1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giải phẫu-sinh lý: Phần 2 - Trường CĐ Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

140 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải phẫu - sinh lý hệ tiết niệu
Trường học Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội
Chuyên ngành Giải phẫu - Sinh lý
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 24,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Tiếp nội dung phần 1, Tài liệu Giải phẫu-sinh lý: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Giải phẫu-sinh lý hệ tiết niệu; Giải phẫu-sinh lý hệ sinh dục; Giải phẫu-sinh lý thần kinh; Sinh lý máu; Sinh lý nội tiết; Sinh lý học chuyển hoá năng lượng và điều hoà thân nhiệt. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BAI 7: GIAI PHAU - SINH LY HE TILT NIỆU

MỤC TIÊU:

1, Nêu được vị trí, chức năng từng phân của hệ tiết niệu

2 Mô tả được hình thể ngoài, liên quan, hình thể trong, cấu tạo và mạch máu

thân kinh từng phân của hệ tiết niệu

3 Trình bày được chức năng tạo nước tiểu của thận

4 Trình bày được các chức năng điều hoà nội môi của thận

NỘI DUNG:

1 GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU

Hệ tiết niệu gồm: 2 thận, 2 niệu quản, bàng quang, niệu đạo nằm Sau, ngoài,

dưới ngoài phúc mạc, có nhiệm vụ thanh lọc chất độc và đào thải ra môi trường,

Ngoài ra có thêm chức năng kích thích tủy xương tạo hồng cầu

Xương sườn XII (dài)

Hình 8.2 Đối chiếu thận lên thành lưng

212

x

vuainicu wiul Cdl

Trang 2

Hai thận nằm sau, ngoài phúc mạc ở 2 bên cột sống thắt lưng và trong góc

thận

- Góc của thận được tạo bởi giữa xương sườn XI và đoạn cột sống thắt lưng

- Thận phải thấp hơn thận trải vì có gan đè lên Cực dưới thận phải cách mào

chậu 4 em, còn cực đưới thận trải cách mào chậu 3 em

- Xương sườn XII chia mặt sau thận làm 2 tầng: Tầng trên (Tầng ngực-

bụng) và tầng dưới (Tâng bụng)

; Chit ý: Khi phỏng bế (Novocain) cạnh thận là điểm giao nhau giữa bờ ngoài

khôi cơ lưng và xương sườn XII, cách bờ dưới xương sườn XII khoảng 0,5 cm

1.2 Hình thể ngoài và liên quan: (hình 8.3, 8.4 và 8.5)

- Thận hình hạt đậu, rỗng ở 1⁄3 giữa gọi là xoang thận, thận là tạng đặc nên

dé vỡ khi bị chân thương vùng thận

- Kích thước thận dài 12 cm, ngang 6 cm, dày 3 cm và trọng lượng khoảng

135- 140 gr - Than gdm 2 mặt, 2 bờ và 2 cực

1.2.1 Các mặt:

Thận có 2 mặt trước và sau

* Mặt trước thận lồi, lõm

- Thận phải liên quan với mặt dưới gan, nằm sau khúc II tá tràng và góc đại

tràng phải phủ lên cực dưới thận

- Thận trái liên quan với tỳ (tỳ ngồi trên thận trái), đuôi tụy vắt ngang thận và

góc đại tràng trái phủ phía ngoài

* Mặt sau: phẳng đều liên quan với cơ hoành, cùng đồ màng phổi (Cùng đồ

sườn- hoành), xương sườn XI- XII và cơ vùng thắt lưng, Mặt này được xương sườn

XI chia làm 2 tầng (Tang ngực - bụng va tầng bụng) thường dùng để phẫu thuật

vào thận vì có vùng vô mạch

213

vuainicu wiulr Cdl

Trang 3

Xương sườn XI| Lá trước mạc thận

Cân cơ vuông thất lưng — —

Cân cơ ngang bụng ——

Hình 8.3 Thiết đổ đứng dọc qua thận phải

Hình 8.4 Thiết đổ nằm ngang qua thận 1.2.2 Các bờ

Trang 4

- Bờ ngoài thận phải liên quan với bờ trước của gan

- Bờ ngoài thận trái liên quan với bờ dưới của tỳ

* Bờ trong ở giữa lõm gọi là rốn thận (Núm thận) ở ngang đốt sống thắt lưng

I

- Phía trên rốn thận có tuyến thượng thận

- Phía dưới rồn thận liên quan với niệu quản

- Liên quan bờ trong thận với: Bên phải tĩnh mạch chủ dưới, bên trái động

Hình 8.5 Các vùng liên quan của thận, nhìn từ trước

1.2.3 Cực

Cực của thận gồm có 2 cực :

* Cực trên có tuyến thượng thận trùm lên

* Cực đưới :

- Thận phải cách mào chậu 3 cm

- Thận trái cách mào chậu 4 cm

Trang 5

mach, còn tĩnh mạch thận và niệu quản từ rồn thận đi ra,

1.3 Hình thể trong và cầu tạo: (hình 8.6 và 8 7)

Bồ dọc thận từ ngoài vào trong gồm có:

1.3.1 V6 xo (Bao xo)

Thận được bao bọc xung quanh một bao xơ va nằm trong ô mỡ gọi là ỗ thận

Chú ý: Mô mỡ này rất dày nên đễ bị nhiễm trùng, vì vậy khi làm thủ thuật

phóng bế cạnh thận phải tuyệt đổi vô khuẩn, để tránh viêm tấy hoặc áp xe quanh

Tuỷ tuyến thượng thận

* Vùng vo: Bản chat thuộc các phần của ống sinh niệu là tiểu cầu thận ống

lượn gần và xa năm Ở các vùng cận vỏ, mê đạo (nằm xen giữa các tháp Feranh) và

cột trụ Béc-tanh (Nằm xen giữa các tháp Manpiphi)

216

vuaimicu wiul Udl

Trang 6

* Vùng tủy: Bản chất thuộc các phần ống sinh niệu là quai Henle và ống

thẳng, ống góp Hợp thành 2 loại tháp:

+ Tháp Feranh có từ 300 - 500 tháp toả ra từ nền tháp Manpighi, xen giữa

các tháp Feranh là mê đạo

+ Tháp Manpighi ở trong mỗi thận có từ 9-12 tháp Manpiphi, đỉnh quay vào

trong nên quay ra ngoài, ở giữa 2 tháp là cột trụ Bec- tanh

** Don vị thận (Nephron hay còn gọi là ống sinh niệu)

Trong mỗi thận được cấu tạo bởi 1 triệu 500 nghìn đến 2 triệu đơn vị thận

(Nephron) Mỗi đơn vị thận gồm có

Mỗi tiểu cầu thận có cực mạch (nơi tiểu động mạch đến và đi) và cực niệu

nơi nước tiểu đầu tiên từ khoang bao Bowman đưa vào ống lượn gần Tiểu cầu thận

nằm trong vùng vỏ

Ống lượn gần Cuộn mạch Ống lượn xa

Trang 7

+ Ông lượn xa nỗi giữa ngành lên quai Henle với ống thẳng, ống góp

+ Ông thing, ống góp nối từ ống lượn xa đến gai than

1.3.3 Xoang thận

Chiếm 1/3 giữa thận, trong đó có chứa mỡ và các thành phần của cuống thận

và phần đầu của ống dẫn niệu

Thành xoang thận có những chỗ lỗi là gai thận, nước tiểu qua gai thận vào

đài con, các đài con đỗ vào 3 đài lớn (trên, giữa và dưới) sau đó dé vào bể thận

1.4 Mạch máu- thần kinh:

* Động mạch cấp máu cho 2 thận tách ra từ động mạch chủ bụng

* Tĩnh mạch thận đều bắt nguồn từ mao mạch thận đổ vào tĩnh mạch ngoài

cùng và sau đó đỗ vào tĩnh mạch chủ dưới

* Bạch mạch chạy phía trước sau tĩnh mạch thận Vì vậy bệnh đái dưỡng

chấp do thủng giữa tĩnh mạch thận và bạch mạch, thường là do bệnh giun chỉ gây

lên

* Thần kinh chỉ phối do các nhánh tách ra từ đám rối dương đi đến cuống

thận hợp thành một mạng quanh cuống thận gọi là đám rối thận đi vào chỉ phối cho

thận

2 Niệu quản

Niệu quản là ống dẫn nước tiểu đi từ bể thận xuống dưới, vào trong nằm sau,

ngoài, dưới phúc mạc tới bàng quang Dài 25cm, đường kính thay đổi tùy từng đoạn

của niệu quản (trên rộng, dưới hẹp) nhưng đường kính trung bình là 3- 4 mm

2.1 Hình thể ngoài và liên quan

2.1.1 Niệu quản có 3 chỗ hẹp:

- Chỗ nói giữa bê thận và niệu quản

- Chỗ niệu quản bắt chéo ĐM chậu

218

vuainicu wiulr 2QÍ

Trang 8

- Chỗ niệu quản bắt đầu vào bằng, quang,

2.1.2 Phân đoạn và liên quan :

Niệu quản chia lầm 4 đoạn,

* Đoạn bụng nằm áp sát vào thành bụng dài khoảng 9- Í lem

+ Mặt trước: Động mạch gỉnh dục bắt chéo trước niệu quản ở ngang đốt sống

TLin + Mặt sau: Dây thần kinh sinh dục đùi bắt chéo phía sau niệu quản và cơ thất

lưng chậu

+ Mặt ngoài: Ở trên với bờ trong thận, ở dưới với đại tràng lên bên phái, đại

trang xuống bên trái

+ Mặt trong: Niệu quản trái với động mạch chủ bụng, niệu quản phải với tĩnh

mạch chủ dưới

* Đoạn chậu: Dài 3- 4 cm, từ chỗ niệu quản qua cánh xương chậu đến eo

trên, đoạn này niệu quản liên quan với:

+ Phúc mạc (Màng bụng) Niệu quản nằm sau phúc mạc và dính vào phúc

mạc nên khi phúc mạc di động niệu quản di động theo

+ Động mạch chậu gốc Niệu quản bắt chéo trước trên hoặc dưới chỗ phân

nhánh của động mạch chậu gốc khoảng 15 mm

+ Ruột: Niệu quản phải liên quan với khối manh trùng tràng (Manh tràng,

ruột thừa) và đại tràng lên.Vì vậy điểm đau sỏi niệu quản ở đoạn này dễ nhằm với

điểm đau ruột thừa Niệu quản trái liên quan với đại tràng xuống và đại tràng chậu

hông (Xích- ma)

* Đoạn chậu hông: dài 13 - 14 cm, từ eo trên tới bàng quang và chia làm 2

đoạn

+ Đoạn thành (Ở nam và nữ giống nhau), chạy dọc theo thành bên tiểu

khung, đọc theo động mạch chậu trong rồi xa dần thành bên chậu hông

+ Đoạn tạng (Ở nam và nữ khác nhau) :

- Ở nam đoạn này rời thành bên tiểu khung chạy trước trực tràng, lách giữa

tai tinh va bang quang

- Ở nữ đoạn này cùng với động mạch chậu trong giới hạn phía dưới hố

buồng trứng, sau đó rời thành bên tiểu khung chui vào đáy dây chẳng rộng để ra mặt

bên âm đạo và lách giữa âm đạo - bằng quang tới ngang mức cổ tử cung cách cỗ tử

cung khoảng l,5 cm và niệu quản bắt chéo phía sau động mạch tử cung

219

vuainicu wiul Cdl

Trang 9

+ Doan bang quang: Chay chéch xuéng duéi va nim trong thanh bang

quang Ở mặt trong thành bảng quang 2 lỗ niệu quản cách nhau 2 cm và phía trên 2

lỗ niệu quản có nếp niêm mạc đậy lỗ niệu quản (giỗng van một chiều) không chọ

nước tiểu ngược trở lại khi bàng quang đây hoặc trong động tác tiêu tiện

2.2 Cầu tạo:

Từ ngoài vào trong gồm 3 lớp

* Lớp vỏ có nhiều mạch máu nhỏ và một số tế bào hạch chí phôi hoạt động

tự động của niệu quản

* Lớp cơ có 3 lớp: Lớp cơ dọc ở ngoài, trong và lớp cơ vòng xen giữa 2 lớp

3.1 Hình thể ngoài và liên quan

Bàng quang là túi chứa nước tiểu, dung tích trung bình của bằng quang là

250 - 300 ml và có thể chứa tới 2- 3 lít Khi bằng quang rỗng nằm đưới sau khớp

mu (Vệ), bảng quang căng năm trên khớp mu gọi là cầu bang quang

Bằng quang có 3 mặt:

3.1.1 Mặt sau trên

Có phúc mạc phủ tạo thành các túi cin g, túi cùng trước và túi cùng sau bàng

quang (Gọi là túi cùng Douglas),

* Nam giới gọi là túi cùng bảng quang - túi tỉnh

* Nữ giới:

220

vuaimicu wiulr Cdl

Trang 10

+ Túi cùng trước gọi là túi cùng bằng quang - mu,

+ Túi càng sau gọi TÀ túi cùng bằng quang - tử cũng,

3.1.2, Mat sau dưới

Mặt này còn pọi Tà đầy bàng quang hình tìm giác mà đính là lỗ niệu đạo

* Nam piới: với tải tỉnh, ông dẫn tình, tuyến tiền liệt và trực tràng

* Nữ giới : Liên quan phía trên với cổ tử cung, phía dưới với âm dao

Chữ ý: Trong Khi lầm thủ thuật sản khoa thận trọng tránh gây dò bảng quang

âm đạo

3.1.3.Mặt trước dưới

Gồm cỏ:

~ Dây chẳng bàng quang- mu,

- Cân rốn trước bằng quang

- Khoang trước bàng quang trong chứa đầy mô mỡ và mạch máu dễ bị nhiễm

trùng

3.2 Hình thể trong và cầu tạo: (Hình 8.9)

3.2.1 Vom bang quang

La phan di động trung gian, khi bằng quang đầy nước tiểu phần này lồi lên

trên phía bụng (Trong trường hợp bị bí đái) ta sờ thấy vòm trên thành bụng gọi là

- Lớp trong là lớp niêm mục có tam giác bằng quang (Oddi), ở phía trên 2 lỗ

niệu quản có nếp gấp niêm mục nên không trào ngược nước tiêu từ bàng quang lên

niệu quản được

221

K2CGI111CUI vvitiri Udl

Trang 11

Mặt dưới bên bàng quang

DC mu-bàng quang

Hình 8.9 Thiết đồ đứng đọc chậu hông nữ (sơ đồ)

Niéu dao gồm niệu đạo nam và nữ

4.1 Niệu đạo nam: (hình 8.10) ;

Niệu đạo nam còn gọi niệu đạo niệu - sinh dục vì làm 2 chức năng là:

- Dẫn nước tiểu từ bằng quang ra ngoài môi trường

- Đường dẫn tinh dịch

vuainicu wiul Cdl

Trang 12

Ống phóng tinh

Tuyến tiền liệt

Tuyến hành niệu đạo Khoang đáy chậu sâu

Hành dương vật

Cơ hành xốp

Khoang đáy chậu nông

“Blu

Hình 8.10 Niệu đạo nam

Niệu đạo nam đi từ cổ bàng quang xuyên qua tuyến tiền liệt (Nhiếp hộ) tới

bờ dưới khớp vệ (Khớp mu), sau đó đi vào vật xốp của dương vật, dai 16 cm

4.1.1 Phân đoạn và liên quan

Phân chia theo 2 cách

* Theo giải phẫu chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn niệu đạo tuyến tiền liệt (Nhiếp hộ), đài 3 cm, cố định và xuyên qua

tuyến tiền liệt đi từ đáy bàng quang xuống, tuyến tiền liệt bao bọc phía trước niệu

đạo, Ở mặt sau có các lỗ đổ vào của tuyến tiền liệt và 2 ố ống phóng tỉnh, cơ thắt trơn

niệu đạo nằm sát cổ bảng quang và cả trên tuyến tiền liệt

+ Đoạn niệu đạo màng, dài 1,5 cm, cố định, xuyên qua cân đáy chậu giữa

nên dễ bị dập hoặc đứt khi bị chấn thương vỡ khung chậu có di lệch và có cơ thắt

vân niệu đạo bao quanh

+ Đoạn niệu ( đạo xốp, dai 12 cm di động, khi niệu đạo đi tới bờ dưới xương

mu xuyên vào vật xốp và nằm trong vật xốp, thông ra ngoài bởi lỗ tiểu tiện (Miệng

sáo) Ở mặt đưới có lỗ tuyến Coopper đồ vào.Đoạn này còn chia làm 2 phan:

- Phần đầu là niệu đạo đáy chậu

- Phần còn lại là niệu đạo dương vật, hoàn toàn nằm trong vật xốp

* Phương diện phẫu thuật niệu đạo nam chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn cố định hay niệu đạo sau gồm: Niệu đạo tuyến tiền liệt và niệu đạo

màng

+ Đoạn di động hay niệu đạo trước chính là niệu đạo xốp

223

K2CGI111CUI vvitiri Cdl

Trang 13

Ranh giới giữa 2 đoạn niệu đạo trên là bờ dưới khớp mu

4.12 Hình thể

* Lúc bình thường niệu đạo chỉ có I khe,

* Khi đi tiểu niệu đạo phình thành ống không đều:

Niệu đạo nam cấu tạo gồm 3 lớp

* Lớp cơ: Thớ vòng ở ngoài thớ dọc ở trong (Giống niệu quản)

* Lớp dưới niêm mạc: Biến thành lớp mạch, trong có nhiều hang tĩnh mạch

Niệu đạo nữ đi từ cô bàng quang đến âm hộ, nằm trước âm đạo gần như song

Song với âm đạo dài 3- 4 cm và to hơn niệu đạo nam, hoàn toàn cố định về cầu tạo

giống niệu đạo nam (Gồm 3 lớp nhưng lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp, hốc và các

lỗ tuyến tiết nhờn đỗ vào như tuyến Skene)

4.2.1 Phân đoạn và liên quan

Niệu đạo nữ phân làm 2 đoạn:

224

^

coi vuaimicu wiul Cdl

Trang 14

* Đoạn chậu hông( Tương đương với niệu đạo tiền liệt ở nam giới) và đoạn

này đi từ cổ bằng quang đến cân đáy chậu giữa

+ Cơ thắt trơn ở gần cổ bàng quang giống nam giới

+ Nằm trước âm đạo và dính chặt vào âm đạo bởi vách bàng quang - niệu

đạo - âm đạo

* Đoạn đáy chậu (Tương đương với niệu đạo mảng ở nam giới ) Đoạn này

xuyên qua cân đáy chậu giữa và cơ thắt vân niệu đạo, lỗ niệu đạo ở âm hộ, lỗ này

nằm sau âm vật và trước lỗ âm đạo

II SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU

2 Chức năng tạo nước tiểu của thận:

Nước tiểu được tạo ra từ mỗi đơn vị thận, nó là kết quả của quá trình lọc ở

cầu thận và trao đổi chất ở ông thận

2.1 Quá trình lọc ở cau than:

2.1.1 Cơ chế lọc:

Là hiện tượng khuếch tán của nước và các chất hoà tan từ máu qua

màng lọc vào bọc Bowman Mỗi ngày hai thận lọc được khoảng 170 — 180 lít dịch

lọc Vì lỗ lọc có kích thước quá nhỏ, các chât không thể đi qua dễ dàng mà phải nhờ

áp suất lọc (PD theo công thức: PI= Ph—(Pk+ Pb)

Trong đó:

- Ph: Huyết áp mao mạch của tiểu cầu thận có tác dung day nước và các chất

hoà tan từ lòng mạch qua màng lọc sang bọc Bowman Trị số huyết áp mao mạch

tiểu cầu thận là 60 mmHg

- Pk: Áp suất keo do protein trong huyết tương tao ra, có tác dụng giữ nước

và các chất hoà tan ở lại lòng mạch Bình thường, áp suât keo có trị số là 32mmHg

- Pb: Ap suat thuy tinh trong boc Bowman có tác dụng đẩy nước và các chất

hoà tan từ lòng bọc Bowman về phía lòng mạch, bình thường là 18 mmHg Áp suất

keo đo protein và áp suất thuỷ tĩnh trong bọc Bowman ngược chiều so với huyết

Trang 15

Muốn lọc được cần PI > 0, nghĩa là Ph > Pk + Pb >50 mmHg

2.1.2 Điều hoà áp suất lọc: (Tự đọc)

Các áp suất thành phần biến đổi sẽ dẫn tới thay đổi áp suất lọc Khi áp suất

sax + * A

lọc tăng hay giảm sẽ dẫn tới tăng hay giảm khối lượng nước tiêu

Áp suất thuỷ tĩnh ở bọc Bowman có giá trị rất thấp và dịch lọc vào bọc

Bowman được chuyển ngay sang ông thận, do đó ít ảnh hưởng đền áp suất loc

Áp suất keo tuy khá cao, nhưng dao động rất ít nên ít ảnh hưởng tới áp suất

lọc Tuy nhiên nếu uống nước nhiều, nồng độ protein giảm, áp suất keo giảm thấp

sẽ làm tăng áp suất lọc,

Huyết áp mao mạch tiểu cầu thận có giá trị lớn lại thường xuyên dao động

rất mạnh nên luôn luôn làm thay đổi áp suất lọc Mọi yếu tố làm thay đổi huyết áp

đều làm thay đổi áp suất lọc Khi huyết áp mao mạch cầu thận có trị số bằng tổng áp

suất keo và dp suất thuỷ tĩnh của bọc Bowman thì áp suất lọc bằng 0 và không có

nước tiểu

Khi huyết áp hạ thấp sẽ thông qua cơ chế tự điều hoà để tăng huyết áp Vì

lượng dịch lọc giảm, nồng độ CT tiếp xúc với tế bào dát đặc giảm quá thấp gây giãn

động mạch đến Động mạch đến giãn, máu vào nhiều gay ting huyét áp và tăng lọc

Đồng thời huyết áp thấp có tác dụng kích thích tế bào cạnh cầu thận tăng tiết renin

dẫn tới tăng huyết áp toàn thân và áp suất lọc Ngoài ra thần kinh giao cảm cũng

ảnh hưởng tới sự co giãn của động mạch đến và động mạch đi, qua đó ảnh hưởng

tới áp suât lọc

2.1.3 Thành phần dịch lọc:

Dịch lọc có thành phần gần giống thành phần của huyết tương Các chất nào

có kích thước nhỏ hơn lỗ lọc đều có mặt trong dịch lọc, Trong dịch lọc các chất có

nông độ ngang huyết tương là: glucose và các chất điện giải như Na*, K*, HCOy,

CT Protein tồn tại trong máu ở nhiều dạng khác nhau, chỉ các phân tử protein có

\ 9¢ vao boc Bowman Vi thé nồng độ protein

trong dịch lọc thập hơn huyết tương 200 lần, Vì nông độ protein thấp nên các ion

CT, HCO3 trong dich lọc cao hơn huyết tương để tạo cân bằng Donnan

2.2 Trao đỗi chất ở ống thận:

Mỗi ngày hai thận lọc khoảng 180 lít dịch từ huyết tương vào bọc Bowman

nhưng lượng nước tiểu bài xuất ra ngoài chỉ từ 1 — 1,5 lít Thành phần và nồng độ

các chất trong nước tiêu rất khác so với dịch lọc Mức tái hấp thu hoặc bài tiết các

chất tuỳ thuộc vào nhu cầu của cơ thể và tuỳ thuộc vào chức năng của các đoạn ống

thận khác nhau

226

vuainicu wiul Gdl

Trang 16

2.2.1 Trao đổi chất tại Ống lượn gân

a Các chất được tải hấp thu hoàn toàn:

- K*: Nhờ chất vận chuyển ATPase

- Glucose: Glucose chỉ được tải hấp thu ở ống lượn gần, nếu không được tái

háp thu hết thì sẽ bị đảo thải theo nước tiểu và gây ra hiện tượng đái đường thận

Việc tái hâp thu Glucose nhờ chất vận chuyển nên khả năng tái hấp thu có giới hạn,

giới hạn đó gọi là “ngưỡng đường” của thận Ngưỡng tái hấp thu Glucose của thận

bình thường 1a 160mg - 180mg Glucose trong 100 ml mau (160mg% - 180mg%)

Khi nông độ Glucose mau dưới ngưỡng của thận thì toàn bộ Glucose trong dịch lọc

được tái hấp thu Nếu nồng độ Glucose cao hơn ngưỡng đường của thận, khả năng

tai hap thu được tăng thêm nhưng không hoàn toan va Glucose xuất hiện trong nước

tiêu

- Protein và acid amin: được tái hấp thu hoàn toàn

- Các loại vitamin cũng được tái hấp thu hoàn toàn

b Các chất được tải hấp thu không hoàn toàn

- Na’: Na được tái hấp thu suốt chiều dài ống thận nhờ ATPase, khoảng 80%

được tái hấp thu ở ống lượn gần

- CT: Lượng lớn CT' được tái hấp thu ở ống lượn gần

- HCO3: HCO’; dugc tái hap thu theo một phương thức đặc biệt nhờ men

Cacboanhydrase Sự tái hấp thu HCO có tác dụng thúc đẩy tái hấp thu Na", KỶ, và

cr

- Nước: Nhờ sự tái hấp thu các chất ở ống lượn gần tạo ra áp suất thẩm thấu

ở địch kẽ rất cao, tạo điều kiện cho việc tái hấp thu nước

Ngoài các chất chủ yếu được tái hấp thu đã nêu ở trên, ống lượn gần còn tái

hấp thu ure, urat, creatinin, SO4”, POPs

e_ Các chất được bài tiết ở ống lượn gan:

Những chất lạ đối với cơ thể như chất màu, penicillin, các sản phẩm độc của

chuyên hoá

2.2.2 Trao đối chất ở quai Henlé:

Do chênh lệch bậc thang nồng độ và do tính chất của thành ống mà nhánh

xuống và nhánh lên của quai Henlé có xu hướng trao đổi ngược nhau

- Ở nhánh xuống; nước ra khôi lòng ống, còn NaCl và ure vào lòng ống

_ -Ở nhánh lên: ngược lại, nước đi vào lòng ống, còn NaCl và ure ra khỏi lòng

ông

227

vuainicu wiulr Cdl

Trang 17

Nhánh lên trao đổi mạnh hơn nhánh xuống nên sau khi ra khỏi quai Henls

lượng Na*, Cl va ure duge tdi hấp thu vào máu thêm 5%, dịch trở nên nhược

trương Vì thể còn gọi đoạn cuối của quai Henlé là đoạn pha loãng

2.2.3 Trao đổi chất ở ống lượn xa

a Tai hap thu:

~ Na* và CF: được tái hấp thu theo phương thức tích cực, được điều hoà bởi

Aldosteron

- Nước: nước được tái hấp thu ở ống lượn xa nhờ ADH

b Bài tiết:

- K*: Khi thừa K* sẽ bài tiết nhờ aldosteron và trao đổi ngược với Na"

- NH:: NHạ được bài tiết nhờ hoà tan trong lipid cấu tạo màng Khi vảo lòng

ống NH; sẽ kết hợp với H* cho NH+*, NH¿} kết hợp với Cl dé tao thanh NH4Cl va

đào thải theo nước tiểu

- H: Sự bài tiết NHạ kéo theo HỶ có tác dụng điều chỉnh pH trong máu

2.2.4 Trao đôi chất ở ông góp

Chủ yếu là quá trình tái hấp thu:

~ Tái hấp thu nước: nhờ tác dụng của ADH

- Tái hấp thu ure: Ure khuếch tán vào dịch kẽ một cách dễ dàng nhờ sự

chênh lệch nông độ

Ngoài ra Ống góp còn tái hấp thu thêm Na", K*, Ca**,

Sau khi qua ống BÓP, địch trong lòng ống được cô đặc và trở thành nước tiểu

Nước tiêu tập trung vào bề thận sau đó xuống bàng quang rồi ra ngoài

3 Các chức năng điều hoà nội môi của thận

k Dịch nội môi là dịch nằm trong cơ thể và ngoài tế bào, bao gồm máu và dịch

e

3.1 Thận điều hoà thành phần và nông độ các chất trong huyết tương

Thông qua chức năng trao đổi chất của ống thận, thận duy trì sự ổn định

thành phân và nông độ các chât trong máu và địch kẽ Các chất được tái hấp thu

ngoài vai trò dinh dưỡng còn tao ra áp suất thẩm thấu để duy trì khối lượng máu và

dịch ngoại bào

3.2 Thận điều hoà áp suất thẩm thấu của huyết tương

Áp suất thẩm thấu do các chất hoà tan trong huyết tương và dịch kế tạo ra

Trang 18

34 Thận ae hoa thé tich am và địch ngoại bào,

nse be mii na Th ab hy

eo thy § Ti si Tổ a ẻ tích mau va dịch ngoại bảo phụ thuộc vào áp

su thâm thâu v1 vậy thận điêu hoà áp suất thẩm thấu cũng là điều hoà thể tích

máu và dịch đgogi bào

¡4 Thận điều hoà ua máu

Nong 46 một sỐ lon quyết định độ pH, thận có chức năng điều hoả nông độ

ion nên Cũng tham gia điêu hoà độ pH

341L Bài tiết HỲ:

Tế bào biểu mô đọc ống thận bài tiết liên tục H* vào lòng ống Tế bào biểu

mô ông góp có the bài tiết H* vào lòng ống cho tới khi nồng độ H” trong lòng ống

cao hơn dịch kẽ 900 lần, do đó có khả năng điều hoà pH rất lớn

342 Uai trò HCOy trong điều hoà pH:

HCOy tham gia điều hoà pH bằng 2 cách:

- Tái hấp thu HCOy trở về máu làm tăng dự trữ kiềm

- Bài tiết HCOz' vào lòng ống có tác dụng làm tăng bài tiết HỶ

343 Các hệ thống đệm trong lòng ống tham gia điều hoà pH:

Dịch trong lòng ống có một số hệ thống đệm như sau:

- Hệ thống đệm HPO42/ HaPOx: là hệ đệm mạnh Cầu thận lọc HPOx2 nhiều

hơn HạPOx' bốn lần Khi H” vào lòng ống sẽ kết hợp với HPO,” để cho HzPO¿ rồi

đào thải dưới đạng NaH;POa

- Hệ thống đệm NHz/ NH ¿*: cũng là hệ đệm mạnh, NH: vào lòng ống sẽ kết

hợp với H* để tạo ra NH4* NH¿” được hình thành sẽ kêt hợp với CI đề cho NH4CI

đảo thải qua đường nước tiểu

Huyết áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có thể tích máu và thiết diện

Tach mau

- Khi áp suất thẩm thấu cao sẼ kéo nước vào lòng mạch làm tăng thể tích

Thận điều hoà nồng độ các chất tạo áp suất thâm thấu, nên điều hoà huyết áp

- Hệ thống Renin - Angiotensin điều hoà huyết áp:

Khi khối lượng máu và huyết áp giảm, máu qua thận ít, thận tiết Renin Dưới

° đìng của Renin, Angiotensinogen biến đổi thành Angiotensin I rồi thành

may,

229

vuainicu wiulr Cdl

Trang 19

Angotensin II Angiotensin II sé dua huyết áp trở lại bình thường nhờ nhiều lúc

dụng:

+ Gây co mạch làm huyết áp tăng lên

+ Gây ra cảm giác khát để bổ sung nước

+ Kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron, làm tăng tái hap thu Nat và

nước

+ Kích thích thuỳ sau tuyến yên bài tiết ADH nhằm tăng tái hấp thu nước ở

ống thận

Nếu vì ly do nào đó làm cho máu đến thận ít (hẹp động mạch thận, xg

thận ), bệnh nhân dễ bị tăng huyết áp do thận

3.6 Thận điều hoà sản sinh hồng cầu:

Mỗi khi thận thiếu oxy, phức hợp cạnh cầu thận bai tiét hormon

Erythropoietin có tác dụng kích thích tuỷ xương sản sinh hồng cầu Vì thế, những

bệnh nhân suy thận hay bị thiêu hông câu

3.7 Cam giác khát:

Khát là một tín hiệu cho biết áp suất thẩm thấu của máu tăng cao hoặc thể

tích máu giảm thấp Bắt cứ nguyên nhân nào gây mất nước trong tế bào đều kích

thích vào trung tâm khát gây ra cảm giác khát làm người ta muốn uống nước

Lượng nước bô sung tỷ lệ thuận với cảm giác khát

Nông độ Na" là yếu tố chủ yếu tạo ra áp suất thẩm thấu, nồng độ Na" tăng

lên cũng là tác nhân kích thích trung tâm khát

Ngoài ra khi cơ thể mắt trên 10% khối lượng máu sẽ gây ra cảm giác khát

4 Sự bài xuất nước tiểu và một số ứng dụng lâm sàng Tự học

4.1 Chức năng bài xuất nuóc tiểu

Nước tiểu trong các ống góp đổ vào bể thận Nhu động của niệu quản đưa

nước tiểu xuống bàng quang liên tục Thể tích nước tiểu trong bàng quang tăng dần

cho tới khi đạt tới một mức nhất định sẽ tạo ra áp suất đủ mạnh gây ra phản xạ tiêu

tiện Phản xạ này chịu sự chỉ phối của vỏ não Khi vỏ não cho phép thì phản xạ tieu

tiện được thực hiện, lúc đó cơ thành bảng quang co lại, cơ thắt cổ bàng quang mở

ra, nước tiểu qua niệu đạo ra ngoài

Phản xạ tiểu tiện là phản xạ tự động của tuỷ sống Phản xạ này thường xuyên

bị các trung tâm của vỏ não chỉ phối Vì thé, người ta có thể nhịn tiểu khi chưa

thuận lợi, người bị tổn thương tuỷ sống hoặc hôn mê, phản xạ tuỷ mất sự chỉ phối

của vỏ não, sẽ tiểu tiện tự động

230

_

2CCIIIIICLÔI VVILII wal

Trang 20

42 Cơ sở sinh lý của các thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu do ảnh hưởng tới sự trao

đổi chất ở nephron Phần lớn các thuốc lợi tiểu có tác dụng làm tăng hoặc giảm trao

đổi chất để kéo nước ra lòng ống

4.2.1 Thuốc làm giảm tdi hap thu Na" và Cl

Clorothiazit và các dẫn chất của nó ngăn cản tái hấp thu Na” ở ống lượn xa

và ống gop

Furosemit, acid etacrynic có tác dụng ức chế bơm CI' ở đoạn pha loãng, CÏ ở

lại lòng ống đồng thời Na* cũng ở lại theo nên có tác dụng lợi tiểu

4.2.2 Thuốc ức chế cacboanhydrase

Thuốc lợi tiểu loại Diamox có tác dụng ức chế cacboanhydrase ở ống lượn

gần sẽ hạn chế tái hấp thu HCOs' nhờ đó có tác dụng lợi tiểu

4.2.3 Thuốc chống tác dụng của Aldosteron

Spironolacton và các thuốc cùng loại có tác dụng chiếm cảm thụ của

Aldosteron trên màng tế bào biểu mô của ống lượn xa Kết quả là thiếu chất mang

để tái hap thu Na” nên lượng nước tiểu tăng lên

4.2.4 Thuốc ức chế bài tiết ADH

Nước uống có vai trò quan trọng nhất trong việc ức chế ADH vì nó làm thay

đổi áp suất thẩm thấu của cơ thẻ Thiếu ADH, ống thận sẽ giảm tái hấp thu nước

Các loại thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ, rượu đều có tác dụng ức chế ADH

4.2.5 Cây thuốc và lợi tiểu

Theo y học cổ truyền, nhân dân thường dùng râu ngô, lá mã đề làm thuốc

lợi tiểu Tác dụng lợi tiểu của các cây này là do K và glucid gây ra

Ngoài ra có thể dùng ure, manifol là các chất không được tái hấp thu ở ống

thận nên có tác dụng lợi tiêu Trong bệnh đái đường, glucose có tác dụng như thuốc

lợi tiểu thẩm thấu

4.3 Thận nhân tạo:

Máy thận nhân tạo được dùng để thay thế thận trong thời gian tiến hành phẫu

thuật thận hay điều trị các bệnh suy thận cấp, ngộ độc thuỷ ngân, sốc Nguyên tắc

cơ bản của máy thận nhân tạo là dựa trên cơ chế trao đổi chất theo bậc thang nồng

độ Dòng máu từ động mạch người bệnh chạy vào hệ thống ống dẫn Hệ thống ống

dẫn ngâm trong dung dịch thâm tích, tại đây máu và dung dịch thẩm tích trao đôi

chất cho nhau Cuối cùng máu trong lòng ống chảy về tĩnh mạch của người bệnh

231

vuaimicu wiul Udl

Trang 21

Dung ofth indy Birth gỡ his Ona obo oF dnc

Sơ đồ thận nhân tạo

Nồ ông độ các chất trong dung dịch thẩm tích tuỳ thuộc yêu cầu người bệnh

Chất nào cỏ nỗng độ cao trong máu, cần loại bỏ thì nồng độ chất đó trong dung dịch

thẩm tích thấp Ngược lại chất nào cần bổ sung cho máu thì có nồng độ của nó trong

dịch thẩm tích cao,

vuaimicu wiulr 2QÍ

Trang 22

BÀI §: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ SINH DỤC

MỤC TIÊU:

1 Nêu được vị trí, chức năng các thành phan sinh duc nam va nit

2 Mô tả được hình thẻ ngoài, liên quan, hình thê trong và câu tạo từng phán

của sinh dục nam, nữ

4 Mô tả được mạch máu thần kinh của từng phân sinh dục nam, nữ

5 Trinh bày được chức năng nội tiết và ngoại tiết của tỉnh hoàn và buông

1.1 Phôi thai sinh dục( Đọc thêm)

- Nghiên cứu về phôi thai sinh dục sẽ cho chúng ta hiểu được sự giống nhau

giữa sinh dục nam và nữ từ đó biết được các đị dạng trong hệ sinh dục Phôi thai

sinh dục nam giới cũng như nữ giới đều phát sinh tir 6ng Wolff, ụ sinh dục, ống

Wolff va Muller

- Vat Wolff 1a tang nằm trong phúc mạc vùng thất lưng, hai bên cột sống

Trong vật Wolff có nhiều ống chồng lên nhau, đều đổ về éng thang goi la Wolff

- U sinh duc nằm ở phía trong, trên vật Wolff va duge dinh vao éng ben boi

dây kéo tinh hoàn, ở phía ngoài vat Wolff 1a éng Muller ma dau trén thông với 6

phúc mạc

# Ông Wolff và ống Muller chạy trong một vách nằm giữa ruột cuối và túi

niệu mạc, 2ống đổ vào dưới ỗ nhớp , vách được chia ra làm 2 mảnh (trước, sau) bởi

các ống Wolff và Muller Đối với nữ, mảnh trước và mảnh sau đều xuống tận đáy ỗ ỗ

nhớp, nên chia hẳn ra làm 3 đường: Đường tiết niệu, đường sinh dục và đường hậu

môn Đối với nam chỉ có mảnh sau là xuống tới day 6 nén dng sinh dục đỗ vào bang

quang, chỉ còn lại 2 ống là ống đái và ống hậu môn Trong quá trình phát triển về

sau ở nam giới ống Muller thoai hod, éng Wolff bién thanh ống tỉnh, ở nữ giới ống

Wolff thoai hoá còn lại ống Muller biến thành vòi trứng, tử cung và âm đạo

233

vvaimicu wiur Val

Trang 23

1.2 Hình thành bộ máy sinh dục nam

- U sinh dục biến thành tỉnh hoàn, còn vat Wolff va ống Wolff tạo nên đường

tỉnh: ở trên là đường tỉnh, ở dưới là ông tỉnh còn ống Muller teo hẳn để lại di tích

đầu trên là hydatid không cuống tương tự như loa vòi trứng đầu dưới là một túi

cùng gọi là túi tuyến tiền liệt

Tỉnh hoàn được kéo từ vùng thất lưng xuống bìu bởi day bìu hay dây kéo

tỉnh hoàn, chạy qua ống bẹn xuống bìu, phúc tinh mạc là một túi của ổ phúc mạc,

ống này về sau bị tắc lại ở phía trên và trở thành day ching Clouke, con & phía dưới

ống vẫn hở và bọc quanh tỉnh hoàn đó là tỉnh mạc

Tỉnh hoàn sở đĩ nằm trong bìu vì dây bìu không phát triển giữ mãi tại chỗ,

Từ tháng thứ 3 tỉnh hoàn tụt xuống hố chậu, tháng thứ 7 chui qua ống bẹn xuống

biu, có trường hợp tình hoàn không xuống bìu nằm trong ổ bụng hay ống bẹn gọi là

bệnh ẩn tỉnh hoàn hay tỉnh hoàn lạc chỗ

1.3 Hình thành bộ máy sinh dục nữ

Vật Wolff teo đi còn để lại 2 di tích: Cơ quan Rosermuller và

Paroophou còn ống Wolff mat hẳn có để lại hydatid có cuống, trái lại 2 ống Muller

phát triển nhiều hơn sẽ tụm lại ở đoạn dưới thành một ống: ống Leuckard tạo lên tử

cung, âm đạo, còn đoạn trên của ống Muller sẽ trở thành vòi trứng và dây treo

buồng trứng, một phần sẽ trở thành dây chang tròn, một phần trở thành dây chang

Hau mén

Ống phóng tinh

[— Tuyến tiền liệt

Bao quy đầu †

Trang 24

Sinh đục nam gồm: Tinh hoàn, bìu, tuyến tiền liệt và dương vật

2.1 Tỉnh hoàn (hình 9.2)

Làm 2 nhiệm vụ:

- Nội tiết sinh ra hooe- mon (Testosterol) qui định tính cách nam giới và điều

hoà sinh lý

- Ngoại tiết sinh ra tỉnh trùng

Trong thời kỳ phôi thai tỉnh hoàn nằm ở vùng thắt lưng, hai bên cột sống sau

đó di chuyển xuống bìu, nếu không đi chuyển xuống bìu gọi là bệnh tính hoàn lạc

chỗ

2.1.1 Hình thể ngoài

Có hai tỉnh hoàn nằm trong bìu, tỉnh hoàn trái xuống thấp hơn tỉnh hoàn phải

và phát triển nhanh trong lúc trưởng thành, hình trứng hơi chếch xuống dưới, nặng

20 gr, dài 4,5 cm, rộng 2,5 cm, màu trắng xanh, mặt nhẫn sờ thấy rắn chắc và nắn

có cảm giác đau đặc biệt Mặt ngoài lồi, mặt trong phẳng

Thừng tỉnh

Bó mạch của tinh hoàn

Đầu mào tinh

Hình 9.2 Thiết đổ dọc qua tỉnh hoàn và mào tỉnh

* Màng tỉnh hoàn: Hay còn gọi là phúc tỉnh mạc, bởi vì khi tỉnh hoàn di

chuyển xuống bìu cuốn theo phúc mạc và bao bọc tỉnh hoàn, gồm 2 lá: Giữa có

235

vuaimicu wiul Udl

Trang 25

lượng dịch rất ít, nêu thay thế bằng lượng dịch khác gọi là bệnh tran dich mang tinh

hoàn

* Mào tỉnh hoàn nằm phía trên sau tỉnh hoàn, rắn chắc và sờ thấy được

* Dây chang hạ nang buộc cực dưới của tỉnh hoàn vảo bìu

2.1.2 Hình thể trong

Trên thiết đồ đứng dọc qua tỉnh hoàn gồm có

* Màng xơ: Bao bọc toàn bộ tỉnh hoàn màu trắng xanh, day 1mm, 6 trén va

sau rất dày tạo thành 1 khối Khối này gọi là vật Higmore từ vật Higmore các thớ xơ

đi vào tỉnh hoàn chia tỉnh hoàn ra làm nhiều tiêu thùy có từ 250- 300 tiểu thùy,

trong mỗi tiểu thùy có từ 1- 4 ố ống sinh tỉnh, mỗi ống sinh tỉnh dài từ 0,30 - 1,75m

Và các ống nối vào nhau có thể dài tới 800 m làm nhiệm vụ sinh ra tỉnh trùng nhào

trộn với dịch tuyến tiền liệt gọi là tỉnh dịch dự trữ ở túi tỉnh Xen giữa các ống sinh

tỉnh là tuyến kẽ của tỉnh hoàn (Hay gọi là tuyến tản mát, Lây- đích) làm nhiệm vụ

nội tiết sinh ra hóc môn Testosterol

2.1.3 Đường dẫn tỉnh (H 9.3)

Đường dẫn tỉnh đi từ ống sinh tỉnh đến niệu đạo và chia làm hai đường là

* Đường dẫn tỉnh trong tỉnh hoàn :

+ èng thẳng do các ống sinh tỉnh hợp thành ó ống thẳng ngắn, chạy ở mỗi đầu

tiểu thuỳ và mạng tỉnh

+ Mang tinh (Ludi tinh) đo các ống thẳng nối với nhau như một chiếc lưới

nằm trong vật Higmore

+ Nón xuất từ mạng tỉnh tách đổ vào mào thu tỉnh

+ Mao thu tinh 14 ống dai khoảng 6 - 7 m cuộn tròn như chiếc lò so nằm

trong mao tinh hoan

236

vuainicu wiulr Cdl

Trang 26

DM ma dưới

Ống bọn! Ống dẫn tỉnh Khớp mu

7 ` ống phóng tỉnh Dương vật

Tuyến tiền liệt

Niệu đạo cống dẫn tinh Tỉnh hoàn Mào tỉnh

Hình 9.3 Ống dẫn tinh

* Đường dẫn tỉnh nằm ngoài tỉnh hoàn:

+ èng dẫn tinh đi từ phần đuôi mào thu tỉnh, chui qua ống bẹn nông và sâu

vào trong 6 bung dén thanh bén sau bang quang đổ vào túi tỉnh

+ Túi tỉnh có 2 túi tỉnh tách ra từ phần cuối ống dẫn tinh, hình quả lê, co giãn

dễ đàng, nằm sau bảng quang, trước trực tràng Gồm 2 phần : Phần túi và phần cổ

túi tỉnh Làm nhiệm vụ tiết dịch nhầy cùng với dịch tuyến tiền liệt để nuôi dưỡng

cho tinh trùng và dự trữ tính dịch

+ èng phóng tỉnh do ống dẫn tỉnh và ống cổ túi tỉnh hợp thành, chui qua

tuyến tiền liệt để vào niệu đạo nơi ụ núi,

Trang 27

Hình 9.4 Thiết đồ ngang qua thừng tinh

Tắt cả các thành phần được bao bọc trong bao thừng tinh (Hay bao phúc tỉnh

mạc)

2.1.5 Cấu tạo vi thể của tình hoàn (Đọc thêm)

Cất ngang qua các ống sinh tỉnh, thì ống sinh tỉnh là nơi sản xuất ra tinh

trùng và xen kẽ ống sinh tỉnh là tuyến nội tiết ( Tuyến kể) tiết ra hóc- môn nam tính

(Testostero])

+ Hợp bào Sectoni là một nguyên bào, bào tương trải rộng, không có biên

giới rõ rệt về phía lòng ống sinh tỉnh, nhân hình trứng không nhất định và rất ít

nhiễm sắc thể nằm sát màng tỉnh

+ Tế bào dòng tỉnh là dòng tế bào vừa sinh sản và phát triển để cuối cùng

biến thành tỉnh trùng, Kế từ tế bào đầu dòng đến tế bào cuối dòng gồm có: Tỉnh

nguyên bào, tỉnh bào I, tỉnh bào II, tỉnh tử, tiền tỉnh trùng và tỉnh trùng

+ Dòng tế bào sinh dục nam phân chia theo cách giảm số

+ Cấu tạo tỉnh trùng: Tỉnh trùng của người dài khoảng 65 micromét và chia 3

phân

- Đầu nhìn thẳng hình trứng, rộng khoảng 5 micromét giống như hình quả lê

dài, nhọn về phía trước, trong có chứa nhân chiếm cả phần đáy của đầu là khối

nhiễm sắc đặc đầu trên có một khối nguyên sinh Bọi là acrosome và nhọn của lớp

nguyên sinh mỏng, đặc gọi là mũ tinh trùng

238

Trang 28

- C6 1a bing nguyén sinh ngin nối đầu với đuôi ở nơi giáp với đầu có 2-3

viên nhỏ, nơi giáp với đuôi là vat det goi là ban tinh trùng thể xơ trước

- Đuôi như một cái roi dài 60 micromét gồm 3 đoạn trung gian ngắn: Đoạn

chính đài và đoạn cuối ngắn, trong đường trục của đuôi có một dây nguyên sinh nhỏ

chạy suốt đầu nọ đến đầu kia của đuôi

Bìu là cái túi đựng tính hoàn có vách ngăn đôi và luôn luôn đảm bảo nhiệt độ

thích hợp để cho ống sinh tinh, sinh ra tỉnh trùng (Hình 139)

22.1 Cấu tạo bìu:

Gồm 7 lớp từ ngoài vào trong

* Lớp da

* Lớp cơ trơn

* Lớp tế bảo dưới da có nhiều mạch máu thần kinh

* Lớp cân nông do cân cơ chéo to đi xuống

* Lớp cơ bìu do các thớ cơ chéo bé đi xuống

* Lớp cân sâu do mạc ngang bị cuốn xuống

* Màng tính hoàn do phúc mạc bị cuôn xuông

** Chu ý: Do cấu tạo của bìu, nên da bìu co giãn dễ dàng và là mô lỏng lẻo

vì vay rat dé pha né, tụ huyết và nhiễm trùng sau phẫu thuật hay bị chấn thương vào

bìu

239

Trang 29

22.2 Mach mau - thần kinh

ˆ H ,

* Dong mach cap mau:

- Dong mach néng là nhánh tách ra từ động mạch thẹn ngoài và động mạch

đây chậu nông

* Bạch mạch: Bạch mạch của bìu đồ vào chuỗi hạch bẹn nông

2.3 Tuyến tiền liệt

Tuyển tiền liệt (nhiếp hộ) là một tuyến ở dưới bàng quang, bao quanh niệu

đạo sau, tuyên này ngoài chức năng ngoại tiết ra dịch đổ vào niệu đạo và hòa trộn

với tỉnh trùng thành tỉnh dịch và cùng với dịch túi tỉnh nuôi dưỡng cho tỉnh trùng

3.3.1 Lĩ trí và hình thể ngoài

Tuyến tiền liệt nằm trên hoành chậu hông, dưới bàng quang, sau xương mu,

giữa 2 cơ nâng hậu môn và trước trực trang Tuyến này hình nón đáy ở trên, đỉnh ở

dưới có 4 mặt: mặt trước, mặt sau và 2 mặt dưới bên

Phương diện giải phẫu tuyến tiền liệt được chia làm: thùy phải, thùy trái và

eo tuyến tiễn liệt (thùy giữa) Eo tuyến nằm giữa niệu đạo và ống phóng tỉnh, tuyến

nảy rộng 4cm, cao 3cm và dày 2,5 cm Trọng lượng trung bình người Việt nam

nặng từ 15 - 25gr, còn ở người giả tuyến có thể to lên gấp bội, thường phát triển về

phía sau trong bệnh u tuyến tiền liệt gây bí dai

2.3.2 Mach máu và thần kinh

* Động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt được cấp máu bởi bàng quang dưới 3 Pp 6 quang

và động mạch trực tràng giữa

# Tĩnh mạch tạo thành đám rối tĩnh mạch tiền liệt

* Thần kinh chỉ phối cho tuyến tiền liệt tách ra từ đám rồi hạ vị

2.3.3.7 tuyển hành niệu đạo

Tuyến hành niệu đạo là 2 tuyến nằm (rong cơ ngàng sâu, & 2 oe : bén nigu dao

màng, dịch tiết đô vào hành xóp,

240

— vuainicu wiurwadl

Trang 30

2.4 Dương vật

Dương vật là bộ phận sinh dục ngoài của nam giới, làm 2 chức năng:

- Tiết niệu: Dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài môi trường trong động tác

tiêu tiện

- Sinh đục: Làm nhiệm vụ dẫn tinh va giao hợp

2.4.1 Hình thé ngoài

Duong vat chia làm 3 phần:

2.4.1.1 Đầu dương vật ( Qui đầu)

— Là chỗ phình của vật xếp được bao bọc trong bao qui đầu, đỉnh

tiểu tiện (miệng sáo) Mặt dưới qui đầu và bao có nếp hãm, giữa qui đầu và thân có

rãnh qui đâu

**Cúi ý: Nếu bao qui đầu không lộn được va chit hẹp gây cản tr

gọi là bệnh chít hẹp bao qui đầu (Fiboudiss)

qui đầu có lỗ

ở tiểu tiện

2.4.1.2 Thân dương vật

Hình trụ hơi dẹt khi cương phình mặt dưới đài từ 10-12 cm

2.4.1.3 Gốc dương vật dính vào ngành ngôi mu bởi 2 vật hang

ang hình trụ hơi đẹt đầu trước thu nhỏ, đầu sau dính

lấy 3 mặt, 2 vật này nằm song song trên vật

thành qui đầu, đầu sau phình t gọi là hành xốp và cơ hành hang ôm lấy 3 mặt

* Các tuyến: tuyến Cowper dịch tiết đỗ vào niệu đạo

241

Trang 31

2.4.3 Mạch máu - thần kinh,

* Động mạch cấp máu cho tụng cương là nhánh động mạch tách ra từ động

mạch chậu trong, cấp máu cho vỏ bọc là nhánh động mạch chậu ngoài

* Thần kinh cảm giác do các nhánh tách ra từ thẦn kinh sinh dục đủi và day

chậu nông còn thần kinh vận mạch do các nhánh của đám rồi hạ vị chỉ phối

Là tuyến nội, ngoại tiết:

- Nội tiết là tiết ra hoóc môn để điều hoà sinh lý người phụ nữ như

Foliculline, progesterol và ustrogen

- Ngoại tiết là sinh ra trứng (noãn), bình thường ở buồng trứng có khoảng

3000- 4000 noãn nguyên thủy, nhưng trong thời kỳ hoạt động sinh lý của người phụ

nữ từ 13 tuổi - 45 tuổi có chừng 300 - 400 noãn trưởng thành (Noãn rụng)

242

vuainicu wiul Gal

Trang 32

3.1.1 Hình thể ngoài và liên quan

Gồm có 2 buồng trứng nằm áp sát thành bên chậu hông, dưới co trên khoảng

10 mm, hình hạt đậu hơi đẹt dài 3,5 em, rộng 2, A cm, day | cm mat nhẫn màu hồng

khi chưa có kinh, khi có kinh mặt buồng trứng gồ ghề màu tím và khí mãn kinh mặt

buông trứng nhăn nheo màu tím, Budng trứng có 2 mặt: Trong và ngoài, 2 đầu:

Trên và dưới

* Liên quan

+ Mặt ngoài buồng trứng nằm áp sát thành bên chậu hông và trong hồ buồng

trứng Giới hạn của hỗ buồng trứng:

- Trên: Động mạch chậu ngoài

- Dưới: Động mạch tử cung và niệu quản đoạn chậu hông

- Sau: Động mạch chậu trong.Ở phụ nữ sinh đẻ nhiều lần buồng trứng rời

khỏi hồ buồng trứng có khi tụt xuống tới túi cùng Douglas

+ Mặt trong liên quan với các quai ruột non

- Bên phải với manh tràng và ruột thừa

- Bên trái với đại tràng chậu hông (Xích- ma)

3.1.2 Cấu tạo buông trứng (Đọc thêm)

Từ ngoài vào trong gồm:

* Vỏ buồng trứng là lớp biểu mô trên mặt hình thành lên lớp vỏ không có

ranh giới rõ rệt vào phía trong gọi là màng trăng

* Nang trimg bao gồm những nang trứng nguyên thủy, nang trứng đặc, nang

trứng có hốc, nang trứng chín và nang trứng thoát nang Tuyến kẽ, tuyến vỏ làm

nhiệm vụ tiết ra hóc- môn nữ tính

* Khi trứng thoát nang thi hình thành lên hoàng thể và có 2 loại hoàng thể là

hoảng thé chu ky va hoang thể thai nghén Mỗi khi hoàng thể thoái hoá để lại vết

seo goi là vết trắng

* Động mạch buồng trứng xoắn trôn ốc cương tụ lên khi trứng thoát nang

3.1.3 Phương tiện giữ buông trứng

* Mạc treo buồng trứng là nếp phúc mạc treo buồng trứng vào mặt sau dây

Trang 33

* Đoạn thành xẻ đọc thành bên tử cung đài 1 cm

* Đoạn eo là đoạn hẹp nhất dài 3- 4 cm, chửa ngoài tử cung thường sảy ra ÿ

đoạn này

* Đoạn bóng là đoạn rộng nhất chạy đọc trước buồng trứng dài 7 cm

* Đoạn loa vòi có từ 10 - 12 tua, trong đó có một tua đài nhất nằm trong dây

chang voi - buéng trứng gọi là tua Richard dé hứng trứng vào vòi trứng

3.2.2 Phương tiện giữ vòi trứng

* Mạc treo vòi trứng là dính vòi trứng vào dây chằng rộng

* Dây chẳng vòi - buồng trứng

* Dây chẳng treo vòi là treo buồng trứng vào thành bên chậu hông

3.2.3 Mạch máu - thân kinh

* Động mạch do 2 động mạch nuôi dưỡng là động mạch buồng trứng w nhánh của động mạch thành bên tử cung

* Thần kinh là các nhánh tách ra đám rối mạc treo và đám rối thận

vuainicu wiul Cdl

Trang 34

3.3, Tir cung

Tử cung hay còn gọi là dạ con, nằm chính giữa chậu hông bé (tiểu khung)

sau bằng quang trước trực tràng, trên âm đạo và dưới các quai ruột non Tử cung là

nơi làm tổ của trứng, nơi sinh ra kinh nguyệt đồng thời tham gia vào quá trình số

thai khi phụ nữ sinh đẻ

3.3.1 Hình thể ngoài

Tử cung hình nón cụt hoặc giống như quả su su được chia lam 3 phần: Thân

tử cung, cô tử cung và buông tử cung ( Hình 9.7)

+ ' Buédng tir cung

Hình 9.7 Thiết đồ đứng ngang tử cung `

* Thân tử cung hình thang lộn ngược, day 6 ở trên, đỉnh quay xuống dưới, dài

4cm, rộng 4,5 cm và 2 bên ở đáy có sừng tử cung nối với 2 vòi trứng

* Eo tử cung là nơi thắt nhỏ nối giữa thân tử cung và cổ tử cung, đài 0,5 cm

và rộng 0,5 cm

* Cổ tử cung Hình con quay ở phụ nữ chưa sinh để lần nào, dai 2,5 cm, rộng

2,5 cm nhưng ở phụ nữ đã sinh đẻ nhiều lần cỗ tử cung ngắn lại

+** Tye thé tit cung:

- Nga, đỗ ra trước: Trục của thân tử cung hợp với trục của của âm đạo một

Trang 35

* Chú ý: Khi làm thủ thuật sản khoa như hút điều hoà kinh nguyệt hoặc nạo

phá thai ở vị trí này đễ gây ra tai biển sản khoa

% 1A A ` Bier as ws 7

* Mat sau: Phúc mạc tiếp tục phủ lên trên, sau tử cung rồi quặt ngược lên phủ mặt trước trực tràng, tạo thành túi cùng tử cung- trực tràng gọi là túi cùng

Douglas

* Mặt trên: Liên quan với các quai ruột non qua phúc mạc

* Hai bên: Liên quan với dây chang rộng là 2 lá phúc mạc phủ mặt trước,

trên, sau tử cung và vòi trứng chập lại làm một ở 2 bên thành bên tử cung từ đó đi

đến thành bên chậu hông, toả thành 2 lá lát vào thành bên chậu hông Giữa 2 lá

phúc mạc của dây chằng rộng có động mạch thành bên tử cung bò ngoằn ngoéo và động mạch vòi, buồng trứng.(hình 9.8)

+ Phan co tir cung nam trong 4m dao gọi là mõm cá mè có 2 môi trước

và sau (Môi trước dày hơn môi sau) còn ở giữa là lỗ ngoài cô tử cung thông với âm đạo

**Chu ý: Khi làm thủ thuật sản khoa, dùng kẹp răng chuột phải cặp vào môi trước để tránh tai biến sản khoa

246

vuainicu wiulr Cdl

Trang 36

+ Âm đạo bám xung quanh cỗ tử cung tạo thành 4 túi cùng

- 2 túi cùng hai bên

- Túi cùng trước và sau Túi cùng sau sâu nhất liên quan với túi cùng

Douglas

3.3.3 Hình thể trong và cấu tạo:

* Hình thể trong:

+ Buồng thân tử cung: hình tam giác đáy ở trên, đỉnh quay xuống dưới, thành

nhẫn lồi vào trong buồng từ cung và dung tích 3- 4 ml ở đáy có 2 góc thông với 2

vòi trứng

+ Buồng cỗ tử cung thông với buồng thân tử cung qua lỗ trong và thông với

âm đạo qua lô ngoài

* Câu tạo: Gồm 3 lớp từ ngoài vào trong

+ Lớp thanh mạc ở ngoài

+ Lớp cơ có 3 lớp cơ bắt chéo và xen kẽ lẫn nhau tạo thành lớp cơ rối (trong

vòng, ngoài dọc và giữa chéo), giữa các mắt lưới của lớp cơ có nhiều mạch máu

hình xoắn trôn ốc Nhưng ở cổ tử cung không có lớp cơ chéo

+ Lớp niêm mạc thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt

3.3.4 Mạch máu- thân kinh

* Động mạch: Động mạch tử cung tách ra từ động mạch chậu trong đi từ

thành bên chậu hông đến đáy dây chang rộng, động mạch bắt chéo phía trước niệu

quản cách cô tử cung khoảng 1,5 cm và trên đường đi phân ra các nhánh sau:

* Tĩnh mạch có nhiều tĩnh mạch đi kèm theo động mạch và phông to lên khi

có thai, sau đó thu máu đỗ vào tĩnh mạch chậu trong

247 K2CœGI111CUI vvitii Cdl

Trang 37

Ñ : , Sec ÔÔÔ tickii

* Thần kinh do các nhánh của đám rối hạ vị chỉ phôi

* Mặt trước ở trên với mặt sau bàng quang, niệu quản còn ở dưới với niệu

đạo Giữa âm đạo - bàng quang và niệu đạo được ngăn cách nhau bởi vách âm đạo

(Phên) là một mô liên kết lỏng lẻo

* Mặt sau ở trên liên quan với túi cùng Douglas (Túi cùng tử cung- trực

tràng), ở giữa liên quan với cơ nâng hậu môn ở dưới với ông trực tràng

* Hai bên ở trên liên quan với đáy dây chẳng rộng, ở giữa cơ nâng hậu môn,

ở dưới với cơ khít âm môn và tuyến tiền đình (Tuyến Bartholine)

* Đầu trên bám vào xung quang cổ tử cung (Xem thêm liên quan tử cung)

* Đầu dưới thông với tiền đình (Âm hộ) có màng trinh đậy

3.4.2 Mạch máu- thần kinh

* Động mạch nuôi dưỡng cho âm đạo do nhánh tách ra từ động mạch tử

cung và động mạch trực tràng

* Tĩnh mạch có nhiều đám rối tĩnh mạch đồ vào tĩnh mạch tử cung

* Thần kinh do các nhánh tách ra từ đám rối thần kinh hạ vị

3.5 Âm hộ: (hình 9.9)

Âm hộ là bộ phận sinh dục ngoài của cơ quan sinh dục nữ

3.5.1 Các môi :

* Môi lớn là 2 nếp da ở 2 bên lỗ ngoài âm đạo và phủ lên 2 môi bé

* Môi bé là 2 lớp da nằm sau môi lớn, đầu trước nối với nhau phủ lên âm vật

(Mi 4m vat) Tac dụng của các môi là bảo vệ lỗ ngoài âm đạo

3.5.2 Tiên đình:

Là hõm giữa 2 môi bé, ngăn cách giữa tiền đình và lỗ âm đạo bởi màng trinh

Đáy tiền đình có lỗ của âm đạo và lỗ niệu đạo

+ Lỗ niệu đạo năm trước lỗ âm đạo

248

vuaimicu wiulr Gal

Trang 38

+ Lỗ âm đạo hình bầu dục nằm sau lỗ niệu đạo có màng trính bám xung

quanh

+ Màng trinh là một màng mỏng bám xung quanh lỗ âm đạo, ở giữa màng

trinh thường có một lỗ thủng đường kính 0,5 em và có trường hợp c6 tir 1-2 16 hoặc

nhiều lỗ thủng nhưng có trường hợp không có lỗ thủng

+ Âm vật là 2 đầu trước của 2 vật bang tụm lại tạo thành một đầu tròn nằm

phía trước lỗ niệu đạo

+ Hành âm đạo giống vật xốp của nam giới nằm 2 bên lỗ niệu đạo và lỗ âm

đạo

3.5.3 Các tuyến của âm hộ

* Tuyến niệu đạo có 2 tuyến niệu đạo nằm xung quanh lỗ niệu đạo

nh (Bartholine) Có 2 tuyến tiền đình nằm 2 bên lỗ âm đạo

à môi bé), dịch tiết đổ vào đáy tiền đình

(giữa 2 bên lỗ âm dao v

Trang 39

3.5.4.1, Hình thể ngoài:

Ở trung tâm vú là núm vú hay đầu vú, có nhiều lỗ của ống bài tiết sữa, Xung

quanh đầu vú có một lớp da màu sẫm gọi là quằng vú và xung quanh có những Cục

nhỏ lồi lên ở quẳng vú là do tuyến bã đẩy lồi lên

+ Các tuyến vú thuộc tuyến kiểu chùm nho tạo thành các tiểu thùy vú, các

tiêu hợp thành các thùy Mỗi thùy đưa sữa ra đầu vú bởi các ống tiết sữa, trước khi

đỗ ra đầu vú các ống tiết phình to ra thành Các xoang sữa,

+ Lớp mỡ sau vú rất dày ngay trên mạc nông của ngực (thường bị áp xe vú ở

lớp này)

3.5.4.3 Mạch máu và thần kinh

* Động mạch cấp máu cho vú là động mạch vú trong và động mạch vú ngoài

* Tĩnh mạch tạo thành một mạng lưới nông nhìn thay rõ khi có thai hoặc

nuôi con bú và các tĩnh mạch sâu thu máu để vào tinh mạch vú trong và ngoài

* Bạch mạch thu về đỗ vào chuỗi hạch vú trong, vú ngoài và dưới đòn

250

vuainicu wiulr Val

Trang 40

* Than kinh chi phối đo các nhánh thần kinh cổ nông và nhánh xiên của dây

thần kinh liên sườn II, II, IV,V và VI

** Chủ ý:

-Trong thời kỳ cho còn bú Trước và sau khi cho con bú phải vệ sinh đầu vú,

để tránh tắc sữa và gây viêm, áp xe vú, cho trẻ bú phải ngậm hết đâu vú tránh tụt

đầu vú

- Nếu phát hiện thấy có khối u nhỏ ở vú phải đi khám ngay để phát hiện u

lành tính hay ác tính và kịp thời điều trị sớm

II SINH LÝ HỆ SINH DỤC

1, Sinh lý sinh dục nam:

1.1 Chức năng tỉnh hoàn:

Tỉnh hoàn là một tuyến pha, vừa có chức năng nội tiết vưà có chức năng

ngoại tiệt

1.2.1 Chức năng ngoại tiết của tỉnh hoàn:

San sinh tinh tring

Dưới tác dụng của kích dục tố của tiền yên là FSH, té bao mam cua éng sinh

tỉnh phat trién thành tỉnh trùng và được bai xuat trong thời kỳ hoạt động sinh dục

Quá trình tạo tinh trùng có từ lúc dậy thì và tồn tại liên tục suốt cuộc đời

_ „ống dẫn tỉnh

4⁄ Mào tỉnh hoàn

j ống sinh

- tinh

a Cau tạo tỉnh trùng:

Tỉnh trùng dài khoảng 50 um.Tỉnh trùng gồm ba phần: đầu, cổ, đuôi

- Đâu: Hình trứng, đường kính ngang 5m, trong có nhân chứa nhiễm sắc

thể, Phía đầu chóp của tỉnh trùng gọi là thể cực chứa men Hyalurônidase, đây là

men giúp tỉnh trùng phá vỡ sự trùng hợp của các tÊ bào mảng trứng

- Cổ: Là một băng nguyên sinh chất nối đầu với đuôi

251

vuaimicu wiul Udl

Ngày đăng: 09/12/2022, 08:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm