Tiếp nội dung phần 1, Tài liệu hướng dẫn học tập Sử dụng trình chiếu nâng cao: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Liên kết, nhúng, nhập/xuất các trang chiếu, bản trình chiếu; quản lý việc trình chiếu; một số hiệu ứng, tùy chọn nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 4 LIÊN KẾT, NHÚNG, NHẬP/XUẤT CÁC TRANG CHIẾU,
BẢN TRÌNH CHIẾU
Chương này giới thiệu cho người dùng các thao tác tạo liên kết giữa các đối tượng trong file hoặc những đối tượng ngoài file PowerPoint có thể hỗ trợ lưu hoặc xuất file với nhiều định dạng khác nhau Những lợi ích đó giúp người dùng làm việc với file trình chiếu hiệu quả hơn
Từ khóa: liên kết, nhúng, nhập/ xuất, Hyperlink, Action, Save as, Export
4.1 Liên kết, nhúng
4.1.1 Tạo liên kết dữ liệu
Chúng ta có thể sử dụng các đối tượng đồ họa hay văn bản để tạo một liên kết đến:
Các tập tin có sẵn;
Các địa chỉ website;
Địa chỉ email;
Các slide trên cùng 1 bài trình chiếu
4.1.1.1 Tạo liên kết đến các tập tin có sẵn hay trang web
(1) Chọn văn bản hoặc hình ảnh cần tạo liên kết (2) Tab Insertnhóm Links chọn Hyperlink, màn hình xuất hiện:
3
Trang 2(5) Nếu muốn liên kết một trang web, nhập địa chỉ trang tại Address:
Hình 4.2 Nhập địa chỉ trang web muốn liên kết đến
4.1.1.2 Tạo liên kết đến địa chỉ email
(1) Chọn văn bản hoặc hình ảnh cần tạo liên kết (2) Tab Insertnhóm Links chọn Hyperlink, màn hình xuất hiện:
Hình 4.3 Các bước tạo liên kết đến địa chỉ email
4.1.1.3 Tạo liên kết slide trong cùng một bài trình chiếu
(1) Chọn văn bản hoặc hình ảnh cần tạo liên kết (2) Tab Insertnhóm Links chọn Hyperlink, màn hình xuất hiện:
1.Chọn E.mail Address
2.Nhập địa chỉ e.mail cần liên kết
3.Nhập tiêu đề
4.Click OK
Trang 3Hình 4.4 Các bước chèn liên kết đến slide
4.1.2 Tạo nút lệnh (Action)
Nếu như chức năng Hyperlink đơn thuần cho phép người dùng liên kết các tập
tin, địa chỉ web site hay các slide khác thì nút lệnh cho phép người dùng tạo liên kết linh hoạt hơn dựa trên thao tác click chuột hay di chuyển chuột qua lại (mouse click or mouse over)
Các bước thực hiện như sau:
(1) Đưa nháy chuột vào vị trí cần chèn Action
(2) Tab Insert nhóm Links chọn Action, màn hình xuất hiện:
Hình 4.5 Màn hình xác lập thuộc tính Action
(3) Chọn Hyperlink to nếu muốn tạo liên kết đến slide nào đó hay đến một file
trình chiếu khác hay đến một địa chỉ URL OK
1.Chọn Place in
This document
2.Chọn slide liên kết
4.Click OK
3.Xem trước nội dung slide muốn liên
Trang 4Hình 4.6 Chọn nơi liên kết đến trong Action Settings
(4) Chọn Run program nếu muốn mở một chương trình có sẵn
Hình 4.7 Tùy chọn Run program
(5) Chọn Run macro/Object action nếu muốn thực thi một macro hay một hành
động cho một đối tượng nào đó
(6) Ngoài ra, chúng ta có thể thêm âm thanh cho hành động tương ứng bằng cách
chọn Play Sound
Hình 4.8 Tùy chọn thêm âm thanh
4.1.3 Nhúng dữ liệu từ tệp khác
4.1.3.1 Chèn tệp khác vào slide như đối tượng
Các bước thực hiện như sau:
Nhấn browse để trỏ đến tập tin chương trình OK
Trang 5Bước 1 Mở tệp PowerPoint, sau đó click chọn Tab Insert
Hình 4.9 Tab Insert
Bước 2 Tại đây, ta click chọn vào biểu tượng Object (hình bên dưới)
Hình 4.10 Biểu tượng Object
Bước 3 Chuyển sang Tab Create from File sau đó nhấp chọn Browse để chọn
tệp đính kèm
Hình 4.11 Cửa sổ Insert Object
Bước 4: Sau khi lựa chọn xong tệp đính kèm ta có thể nhấp chọn Display as icon để hiển thị biểu tượng của tệp đính kèm Sau cùng nhấp chọn OK
Trang 6Hình 4.12 Thay đổi biểu tượng cho đối tượng Object
Để mở file đính kèm đó ta chỉ cần click vào biểu tượng này thì nội dung sẽ được hiển thị theo (hình bên dưới)
Hình 4.13 Chọn đối tượng được chèn
Chúng ta thực hiện tương tự như trên khi muốn chèn một file Excel Khi đó, ta nhớ
nhấp chọn tùy chọn Link để hỗ trợ cập nhật dữ liệu từ file nguồn Excel khi có thay đổi
Trang 7Hình 4.14 Chèn file Excel
Sau khi thực hiện, trên slide sẽ có biểu tượng Khi muốn mở tệp, ta nhấp đúp chuột Nếu ta muốn mở tệp bằng một lần nhấp chuột khi trình chiếu thì phải chèn
hành động cho biểu tượng đó Các bước thực hiện như hình sau:
Hình 4.15 Chèn Action cho biểu tượng
4.1.3.2 Nhúng dữ liệu từ Excel vào PowerPoint
Để biểu diễn một phần dữ liệu trên một sheet Excel vào PowerPoint, ta thực hiện
các bước sau:
1 Chọn biểu tượng
2 Vào Insert, Links, Action
3 Trong Object action, chọn Open
4 Nhấp OK
Trang 8Bước 1: Mở Excel, chọn vùng dữ liệu cần biểu diễn, sử dụng nút lệnh Copy
hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + C;
Hình 4.16 Vùng dữ liệu Excel cần chèn
Bước 2: Mở PowerPoint, vào Home Clipboard Paste Paste Special…
Hình 4.17 Tùy chọn khi sao chép
Bước 3: Trong hộp thoại Paste Special, chọn Paste link, Microsoft Excel Worksheet Object, nhấp OK
Hình 4.18 Cửa sổ chọn Paste link
Trang 9Hình 4.19 Kết quả hiển thị
Kết quả này được liên kết với tệp nguồn Excel Khi ta thay đổi số liệu trên Excel thì biểu diễn trên PowerPoint cũng thay đổi tương tự
4.1.3.3 Nhúng dữ liệu từ Violet vào PowerPoint
Violet (Visual & Online Lesson Editor for Teachers) là phần mềm giúp người dạy
xây dựng được các bài giảng trên máy tính nhanh chóng, cũng là phần mềm hỗ trợ trình chiếu các nội dung được biên soạn sẵn Violet là sản phẩm của công ty Bạch Kim, được xây dựng từ năm 2005 Nhúng Violet vào Powerpoint là cách hiện nội dung của các trang Violet ngay trên trang màn hình của Powerpoint, cùng với các nội dung Powerpoint khác
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1:
Dùng Violet tạo ra một bài tập trắc nghiệm (hoặc bài tập kéo thả, trò chơi
ô chữ, )
Nhấn F8 và chọn giao diện trắng (không có giao diện)
Đóng gói dưới dạng HTML: Bài giảng/Đóng gói/Chọn dạng HTML
Hình 4.20 Đóng gói bài giàng
Bước 2:
Chọn thư mục lưu file
