1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu hướng dẫn học tập Sử dụng trình chiếu nâng cao: Phần 1 - Trường ĐH Thủ Dầu Một

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Trình chiếu nâng cao
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu hướng dẫn học tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn học tập Sử dụng trình chiếu nâng cao: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Lập kế hoạch cho việc trình chiếu; trang thuyết trình chủ và các mẫu; các đối tượng đồ họa. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU NÂNG CAO

NĂM 2018 140219

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC TRÌNH CHIẾU 1

1.1 Tìm hiểu về bối cảnh trình chiếu 1

1.1.1 Người nghe 1

1.1.2 Người trình bày 1

1.1.3 Trang thiết bị hỗ trợ trình chiếu 2

1.1.3.1 Một số phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trình chiếu 2

1.1.3.2 Một số phần mềm hỗ trợ soạn thảo và trình chiếu 5

1.2 Thiết kế nội dung và hình thức bài trình bày hiệu quả 8

1.2.1 Chuẩn bị nội dung 8

1.2.2 Xây dựng dàn bài 8

1.2.3 Một số lưu ý giúp buổi trình chiếu đạt hiệu quả 9

CHƯƠNG 2 TRANG THUYẾT TRÌNH CHỦ VÀ CÁC MẪU 11

2.1 Trang thuyết trình chủ (Trang chủ - Slide Master) 11

2.1.1 Sắp xếp và định dạng Placeholder trên các Slide Master 11

2.1.2 Thêm và xóa Placeholder 13

2.1.3 Chèn/Xóa Slide Layout 14

2.1.4 Chèn và xóa Slide Master 16

2.1.5 Đóng cửa sổ Slide Master trở về chế độ soạn thảo 17

2.2 Mẫu (Template) 17

2.2.1 Sử dụng mẫu có sẵn 17

2.2.2 Tạo mẫu mới 20

2.2.3 Sửa đổi thiết kế nền cho mẫu đang dùng 22

2.2.3.1 Định dạng màu nền 22

2.2.3.2 Chọn hình ảnh làm hình nền 24

2.3 Bài tập cuối chương 2 26

2.3.1 Bài tập 1 26

2.3.2 Bài tập 2 29

2.3.3 Bài tập 3 30

2.3.4 Bài tập 4 30

2.3.5 Bài tập 5 30

2.3.6 Bài tập 6 32

2.3.7 Bài tập 7 33

2.3.8 Bài tập 8 33

2.3.9 Bài tập 9 34

2.3.10 Bài tập 10 34

CHƯƠNG 3 CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA 36

3.1 Chèn đối tượng đồ họa, hình ảnh 36

3.2 Định dạng các đối tượng đồ họa, hình ảnh 38

Trang 3

3.2.1 Thay đổi độ sáng – tối 38

3.2.2 Thay đổi gam màu 38

3.2.3 Hiệu ứng nghệ thuật 39

3.2.4 Hiệu ứng hình ảnh 39

3.2.5 Sao chép định dạng 40

3.3 Xử lý các đối tượng đồ họa 41

3.3.1 Bố trí hình ảnh 41

3.3.2 Di chuyển hình ảnh 42

3.3.3 Chọn kiểu trình bày 42

3.3.4 Sắp xếp hình ảnh 43

3.3.5 Cắt xén hình ảnh 44

3.3.6 Chỉnh sửa Shape 44

3.3.7 Sáp nhập Shape 44

3.3.8 Lưu đối tượng đồ họa 45

3.4 Sử dụng lược đồ, biểu đồ, bảng 46

3.4.1 Lược đồ (SmartArt) 46

3.4.1.1 Chèn SmartArt 46

3.4.1.2 Hiệu ứng cho SmartArt 48

3.4.2 Biểu đồ (Chart) 49

3.4.2.1 Chèn biểu đồ 49

3.4.2.2 Hiệu chỉnh số liệu cho biểu đồ 50

3.4.2.3 Hiệu ứng cho biểu đồ 50

3.4.3 Bảng (Table) 51

3.4.3.1 Tạo bảng mới 51

3.4.3.2 Thay đổi cấu trúc bảng 51

3.4.3.3 Định dạng bảng 53

3.4.3.4 Hiệu ứng cho bảng 54

3.5 Đa phương tiện trong trang chiếu 54

3.5.1 Âm thanh (Audio) 54

3.5.1.1 Chèn đối tượng âm thanh 54

3.5.1.2 Xử lí đối tượng âm thanh 54

3.5.1.3 Đánh dấu vị trí phát 55

3.5.1.4 Cắt xén âm thanh 56

3.5.2 Phim (Video) 56

3.5.2.1 Chèn đối tượng phim 56

3.5.2.2 Xử lí đối tượng phim 57

3.5.2.3 Đánh dấu vị trí phát trên thanh thời gian 58

3.5.2.4 Cắt xén phim 58

3.6 Bài tập cuối chương 3 59

3.6.1 Bài tập 1 59

3.6.2 Bài tập 2 59

3.6.3 Bài tập 3 60

Trang 4

3.6.4 Bài tập 4 62

3.6.5 Bài tập 5 63

3.6.6 Bài tập 6 65

3.6.7 Bài tập 7 66

CHƯƠNG 4 LIÊN KẾT, NHÚNG, NHẬP/XUẤT CÁC TRANG CHIẾU, BẢN TRÌNH CHIẾU 67

4.1 Liên kết, nhúng 67

4.1.1 Tạo liên kết dữ liệu 67

4.1.1.1 Tạo liên kết đến các tập tin có sẵn hay trang web 67

4.1.1.2 Tạo liên kết đến địa chỉ email 68

4.1.1.3 Tạo liên kết slide trong cùng một bài trình chiếu 68

4.1.2 Tạo nút lệnh (Action) 69

4.1.3 Nhúng dữ liệu từ tệp khác 70

4.1.3.1 Chèn tệp khác vào slide như đối tượng 70

4.1.3.2 Nhúng dữ liệu từ Excel vào PowerPoint 73

4.1.3.3 Nhúng dữ liệu từ Violet vào PowerPoint 75

4.2 Nhập, xuất 76

4.2.1 Thêm trang trình chiếu từ tệp khác 76

4.2.2 Lưu tệp trình chiếu với nhiều định dạng 77

4.2.2.1 Thao tác Save as 78

4.2.2.2 Thao tác Export 79

4.3 Bài tập cuối chương 4 80

4.3.1 Bài tập 1 80

4.3.2 Bài tập 2 81

4.3.3 Bài tập 3 81

4.3.4 Bài tập 4 81

4.3.5 Bài tập 5 81

4.3.6 Bài tập 6 81

4.3.7 Bài tập 7 82

4.3.8 Bài tập 8 82

4.3.9 Bài tập 9 82

CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ VIỆC TRÌNH CHIẾU 84

5.1 Thiết lập các tùy chọn khi trình chiếu 84

5.1.1 Thiết lập các tùy chọn mặc định cho chế độ Slide Show 84

5.1.2 Thiết lập các tùy chọn cho bài trình chiếu 85

5.2 Thao tác khi trình chiếu 86

5.3 Sử dụng các nút điều khiển trong chế độ Slide Show 87

5.4 Sử dụng các tổ hợp phím tắt 87

5.5 Tạo Custom Show 89

5.6 Chuyển đến một Custom Show 90

Trang 5

5.7 Tạo chú giải trong khi trình chiếu bài thuyết trình 90

5.7.1 Tùy chọn con trỏ 90

5.7.2 Sử dụng con trỏ chuột Laser 91

5.7.3 Làm nổi nội dung trên slide trình chiếu 91

5.8 Bài tập cuối chương 5 93

5.8.1 Bài tập 1 93

5.8.2 Bài tập 2 93

5.8.3 Bài tập 3 94

5.8.4 Bài tập 4 94

5.8.5 Bài tập 5 95

5.8.6 Bài tập 6 95

CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆU ỨNG, TÙY CHỌN NÂNG CAO 96

