB Database Cơ sở dữ liệu
11 OBL Oxford Bookworms Library Bộ truyện 3000 từ thông dụng
12 OUP Oxford University Press Trường Đại học Oxford
OAK Tên đầu tiên của ngôn ngữ Cây sồi - 1991
13
lập trình JavaSun Sun Microsystem Công ty Sun Microsystem năm14
1995XML Extensible Markup Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng15
Language
Trang 16Management System
xi
Trang 17gì chúng ta nói và giao tiếp hằng ngày đều sử dụng 200 từ cơ bản đầu tiên trong danhsách 3000 từ thông dụng này Trên cơ sở nguồn dữ liệu đã có sẵn là OBL(11), đượcchia sẽ rộng rãi Nhưng chưa có từng có công cụ, ứng dụng nào hỗ trợ đọc truyện, dịchnghĩa, ôn tập các từ đã từng học, thảo luận dành cho riêng OBL(11) Vì lý do đó, nên
em chọn đề tài “Xây dựng Website đọc truyện và ôn tập từ vựng cho người mới họcTiếng Anh” làm luận văn tốt nghiệp
1 Mục tiêu đề tài
Tạo ra một Webiste đọc truyện; ôn tập từ vựng Tiếng Anh; trao đổi thảo luận vềtruyện, về các vấn đề liên quan khác đối với Tiếng Anh Và nhận định đây là đề tàimới, không có tài liệu tham khảo cụ thể
Vốn từ vựng luôn là vấn đề lớn đối với những người mới bắt đầu học Tiếng Anh thôngqua phương pháp đọc truyện Việc đọc một mẫu truyện nhỏ nhưng không có vốn từvựng, sẽ mất rất nhiều thời gian dịch nghĩa từng từ một Mặc khác, việc dịch nghĩa khiđang đọc truyện không giúp người đọc nhớ từ vựng lâu được, theo thời gian sẽ bị quênmất Đọc trước nhưng lại quên sau, làm tăng tư tưởng bỏ cuộc cho mới người học đốivới phương pháp này Do đó, việc xây dựng Website đọc truyện có nhiều tính năng hỗtrợ người đọc giải quyết vấn đề trên và việc vô cùng cần thiết
Webiste đọc truyện sẽ giúp dùng nhanh chóng học được 3000 từ Tiếng Anh thông dụng,phổ biến nhất trong giao tiếp Thông qua việc đọc các mẫu truyện Oxford Bookwormđược xuất bản từ trường Đại Học Oxford – một trường rất lâu đời trên thế giới và rất nổitiếng trong ngành giáo dục Bộ truyện trên Website có hỗ trợ tính năng song ngữ, dịch từvựng đơn lẻ trong truyện; thảo luận về nội dung trong truyện thông qua chức năng bìnhluận và trả lời bình luận Thêm các từ vựng cần học có trong truyện vào Sổ từ vựng riêngcủa mình Lọc ra các từ vựng đến hạn ôn tập do người dùng tùy chỉnh số ngày nhắc ôn
Ôn tập từ vựng đến hạn bằng các chế độ khác nhau như thẻ từ vựng thông minh, khoanh
từ, điền từ Linh hoạt đổi chế độ ôn tùy theo sở thích ôn tập của mỗi người Ngoài ra còn
có trang thảo luận dành cho riêng cho các vấn đề liên quan đến Tiếng Anh khác, tham giatrả lời từ vựng cùng với “cô giáo Tiếng Anh” để nhớ được từ vựng lâu hơn Có khả năng
tự động hóa lượng lớn công việc cho trang quản trị
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Website sẽ phục vụ tác nghiệp cho các tác nhân liên quan:
- Quản trị viên : Người tham gia vào các chức năng quản trị Website
Trang 18- Khách vãng lai: Người chưa đăng nhập vào hệ thống b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài áp dụng cho người mới học hoặc mất gốc Tiếng Anh Đề tài chỉ sử dụng cácmẫu truyện Oxford Bookworm được xuất bản từ trường Đại Học Oxford
3 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát những thiếu sót của các Website đọc truyện hiện nay, để đưa ra giải pháp chochức năng đọc truyện Tìm hiểu cấu trúc của bộ truyện Bookworm để xây dựng hệthống truyện bám sát với cấu trúc truyện thực tế Tìm ra các phương pháp ôn tập từvựng hiệu quả để chọn lọc các các phương pháp có thể thực hiện được