đóng
Đặt lại tên
gói (nếu
cần)
Trang 10 Mở một file PowerPoint (PP) có sẵn, hoặc tạo một file PP mới
Lưu file PP này vào thư mục chứa thư mục đóng gói của bài tập Violet
Ví dụ, Violet đóng gói ở “D:\VIOLET\BAITAP” thì file PP sẽ được lưu vào “D:\VIOLET”
Bước 3:
Từ cửa sổ PP vào File Option Customize Ribbon
DeveloperMore Control ( ) Shockwave Flash Object
Vẽ một vùng trên slide (nơi sẽ chèn Violet vào)
Nhấp phải chuột vào vùng vừa vẽ Properties
• Base: gõ tên thư mục được đóng gói (ở ví dụ này gõ: BAITAP)
• Movie: gõ tên thư mục được đóng gói/player.swf (ở ví dụ này gõ
BAITAP/player.swf)
Bấm trình chiếu để xem kết quả
4.2 Nhập, xuất
4.2.1 Thêm trang trình chiếu từ tệp khác
Nhấn Ctrl + M để thêm một slide mới vào ngay sau slide đang chọn và có bố cục
trình bày giống slide đó Nếu muốn thêm một slide có bố cục khác từ một tệp khác, ta
thực hiện theo các bước sau:
Trang 11Hình 4.21 Các bước thêm trang trình chiếu có bố cục mới
Hình 4.22 Các bước Reuse Slides
4.2.2 Lưu tệp trình chiếu với nhiều định dạng
4 Nếu muốn nhân đôi
slide hiện tại thì chọn
Duplicate Selected
Slides
5 Nếu thêm slide
có nội dung được lấy từ các file dạng word (.doc, docx) hoặc text (.rtf)
6 Nếu muốn thêm một Slide từ tệp khác hãy chọn
Reuse Slides… rồi
thực hiện các bước tiếp theo
Trang 124.2.2.1 Thao tác Save as
PowerPoint 2013 cho phép ta lưu bài trình chiếu của mình ở nhiều định dạng khác nhau:
Hình 4.23 Các kiểu định dạng khi lưu file
Các định dạng phổ biến được mô tả ở bảng sau:
Bảng 4.1 Mô tả định dạng có thể chọn khi lưu file
.pptx PowerPoint Presentation Mở bằng Powerpoint của office 2013,
2010 hoặc 2007 pptm PowerPoint Macro-Enables
Presentation
Cho phép lưu mã Macro và VBA
.ppt PowerPoint 97-2003 Định dạng với phiên bản office 97,
2000, XP, 2003
dạng của Microsoft
Trang 13Phần mở rộng Định dạng Chú thích
.potx Powerpoint Template Tập tin định dạng mẫu
.potm PowerPoint Macro-Enabled
lập định dạng như fonts, màu sắc và hiệu ứng
.ppsx PowerPoint Show Lưu slide ở chế độ slide show, phân
phối cho người dùng ppsm PowerPoint Macro-Enabled
show
Lưu slide ở chế độ slide show nhưng
có thêm mã Macro và VBA ppam PowerPoint Add-in Tập tin Add-In của PowerPoint có
chứa các lệnh tạo thêm bằng VBA ppa PowerPoint 97-2003 Add-in Tập tin Add-In của PowerPoint có
chứa các lệnh tạo thêm bằng VBA và
có thể mở ở phiên bản 97-2003
.mht, mhtml Single File Web Page Lưu toàn bộ bài trình diễn vào một
file và mở bằng trình duyệt web
4.2.2.2 Thao tác Export
Khi muốn xuất tệp PowerPoint thành các tệp với định dạng khác nhau, ta có thể
dùng thao tác Export Vào File, chọn Export Trong cửa sổ Export, ta có thể lựa chọn nhiều định dạng khác nhau khi xuất tệp Sau đó, nhấn nút lệnh Create để tạo tệp
Trang 14Hình 4.24 Các tùy chọn định dạng khi xuất file
4.3 Bài tập cuối chương 4