6.1 Thực hiện hiệu ứng cho đối tượng khi nhấp chuột lên đối tượng khác trên slide (Trigger) 96

6.2 Các tùy chọn nâng cao cho hiệu ứng 97

6.3 Điều chỉnh trình tự xuất hiện các hiệu ứng 99

6.4 Tìm kiếm và thay thế phông chữ 100

6.5 Thêm các ghi chú 100

6.6 Thiết lập số bắt đầu cho Slide Number 101

6.7 Bài tập cuối chương 6 102

6.7.1 Bài tập 1 102

6.7.2 Bài tập 2 103

6.7.3 Bài tập 3 103

6.7.4 Bài tập 4 103

6.7.5 Bài tập 5 104

6.7.6 Bài tập 6 104

6.7.7 Bài tập 7 104

CHƯƠNG 7 BÀI TẬP TỔNG HỢP 105

7.1 Bài tập 1 105

7.2 Bài tập 2 107

7.3 Bài tập 3 109

7.4 Bài tập 4 110

7.5 Bài tập 5 112

7.6 Bài tập 6 114

7.7 Bài tập 7 116

7.8 Bài tập 8 118

7.9 Bài tập 9 120

7.10 Bài tập 10 122

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Máy vi tính 3

Hình 1.2 Tivi thông minh 3

Hình 1.3 Máy chiếu 4

Hình 1.4 Bảng tương tác 4

Hình 1.5 Màn hình khởi động PowerPoint 5

Hình 1.6 Màn hình ứng dụng Prezi 6

Hình 1.7 Màn hình ứng dụng Impress 6

Hình 1.8 Màn hình phần mềm LectureMaker 7

Hình 1.9 Màn hình phần mềm Presentation Wizard 7

Hình 1.10 Màn hình ứng dụng WPS Presentation 8

Hình 2.1 Minh họa bước chuyển sang chế độ Slide Master 11

Hình 2.2 Chọn Slide Layout cần thực hiện 12

Hình 2.3 Cách thay đổi kích thước của Placeholder 12

Hình 2.4 Minh họa bước định dạng lại cho font chữ, size chữ cho Placeholder 13

Hình 2.5 Minh họa bước chọn Placeholder 13

Hình 2.6 Minh họa bước vẽ một Placeholder Picture 14

Hình 2.7 Minh họa bước chèn Layout 14

Hình 2.8 Minh họa chèn Placeholder trên Layout 15

Hình 2.9 Minh họa thao tác đặt tên cho Layout 15

Hình 2.10 Áp dụng Layout vừa tạo cho slide mới 16

Hình 2.11 Thao tác chèn Slide Master 16

Hình 2.12 Thao tác đóng chế độ Master View 17

Hình 2.13 Các cách chọn mẫu có sẵn trong PowerPoint 18

Hình 2.14 Mở mẫu có sẵn trong PowerPoint 19

Hình 2.15 Chọn màu nền cho mẫu 19

Hình 2.16 Màn hình soạn thảo sau khi đã chọn mẫu 20

Hình 2.17 Thao tác tạo file trình chiếu rỗng 20

Hình 2.18 Thao tác chọn hình nền cho Template trong chế độ Master View 21

Hình 2.19 Thao tác thêm hình nền cho slide đầu tiên trong chế độ Master View 21

Hình 2.20 Lưu Template vừa tạo 22

Hình 2.21 Chọn Format Background 22

Hình 2.22 Chọn màu với Eyedropper 23

Hình 2.23 Chọn Gradient fill 23

Hình 2.24 Chọn Pattern fill 24

Hình 2.25 Nhấp chuột phải, chọn Format Background 24

Hình 2.26 Chọn Picture or texture fill 25

Hình 2.27 Chọn hình ảnh kết cấu ở Texture 25

Hình 2.28 Yêu cầu cho Title Slide Layout 26

Hình 2.29 Yêu cầu cho Title and Content Layout 27

Trang 7

Hình 2.30 Layout vidu 27

Hình 2.31 Mẫu chèn hoa theo yêu cầu 28

Hình 2.32 Mẫu chèn hình nền theo yêu cầu 28

Hình 2.33 Chèn hình nền và trình bày slide theo yêu cầu 29

Hình 2.34 Layout Picture 29

Hình 2.35 Mẫu Title Slide của bài tập 5 31

Hình 2.36 Mẫu Layout nội dung của bài tập 5 31

Hình 2.37 Slide 1 bài tập 5 31

Hình 2.38 Slide 2 của bài tập 5 32

Hình 2.39 Slide 3 của bài tập 5 32

Hình 2.40 Slide 4 của bài tập 5 32

Hình 2.41 Layout mẫu 33

Hình 2.42 Layout mẫu 35

Hình 3.1 Các bước chèn Picture 36

Hình 3.2 Các bước chèn Shape 37

Hình 3.3 Cửa sổ sử dụng Screenshot 37

Hình 3.4 Cửa sổ thay đổi độ sáng cho hình ảnh 38

Hình 3.5 Cửa sổ thay đổi gam màu 39

Hình 3.6 Cửa sổ tạo hiệu ứng nghệ thuật 39

Hình 3.7 Cửa sổ tùy chọn hiệu ứng hình ảnh 40

Hình 3.8 Sao chép định dạng đối tượng đồ họa 40

Hình 3.9 Kết quả thực hiện sao chép định dạng 41

Hình 3.10 Sử dụng Picture Layout 41

Hình 3.11 Mở cửa sổ có các đường lưới 42

Hình 3.12 Cửa sổ có đường đóng hiển thị 42

Hình 3.13 Bước chọn kiểu trình bày cho hình ảnh 43

Hình 3.14 Cửa sổ hỗ trợ sắp xếp hình ảnh 43

Hình 3.15 Các bước thực hiện cắt xén hình ảnh 44

Hình 3.16 Các tùy chọn chỉnh sửa Shape 44

Hình 3.17 Các bước sáp nhập Shape 45

Hình 3.18 Lưu hình ảnh 45

Hình 3.19 Chọn kiểu file khi lưu ảnh 46

Hình 3.20 Cửa sổ tạo lược đồ 47

Hình 3.21 Một SmartArt vừa được tạo 47

Hình 3.22 Cửa sổ Change Colors cho SmartArt 48

Hình 3.23 Layout của SmartArt 48

Hình 3.24 SmartArt Styles 48

Hình 3.25 Minh họa chèn Chart 49

Hình 3.26 Minh họa bước nhập liệu tạo Chart 50

Hình 3.27 Mở lại cửa sổ nhập dữ liệu cho Chart 50

Hình 3.28 Minh họa thêm dòng, cột 52

Hình 3.29 Cửa sổ Split Cells 52

Trang 8

Hình 3.30 Tab Layout cho Table 53

Hình 3.31 Table Styles 53

Hình 3.32 Các bước chèn Audio 54

Hình 3.33 Công cụ xử lí Audio 55

Hình 3.34 Công cụ tùy chỉnh Audio khi trình chiếu 55

Hình 3.35 Tab PLAYBACK 55

Hình 3.36 Add Bookmark cho Audio 55

Hình 3.37 Công cụ Trim Audio 56

Hình 3.38 Các bước chèn Video 56

Hình 3.39 Chọn khung hình Video được chèn 57

Hình 3.40 Các công cụ định dạng Video 57

Hình 3.41 Video khi trình chiếu 57

Hình 3.42 Các công cụ hỗ trợ xử lí Video 58

Hình 3.43 Add Bookmark cho Video 58

Hình 3.44 Các bước cắt xén Video 59

Hình 3.45 Kết quả bài tập 1 59