4 Giải pháp công nghệ
a Ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ lập trình phía Server: Java, sử dụng FW Java SpringBoot
- Ngôn ngữ lập trình phía Client: JavaScript, sử dụng FW VueJS
b Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- MYSQL
c Công cụ hỗ trợ
- Thiết kế giao diện người dùng: Adobe XD
- Thiết kế CSDL: StartUML
- Tạo Server ảo: Xampp
- Trình soạn thảo cho phía Client: Visual Studio Code
- Trình soạn thảo cho phía Server: Intelij
- Kiểm thử API: PostMan
5 Cấu trúc đồ án
MỞ ĐẦU
Giới thiệu tổng quan về đề tài, các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài.Trình bày lý
do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, phương pháp nghiên cứu và giải pháp công nghệ
hỗ trợ xây dựng đề tài Trình bày tóm tắt nội dung của các chương tiếp theo
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày tổng quan về các ngôn ngữ lập trình, công nghệ, khai niệm thườngxuyên sử dụng trong phạm vi đề tài này Nhằm hỗ trợ quá trình phát triển ứng dụng
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này xác định các tác nhân tham gia vào hệ thống Trình bày hoạt động nghiệp
vụ thực tế của các tác nhân Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ của từng tác nhân Trình bàynhững chức năng của hệ thống bằng sơ đồ, mô tả chi tiết cấu trúc của cơ sở dữ liệu…CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương này giới thiệu các công cụ xây dựng chương trình và kết quả đạt được dựatrên cơ sở tìm hiểu và phân tích từ Chương 2 Mô tả tổng quan về giao diện, ý nghĩa,giải pháp cho bài toán (nếu có) của từng giao diện kết quả
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được dựa vào mục tiêu ban đầu đã đặt ra Trình bàyhướng phát triển cho đề tài (nếu có)
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Ngôn ngữ Java
1.1.1 Java là gì?
Java là một ngôn ngữ lập lập trình, được phát triển bởi Sun Microsystem (14) vào năm
1995, là ngôn ngữ kế thừa trực tiếp từ C/C++ và là một ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng
Vì sao ngôn ngữ này lại được đặt tên là Java? Java là tên một hòn đảo ở Indonesia hòn đảo nổi tiếng với loại coffee Peet và cũng là loại nước uống phổ biến của các kỹ
-sư Sun Ban đầu Ngôn ngữ này được đặt tên là OAK (13), nhưng các luật -sư của Sun(14) xác định rằng tên đó đã được đăng ký nhãn hiệu nên các nhà phát triển đã phảithay thế bằng một tên mới - và cũng vì lý do trên mà cái tên Java đã ra đời và trở thànhtên gọi chính thức của Ngôn ngữ này - Ngôn ngữ Lập trình Java
Hình 1.1: Ngôn ngữ Java
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Java
Tiêu chí hàng đầu của Ngôn ngữ Lập trình Java là "Write Once, Run Anywhere" (Viếtmột lần, chạy mọi nơi), nghĩa là Java cho phép chúng ta viết code một lần và thực thiđược trên các hệ điều hành khác nhau
Java có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Hướng đối tượng
- Mạnh mẽ (thể hiện ở cơ chế tự động thu gom rác - Garbage Collection) và an toàn
Trang 21- Kiến trúc trung lập, độc lập nền tảng và có tính khả chuyển (Portability).