Dữ liệu bài tập chương 4 tải tại link: http://tiny.cc/pbi62y
4.3.1 Bài tập 1
(1) Save as file “C3_3.pptx” ở bài tập 3 chương 3 thành file C4_1.pptx;
(2) Tại slide 6: tạo Hyperlink cho WordArt “X” để khi được click vào sẽ kết
thúc trình chiếu
1 Xuất thành tệp PDF, những tệp không thay đổi được nội dung, định dạng
2 Xuất thành tệp dạng video
3 Xuất thành tệp dạng đóng gói lưu trên CD và có thể đọc nội dung trên nhiều máy tính khác nhau
4 Xuất thành tệp kiểu Word với nhiều dạng trình bày khác nhau
5 Xuất thành tệp với nhiều
định dạng khác như: ppt,
.potx, png, gif, jpeg, …
Trang 154.3.2 Bài tập 2
(1) Save as file “C3_4.pptx” ở bài tập chương 3 thành file C4_2.pptx;
(2) Tại slide 2: tạo Hyperlink cho các mục ở SmartArt liên kết đến từng slide
tương ứng (mục 1 đến slide 3, mục 2 đến slide 5, mục 3 đến slide 4);
(3) Tại slide 6: thiết lập liên kết thoát trình chiếu khi nhấp chuột lên WordArt
“Chào tạm biệt”
4.3.3 Bài tập 3
(1) Save as file “C3_5.pptx” ở bài tập chương 3 thành file C4_3.pptx;
(2) Tại slide 2:
Click vào “Bé khám phá về rùa biển” sẽ chuyển đến slide 3;
Click vào “Trò chơi sáng tạo: Bé làm con rùa” sẽ chuyển đến slide 4;
(3) Slide 3, 4: Chèn thêm một Action Button để tạo liên kết ngược trở lại slide
2;
(4) Ở slide 5, thêm biểu tượng để:
Click vào hình số 1 sẽ chuyển đến slide 6;
Click vào hình số 2 sẽ chuyển đến slide 7;
Click vào hình số 3 sẽ chuyển đến slide 8
4.3.4 Bài tập 4
(1) Mở file C2_5.pptx của bài tập 5 ở chương 2;
(2) Tạo liên kết tương ứng từ các mục ở slide 1 đến các slide 2, 3, 4;
(3) Save as lại với tên file “C4_4.pptx”
4.3.5 Bài tập 5
(1) Mở file C2_8.pptx của bài tập 8 ở chương 2;
(2) Tạo liên kết tương ứng từ các mục của SmartArt ở slide 2 đến các slide 3,
Trang 16(2) Tạo liên kết tương ứng từ các mục của SmartArt ở slide 2 đến các slide 3,
4, 5;
(3) Save file sau khi thực hiện liên kết theo yêu cầu
4.3.7 Bài tập 7
(1) Mở file C4_7.pptx cho sẵn trong thư mục BT7;
(2) Tạo liên kết tương ứng từ các mục của SmartArt ở slide 2 đến các slide theo
yêu cầu như sau:
Khi click vào “An ninh mạng là gì” thì sẽ chuyển đến slide 3;
Khi click vào “Các hình thức tấn công mạng” thì sẽ chuyển đến slide 4;
Khi click vào “Kịch bản tấn công mạng” thì sẽ chuyển đến slide 5;
Khi click vào “Các biện pháp bảo vệ ” thì sẽ chuyển đến slide 6;
Khi click vào “Kết thúc” thì sẽ kết thúc trình chiếu
(3) Save file sau khi thực hiện liên kết theo yêu cầu
4.3.8 Bài tập 8
(1) Mở file C4_8.pptx cho sẵn trong thư mục BT8;
(2) Tạo liên kết tương ứng từ các mục của SmartArt ở slide 2 đến các slide 3,
4, 5;
(3) Save file sau khi thực hiện liên kết theo yêu cầu
4.3.9 Bài tập 9
(1) Sử dụng file C2_1.pptx là kết quả của bài tập 1 chương 2 và dữ liệu có sẵn
trong thư mục BT9, tạo thêm slide 7 như hình bên dưới (xem hình);
(2) Tạo 3 Action Button: Home, Next, Previous (theo chức năng mặc định) trên
slide 2, 3, 4, 5, 6, 7;
(3) Save as file sau khi thực hiện những yêu cầu trên thành file “C4_9.pptx”
Trang 17Hình 4.25 Slide 7
Dữ liệu được nhúng từ tệp dl-B19.xlsx
Trang 18CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ VIỆC TRÌNH CHIẾU
Qua chương này, người dùng biết cách tạo, biên tập bản trình chiếu theo yêu cầu,
có thể thay đổi thời gian, thiết lập cách thức trình bày, cài đặt những tùy chọn khi trình chiếu và kiểm soát được các trang trình chiếu như ghi chú, đánh dấu nội dung trực tiếp trên trang khi trình bày, tạm ngừng hay kết thúc việc trình chiếu trình chiếu
Từ khóa: Custom Slide Show, Set Up Slide Show
5.1 Thiết lập các tùy chọn khi trình chiếu
Sau khi hoàn tất các slide, để việc trình bày không xảy ra sai sót gì ta phải tiến hành kiểm tra lại từ hình thức, nội dung trên các slide, hiệu ứng trình bày, bố cục, định
dạng, … cho đến các lỗi chính tả Việc cuối cùng lúc này là cài đặt cho bài trình chiếu
5.1.1 Thiết lập các tùy chọn mặc định cho chế độ Slide Show
Các bước thực hiện như sau:
(1) Vào ngăn File, chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện;
(2) Chọn Advanced từ danh sách bên trái trong hộp thoại PowerPoint Options
và tìm đến nhóm Slide Show trong khung bên phải
Hình 5.1 Cửa sổ xác lập các tùy chọn nâng cao trong PowerPoint
(3) Một số tùy chọn:
Show menu on right mouse click: Nếu được chọn và khi ta nhấp phải
chuột trong khi trình chiếu thì một trình đơn ngữ cảnh sẽ xuất hiện;
Show popup toolbar: Nếu chọn thì sẽ hiện thêm thanh công cụ ở góc
dưới bên trái trong khi trình chiếu;
Trang 19 Prompt to keep ink annotations when exiting: Nếu chọn thì
PowerPoint sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở ta lưu bài thuyết trình lại nếu trong khi trình chiếu có thêm ghi chú, tô nền làm nổi nội dung nào đó;
End with black slide: Nếu chọn thì khi ta báo cáo đến hết bài thì sẽ
chuyển sang một slide màu đen
(4) Nhấp nút OK để đóng hộp thoại
5.1.2 Thiết lập các tùy chọn cho bài trình chiếu
Trên tab SLIDE SHOW, ta nháy chuột lên nút lệnh Set Up Slide Show để mở hộp thoại Set Up Show
Hình 5.2 Các tùy chọn trong Set Up Show
Các tùy chọn khác:
(1) Group “Show options”:
• Loop continuously until ‘Esc’: đánh dấu vào tuỳ chọn này thì khi tới
slide cuối cùng sẽ tự động lặp lại slide đầu tiên Nếu không đánh dấu thì khi chạy hết mọi slide sẽ xuất hiện một màn hình đen;
• Show without narration: chạy trình chiếu tắt lời tường thuật;
• Show without animation: chạy trình chiếu không có bất kỳ hiệu ứng
nào;
Trang 20• Disable hardware graphics acceleration: tắt chức năng tăng tốc phần
cứng đồ họa GPU;
• Pen color và Laser pointer color: Màu nét vẽ của trỏ chuột trên slide
lúc trình chiếu và màu bút chiếu Laser
(2) Group “Show slides”:
• All: đánh dấu vào tuỳ chọn này thì tất cả các slide đều được trình chiếu;