Hình 3.46 Kết quả bài tập 2 60

Hình 3.47 Slide 1 60

Hình 3.48 Slide 2 60

Hình 3.49 Slide 3 61

Hình 3.50 Slide 4 61

Hình 3.51 Slide 5 61

Hình 3.52 Slide 6 62

Hình 3.53 Nội dung slide 1, 2 62

Hình 3.54 Nội dung slide 3, 4 63

Hình 3.55 Nội dung slide 5, 6 63

Hình 3.56 Nội dung slide 1, 2 64

Hình 3.57 Nội dung slide 3, 4 64

Hình 3.58 Nội dung slide 5, 6 64

Hình 3.59 Nội dung slide 7, 8 65

Hình 3.60 Slide mẫu 65

Hình 4.1 Màn hình chèn liên kết 67

Hình 4.2 Nhập địa chỉ trang web muốn liên kết đến 68

Hình 4.3 Các bước tạo liên kết đến địa chỉ email 68

Hình 4.4 Các bước chèn liên kết đến slide 69

Hình 4.5 Màn hình xác lập thuộc tính Action 69

Hình 4.6 Chọn nơi liên kết đến trong Action Settings 70

Hình 4.7 Tùy chọn Run program 70

Hình 4.8 Tùy chọn thêm âm thanh 70

Hình 4.9 Tab Insert 71

Hình 4.10 Biểu tượng Object 71

Hình 4.11 Cửa sổ Insert Object 71

Trang 9

Hình 4.12 Thay đổi biểu tượng cho đối tượng Object 72

Hình 4.13 Chọn đối tượng được chèn 72

Hình 4.14 Chèn file Excel 73

Hình 4.15 Chèn Action cho biểu tượng 73

Hình 4.16 Vùng dữ liệu Excel cần chèn 74

Hình 4.17 Tùy chọn khi sao chép 74

Hình 4.18 Cửa sổ chọn Paste link 74

Hình 4.19 Kết quả hiển thị 75

Hình 4.20 Đóng gói bài giàng 75

Hình 4.21 Các bước thêm trang trình chiếu có bố cục mới 77

Hình 4.22 Các bước Reuse Slides 77

Hình 4.23 Các kiểu định dạng khi lưu file 78

Hình 4.24 Các tùy chọn định dạng khi xuất file 80

Hình 4.25 Slide 7 83

Hình 5.1 Cửa sổ xác lập các tùy chọn nâng cao trong PowerPoint 84

Hình 5.2 Các tùy chọn trong Set Up Show 85

Hình 5.3 Màn hình Presenter View 87

Hình 5.4 Các tiện ích hỗ trợ trong khi trình chiếu 87

Hình 5.5 Chọn Custom Show 89

Hình 5.6 Các bước tạo Custom Show 89

Hình 5.7 Chuyển nhanh đến một Custom Show 90

Hình 5.8 Arrow Options 90

Hình 5.9 Tùy chỉnh con trỏ laser trong Set Up Show 91

Hình 5.10 Những tùy chọn khi cần làm nổi bật nội dung lúc trình chiếu 92

Hình 5.11 Thông báo lưu những ghi chú trên slide khi kết thúc trình chiếu 92

Hình 5.12 Show Markup 92

Hình 5.13 Show/Hide Ink Markup 93

Hình 6.1 Thiết lập hiệu ứng cho đối tượng 96

Hình 6.2 Thực hiện Trigger 97

Hình 6.3 Điều chỉnh một số thuộc tính trong hiệu ứng 97

Hình 6.4 Tùy chọn thêm thuộc tính cho hiệu ứng 98

Hình 6.5 Settings trong Effect 98

Hình 6.6 Enhancements trong Effect 99

Hình 6.7 Text Animation 99

Hình 6.8 Cửa sổ thiết lập hiệu ứng 100

Hình 6.9 Các bước tìm kiếm và thay thế font chữ 100

Hình 6.10 Các bước viết ghi chú dùng trong thuyết trình 101

Hình 6.11 Nhóm lệnh Page Setup 101

Hình 6.12 Custom Slide Size 102

Hình 6.13 Cửa sổ Slide Size 102

Hình 6.14 Slide yêu cầu của bài tập 1 103

Hình 7.1 Nội dung slide 1, 2 105

Trang 10

Hình 7.2 Nội dung slide 3, 4 106

Hình 7.3 Nội dung slide 5, 6 106

Hình 7.4 Nội dung slide 1, 2 107

Hình 7.5 Nội dung slide 3, 4 107

Hình 7.6 Nội dung slide 5 108

Hình 7.7 Nội dung slide 1, 2 109

Hình 7.8 Nội dung slide 3, 4 109

Hình 7.9 Nội dung slide 1, 2 111

Hình 7.10 Nội dung slide 3, 4 111

Hình 7.11 Nội dung slide 5, 6 111

Hình 7.12 Nội dung slide 1, 2 112

Hình 7.13 Nội dung slide 3, 4 113

Hình 7.14 Nội dung slide 5, 6 113

Hình 7.15 Nội dung slide 1, 2 114

Hình 7.16 Nội dung slide 3, 4 115

Hình 7.17 Nội dung slide 5, 6 115

Hình 7.18 Nội dung slide 7 115

Hình 7.19 Nội dung slide 1, 2 116

Hình 7.20 Nội dung slide 3, 4 117

Hình 7.21 Nội dung slide 5, 6 117

Hình 7.22 Nội dung slide 7, 8 117

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Mô tả các tùy chọn hiệu ứng cho SmartArt 49Bảng 3.2 Mô tả các tùy chọn hiệu ứng cho Chart 51Bảng 4.1 Mô tả định dạng có thể chọn khi lưu file 78Bảng 5.1 Mô tả các phím tắt được sử dụng trong môi trường làm việc PowerPoint 88Bảng 7.1 Mô tả các slide theo yêu cầu 118Bảng 7.2 Mô tả các slide mẫu 120Bảng 7.3 Mô tả các slide mẫu 123

Trang 12

CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC TRÌNH CHIẾU

Chương này giới thiệu các bước cần thiết để chuẩn bị cho việc trình chiếu Các bước này được mô tả chi tiết từ việc chuẩn bị bối cảnh, tìm hiểu về người nghe, cách thức thiết kế nội dung đến hình thức trình bày có tính khoa học nhằm giúp độc giả lập

kế hoạch trình chiếu một cách hiệu quả

Từ khóa: kế hoạch trình chiếu, bối cảnh trình chiếu, trình bày hiệu quả

1.1 Tìm hiểu về bối cảnh trình chiếu

1.1.1 Người nghe

Khi là người lập kế hoạch cho việc trình chiếu, chúng ta phải biết được những thông tin cơ bản liên quan đến người nghe: tuổi, vùng miền, giới tính, nghề nghiệp, mục tiêu khi đến với buổi thuyết trình, … Việc này giúp chúng ta hiểu về người nghe, từ đó,

có thể chuẩn bị tốt cho nội dung và chọn phong cách trình bày phù hợp khi thuyết trình Chúng ta cần khái quát về độ tuổi, nghề nghiệp của người nghe để biết được kiến thức nền mà họ đã có, dự đoán mức độ tiếp thu và cách tư duy của họ để biết mình cần bắt đầu trình bày nội dung từ đâu

