1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU VÀ TÌM HIỂU VỀCÁC DỊCH VỤ MẠNG TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và tìm hiểu về các dịch vụ mạng trong hệ điều hành Windows
Tác giả Nguyễn Chí Thành, Phạm Xuân Thắng, Lương Vũ Thuần, Lê Văn Trương, Nguyễn Anh Tú
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nguyên Lý Hệ Điều Hành
Thể loại Bài tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 51,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa đị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔG TIN

Bài tập lớn môn học : Nguyên Lý Hệ Điều

Hành

Đề tài: : NGHIÊN CỨU VÀ TÌM HIỂU VỀCÁC DỊCH VỤ MẠNG TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Giáo viên : Ths Nguyễn Thanh Hải

Nhóm số : 4

Lớp : 2017DHKTPM03

Hà nội, Ngày 28 tháng 1 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔG TIN

Bài tiểu luận môn học : Nguyên Lý Hệ Điều

Hành

Đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ TÌM HIỂU VỀCÁC DỊCH VỤ MẠNG TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải

Lớp : 2017DHKTPM03

Sinh viên thực hiện :

 Nguyễn Chí Thành

 Phạm Xuân Thắng

 Lương Vũ Thuần

 Lê Văn Trương

 Nguyễn Anh Tú

Hà nội, 2019

Trang 3

ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Lời nói đầu

Trong xu hướng phát triển bùng nổ thông tin ngày nay,các nhu cầu về thông

tin liên lạc ngày càng mở rộng.Nó đi đôi với nhu cầu đòi hỏi cao về chất

lượng dịch vụ Đối với nhà khai thác mạng nâng cao chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với khả năng tăng khả năng cạnh tranh.Điều đó được ví như một điều tất yếu mà một nhà khai thác phải làm tốt để tồn tại Việt Nam được đánh giá là

một quốc gia có nhu cầu về thông tin lớn.Hệ thống viễn thông mạng Việt Nam rất đa dạng, phong phú,trong đó công nghệ mạng trên nền chuyển mạch gói là rất phổ biến Song song với việc cung cấp nhiều loại dịch vụ mục tiêu nâng

cao chất lượng dịch vụ đang là một một vấn đề trọng tâm các nhà cung cấp đặt ra

Mạng hiện thời đang tồn tại ở Việt Nam so với một số nước trong khu vực

còn thật sự chưa ổn định, vẫn còn nhiều hiện tượng nghẽn mạng hay tóc đọ

truy cập mạng còn thấp.Ngoài biện pháp cải thiện băng thông (raats tốn kém) chưa thể đáp ứng ngay thì chúng ta cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ theo một số hướng khác

Bài tập lớn này giúp chúng ta nghiên cứu và tìm hiểu các dịch vụ mạng

trong hệ điều hành windows

Chương 1: DỊCH VỤ DNS

1.1 Khái niệm

DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống

tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho

phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền Hệ thống tên miền

Trang 6

(DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất

kì nguồn lực tham gia vào Internet

Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh(nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới

Phép tương thường được sử dụng để giải thích hệ thống tên miền là , nó phục vụ như một “Danh bạ điện thoại” để tìm trên Internet bằng cách dịch tên máy chủ máy tính thành địa chỉ IP Ví dụ: www.example.com dịch thành 208.77.188.166

Hệ thống tên miền giúp cho nó có thể chỉ định tên miền cho các nhóm người sử dụng Internet trong một cách có ý nghĩa, độc lập với mỗi địa điểm của người sử dụng

Bởi vì điều này, World-Wide Web (WWW) siêu liên kết và trao đổi thông tin trên Internet có thể duy trì ổn định và cố định ngay cả khi định tuyến dòng Internet thay đổi hoặc những người tham gia sử dụng một thiết bị di động Tên miền internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6)

Mọi người tận dụng lợi thế này khi họ thuật lại có nghĩa các URL và địa chỉ email mà không cần phải biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng

Hệ thống tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng kí được tư vấn và liên tục cập nhật

Nhìn chung, Hệ thống tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng , Hệ thống tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, kí tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS

2

Trang 7

1.2 Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt

sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu

và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con

1.3 Nguyên tắc làm việc của DNS

Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó

Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Trang 8

1.4 Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm,

do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình Có các cách chọn lựa cho người sử dụng Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ(internet), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình Sử dụng DNS server khác (miễn phí hoặc trả phí) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm

1.5.Cấu trúc gói tin DND

ID: Là một trường 16 bits, chứa mã nhận dạng, nó được tạo ra bởi một

chương trình để thay cho truy vấn Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào mã nhận dạng này để hồi đáp lại Chính vì vậy mà truy vấn và hồi đáp có thể phù hợp với nhau

QR: Là một trường 1 bit Bít này sẽ được thiết lập là 0 nếu là gói tin truy

vấn, được thiết lập là một nếu là gói tin hồi đáp

Opcode: Là một trường 4 bits, được thiết lập là 0 cho cờ hiệu truy vấn,

được

thiết lập là 1 cho truy vấn ngược, và được thiết lập là 2 cho tình trạng truy vấn

AA: Là trường 1 bit, nếu gói tin hồi đáp được thiết lập là 1, sau đó nó sẽ đi

đến một server có thẫm quyền giải quyết truy vấn

TC: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là gói tin có bị cắt khúc ra do

kích thước gói tin vượt quá băng thông cho phép hay không

RD: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là truy vấn muốn server tiếp

tục truy vấn một cách đệ qui

RA: Trường 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ qui có được thực thi trên

server

không

Z: Là trường 1 bit Đây là một trường dự trữ, và được thiết lập là 0.

4

Trang 9

Rcode: Là trường 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các giá trị sau:

0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn

1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu được truy vấn

2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp được

3: Tên bị lỗi Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị náy

4: Không thi hành Server không thể thực hiện chức năng này 5: Server từ chối thực thi truy vấn

QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề

ANcount: Số lượng tài nguyên tham gia trong phần trả lời.

NScount: Chỉ ra số lượng tài nguyên được ghi lại trong các phần có thẩm

quyền của gói tin

ARcount: Chỉ ra số lượng tài nguyên ghi lại trong phần thêm vào của gói

tin

1.6 Cấu hình cho dịch vụ DNS.

Để tạo một Zone mới kích chuột vào Action chọn NewZone như hình trên

Sau đó chọn next

Sau đó chọn Next

Chọn Standard Primary nếu bạn muốn thiết lập một zone mới, còn nếu bạn đã

có một

zone nào đó rồi thì bạn có thể chọn Secondary để tạo một bản sao lưu

Kích chuột chọn Next để tiếp tục

Nhập vào nội dung của Zone bạn muốn thiết lập rồi chọn Next

Chọn Next

Sau đó chọn Finish

Chuột phải vào phần mà bạn vừa tạo và chọn NewHost để tạo ra một Host mới

Chọn tuỳ ý một cái tên và chọn địa chỉ IP của Host

Trang 10

Nhấn Add Host -> Ok -> Done.

Tiếp tục thiết lập Alias, đây là một định danh của Site mà bạn cần thiết lập

Chọn một tên để thay thế cho định danh mạng Kế tiếp chọn Browse…

Tìm đúng Zone mà bạn đã tạo Host và chọn Host đó - nhấn OK

Lúc này bạn đã có thông tin đầy đủ về một tên miền mà mình sẽ tạo ra

Nhấn OK để tiếp tục

Chương 2: DỊCH VỤ DHCP

2.1 Khái niệm

DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol, là giao thức Cấu hình Host Động được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng Dich vụ DHCP là một thuận lới rất lớn đối với người điều hành mạng

Nó làm yên tâm về các vấn đề cố hữu phát sinh khi phải khai báo cấu hình thủ công Nói một cách tổng quan hơn DHCP là dich vụ mang đến cho chúng ta nhiều lợi điểm trong công tác quản trị và duy trì một mạng TCP/IP như:

+ Tập chung quản trị thông tin về cấu hình IP

+ Cấu hình động các máy

+ Cấu hình IP cho các máy một cách liền mạch

+ Sự linh hoạt

+ Khả năng mở rộng

DHCP (dynamic host configuration protocol): Giao thức cấu hình địa chỉ động

DHCP là dịch vụ trên nền giao thức TCP/IP nhằm đơn giản hóa vai trò quản trị của việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client Microsoft Windows

2003 server cung cấp dịch vụ DHCP,hỗ trợ máy tính thực hiện chức năng như DHCP server để cấu hình và cấp phát các thông số cấu hình TCP/IP đến các máy client trong hệ thống mạng của bạn

Dịch vụ DHCP của Microsoft cũng cung cấp sự tích hợp với đường dẫn động dịch vụ đường dẫn và dịch vụ hệ thống tên miền, nâng cấp báo cáo tĩnh

và sự kiểm tra cho các DHCP server, các mục đặc biệt của nhà cung cấp và sự

6

Trang 11

hỗ trợ lớp người sử dụng, sự cấp phát địa chỉ multicast và sự bảo vệ DHCP server yếu

DHCP là sự quản lý tự động địa chỉ IP bởi việc tự động hóa việc cấp phát thông tin cấu hình IP cho clients

Mô hình DHCP cơ bản :

2.2 Chức năng

Mỗi thiết bị trên mạng cơ sở TCP/IP phải có một địa chỉ IP duy nhất để truy cập mạng và các tài nguyên của nó Không có DHCP, cấu hình IP phải được thực hiện một cách thủ công cho các máy tính mới, các máy tính di chuyển từ mạng con này sang mạng con khác, và các máy tính được loại bỏ khỏi mạng

Bằng việc phát triển DHCP trên mạng, toàn bộ tiến trình này được quản

lý tự động và tập trung DHCP server bảo quản vùng của các địa chỉ IP và giải phóng một địa chỉ với bất cứ DHCP client có thể khi nó có thể ghi lên mạng Bởi vì các địa chỉ IP là động hơn tĩnh, các địa chỉ không còn được trả lại một cách tự động trong sử dụng đối với các vùng cấp phát lại

2.3 Các thuật ngữ trong DHCP

- DHCP Server: máy quản lý việc cấu hình và cấp phát địa chỉ IP cho Client

- DHCP Client: máy trạm nhận thông tin cấu hình IP từ DHCP Server

- Scope: phạm vi liên tiếp của các địa chỉ IP có thể cho một mạng.

- Exclusion Scope: là dải địa chỉ nằm trong Scope không được cấp phát động

cho Clients

- Reservation: Địa chỉ đặt trước dành riêng cho máy tính hoặc thiết bị chạy

các dịch vụ(tùy chọn này thường được thiết lập để cấp phát địa chỉ cho các Server, Printer,… )

- Scope Options: các thông số được cấu hình thêm khi cấp phát IP động cho

Clients như DNS Server(006), Router(003)

2.4 Hoạt động của DHCP

- DHCP là một giao thức Internet có nguồn gốc ở BOOTP (bootstrap

protocol), được dùng để cấu hình các Clients không đĩa DHCP khai thác ưu điểm của giao thức truyền tin và các kỹ thuật khai báo cấu hình được định nghĩa trong BOOTP, trong đó có khả năng gán địa chỉ Sự tương tự này cũng cho phép các bộ định tuyến hiện nay chuyển tiếp các thông điệp BOOTP giữa

Trang 12

các mạng con cũng có thể chuyển tiếp các thông điệp DHCP Vì thế, DHCP Server có thể đánh địa chỉ IP cho nhiều mạng con

Quá trình DHCP

- B1: Máy trạm khởi động với “địa chỉ IP rỗng” cho phép liên lạc với DHCP Servers bằng giao thức TCP/IP Nó broadcast một thông điệp DHCP Discover chứa địa chỉ MAC và tên máy tính để tìm DHCP Server

- B2: Nhiều DHCP Server có thể nhận thông điệp và chuẩn bị địa chỉ IP cho máy trạm

Nếu máy chủ có cấu hình hợp lệ cho máy trạm, nó gửi thông điệp “DHCP Offer” chứa địa chỉ MAC của khách, địa chỉ IP “Offer”, mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ IP của máy chủ và thời gian cho thuê đến Client Địa chỉ “offer” được đánh dấu là“reserve” (để dành)

- B3: Khi Client nhận thông điệp DHCP Offer và chấp nhận một trong các địa chỉ IP, Client sẽ gửi thông điệp DHCP Request để yêu cầu IP phù hợp cho DHCP Server thích hợp

- B4: Cuối cùng, DHCP Server khẳng định lại với Client bằng thông điệp DHCP

Acknowledge

Sơ đồ việc cấp phát địa chỉ DHCP :

2.5 Các thông điệp DHCP

- DHCP Discover: Thời gian đầu tiên một máy tính DHCP Client nỗ lực để

gia nhập mạng, nó yêu cầu thông tin địa chỉ IP từ DHCP Server bởi việc broadcast một gói DHCP Discover Địa chỉ IP nguồn trong gói là 0.0.0.0 bởi

vì client chưa có địa chỉ IP

- DHCP Offer: Mỗi DHCP server nhận được gói DHCP Discover từ client đáp

ứng với gói DHCP Offer chứa địa chỉ IP không thuê bao và thông tin định cấu hình TCP/IP bổ sung(thêm vào), chẳng hạn như subnet mask và gateway mặc định Nhiều hơn một DHCP server có thể đáp ứng với gói DHCP Offer Client

sẽ chấp nhận gói DHCP Offer đầu tiên nó nhận được

- DHCP Request: Khi DHCP client nhận được một gói DHCP Offer, nó đáp

ứng lại bằng việc broadcast gói DHCP Request mà chứa yêu cầu địa chỉ IP, và thể hiện sự chấp nhận của địa chỉ IP được yêu cầu

- DHCP Acknowledge : DHCP server được chọn lựa chấp nhận DHCP

Request từ Client cho địa chỉ IP bởi việc gửi một gói DHCP Acknowledge Tại thời điểm này, Server cũng định hướng bất cứ các tham số định cấu hình tuỳ chọn Sự chấp nhận trên của DHCP Acknowledge, Client có thể tham gia trên mạng TCP/IP và hoàn thành hệ thống khởi động

- DHCP Nak: Nếu địa chỉ IP không thể được sữ dụng bởi client bởi vì nó

không còn giá trị nữa hoặc được sử dụng hiện tại bởi một máy tính khác,

8

Ngày đăng: 09/12/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w