- Hiệu suất cao
- Máy ảo (biên dịch và thông dịch)
- Phân tán
- Đa nhiệm: Ngôn ngữ Java cho phép xâ dựng trình ứng dụng, trong đó nhiều quátrình có thể xảy ra đồng thời Tính đa nhiệm cho phép các nhà lập trình có thể biên soạnphần mềm đáp ứng tốt hơn, tương tác tốt hơn và thực hiện theo thời gian thực
1.2. Ngôn ngữ JavaScript
1.2.1 JavaScript là gì?
JavaScript là ngôn ngữ lập trình website phổ biến hiện nay, nó được tích hợp và nhúngvào HTML[1] giúp website trở nên sống động hơn JS[6] đóng vai trò như là một phầncủa trang web, thực thi cho phép Client-side script từ phía người dùng cũng như phíamáy chủ (Nodejs) tạo ra các trang web động
Hình 1.2: Ngôn ngữ lập trình JavaScript
1.2.2 Những đặc điểm cả JavaScript
Ưu điểm:
- Chương trình JavaScript rất dễ học
- Lỗi JavaScript dễ phát hiện và sẽ giúp bạn sửa lỗi nhanh hơn
- Các trình duyệt web có thể dịch nó bằng HTML[1] mà không cần một compiler
- JS[6] hoạt động trên rất nhiều nền tảng và trình duyệt khác nhau
Trang 22- Được đánh giá là ngôn ngữ lập trình nhẹ, nhanh so với các ngôn ngữ khác.
- JS[6] có thể được gắn trên một số phần tử hoặc các sự kiện của website
- Khi website có sử dụng JS[6] thì sẽ giúp cho trang website đó tương tác và tăngtrải nghiệm người dùng khi truy cập
- Có thể tận dụng JS[6] để kiểm tra các đầu vào thay vì kiểm tra thủ công thông qua việc truy xuất DB[8]
- Giao diện phong phú
Nhược điểm:
- Dễ bị khai thác từ những hacker và scammer
- Có thể được dụng để thực thi mã độc trên máy tính của người dùng
- Các thiết bị khác nhau có thể thực hiện JS[6] khác nhau dẫn đến không đồng nhất
- Vì tính bảo mật nên client-side JS[6] không cho phép đọc và ghi các file
- JS[6] không được hỗ trợ khi sử dụng trong kết nối mạng
- JS[6] không có khả năng đa luồng hoặc đa xử lý
1.2.3 Client-side JavaScript là gì?
Client-side JavaScript là form phổ biến được sử dụng phổ biến hiện nay Một trangweb không cần một HTML tĩnh, nhưng có thể bao gồm các chương trình có thể tươngtác với người dùng hay điều khiển trình duyệt và tạo nội dung HTML động
1.2.4 JavaScript Framework là gì?
Hình 1.3: JavaScript Frameworks
Trang 23JavaScript Framework là thư viện được xây dựng dựa vào ngôn ngữ lập trình JavaScript.
Từ đó, mỗi FW[7] được tạo ra để phục cho từng lĩnh vực khác nhau, sẽ giúp bạn có thêmnhiều thông tin rõ ràng hơn Hiện nay, có rất nhiều JavaScript FW[7] thông dụng như:
- ReactJS: Thư viện dùng cho ứng dụng mobile
- NodeJS: Dùng để xây dựng và phát triển ứng dụng realtime từ phía máy chủ
- Angular: Dùng để xây dựng ứng dụng Single Page…
- VueJS: Dùng để xây dựng ứng dụng Single Page…
1.3.2 SpringBoot Framework
Spring là một Java FW[7] lớn và phổ biến, làm được đủ mọi thứ Nó được chia thànhnhiều module, mỗi module làm một chức năng Spring được xây dựng dựa trên 2 kháiniệm nền tảng là Dependency injection và AOP[16]
Spring Boot là một dự án phát triển bởi ngôn ngữ Java trong hệ sinh thái SpringFW[7] Nó giúp cho các lập trình viên chúng ta đơn giản hóa quá trình lập trình mộtứng dụng với Spring, chỉ tập trung vào việc phát triển business cho ứng dụng
Trang 24Hình 1.4: SpringBoot FrameworkNhững đặc điểm của SpringBoot Framework:
- Auto config: tự động cấu hình, chỉ cần bắt đầu code và chạy
- Xây dựng các bean dựa trên annotation thay vì XML[15]
- Server Tomcat được nhúng ngay trong tập tin Jar được xây dựng, chỉ cần chạy
ở bất kì đâu Java cũng chạy được
1.3.3 VueJS Framework
VueJS là một FW[7] Javascript được tạo bởi Evan You, giúp chúng ta xây dựng giaodiện người dùng cũng như xây dựng Single Page Application thân thiện với người dùng,chúng xây dựng từ các thư viện, cách triển khai component, các chức năng đặc trưngcủa nó như Single File Component
Những đặc điểm của VueJS:
- No build step required: Nếu sử dụng Vue thì sẽ không cần phải trải qua quánhiều bước để build mà có thể đi thẳng vào vấn đề một cách dễ dàng Bởi vì, Vue khôngcần sử dụng build tool quá phức tạp mới có thể xây dựng ứng dụng, chỉ cần khai báo mộtscript là có thể phát triển một ứng dụng bằng Vue
- Vue có thể tạo cấu trúc Project nhanh chóng hơn nhờ vào command line interface
- Tài liệu nhiều, cộng đồng lớn
Trang 25- Vue sở hữu một hệ sinh thái vững chắc nên có thể cung cấp một số add-ons rấthữu ích cho việc xây dựng một ứng dụng fontend điển hình nhất Nó có thể bao gồm:vue-router, vuex, vue-test-utils, vue-dev-tools, vue-cli,…
- Core Vue sở hữu tính năng tối thiểu bởi khả năng tập trung vào việc render giaodiện cho người dùng và các tương tác của nó Chính vì vậy, nó sẽ cung cấp tối thiểunhững tính năng cần thiết cho việc thiết kế và xây dựng kiến trúc Nó sẽ giúp loại bỏđược các tính năng không cần thiết ra khỏi thư viện trong lõi Vue.js và đảm bảo choFramework nhỏ gọn và mềm dẻo hơn
Hình 1.5: VueJS Framework
1.4. RESTful Api
RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế API cho các ứng dụng web(thiết kế Web services) để tiện cho việc quản lý các resource Nó chú trọng vào tàinguyên hệ thống (tệp văn bản, ảnh, âm thanh, video, hoặc dữ liệu động…), bao gồmcác trạng thái tài nguyên được định dạng và được truyền tải qua HTTP
1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở RDBMS[17] hoạt độngtheo mô hình Client-Server RDBMS[17] là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo vàquản lý các DB[10] theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các
Trang 26trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ
và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL[2] trêninternet Người dùng có thể tải về MySQL miễn phí từ trang chủ MySQL có nhiềuphiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hànhdòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGIIrix, Solaris, SunOS…
Hình 1.6: Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL
Trang 272.1.3 Quản trị viên:
Quản trị viên cập nhật truyện, chương trong truyện, cập nhật các bài kiểm tra c hotruyện Cài đặt các giá điểm quy đổi của hộp từ vựng Sửa số lượng yêu cầu và bật tắttrạng thái của nhiệm vụ hằng ngày
2.2. Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments)
2.2.1 Khách vãng lai
- Đăng kí
Đăng ký tài khoản bằng tên tài khoản, email, mật khẩu, nhập lại mật khẩu Tên
tà khoản không được trùng với các tài khoản khác, nhập lại mật khẩu và mậtkhẩu hải trùng khớp với nhau, mới được đăng ký tài khoản
- Xem bảng xếp hạng
Trang 28Xem bảng xếp hạng các thành viên có tổng điểm quá trình học tập cao, điểmquá trình học tập được cộng từ việc : số lần thêm từ vựng vào sổ từ vựng, học
từ vừa thêm vào, ôn tập từ vựng đến hạn, bình luận truyện tham gia trả lời côgiáo Tiếng Anh, trả lời đúng cô giáo Tiếng Anh
- Đọc truyện
Lựa chọn truyện muốn đọc nhưng trong phạm vi cho phép (mặc định bắt kỳ ai cũng cho phép đọc truyện đầu tiên của cập độ một)
- Lọc bài thảo luận
Khi khách vãng lại truy cập vào trang chủ của hệ thống Có thể lọc bài đăng theo chủ đề, lọc theo thời gian
- Đọc bài thảo luận:
Khi khách vãng lại truy cập vào trang chủ của hệ thống Chọn bài đăng muốn xem
2.2.2 Thành viên
Thành viên kế thừa các chức năng đọc truyện, xem bảng xếp hạng, Lọc bài đăng, Đọcbài thảo luận của Khách vãng lai(2.3.1 ) Ngoài ra, User còn được thực hiện một sốchức năng khác bao gồm:
- Cập nhật nhóm từ:
Bắt buộc đăng nhập Thành viên trong khi thực hiện chức năng thêm từ vựng,muốn phân chia từ vựng đó vào các nhóm từ/chủ đề/thư mục khác nhau, thì cầncập nhật lại nhóm từ vựng của mình
- Kiểm tra từ vựng đã có:
Trang 29Bắt buộc đăng nhập Thành viên trong quá trình thực hiện chức năng đọctruyện, muốn kiểm tra từ đã có trong Sổ từ vựng, để phân biệt các từ vựng đã có
và chưa có trong sổ từ
- Làm bài kiểm tra:
Bắt buộc phải đăng nhập Để mở khóa truyện tiếp theo đọc, thành viên cần làmbài kiểm tra kiến thức của truyện hiện tại đang đọc Bài kiểm tra gồm các câuhỏi trắc nghiệm, câu hỏi đúng sai, liên quan đến các nội dung trong truyện hiệntại đang đọc Mỗi lần làm bài kiểm tra, các câu hỏi được hệ thống sắp xếp ngẫunhiên thứ tự Bài kiểm tra có kết quả đạt trên hoặc đủ 70% nội dung các câu hỏikiểm tra sẽ được mở khóa truyện tiếp theo
- Cập nhật bình luận chương:
Bắt buộc đăng nhập Trong mỗi chương của một truyện có các phần bình luận,dành cho các thành viên tham gia thảo luận về nội dung trong chương (nếu có).Cho phép bình luận và trả lơi bình luận của một thành viên khác
- Ôn tập từ vựng
Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xemđược các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Chọn từ vựng muốn ôn tập (có thểbao gồm: từ chưa đến hạn, từ đến hạn, từ vừa thêm, từ đã ôn) vào danh sách từvựng đang ôn tập Cần chọn chế độ phù hợp cho với từng trạng thái của từ khácnhau để ôn tập Các chế độ ôn tập phải có đặc điểm như sau: Thẻ thông minhphải có phiên âm, từ Tiếng Anh, dịch nghĩa từ Tiếng Anh, phát âm, ví dụ, dịchnghĩa ví dụ; khoanh từ phải hiển thị tất cả các từ vựng đang ôn tập bằng từTiếng Anh, đồng thời đưa ra ra câu hỏi là từ Tiếng Việt để thành viên lựa chọnkhoanh; điền từ phải hiển thị các thẻ thông minh nhưng các từ Tiếng Anh trong
ví dụ sẽ bị ẩn đi, để thành viên điền Đánh giá tính đúng sai, đưa ra điểm kếtluận và một số thống kê cho thành viên tham khảo
- Lọc từ vựng:
Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xemđược các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Có thể kế hợp thêm các yếu tố lọcnhư : từ đến hạn, từ vừa thêm, từ đang ôn tập
- Cập nhật từ vựng:
Trang 30Bắt buộc phải đăng nhập Khi Thành viên truy cập vào “Sổ từ vựng” có thể xemđược các từ vựng theo nhóm từ, theo hộp từ Có thể sửa từ vựng (sửa từ TiếngAnh, từ Tiếng Việt, hình ảnh) Có thể xóa từ vựng ra khỏi Sổ từ vựng, mỗi lầnxóa bị trừ 5 điểm tích lũy.
- Mở khóa hộp từ vựng
Bắt buộc đăng nhập Thành viên mở khóa hộp từ vựng (mặc định có mỗi thànhviên ban đầu có 3 hộp, tối đa 10 hộp) để cài đặt thêm ngày nhắc nhở ôn tập từvựng
- Cập nhật bài thảo luận
Bắt buộc đăng nhập Thành viên muốn thảo luận về các vấn đề liên quan khácngoài phạm vi của bộ truyện OBL[11] có thể tạo mới một bài đăng Mỗi bàiđăng đều phải có chủ để bài đăng, tiêu đề bài đăng và nội dung bài đăng
Bắt buộc phải đăng nhập Khi User muốn thực hiện lọc bài đăng theo chủ đề cần tìm kiếm, hoặc theo tài khoản, khoảng thời gian bài đăng được đăng tải
- Trả lời cô giáo Tiếng Anh
Bắt buộc phải đăng nhập Trò chơi trả lời câu hỏi cô giáo Tiếng Anh sẽ khônggiới hạn số lần tham gia Cô giáo sẽ đưa ra các câu hỏi bằng Tiếng Việt, nếutrong 30s đếm ngược có thể trả lời từ khóa chính xác sẽ được ghi nhận vàonhiệm vụ hằng ngày
- Xem nhiệm vụ hằng ngày
Bắt buộc phải đăng nhập Thành viên xem các yêu cầu của nhiệm vụ hằng ngày.Nhiệm vụ hằng ngày có thể bao gồm: Số lần thêm từ vựng vào sổ, số lần học từmới, số lần ôn tập từ đến hạn, số lần bình luận truyện, số lần tham gia cô giáoTiếng Anh và số lần trả lời đúng cô giáo Tiếng Anh
- Nhận thưởng nhiệm vụ hằng ngày
Bắt buộc phải đăng nhập Khi thành viên hoành thành tất cả các yêu cầu củanhiệm vụ hằng ngày Có thể nhận điểm tích lũy tương ứng với lượng nhiệm vụ
đã hoàn thành, được cài đặt bởi quản trị viên
2.2.3 Quản trị viên
- Cập nhật truyện
Trang 31Khi quản trị viên thêm truyện, cần đặt tên cho truyện không trùng với các têntruyện đã tồn tại trong cùng một cấp độ truyện Khi quản trị viên xóa truyện,toàn bộ các chương, dữ liệu trong chương cũng bị xóa theo Khi quản trị viênsửa truyện, chỉ cho phép chỉnh sửa tên truyện.
- Cập nhật chương
Khi quản trị viên thêm chương trong truyện, cần đặt tên cho chương khôngtrùng với các tên chương đã tồn tại trong cùng một truyện Khi Quản trị viênxóa chương, toàn bộ dữ liệu trong chương sẽ bị xóa Khi Quản trị viên sửachương, chỉ chỉnh sửa tên chương
- Soạn thảo truyện
Quản trị viên viết truyện dưới dạng chữ viết và định dạng chữ, canh lề, chèn hình ảnh
- Sửa nghĩa câu
Khi muốn sửa nghĩa của câu cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảo truyện từ trước đó Quản trị viên thay đổi giá trị mong muốn
- Cập nhật từ vựng
Khi muốn sửa nghĩa của từ cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảotruyện từ trước đó Quản trị viên thay đổi giá trị mong muốn Các từ vựng nàydành cho các thành viên xem trong giao diện đọc truyện
- Thêm âm thanh
Khi muốn thêm âm thanh cho chương trong truyện, bắt buộc phải soạn thảotruyện từ trước đó Quản trị viên chọn tập tin âm thanh có định dạng (*.mp3)trong máy tính cá nhân
- Sửa mốc thời gian
Khi đã thêm âm thanh vào cho chương trong truyện Quản trị viên đánh dấu cácmốc thời gian tương ứng với các câu trong chương (dùng cho tính năng chữđồng bộ với âm thanh tại trang người dùng)
- Sửa yêu cầu hộp từ vựng
Quản trị viên chỉnh sửa điểm tích lũy yêu cầu để các Thành viên có thể mở khóa hộp từ vựng theo điểm đã chỉnh sửa
- Sửa yêu cầu nhiệm vụ hằng ngày
Trang 32Quản trị viên chỉnh sửa số lượng lần/từ vựng yêu cầu của mỗi loại nhiệm vụ,chỉnh sửa tên điểm trả thưởng cho nhiệm vụ hằng ngày khi thành viên hoànthành nhiệm vụ Ngoài ra còn có thể bật/tắt các loại nhiệm vụ cho phù hợp vớimục đích phát triển của hệ thống, cũng như quản lý được lượng điểm của cácthành viên.
2.3.1 Khách vãng lai
- Đăng kí
- Xem bảng xếp hạng
- Đọc truyện
- Lọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc theo chủ đề” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc theo thời gian” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Đọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật nhóm từ” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Làm bài kiểm tra” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Kiểm tra từ đã có” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật Binh luận” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Chữ đồng bộ với âm thanh”
→ Hỗ trợ tính năng “Song ngữ”
→ Hỗ trợ tính năng “Dịch nghĩa từ Anh-Việt trực tiếp”
- Ôn tập từ vựng
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ đến hạn” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ vừa thêm” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
Trang 33→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ theo hộp từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Lọc từ theo nhóm từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ
<<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ thẻ thông minh”
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ khoanh từ”
→ Hỗ trợ tính năng “Ôn tập chế độ điền từ”
- Mở khóa hộp từ vựng
- Cập nhật bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Đăng bài thảo luận”
- Trả lời cô giáo Tiếng Anh
- Đọc bài thảo luận
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật bình luận” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Xem nhiệm vụ hằng ngày
→ Hỗ trợ tính năng “Nhận thưởng nhiệm vụ hằng ngày”
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm truyện”
→ Hỗ trợ tính năng “Đổi tên truyện”
→ Hỗ trợ tính năng “Xóa truyện”
- Cập nhật chương
→ Hỗ trợ tính năng “Thêm chương”
→ Hỗ trợ tính năng “Đổi tên chương”
→ Hỗ trợ tính năng “Xóa chương”
- Soạn thảo truyện
→ Hỗ trợ tính năng “Chèn hình ảnh”
→ Hỗ trợ tính năng “Định dạng chữ”
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa nghĩa câu” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Cập nhật từ vựng” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
Trang 34→ Hỗ trợ tính năng “Thêm âm thanh” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa mốc thời gian” (sẽ trở thành quan hệ <<extend>>)
- Sửa yêu cầu hộp từ vựng
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa”
- Sửa yêu cầu nhiệm vụ hằng ngày
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa số lượng yêu cầu”
→ Hỗ trợ tính năng “Sửa điểm thưởng”
2.4. Sơ đồ Use-case
Hình 2.1: Sơ đồ Use Case
Trang 352.5. Sơ đồ ERD (Entity Relationship Diagram)
Hình 2.2: Sơ đồ ERD
2.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu
1 TaiKhoan tài khoản Dùng để lưu thông
tin của người dùng
2 BinhLuanChuong bình luận Dùng để lưu bình
chương luận của các thành
viên trong mỗichương của truyện
3 Truyen truyện Lưu thông tin của
một truyện
4 Chuong chương Dùng để lưu nội
dung chương
Trang 365 BaiKiemTra bài kiểm tra Dùng để lưu các
câu hỏi của bàikiểm tra kiến thứcsau khi đọc truyện
6 TruyenCuaTaiKhoa truyện của tài Dùng để lưu các
n khoản truyện mà các
thành viên đã mởkhóa sau khi làmbài kiểm tra kiếnthức
7 HopTuVung hộp từ vựng Dùng để lưu từ
vựng
8 TuVungCuaTaiKho từ vựng của tài Dùng để lưu từ
an khoản vựng của tài khoản
14 NhiemVuHangNgay nhiệm vụ hằng Dùng để lưu cài
ngày đặt của nhiệm vụ
hằng ngày
15 HopTuVung_CaiDat hộp từ vựng_cài Dùng để lưu cài
đặt đặt của hộp từ
vựng (cụ thể là giáđiểm quy đổi)