Khi xác định được giới tính, vùng miền của người nghe sẽ giúp ta giao tiếp phù hợp với phong tục, tập quán của họ và giữ cho mình những cử chỉ đúng mực nhất Điều này giúp tạo thiện cảm với người nghe

Điều quan trọng nhất là ta phải xác định được người nghe muốn biết gì, học được

gì từ bài thuyết trình của mình Hay, bản thân muốn truyền tải thông điệp gì, nội dung

gì đến người nghe Hãy thể hiện rõ điều đó với người nghe bằng phương pháp hứng thú, hấp dẫn nhất có thể

1.1.2 Người trình bày

Khi chúng ta là người trình bày thì phải chắc rằng mình đã nắm vững nội dung, chỉ nói những vấn đề mà mình am hiểu nhất Điều này giúp bản thân tự tin, thoải mái khi đứng trước đám đông

Cần phải suy nghĩ kĩ, chọn lọc câu nói cẩn thận và cần thời gian tập thử nhiều lần trước khi thực hiện chính thức Đặc biệt là hãy chú ý đến ngôn ngữ cơ thể của mình, ta nên tập trước gương nhiều lần để có được phong thái trình bày tốt nhất Nhiều người đã trải qua bài thuyết trình với rất ít giờ tập luyện sẽ thường nói nhiều những từ dư thừa như “ờ”, “à”, có thể kèm theo những động tác thể hiện sự lúng túng Những biểu hiện

đó làm giảm mức độ tin cậy trong lời nói, giảm hứng thú cho người nghe

Chúng ta cần học cách sử dụng một số công nghệ hỗ trợ giúp cho bài thuyết trình sinh động, trực quan hơn Đôi khi, một bức ảnh đúng nghĩa còn hơn “vạn” lời nói Ví

dụ, khi muốn nói về ô nhiễm môi trường, ta nói rất nhiều về những tác hại của nó nhưng

Trang 13

sẽ không ấn tượng với người nghe bằng hình ảnh mặt biển cá chết trắng, bãi biển đầy rác, … Hãy cho những hình ảnh, những minh họa xuất hiện đúng lúc thì phần trình bày của mình sẽ lôi cuốn hơn Bản thân phải làm chủ công nghệ để thao tác linh hoạt khi chuẩn bị, thực hiện phần trình chiếu cho bài thuyết trình

Chúng ta hãy tìm hiểu một số phương pháp nói thích hợp Ta có thể nói những điều từ trong suy nghĩ của mình (không có ghi chú trên giấy hay bất cứ nơi đâu) hay nhìn những ghi chú mà nói hoặc đọc những gì đã được ghi sẵn ra giấy, trên màn hình Điểm thuận lợi khi nói những gì từ trong suy nghĩ là ta không cần chuẩn bị những ghi chú hay kịch bản; điều này giúp mình có thể di chuyển đến gần và duy trì tiếp xúc mắt với người nghe Nhưng cách này cũng có điểm bất lợi, khi ta quên đi một phần nội dung cần nói thì không có gì gợi ý để nhớ ra Một số người thích trình bày những điều đã được ghi chú sẵn Những ghi chú này chứa những từ khóa liên kết đến thông tin cần đưa đến người nghe Phương pháp này có vẻ khá tốt vì ta cũng có thể giao tiếp tự nhiên, duy trì tiếp xúc mắt với người nghe nhưng khi muốn phát triển thêm ý trong lúc trình bày thì

sẽ khó thể hiện ý đó một cách mạch lạc được Đối với phương pháp đọc những gì đã được ghi sẵn, ta sẽ cảm thấy an tâm vì mọi nội dung, câu chữ trình bày đã có sẵn theo

kế hoạch và chỉ cần đọc chúng Nhưng, điều này có thể gây hạn chế vì ta không thể tiếp xúc mắt với người nghe và không thể duy trì sự quan tâm của họ; dẫn đến bài thuyết trình không đạt hiệu quả cao Tóm lại, chúng ta có thể lựa chọn phương pháp thích hợp với nội dung trình bày hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để giúp bài thuyết trình tốt như mong đợi

Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến nơi tổ chức buổi thuyết trình của mình Chúng ta cần biết vị trí, cách bố trí ghế ngồi, trang thiết bị trong phòng như thế nào để tổ chức hoạt động, kết nối các thiết bị cần thiết cho phù hợp Người thuyết trình nên đến sớm để sắp xếp và sử dụng thử các thiết bị trong phòng Ta phải đảm bảo mọi thứ được chuẩn

bị chu đáo cho buổi thuyết trình

1.1.3 Trang thiết bị hỗ trợ trình chiếu

1.1.3.1 Một số phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trình chiếu

Máy vi tính: là thiết bị phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết người đi làm hay sinh

viên đều có

Chức năng:

Trang 14

• Công cụ trình diện nội dung thông tin (dạng văn bản, bảng, hình ảnh, âm thanh, video…)

• Hướng dẫn thực hành

• Kiểm tra đánh giá

• Khám phá nguồn tư liệu

• Trao đổi thông tin

Tivi thông minh (Smart Tivi):

• Có các tính năng thông minh (điều

khiển bằng điện thoại, chiếu màn hình

điện thoại lên tivi, tìm kiếm bằng giọng

nói, nhận diện…)

• Hỗ trợ dùng chuột, bàn phím, dùng remote thông minh…

Chức năng:

• Hỗ trợ trong hội thảo, giảng dạy: trình chiếu văn bản, phim ảnh, tư liệu…

• Hướng dẫn thực hành trong giờ dạy học, buổi tập huấn

Máy chiếu đa phương tiện (Multimedia Projector):

Chức năng:

Hình 1.2 Tivi thông minh Hình 1.1 Máy vi tính

Trang 15

• Dùng để phóng to và chiếu các nội dung từ các nguồn tín hiệu điện khác nhau như tín hiệu Video, tín hiệu Audio, tín hiệu S-

Video, tín hiệu RGB từ các thiết bị điện tử

như máy radio cassette, đầu video, máy tính

phục vụ cho việc trình bày;

• Được sử dụng rộng rãi trong các trường học,

tiên phong trong phong trào dạy học tích cực;

• Là công cụ không thể thiếu trong các buổi hội

thảo, thuyết trình, dạy học tích cực;

• Là chiếc cầu nối thông tin giữa người trình bày và người nghe

Bảng tương tác thông minh (Activboard) 1 : là thiết bị chỉ mới xuất hiện trong

mấy năm gần đây, hỗ trợ đắc lực cho người trình bày tương tác trực tiếp trên màn hình chiếu

Đặc điểm:

• Mặt bảng có sức bền cao, chống va đập, độ

lóa thấp nên không gây phản chiếu và sử

dụng như một giao diện máy tính;

• Sử dụng công nghệ cảm biến cảm ứng hồng

ngoại Điều hành bởi một cây bút điện tử

hoặc ngón tay, phát hiện vị trí vẽ trên bề

mặt một cách nhanh chóng và chính xác,

gửi thông tin cho máy tính cùng một lúc;

• Người dùng có thể viết, vẽ, chỉnh sửa, chú

Trang 16

• Người dùng có thể viết hoặc vẽ trên bảng tương tác bằng tay Có chức năng cảm ứng đa điểm (hai người có thể tương tác trên bảng cùng lúc khi máy tính sử dụng hệ điều hành win 7 trở lên);

• Tính năng hiển thị Zoom to, zoom nhỏ;

• Có thể truy cập vào google trực tiếp từ phần mềm tích hợp của bảng tương tác;