• From: chỉ trình chiếu từ slide m đến slide n (trong đó m, n là chỉ số
slide);
• Custom Show: tuỳ chọn slide
(3) Group “Advance slides”:
• Manually: Khi trình chiếu các slide không tự động chạy mà phải có
tác động bằng chuột hoặc bàn phím;
• Using timings, if present: khi trình chiếu các slide sẽ tự động chạy
(nếu có thiết lập)
5.2 Thao tác khi trình chiếu
Một ưu điểm lớn trong phiên bản PowerPoint 2013 là chế độ Presenter View
Với giao diện trình chiếu này gần như các thông tin cần thiết, các thao tác cần thực hiện của người trình bày được đáp ứng tốt nhất Khi chuyển sang chế độ trình chiếu, tại màn hình, người báo cáo sẽ có giao diện như hình bên dưới:
Trang 21Hình 5.3 Màn hình Presenter View
5.3 Sử dụng các nút điều khiển trong chế độ Slide Show
Trong khi trình chiếu bài thuyết trình, PowerPoint cung cấp sẵn một số tiện ích hỗ trợ quá trình báo cáo như là các kiểu con trỏ, các kiểu bút màu, bút tô nền để làm nổi các chi tiết trình bày trên slide Ngoài ra, việc điều hướng và di chuyển qua lại giữa các slide trong lúc trình chiếu cũng được hỗ trợ đầy đủ
Hình 5.4 Các tiện ích hỗ trợ trong khi trình chiếu
5.4 Sử dụng các tổ hợp phím tắt
PowerPoint xây dựng rất nhiều phím tắt để hỗ trợ trong chế độ Slide Show
Trang 22Bảng 5.1 Mô tả các phím tắt được sử dụng trong môi trường làm việc PowerPoint
Phím N, nhấp trái chuột, phím Space,
phím mũi tên hướng xuống hoặc hướng
qua phải, phím Enter, phím Page Down
Di chuyển đến slide kế tiếp hoặc hoạt cảnh kế trong slide
Phím P, phím Backspace, phím mũi tên
hướng qua trái hoặc hướng lên, phím
Page Up
Di chuyển về slide liền trước
(chỉ có tác dụng khi tùy chọn Shortcut Menu On Right bị tắt)
Nhập con số và nhấn Enter Di chuyển đến slide có số thứ tự như số
do ta nhập vào
ESC, Ctrl+Break, phím “-“ Kết thúc Slide Show
Giữ 2 phím trái và phải chuột 2 giây Trở về slide đầu tiên
khi di chuyển trên màn hình Slide Show
Trang 235.5 Tạo Custom Show
Khi ta chỉ muốn trình chiếu một số slide theo yêu cầu thì thực hiện như sau:
(1) Vào Home Start Slide Show Custom Slide Show, chọn Custom Show;
Hình 5.5 Chọn Custom Show
(2) Trong cửa sổ Custom Show, chọn New;
(3) Trong cửa sổ Define Custom Show, đặt tên cho Custom Show, chọn những
slide cần trình chiếu, nhấn Add;
(4) Nhấp OK
Hình 5.6 Các bước tạo Custom Show
Trang 245.6 Chuyển đến một Custom Show
Muốn chuyển nhanh đến một Custom Show trong chế độ Slide Show, ta thực hiện
theo các bước sau:
(1) Từ màn hình trình chiếu, bạn nhấp phải chuột lên màn hình
(2) Chọn lệnh Custom Show
(3) Kích chuột để chọn tên một Custom Show muốn chuyển tới
Hình 5.7 Chuyển nhanh đến một Custom Show
5.7 Tạo chú giải trong khi trình chiếu bài thuyết trình
5.7.1 Tùy chọn con trỏ
Trong chế độ Slide Show, ta chọn vào nút Pen trên thanh công cụ ở góc dưới bên trái màn hình, sau đó chọn Arrow Options và chọn một trong 3 tuỳ chọn sau:
Automatic: ẩn con trỏ đến khi di chuyển chuột
Visible: con trỏ luôn luôn được hiển thị trong khi trình chiếu
Hidden: con trỏ luôn luôn bị ẩn trong khi trình chiếu
Hình 5.8 Arrow Options
Trang 255.7.2 Sử dụng con trỏ chuột Laser
Các bước tùy chọn và sử dụng con trỏ chuột laser rất đơn giản như sau:
Trước tiên ta vào tab Slide Show, nhóm Set Up, chọn lệnh Set Up Slide
Show để thiết lập tùy chọn màu cho con trỏ laser;
Trong hộp thoại Set Up Show, ta tìm đến nhóm Show options và chọn màu cho con trỏ chuột laser tại hộp Laser pointer color;
Hình 5.9 Tùy chỉnh con trỏ laser trong Set Up Show
Trong chế độ Slide Show, khi muốn sử dụng con trỏ laser để chỉ lên một
nội dung nào đó trên slide thì ta giữ thêm phím Ctrl + kích trái chuột lên các nội dung trên slide
5.7.3 Làm nổi nội dung trên slide trình chiếu
Trong chế độ Slide Show, chúng ta có thể sử dụng công cụ Pen hoặc Highlighter
để làm nổi bật nội dung đang trình bày
Các bước thực hành như sau:
(1) Chuyển bài thuyết trình sang chế độ Slide Show;
(2) Khi muốn làm nổi nội dung đang trình bày trên một slide nào đó, ta nhấp phải
chuột lên màn hình;
Trang 26Hình 5.10 Những tùy chọn khi cần làm nổi bật nội dung lúc trình chiếu
(3) Chọn Pointer Options và chọn:
• Pen: sử dụng bút màu để làm nổi
• Highlighter: tô nền để làm nổi
• Bạn có thể thay đổi màu tại Ink Color
(4) Dùng chuột tô hoặc vẽ ghi chú lên các nội dung trên slide;
(5) Khi kết thúc báo cáo và trong quá trình báo cáo ta có vẽ hoặc tô nền thì
PowerPoint sẽ hiện thông báo nhắc nhở lưu lại (Keep) hay hủy bỏ (Discard)
các thay đổi
Hình 5.11 Thông báo lưu những ghi chú trên slide khi kết thúc trình chiếu
(6) Để hiển thị/ tắt ghi chú trong chế độ soạn thảo, ta vào chế độ ngăn Review,
nhóm Comments, chọn Show Comments, chọn Show Markup
Hình 5.12 Show Markup
Trang 27(7) Để hiển thị/ tắt ghi chú trong chế độ trình chiếu, ta nhấp chuột phải, chọn Screen, chọn Show/Hide Ink Markup
Hình 5.13 Show/Hide Ink Markup
5.8 Bài tập cuối chương 5
Dữ liệu bài tập chương 5 tải tại link: http://tiny.cc/1ci62y
5.8.1 Bài tập 1
(1) Sử dụng file C5_1.pptx trong dữ liệu cho sẵn;
(2) Tạo 3 Custom Show cho slide 3, 4, 5;
(3) Tại slide 2, tạo các liên kết trên SmartArt đến các Custom Show tương ứng
Sau khi trình chiếu thì tự động quay lại slide 2;
(4) Thiết lập một số tùy chọn như: tự động lặp lại cho đến khi nhấn phím “Esc”;
xác lập màu nét vẽ cho trỏ chuột khi trình chiếu là màu đỏ;
(5) Sau đó, thực hiện trình chiếu file C5_1.pptx;
(6) Khi trình chiếu, hãy luôn hiển thị con trỏ;
(7) Trong lúc trình chiếu, hãy làm nổi bật nội dung trình chiếu bất kì ở slide 3;
sử dụng bút màu để ghi chú bất kì trên slide;
(8) Tiến hành lưu những ghi chú khi thoát trình chiếu
5.8.2 Bài tập 2
(1) Sử dụng file C5_2.pptx trong dữ liệu cho sẵn;
(2) Tạo 2 Custom Show: Latin (gồm slide 2, 3, 4) và Standar (gồm slide 5, 6,
7);
Trang 28(3) Tại slide 1, khi click chuột vào dòng chữ “LATIN” hoặc “STANDAR” thì
sẽ trình chiếu Custom Show tương ứng, sau đó tự động quay về slide 1;
(4) Thiết lập một số tùy chọn như: chỉ trình chiếu từ slide 1 đến slide 5; xác lập
màu nét vẽ cho trỏ chuột khi trình chiếu là màu xanh lá cây;
(5) Sau đó, thực hiện trình chiếu file C5_2.pptx;
(6) Khi trình chiếu, hãy ẩn con trỏ khi chưa di chuyển;
(7) Trong lúc trình chiếu, hãy làm nổi bật nội dung trình chiếu ở slide 1 là hai
từ “LATIN”, “STANDAR”; sử dụng bút màu để ghi chú trên slide 2 và 4;
(8) Không lưu những ghi chú đó khi thoát trình chiếu
5.8.3 Bài tập 3
(1) Sử dụng file C5_3.pptx trong dữ liệu cho sẵn;
(2) Tạo 4 Custom Show cho slide 3, 4, 5, 6;
(3) Tại slide 2, tạo các liên kết trên SmartArt đến các Custom Show tương ứng
Sau khi trình chiếu thì tự động quay lại slide 2; nhấp chuột vào mục
“THOÁT” trên SmartArt để kết thúc trình chiếu;
(4) Thiết lập một số tùy chọn như: tự động lặp lại slide đầu khi trình chiếu xong
slide cuối cùng; xác lập màu nét vẽ cho trỏ chuột khi trình chiếu là màu xanh dương;
(5) Sau đó, thực hiện trình chiếu file C5_3.pptx;
(6) Khi trình chiếu, hãy ẩn con trỏ đi;
(7) Trong lúc trình chiếu, hãy làm nổi bật nội dung trình chiếu ở slide 3: “An
ninh mạng là:”; sử dụng bút màu để ghi chú bất kì trên slide;
(8) Tiến hành lưu những ghi chú đó khi thoát trình chiếu
5.8.4 Bài tập 4
(1) Sử dụng file C5_4.pptx trong dữ liệu cho sẵn;
(2) Tạo 1 Custom Show gồm slide 3, 4, 5, 6 đặt tên là “chitiet”;
(3) Tại slide 3, tạo liên kết từ nút “CHI TIẾT” đến Custom Show chitiet và thiết
lập tự động quay về;
(4) Thiết lập ẩn slide 1, 2 khi trình chiếu;
(5) Sau đó, thực hiện trình chiếu file C5_4.pptx;
Trang 29(6) Khi trình chiếu, hãy ẩn con trỏ đi;
(7) Vào tab Slide Show Set Up Rehearse Timings để thiết lập thời gian
trình chiếu tùy ý cho mỗi slide;
(8) Trình chiếu lại file C5_4.pptx với chế độ tự động theo thời gian đã được
xác lập ở yêu cầu 7
5.8.5 Bài tập 5
(1) Sử dụng file C5_5.pptx trong dữ liệu cho sẵn;
(2) Tạo 4 Custom Show cho slide 2, 3, 4, 5;
(3) Tại slide 1, tạo liên kết từ các hình đến các Custom Show tùy ý và thiết lập
tự động quay về;
(4) Sau đó, thực hiện trình chiếu file C5_5.pptx;
(5) Khi trình chiếu, hãy hiển thị con trỏ;
(6) Vào tab Slide Show Set Up Record Slide Show để ghi âm cho phần
trình bày từ slide 2 (hãy đọc những nội dung trên slide để ghi âm lại);
(7) Vào tab Slide Show Set Up Rehearse Timings để thiết lập thời gian
trình chiếu tùy ý cho mỗi slide;
(8) Trình chiếu lại file C5_5.pptx để kiểm tra kết quả ở yêu cầu 6, 7
5.8.6 Bài tập 6
(1) Sử dụng lại file “C4_9.pptx” trong bài tập 8 chương 4;
(2) Tạo một bài trình chiếu tự động với thời gian chuyển cảnh là 5 giây cho mỗi
slide;
(3) Thiết lập bài trình chiếu lặp lại cho đến khi nhấn “Esc” mới thoát