Untitled Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university BTVN 2 Trình bày địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nước Việt Nam Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân) Studocu is n.
Trang 1BTVN 2:Trình bày địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nước
Việt Nam
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
BTVN 2:Trình bày địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nước
Việt Nam
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trang 2BTVN: 2
Bài tập : Trình bày địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nước Việt Nam?
Bài làm
1 Quốc hội:
Vị trí (Điều 69 HP 2013)
- Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- QH do cử tri cả nước bầu ra QH biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước.
- Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: QH thống nhất tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp; mặt khác có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền đó
Chức năng - Lập hiến, lập pháp: QH có quyền lập ra hiến pháp và pháp luật
- Quyết định những vấn đề quan trọng: như sát nhập địa giới hành chính (Hà Tây sát nhập vào Hà Nội)
- Thực hiện việc giám sát tối cao đối với hoạt động của bộ máy nhà nước: QH kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động hành pháp của chính phủ
Nhiệm vụ & quyền
hạn Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Điều 70
1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật
và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước,
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
Cơ cấu & tổ chức - Ủy ban thường vụ quốc hội
- Hội đồng dân tộc
- Ủy ban của Quốc hội
- Đại biểu quốc hội và đoàn đại biểu quốc hội
Hoạt động chủ yếu Điều 83.
1 Quốc hội họp công khai Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín
2 Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy
Trang 3ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần
ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường
Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội
3 Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch Quốc hội
2 Chủ tịch nước:
Vị trí Điều 86 HP 2013:Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước,
thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chức năng Thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và
đối ngoại
Nhiệm vụ & quyền
hạn
Về đối nội, chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp
lệnh; thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cao cấp của Nhà nước; công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.v.v
Về đối ngoại, Chủ tịch nước có quyền cử, triệu hồi đại sứ đặc
mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài, nhân danh Nhà nước ký kết điều ước quốc tế; quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
+ C cấấu t ch c: ơ ổ ứ
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ,
Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch
nước
+ Hoạt động chủ yếu:
Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ.
Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
Trang 4Ch t ch n ủ ị ướ c ban hành l nh, quyếất đ nh đ th c hi n nhi m v , quyếền h n c a mình ệ ị ể ự ệ ệ ụ ạ ủ
3 Chính phủ:
Vị trí (Điều 94 HP 2013).
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chức năng Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước
Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ thống
nhất quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi cả nước
Nhiệm vụ & quyền
hạn
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ
Cơ cấu & tổ chức Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính
phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định
Trang 5Hoạt động chủ yếu Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp
và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới
Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu
Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương
Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân
- Ho t đ ng ch yếấu: ạ ộ ủ
Chính ph ch u trách nhi m tr ủ ị ệ ướ c Quốấc h i và báo cáo cống tác tr ộ ướ c Quốấc h i, y ban th ộ Ủ ườ ng
v Quốấc h i, Ch t ch n ụ ộ ủ ị ướ c.
Điếều 43 Chếấ đ làm vi c c a Chính ph và t ng thành viến Chính ph Chếấ đ làm vi c c a Chính ộ ệ ủ ủ ừ ủ ộ ệ ủ
ph và t ng thành viến Chính ph đ ủ ừ ủ ượ c th c hi n kếất h p gi a quyếền h n, trách nhi m c a t p ự ệ ợ ữ ạ ệ ủ ậ
th Chính ph v i quyếền h n, trách nhi m cá nhấn c a Th t ể ủ ớ ạ ệ ủ ủ ướ ng Chính ph và cá nhấn t ng ủ ừ thành viến Chính ph Chính ph làm vi c theo chếấ đ t p th , quyếất đ nh theo đa sốấ Chính ph ủ ủ ệ ộ ậ ể ị ủ ban hành quy chếấ làm vi c c a Chính ph ệ ủ ủ
Điếều 44 Hình th c ho t đ ng c a Chính ph ứ ạ ộ ủ ủ
1 Chính ph h p th ủ ọ ườ ng kỳ mốỗi tháng m t phiến ho c h p bấất th ộ ặ ọ ườ ng theo quyếất đ nh c a Th ị ủ ủ
t ướ ng Chính ph , theo yếu cấều c a Ch t ch n ủ ủ ủ ị ướ c ho c c a ít nhấất m t phấền ba t ng sốấ thành ặ ủ ộ ổ viến Chính ph ủ
4 Chính quyền địa phương: (Hội đồng nhân dân; Uỷ ban nhân dân):
Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân
Vị trí Điều 113 HP 2013:
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân
địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm
trước Nhân dân địa phương và cơ
quan nhà nước cấp trên
Điều 114 HP 2013:
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
Trang 6năng
Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân
dân địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước Nhân dân địa phương và
cơ quan nhà nước cấp trên
Là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND chịu trách nhiệm trước
HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên, đối với mọi hoạt động của mình nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế -
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
Là cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, UBND cấp dưới chịu sự
chỉ đạo của UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ
Trang 7vụ
&
Quyền
hạn
&
Hoạt
động
chủ yếu
Điều 6,7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các
vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân
Thường trực Hội đồng nhân dân là
cơ quan thường trực của Hội đồng
nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có
liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân
Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là
thành viên của Ủy ban nhân dân cùng
cấp
Ban của Hội đồng nhân dân là cơ
quan của Hội đồng nhân dân, có
nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết,
báo cáo, đề án trước khi trình Hội
đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về
những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ
trách; chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân
Điều 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên
2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên
3 Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù
hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh
tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực,
hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở;
không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại
địa bàn
4 Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Trang 85 Toà án nhân dân:
Vị trí & Chức năng Điều 102 HP 2013:
1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2 Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa
án khác do luật định.
3 Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân.
Nhiệm vụ & quyền
hạn
Điều 2 khoản 3 Luật tổ chức toà án nhân dân 2014
Khi thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án hình sự, Tòa án có quyền: a) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án;
b) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do
Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp;
c) Khi xét thấy cần thiết, trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc Tòa án kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
d) Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm;
e) Ra quyết định để thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của
Bộ luật tố tụng hình sự
Cơ cấu & tổ chức Theo điều 3 LTCTAND 2014:
Hệ thống các Toà án nhân dân ở nước ta bao gồm:
TAND Tối cao;
TAND cấp cap
Các TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là TAND cấp tỉnh);
Các TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là TAND cấp huyện);
Các Toà án quân sự;
Trang 9Hoạt động chủ yếu Điều 2 khoản 2 Luật tổ chức toà án nhân dân 2014
Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét
xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật; xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong quá trình tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án, quyết định việc có tội hoặc không có tội,
áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt, biện pháp tư pháp, quyết định
về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân
Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành
6 Viện kiểm sát nhân dân:
Vị trí & Chức năng Điều 107 HP 2013:
1 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
2 Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và các Viện kiểm sát khác do luật định.
3 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Nhiệm vụ & quyền
hạn
Điều 2 Luật tổ chức VKSND
1 Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người,quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh vàthống nhất
Cơ cấu & tổ chức Điều 108 HP 2013
1 Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo
nhiệm kỳ của Quốc hội Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
nhiệm kỳ của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác và của Kiểm sát viên do luật định
2 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước Chế độ báo cáo công tác của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác do luật định
Điều 109 HP2013
Trang 101 Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
trên Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
2 Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
Hoạt động chủ yếu Điều 7 Luật tổ chức VKSND
1 Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấpdưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên Viện trưởng các Việnkiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Việnkiểm sát cấp dưới Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết địnhtrái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới
2 Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sựquân khu và tương đương thành lập Ủy ban kiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số nhữngvấn đề quan trọng, cho ý kiến về các vụ án, vụ việc trước khi Viện trưởng quyết định theo quyđịnh tại các Điều 43, 45,
47, 53 và 55 của Luật này
*Ở hợp chủng quốc Hoa Kỳ:
- Cơ quan lập pháp: Nghị viện Hoa Kỳ là gồm hai viện là Thượng nghị viện và
Hạ nghị viện
- Cơ quan hành pháp: Đứng đầu cơ quan hành pháp là Tổng thống Tổng thống Hợp chúng quốc Hoa Kỳ do nhân dân bầu ra thông qua đại cử tri đoàn với nhiệm kỳ 4 năm nhưng không được tại chức quá hai nhiệm kỳ Tổng thống có những quyền hạn rộng lớn để điều hành công việc quốc gia và các hoạt động của chính quyền liên bang Tổng thống có thể ban hành các quy định, quy chế
và chỉ thị, được gọi là những chế tài hành pháp, có hiệu lực bắt buộc đối với các
cơ quan liên bang mà không cần có sự tán thành của Nghị viện Tổng thống có thể phủ quyết bất kỳ một dự luật nào đã được Nghị viện thông qua và dự luật đó
sẽ không trở thành luật trừ khi có
- Hệ thống tư pháp: Gồm có Tòa án tối cao (trong đó các thẩm phán được Tổng thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện), 13 tòa phúc thẩm, 94 tòa các quận và 2 tòa xét xử đặc biệt Cấp cao thứ hai trong việc xét xử liên bang là