• Người dùng có thể thao tác thoát ứng dụng hay trở lại các thao tác đang dùng một cách dễ dàng;

• Có các phím nóng để người dùng có thể sử dụng các phím nóng này để viết, dùng bút màu vẽ, chèn hình khối, các ký tự đặc biệt…;

• Giáo viên dễ dàng chèn các sách điện tử vào phần mềm của bảng tương tác để giảng dạy;

• Người dùng dễ dàng sao lưu các thao tác, ghi âm phần thuyết trình, giảng dạy

và sau đó phát lại thông qua phần mềm giành riêng cho bảng;

• Chỉnh sửa một đối tượng như Sao chụp, xóa, di chuyển Có thể sử dụng bút dạ viết thường để thao tác trên bảng;

• Chèn files FLASH, PPT, WORD, Video và các tập tin

1.1.3.2 Một số phần mềm hỗ trợ soạn thảo và trình chiếu 2

Microsoft PowerPoint 2013 3 là một ứng dụng nằm trong bộ cài Office cùng phiên bản, mang tới cho người sử dụng

các tính năng giúp việc trình

chiếu thuyết trình trở nên dễ dàng

hơn khi làm việc trên máy tính

Windows PowerPoint 2013

cung cấp cho người dùng giao

diện nổi bật và gần gũi với mọi

người để họ không gặp khó khăn

khi thao tác làm việc, tối ưu cả

thời gian, công sức bỏ ra đạt

được hiệu quả nhất định PowerPoint là một trong sản phẩm tích hợp của Microsoft được cải tiến về chất lượng, được liên tục bổ sung có thêm nhiều chức năng, đồng thời loại bỏ hết lỗi, thiếu sót ở phiên bản cũ trước đó Hầu hết trong những buổi hội thảo, buổi

Trang 17

giảng dạy trên lớp thì PowerPoint vẫn là chương trình được người dùng sử dụng nhiều nhất trong tất cả phần mềm trình chiếu nói chung vì tính thân thiện và dễ sử dụng Link: https://products.office.com/vi-vn/powerpoint

Prezi: Cũng giống như

Powerpoint, Prezi là một ứng dụng

trình chiếu giúp tạo ra những bài thuyết

trình hấp dẫn Prezi là một ứng dụng

miễn phí, nó sẽ giúp ta tạo ra những

slide chuyên nghiệp năng động dưới

dạng hoạt hình, thay vì tạo ra hàng loạt

những slide điển hình Prezi là một ứng

dụng tương thích cho nhiều hệ điều

hành, được tích hợp nhiều chức năng,

hiệu ứng hỗ trợ, những template độc đáo cho ta thoải mái lựa chọn Tuy nhiên Prezi sẽ hơi phức tạp và gây khó khăn cho những ai không rành về công nghệ, bên cạnh đó, mặc

dù được sử dụng miễn phí nhưng dung lượng tối đa được sử dụng là 100 MB cho một

bài thuyết trình

Link: http://taimienphi.vn/download-prezi-10991

Impress là một ứng dụng trình

chiếu miễn phí trong bộ ứng dụng

OpenOfice.org, tương tự Powerpoint

nó cũng có chức năng để tạo những

slide, layout, hình động, hiệu ứng,

đẹp độc đáo cho người dùng thỏa sức

sáng tạo Với giao diện được Việt hóa

Google Presentation là một ứng dụng dùng để tạo, chỉnh sửa những slide trình

chiếu miễn phí Chỉ cần có kết nối internet là có thể đăng nhập, tạo tài khoản là có thể

sử dụng ứng dụng để tạo ra những bài thuyết trình cho mình Cũng giống những ứng dụng trên, Google Presentation có thể nhờ những hiệu ứng, layout, tạo ra bài thuyết trình độc đáo, ấn tượng Link: https://www.google.com/slides/about/

Hình 1.6 Màn hình ứng dụng Prezi

Hình 1.7 Màn hình ứng dụng Impress

Trang 18

LectureMaker 4 là phần mềm

của hãng Daulsoft – Hàn Quốc và được

Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT

Việt Nam) khuyến khích sử dụng để

tạo các bài giảng điện tử Lecture

Maker (LM) là phần mềm khá dễ dùng,

giao diện thân thiện và có cấu trúc gần

giống chương trình Power Point (phiên

bản 2007) Bên cạnh đó, LM có một số

điểm mạnh như chèn được nhiều định

dạng file (Power Point, Flash, PDF,

website, video, hình ảnh…), có thể thu

âm trực tiếp và video (nếu có webcam),

xuất ra nhiều định dạng (exe, web, gói SCORM, …), có tính năng tương tác cao Link: http://www.lecturemaker.co.kr/LectureMaker/LectureMaker2EnglishSetup.exe

Presentation Wizard 5 là một trong

những phần mềm giúp chúng ta xây dựng

một bài thuyết trình Chương trình hỗ trợ

chèn vào các nội dung đa phương tiện như

chèn video, âm thanh hình ảnh, vào bài

thuyết trình, nó cũng có nhiều mẫu, hiệu ứng

chuyển đổi trang, chuyển đổi chữ khác nhau

để người dùng lựa chọn Presentation Wizard

tạo ra tương tác với các ứng dụng đa phương

tiện tích hợp trên Windows như đồ họa, âm

thanh, video và các nội dung khác Chương

trình được dùng trong việc hiển thị, thiết kế

catalog, tờ rơi, quảng cáo; sử dụng dễ dàng chỉ bằng vài thao tác đơn giản Phần mềm hoạt động, hiển thị trên bất kì hệ điều hành của Windows mà không cần bổ sung bất kì chương trình nào khác Mỗi trang trình bày bao gồm hình ảnh, ảnh động, âm thanh đều được Presentation Wizard thực hiện trên các nút điều khiển của Windows Giao diện của Presentation Wizard được thiết kế gọn gàng, các nút, menu nhỏ gọn

Trang 19

WPS Presentation 6 một ứng dụng

tương tự Microsoft PowerPoint nằm trong bộ

ứng dụng văn phòng cho Microsoft

Windows, Linux, iOS và Android, được phát

triển bởi Kingsoft một công ty phần mềm

Trung Quốc Một số tính năng nổi bật của

WPS Presentation:

• Giao diện ribbon giúp ta dễ dàng

thao tác và thiết kế slideshow một

cách thuận tiện nhất;

• Hoàn toàn tương thích với các file PPT và PPTX;

• Hỗ trợ số lượng lớn các mẫu (templates);

• Hỗ trợ đa dạng các ảnh động, hiệu ứng và các chuyển cảnh;

• Hỗ trợ chèn nhiều định dạng file khác nhau như Flash SWF và các định dạng video khác

1.2 Thiết kế nội dung và hình thức bài trình bày hiệu quả

1.2.1 Chuẩn bị nội dung

Trong quá trình chuẩn bị nội dung, ta cần phải xác định rõ các ý chính mà mình sẽ trình bày, phải biết cách để truyền đạt những ý đó đến người khác một cách rõ ràng, dễ hiểu nhất Trước hết, chúng ta hãy viết nội dung chính thành những mục tiêu cụ thể Mục tiêu này cần xác định chính xác những gì mà ta muốn người nghe nhận được từ bài thuyết trình của mình Sau đó, ta căn cứ vào mục tiêu, lượng thời gian cho phép và kiến thức nền của người nghe để xây dựng dàn bài, phát triển ý, phân bổ thời gian trình bày cho hợp lí

1.2.2 Xây dựng dàn bài

Một bài thuyết trình thông thường gồm 3 phần: phần giới thiệu, phần thân, phần kết luận

Phần giới thiệu phải thu hút được sự quan tâm của người nghe bằng những câu

khẳng định mạnh mẽ hoặc những câu nói mang tính gợi mở liên quan đến chủ đề Chúng

ta có thể mở đầu bằng nhiều cách khác nhau: kể một câu chuyện thú vị có liên quan, xem đoạn video, nghe đoạn nhạc, xây dựng tình huống, … để gây sự chú ý đến người nghe giúp họ bước đầu tập trung vào chủ đề mà ta sẽ trình bày Lưu ý, ta cần làm cho phần giới thiệu phù hợp với mục tiêu, giá trị và nhu cầu của người nghe; thường đặt câu hỏi để kích thích tư duy, chia sẻ trải nghiệm cá nhân, tạo tuyên bố truyền cảm hứng giúp

Hình 1.10 Màn hình ứng dụng WPS Presentation

Trang 20

người nghe có sự tập trung và không chuyển sự chú ý đi nơi khác Ở phần này, ta nên đưa ra các thông tin như: giới thiệu bản thân, thông báo chủ đề, những phát biểu liên quan đến chủ đề và xác định độ tin cậy về những khẳng định của mình

Phần thân là nơi ta trình bày những ý tưởng chính của mình Để những ý tưởng

đó có tính thuyết phục thì ta cần phải có những minh họa, những minh chứng cụ thể Các chiến lược giúp ta hoàn thành tốt điều này bao gồm: ta phải có dữ liệu, sự kiện hiện tại thực tế có liên quan được nhiều người biết đến; đọc những trích dẫn từ những chuyên gia trong lĩnh vực; nêu lên những trải nghiệm của bản thân Lưu ý, ta cần cung cấp, mô

tả những minh họa, bằng chứng một cách sinh động; trách gây nhàm chán cho người nghe bằng những dữ liệu khó nhớ, khó hiểu Tùy vào nội dung chủ đề, ta có thể tổ chức các hoạt động cho người nghe tham gia và lấy kết quả hoạt động đó để khẳng định thêm cho những phát biểu của mình Người nghe khi tham dự buổi thuyết trình thì họ có thể tiếp thu nội dung thông qua hoạt động nghe, nhìn thấy và làm Điều này giúp mọi giác quan của họ trở nên linh hoạt hơn, tránh cảm giác mệt mỏi, thiếu tập trung Phần thân chiếm lượng thời gian nhiều hơn hai phần còn lại Tùy theo số lượng mục tiêu cần đạt

mà ta phân bố thời gian cho chính xác Bản thân nên tập trình bày nhiều lần để cân đối

và điều chỉnh theo lượng thời gian được cho phép

Phần kết luận là phần củng cố lại các ý tưởng chính mà mình đã truyền đạt Người

nghe không thể nhớ hết toàn bộ bài thuyết trình nên việc củng cố lại sẽ giúp họ nhớ những ý chính của phần trình bày Phần này thường gồm những hoạt động như sau:

• Tóm tắt các điểm chính;

• Tổ chức những hoạt động củng cố;

• Cung cấp các tài liệu tham khảo của bài thuyết trình hoặc những tài nguyên có thể chia sẻ;

• Có thể cung cấp mẫu đánh giá buổi thuyết trình cho người nghe;

• Dành thời gian cho những câu hỏi từ phía người nghe và phần trả lời của người trình bày

1.2.3 Một số lưu ý giúp buổi trình chiếu đạt hiệu quả 7

Về Microsoft PowerPoint:

• Cần có slide tiêu đề (nội dung được trình chiếu trong file PowerPoint theo từng slide) Trong slide này, ta trình bày tên chủ đề thuyết trình, người trình bày, nơi

tổ chức, … để giới thiệu đến người nghe;

• Không đặt quá nhiều thông tin trên mỗi slide Nếu ghi quá nhiều thông tin sẽ làm người nghe mất tập trung vì họ có thể gặp khó khăn khi vừa đọc thông tin

Trang 21

trên màn hình trình chiếu vừa nghe ta nói Trên mỗi slide, ta chỉ nên ghi những

ý chính;

• Cẩn thận với kích cỡ và màu sắc của phông chữ Ta phải đảm bảo phông chữ

đủ lớn để người nghe có thể đọc được và màu sắc của chữ không quá xung đột, sặc sỡ gây chói mắt;

• Đừng lạm dụng hình động, tránh tạo nhiều hiệu ứng bay từ nhiều phía trên màn hình hoặc chèn nhiều tiếng động có thể gây mất tập trung, khó nhìn Hãy sử dụng hình động phù hợp với nội dung ta đang đề cập, đơn giản nhưng hiệu quả;

• Cần trình bày hình ảnh, biểu đồ rõ ràng Ta phải đảm bảo mọi người trong phòng đều có thể quan sát và hiểu được hình ảnh;

• Cần thống nhất cùng một kiểu hình nền (background), kiểu bố trí (layout) cho cùng một phần trong nội dung Ta không nên trộn nhiều kiểu cho nhiều slide trình bày cùng một vấn đề vì điều đó làm mất tính thống nhất trong bố cục trình bày các slide, có thể gây khó chịu cho người theo dõi;

• Chúng ta nên lưu file thuyết trình bằng nhiều thiết bị lưu trữ (máy tính cá nhân, smartphone, usb, google drive, …) để tránh thất lạc file, có file dự phòng khi thiết bị đang sử dụng xảy ra sự cố

• Không nên đứng ngay trước hay sau màn hình, đảm bảo rằng người nghe luôn nhìn thấy mình;

• Chúng ta hãy nói chậm rãi, không vội vàng Hãy tập luyện thường xuyên để kết thúc đúng thời gian cho phép;

• Chúng ta cần có vài giây tạm dừng và hít thở để giữ tâm trạng thoải mái, lựa chọn câu chữ giúp nói một cách lưu loát;

• Bản thân nên có những giấy nhỏ (notes) ghi chú những ý chính để nơi dễ thấy giúp ta tránh quên ý và tự tin hơn khi trình bày;

• Phải luôn giữ thái độ lịch sự khi nhận và trả lời câu hỏi từ người nghe

Trang 22

CHƯƠNG 2 TRANG THUYẾT TRÌNH CHỦ VÀ CÁC MẪU

Chương này cung cấp những kiến thức giúp người đọc biết cách sử dụng trang thuyết trình chủ (Slide Master), thực hiện việc biên tập trang chủ một cách linh hoạt Ngoài ra, người đọc còn nắm được các bước thao tác với mẫu (Template) và thiết kế nền (Theme) cho mẫu đang dùng Phần cuối chương là các bài tập thực hành nhằm rèn luyện các kĩ năng sử dụng Slide Master, Template, Theme

Từ khóa: Trang thuyết trình chủ, Slide Master, Template, Theme

2.1 Trang thuyết trình chủ (Trang chủ - Slide Master)

Slide Master là slide nằm vị trí đầu tiên trong các Slide Master, nó chứa thông tin

về Theme và Layout của một bài thuyết trình bao gồm nền slide, màu sắc, các hiệu ứng, kích thước và vị trí của các Placeholder trên slide

Mỗi bài thuyết trình có ít nhất một Slide Master Điểm hữu ích chính khi sử dụng Slide Master là chúng ta có thể thay đổi toàn bộ kiểu dáng và thiết kế của bài thuyết trình nhanh chóng Khi muốn một hình ảnh hay thông tin nào đó xuất hiện trên tất cả các slide thì nên thêm chúng trong Slide Master để tránh phải nhập các thông tin trùng lặp ở các slide

Do các hiệu chỉnh và thay đổi trong Slide Master ảnh hưởng đến toàn bộ bài thuyết trình nên chúng ta chỉ thực hiện các hiệu chỉnh và thay đổi trong chế độ màn hình Slide Master

Lưu ý: Trong Slide Master, chúng ta không được nhập nội dung mà chỉ thay đổi

định dạng

Để chuyển sang cửa sổ Slide Master, vào View, nhóm Master Views và chọn Slide Master

Hình 2.1 Minh họa bước chuyển sang chế độ Slide Master

2.1.1 Sắp xếp và định dạng Placeholder trên các Slide Master

Trang 23

Thực hiện các bước như sau:

(1) Chọn Slide Master hoặc Slide Layout cần sắp xếp các Placeholder Ví dụ như

ta chọn Title Slide Layout

Hình 2.2 Chọn Slide Layout cần thực hiện

(2) Dùng chuột chọn Placeholder và giữ trái chuột kéo đến vị trí khác theo nhu

cầu Để thay đổi kích thước Placeholder, chúng ta di chuyển chuột đến vị trí một trong 8 nốt tròn xung quanh Placeholder đang chọn Sau đó giữ trái chuột

và kéo lên, xuống, trái hoặc phải để điều chỉnh kích thước Placeholder

Hình 2.3 Cách thay đổi kích thước của Placeholder

(3) Định dạng lại phông (font) chữ và cỡ (size) chữ cho Placeholder, chúng ta

vào ngăn (Tab) Home

o Tại nhóm Font: chọn lại font chữ, chọn size chữ và chọn kiểu chữ;

o Tại nhóm Paragraph: giúp canh lề, thêm các ký hiệu đầu dòng, đánh số

thứ tự,… cho các đoạn văn bản chứa trong Placeholder

Trang 24

Hình 2.4 Minh họa bước định dạng lại cho font chữ, size chữ cho Placeholder

(4) Thực hiện việc điều chỉnh tương tự cho tất cả các Placeholder trên các Slide

Master và Slide Layout nếu cần

2.1.2 Thêm và xóa Placeholder

Có nhiều kiểu Placeholder trong PowerPoint như là Content, Text, Picture, Chart,… Tuy nhiên, chúng ta sẽ chỉ thực hành minh họa thêm một Placeholder kiểu Picture để cho phép người dùng chèn một hình ảnh, logo,… vào trong slide khi biên soạn

Các bước thực hành như sau:

(1) Chọn Slide Master hoặc Slide Layout cần bổ sung Placeholder Ví dụ: chọn

Title Slide Layout

(2) Trong ngăn Slide Master, đến nhóm Master Layout, chọn Insert

Placeholder và chọn Picture

Hình 2.5 Minh họa bước chọn Placeholder

Trang 25

(3) Vẽ một Placeholder với kích thước theo nhu cầu trên cùng của slide

Placeholder Picture này sẽ xuất hiện khi ta chèn thêm slide mới có layout là

Title Slide trong quá trình biên soạn sau này

Hình 2.6 Minh họa bước vẽ một Placeholder Picture

(4) Muốn xóa Placeholder nào thì chúng ta chọn nó và nhấn phím Delete trên bàn

phím

2.1.3 Chèn/Xóa Slide Layout

Nếu nhận thấy các kiểu Slide Layout hiện có trong Slide Master không đáp ứng đủ các kiểu bố cục khi biên soạn bài thuyết trình thì ta có thể tạo thêm kiểu Slide Layout mới

Các bước thực hành như sau:

(1) Chọn vị trí đặt Slide Layout mới trong danh mục Slide Layout

(2) Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Edit Master, chọn Insert Layout

Hình 2.7 Minh họa bước chèn Layout

Trang 26

(3) Tiến hành chèn các Placeholder và sắp đặt chúng theo nhu cầu của mình Ví

dụ như ta chèn vào 3 Placeholder (gồm 2 Picture và 1 Text) được bố trí như

sau:

Hình 2.8 Minh họa chèn Placeholder trên Layout

(4) Đặt tên cho Slide Layout này bằng cách nhấp chuột vào nút Rename tại nhóm Edit Master trong ngăn Slide Master và đặt tên là “Two Picture & Text” trong hộp Layout name Nhấn nút Rename để hoàn tất

Hình 2.9 Minh họa thao tác đặt tên cho Layout

(5) Sau đó, trong chế độ soạn thảo Normal View, ta có thể chèn slide mới với

kiểu layout vừa tạo

Trang 27

Hình 2.10 Áp dụng Layout vừa tạo cho slide mới

2.1.4 Chèn và xóa Slide Master

Một bài thuyết trình có tối thiểu một Slide Master, chúng ta có thể tạo thêm các Slide Master khác Với nhiều Slide Master trong bài thuyết trình, chúng ta có thể áp dụng mỗi Slide Master cho mỗi chương hoặc phần trong bài thuyết trình của mình sau này

Các bước thực hành như sau:

(1) Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master để mở cửa sổ Slide

Master

(2) Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Edit Master, chọn Insert Slide Master

Một Slide Master mặc định được chèn vào ngay sau Slide Master hiện có

Hình 2.11 Thao tác chèn Slide Master

Trang 28

(3) Có rất nhiều kiểu Slide Layout được chèn, ta có thể xóa bớt các kiểu không

sử dụng bằng cách chọn Slide Layout và nhấn Delete trên bàn phím để xóa (4) Để xóa Slide Master và các Slide Layout vừa tạo thì ta chọn Slide Master

và nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa

2.1.5 Đóng cửa sổ Slide Master trở về chế độ soạn thảo

Để trở về màn hình soạn thảo ta nhấp vào nút Close Master View trong Tab Slide Master

Hình 2.12 Thao tác đóng chế độ Master View

2.2 Mẫu (Template)

Template (mẫu) là mẫu thiết kế trước cho một hoặc tập hợp các slide, được lưu

lại dưới dạng tệp potx để tái sử dụng nhiều lần Các mẫu có thể được sử dụng và chia

sẻ tự do trên Internet Lợi ích của Template là giúp tiết kiệm thời gian hơn bởi vì kiểu chữ, màu chữ, hình nền, kiểu bố trí trên slide đã được chuẩn bị trước và chỉ bằng vài nhấp chuột đơn giản, chúng ta có thể thay đổi đồng thời định dạng cho hàng chục slide trong bài thuyết trình của mình Người sử dụng PowerPoint có thể tạo mẫu tùy chỉnh của riêng mình và lưu trữ chúng, sử dụng lại hay chia sẻ chúng với người khác

2.2.1 Sử dụng mẫu có sẵn

Các bước thực hiện như sau:

(1) Khởi động PowerPoint và chọn mẫu theo 1 trong 5 cách sau:

Trang 29

Hình 2.13 Các cách chọn mẫu có sẵn trong PowerPoint

1 Có thể tìm

(search) mẫu theo từ

khóa ở đây

2 Có thể chọn mẫu theo từ chủ đề ở đây

3 Chọn mẫu có sẵn ở vùng này

4 Chọn tab Personal, chọn nền

tự thiết kế đã lưu từ trước

5 Chọn Open Other Presentation,

chỉ đường dẫn đến nơi đã lưu mẫu

trước đó

Trang 30

(2) Chọn mẫu thích hợp rồi nhấn nút Open

Hình 2.14 Mở mẫu có sẵn trong PowerPoint

(3) Chọn màu nền cho mẫu và nhấn Create

Hình 2.15 Chọn màu nền cho mẫu

(4) Tiến hành soạn thảo tệp (file) trình chiếu

Chọn mẫu rồi nhấn Open

Trang 31

Hình 2.16 Màn hình soạn thảo sau khi đã chọn mẫu

2.2.2 Tạo mẫu mới

Các bước thực hành như sau:

(1) Khởi động trang PowerPoint, chọn Blank Presentation để tạo một tệp trình

chiếu rỗng

Hình 2.17 Thao tác tạo file trình chiếu rỗng

(2) Vào View  Mater Views  Slide Master, định dạng chung cho các slide

trong Template Chọn slide đầu tiên trong danh sách các slide thu nhỏ phía bên trái Tại đây, chúng ta có thể định dạng chung cho slide: Màu chữ, cỡ

chữ, kiểu chữ, căn lề… trong tab Home, định dạng này được áp dụng cho các

slide khác;

(3) Chèn hình nền cho Template, ta chọn kiểu nền trong phần Background Styles, cũng có thể chọn hình nền do mình tạo bằng cách chọn tab Slide

Trang 32

Master  Background Styles  Format Background Xuất hiện cửa

sổ Format Background ở phía bên phải, ta chọn Picture or texture fill, sau

đó chọn File và tìm đến hình nền cần chèn cho Template Để áp dụng hình nền cho tất cả các slide đang có hay thêm mới thì chọn Apply to All

Hình 2.18 Thao tác chọn hình nền cho Template trong chế độ Master View

(4) Tạo trang bìa cho mẫu PowerPoint, slide thứ hai trong Slide Master chính là

trang bìa của PowerPoint (trang đầu tiên trong file PowerPoint) Trang này thường sẽ được thiết kế khác, hình nền khác (hình nền nên tương đồng về chủ

đề với hình nền của các slide khác) so với các slide sau Để thêm hình nền

cho trang bìa thì chúng ta thực hiện tương tự, chọn Slide Master  Background Styles  Format Background Xuất hiện cửa

sổ Format Background, ta chọn Picture or texture fill, chọn hình nền cần chèn Vì hình nền này chỉ áp dụng cho trang bìa nên không cần chọn Apply

to All Chúng ta cũng có thể định dạng lại trang bìa, với cỡ chữ tiêu đề lớn

hơn cỡ chữ tiêu đề của các slide khác và có thể di chuyển nội dung tùy ý;

Hình 2.19 Thao tác thêm hình nền cho slide đầu tiên trong chế độ Master View

Trang 33

(5) Sau khi tạo xong, chọn Slide Master  Close Master View để đóng cửa sổ thiết kế Slide Master

(6) Lưu Template vừa tạo: chọn File  Save (tổ hợp phím Ctrl + S), với PowerPoint 2013, chọn File  Save  Computer  Browse Xuất hiện hộp thoại Save As, ta tìm đến đường dẫn lưu file và nhập tên cho Template trong ô File name, trong ô Save as type thì chọn PowerPoint

Template rồi chọn Save để lưu Lưu ý: nên lưu Template vào thư mục mặc định tại C:\Users\ten-may\Documents\Custom Office Templates để dễ tìm

kiếm (có thể lưu ở thư mục tùy ý) Để sử dụng Template của mình, ta chỉ cần Open đến đường dẫn lưu Template

Hình 2.20 Lưu Template vừa tạo

2.2.3 Sửa đổi thiết kế nền cho mẫu đang dùng

2.2.3.1 Định dạng màu nền

Các bước thực hiện như sau:

(1) Nhấp chuột phải lên một slide, chọn Format Background

Hình 2.21 Chọn Format Background

Trang 34

(2) Nếu muốn chọn một màu đơn làm màu nền thì ta chọn Solid fill Sau đó nhấp chọn màu tại hộp Color, mở More Colors để được lựa chọn nhiều màu hơn

Khi muốn sử dụng lại một màu nào đó được thấy trên cửa sổ làm việc, ta chọn

Eyedropper rồi nhấp vào màu đó Đây là công cụ mới rất hay mà Microsoft

đã học từ các phần mềm đồ họa khác

Hình 2.22 Chọn màu với Eyedropper

(3) Nếu muốn chọn hiệu ứng chuyển tiếp màu thì ta chọn Gradient fill Sau đó chọn mẫu phối màu sẵn ở mục Preset gradients, chọn kiểu phối màu ở Type, chọn hướng phối màu ở Direction, có thể thêm bớt các vị trí chuyển tiếp màu

ở Gradient stops, chọn màu cho mọi vị trí chuyển tiếp ở Color, chọn vị trí chuyển tiếp cho các Gradient stops, thiết lập độ trong suốt ở Transparency

và thiết lập độ sáng ở Brightness

Hình 2.23 Chọn Gradient fill

Trang 35

(4) Nếu muốn chọn một mẫu có sẵn làm màu nền thì ta chọn Pattern fill Sau đó,

ta nhấp chọn mẫu mô hình theo yêu cầu, có thể chọn màu nét mô hình ở mục

Foreground và chọn màu nền mô hình ở Background

Hình 2.24 Chọn Pattern fill

2.2.3.2 Chọn hình ảnh làm hình nền

Các bước thực hiện như sau:

(1) Nhấp chuột phải lên slide cần chèn hình làm nền, chọn Format Background

Hình 2.25 Nhấp chuột phải, chọn Format Background

Trang 36

(2) Chọn Picture or texture fill

Hình 2.26 Chọn Picture or texture fill

(3) Chọn file hình ảnh ở Insert picture from, File Ta có thể chọn hình ảnh từ Internet nếu nhập nút Online;

(4) Hoặc chọn hình ảnh kết cấu minh họa từ mặt vải, đá, gỗ, … ở mục Texture

Hình 2.27 Chọn hình ảnh kết cấu ở Texture

Theo mặc định, các thiết lập của chúng ta có hiệu lực ngay cho slide hiện tại,

nếu muốn áp dụng cho tất các slide hãy chọn Apply to All; chọn Reset Background để

hủy bỏ

Trang 37

Trong phiên bản này, ta thấy Microsoft đã trang bị cho bộ Office những công cụ đồ họa chuyên nghiệp hơn nhiều so với các phiên bản trước, cách bố trí cũng khoa học hơn, mang phong cách của các phần mềm đồ họa chuyên nghiệp như Photoshop, Corel, AI… giúp cho người dùng có thêm nhiều lựa chọn để cụ thể hóa ý tưởng của mình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu công việc

2.3 Bài tập cuối chương 2

Dữ liệu bài tập chương 2 tải tại link: http://tiny.cc/f2h62y

2.3.1 Bài tập 1

Hãy thực hiện các yêu cầu sau:

(1) Chọn Theme tên Organic cho file C2_1.pptx cho sẵn trong dữ liệu

(2) Vào View  Master Views  Slide Master, thiết đặt cho 3 mẫu layout như

sau:

- Title Slide Layout:

Hình 2.28 Yêu cầu cho Title Slide Layout

- Title and Content Layout:

Font: Times New Roman;

size: 54; in đậm

Trang 38

Hình 2.29 Yêu cầu cho Title and Content Layout

- Chèn thêm 1 Layout đặt tên lại là “vidu”, chèn Placeholder vào 2 vị trí như hình (Picture, Chart), thiết đặt định dạng như hình mẫu bên dưới

Hình 2.30 Layout vidu

(3) Áp dụng Layout Title Slide cho slide 1, Title and Content cho slide 2, 3, 4, 5

và vidu cho slide 6;

(4) Vào Master View, chèn hình hoa1.jfif cho slide 2, 3, 4, 5 như mẫu

Font: Tahoma; size: 44; in

đậm; màu đỏ Font: Times New Roman

Ngày đăng: 09/12/2022, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm