(NB) Tài liệu Giải phẫu-sinh lý: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: đại cương về Giải phẫu-sinh lý; giải phẫu hệ xương cơ thể người; giải phẫu hệ cơ-mạch máu-thần kinh; Giải phẫu-sinh lý hệ tuần hoàn; Giải phẫu-sinh lý hệ hô hấp; Giải phẫu-sinh lý hệ tiêu hoá. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1` BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
y TRUONG CAO DANG Y DUOC TUE TINH HA NOI
Trang 2
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẢNG Y DƯỢC TUỆ TĨNH HÀ NỘI
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng viên,
sinh viên, học sinh, Trường Cao đẳng V Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tỗ chức xây dựng bộ tài liệu,
giáo trình phục vụ việc học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên, học
sinh
Bộ Giáo trình này được xâp dựng, sưu tầm, biên khảo, biên tập lại dựa trên chương
trình khung đào tạo cao đẳng của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp - Bộ LDTB&XH, chirơng
trình khung đào tạo Dược sỹ cao đẳng của Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế, giáo
trình đào tạo Dược sỹ cao đẳng của Trường Đại học Dược Hà Nội, Trường Cao đẳng Dược
Trung trong, Hải Dương, Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ và các cơ sở đào tạo nhân lực
y tễ uy tín khác
Trong quả trình sưu tầm, biên tập, biên khảo lại, các tác giả đã cố gắng lược bỏ những
nội dung không còn phù hợp với thực tế hoạt động nghiệp vụ của ngành, cập nhật thêm một số
nội dung kiến thức, kỹ năng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu thực tiễn hiện naÿ
Mặc dù đã rất cỗ gắng, song vì điều kiện thời gian và năng lực có hạn, các tài liệu này
chắc chắn còn nhiều sai sót Nhà trường rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các Thây,
Cô giáo, các đằng nghiệp và các em học sinh, sinh viên
Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội chân thành câm ơn các tác giả của bộ giáo
trình này và trân trọng tiếp thu những ý kiến quý báu của các tác giả, các nhà khoa học, các
độc giá để bộ tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn
BAN GIÁM HIỆU
K2CGI111CUI vvitiri Udl
Trang 4BÀI 1: DẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU - SINH LÝ
MỤC TIÊU:
1 Nêu được khái niệm tư thể và mặt phẳng giải phẫu
- Nêu được định nghĩa, vị trí và nhiệm vụ của sinh lý học
2 Trình bày được các đặc điểm của co thể sống, sinh lý tế bào
3 Trình bày được các hoạt động duy trì hằng định nội môi và ảnh hưởng của
ngoại môi
NỘI DUNG:
1 ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHẪU
1 Khái niệm:
Giải phẫu học người là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ thể người;
trong y học, giải phẫu học đóng vai trò là một môn học cơ sở, là nền táng kiến thức
căn bản cho các chuyên ngành y học lâm sàng Kiến thức của giải phẫu học giúp
chúng ta hiểu được sinh lý học của cơ thể người
2 Các phương thức mô tả giải phẫu:
Tùy theo mục đích nghiên cứu, có nhiều cách mô tả giải phẫu khác nhau Ba
cách tiếp cận chính trong nghiên cứu giải phẫu là giải phẫu hệ thống, giải phẫu vùng
và giải phẫu bề mặt
2.1 Giải phẫu hệ thông:
Là cách mô tả mà ở đó cấu trúc của từng hệ cơ quan (thực hiện một chức
ø nào đó của cơ thể) được trình bày riêng biệt Giải phẫu hệ thống thích hợp với
ủa từng hệ cơ quan Các hệ cơ quan
ần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,
hần của hệ thần kinh
năn
mục đích giúp người học hiểu được chức năng c
của cơ thể có: hệ da, xương, hệ khớp, hệ cơ, hệ thị
hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ nội tiết Các giác quan và một p
22 Giải phẫu vùng: hay giải phẫu định khu
giải phẫu của tất cả các cấu trúc (thuộc hệ cơ quan khác gồm cả những liên quan của chúng với nhau Cơ thể
ớn sau đây: Vùng ngực, đáy chậu và chậu hông,
mỗi vùng này lại chia thành những vùng nhỏ
Là nghiên cứu mô tả
nhau) trong một vùng, bao
được chia ra thành những ving lớn l
chỉ dưới, chỉ trên, lưng, đầu và cổ,
hơn
5
vuainicu wiul Cdl
Trang 52.3 Giải phẫu bề mặt:
Là mô tả hình dáng bề mặt cơ thể người, đặc biệt là những liên quan của bệ
mặt cơ thể với những cầu trúc ở sâu hơn như các Xương và các cơ Mục đích chính của giải phẫu bề mặt là piúp người học hình dung ra những cầu trú năm dưới dạ,
Vỉ dụ, ở những người bị vết thương do dao đâm, thầy thuốc phải hình dung rạ những cầu trúc bên dưới vết thương có thể bị tổn thương
3 Tư thế và các mặt phẳng giải phẫu:
~ Từ thể giải phẫu: một người ở tư thế giải phẫu là người đứng thăng với tư
thé: đầu, mắt, các ngón chân hướng ra trước; gót chân và các ngón chân áp sát vào nhau; hai tay buông xuôi hai bên, lòng bàn tay hướng ra phía trước
- Mặt phẳng giải phẫu: có 4 loại mặt phẳng giải phẫu cắt ngang qua cơ thẻ ở
tư thể giải phẫu, tác dụng của các mặt phẳng giải phẫu là để mô tả các mặt cắt và
các hình ảnh của cơ thể người
+ Mặt phẳng đứng đọc giữa: là mặt phẳng thẳng đứng đi dọc qua trung tâm
của cơ thể, chia cơ thể thành 2 nửa phải và trái
+ Các mặt phẳng đứng dọc: là những mặt phẳng thẳng đứng đi qua cơ thé
SOn§ song với mặt phẳng đứng dọc giữa
+ Các mặt phẳng đứng ngang: là những mặt phẳng thẳng đứng đi qua cơ
thể, vuông góc với mặt phẳng đứng dọc giữa, chia cơ Sau thể thành các phần trước và
“da day nam déi tim”
Bên là nằm xa mặt phẳng dọc giữa hơn, giữa thì ngược lại
Trang 64.6 Gần và xa:
Gần nghĩa là nằm gần thân hoặc điểm nguyên ủy (điểm gốc), xa có nghĩa
ngược lại
4.7 Bên trong và bên ngoài:
Bên trong là gần hơn về phái trung tâm của một cơ quan hay khoang rong,
bên ngoài thì ngược lại
II ĐẠI CƯƠNG SINH LÝ
1 Định nghĩa, đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và vị trí của sinh lý học
1.1 Định nghĩa:
Sinh lý học là một ngành của sinh học, nghiên cứu về chức năng, hoạt động
chức năng và điều hòa hoạt động chức năng của cơ thể sống nhằm đảm bảo sự tồn
tại của chúng trong thê giới xung quanh
1.2 Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học:
Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học là con người và những động vật phù
hợp với mục tiêu nghiên cứu của sinh lý học Mọi sự nghiên cứu của sinh lý học
về
con người hay động vật đều nhằm mục đích phục vụ con người
1.3 Nhiệm vụ của sinh lý học:
- Nghiên cứu các quy luật hoạt động, các chức năng bình thường của cơ thể
sống trong điều kiện sống luôn biến đổi và phát triển ì
- Nghiên cứu sự phát triển chức năng của cơ thể sống theo quá trình tiến
hoá, 4 theo phat triển chủng loại, phát triển cá thể và mối liên quan giữa các chức
Để hiểu được chức Ệ
năng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể cần có sự hiểu biết
về hình thái, cấu ä tạo và môi liên quan về giải phẫu giữa chúng với nhau
ƒ
- Sinh lý học cũng liên quan chặt chế với hoá sinh học,
lý sinh học, vì chúng 5 giúp chuyên ngành sinh lý học tìm hiểu được bản chất
của các hoạt động sông, hoạt Ỷ
cơ chế của các hoạt động chức năng và điêu é
động chức năng va gop phẩn giải thích
hoà hoạt động chức năng
T7
vuainicu wiul ual
Trang 72 Phương pháp nghiên cứu và học tập sinh lý học
2.1 Phương pháp nghiên cứu:
- Có thể nghiên cứu trên cơ thể toản vẹn (invivo)
- Có thể nghiên cứu một cơ quan bằng cách tách rời cơ quan hoặc một bộ
phận ra khỏi mối liên hệ thần kinh với cơ thể toàn vẹn nhưng vẫn giữ nguyên sự
nuôi dưỡng bằng đường mạch máu (insitu)
- Có thê nghiên cứu bằng cách tách rời một cơ quan, một bộ phận cơ thể, một
tế bào ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng, nhiệt độ giống như
trong cơ thê (invitro)
2.2 Phương pháp học tập sinh lý học:
Câu trúc và chức năng luôn có mi liên quan chặt chẽ với nhau trong đó
chức năng quyết định cấu trúc Vì vậy muốn học tốt môn sinh lý học cần phải được
trang bị những kiến thức về giải phẫu, mô học Đồng thời phải có những kiến thức
VỆ các môn học cơ sở như sinh học, hoá học, vật lý học, đặc biệt là hoá sinh học, lý
sinh học Vì nhờ có chúng, ta có thể hiểu biết tường tận và giải thích được bản chất
các hoạt động chức năng và điều hoà hoạt động chức năng của cơ thể
II DAI CUONG VE CO THE SONG
1 Đặc điểm của sự sống:
1.1 Đặc điểm thay cũ đỗi mới (hoạt động chuyễn hoá):
Hoạt động chuyển hoá được xảy ra trong tế bào, gồm hai quá trình:
1.1.1 Quá trình đồng hoá:
Là quá trình thu nhận vật chất, biến vật chất thành những chất dinh dưỡng và
những thành phần cầu tạo đặc trưng của tế bào để cho sinh vật tồn tại và phát triển
1.1.2 Quá trình di hoá:
Là quá trình phân giải vật chất, giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động
và đào thải các sản phâm chuyên hoá khỏi cơ thê
Đồng hoá và dị hoá là bai quá trình đối lập nhau, đồng thời lại liên quan chặt
chẽ với nhau và thường phải cân bằng nhau để cơ thể tồn tại và phát triển,
1.2 Đặc điễm chịu kích thích:
Đặc điểm chịu kích thích là khả năng đáp ứng với tác nhân kích thích Ví dụ:
Chạm tay vào vật nông làm tay rụt lại Lo sợ, hồi hộp lam tim đập nhanh Đặc
điểm này vừa là biêu hiện của sự sông, vừa là điều kiện tồn tại của sự sống
Ngưỡng kích thích là cường độ tối thiểu của kích thích để gây ra một đáp
ứng Nếu kích thích dưới ngưỡng không gây được hưng phan, nếu kích thích vượt
quá ngưỡng lại gây nên ức chê (không đáp ứng với kích thích)
Trang 81.3 Đặc diễm sinh sản giống mình:
Là đặc tính của sinh vật để tổn tại và phát triển giống nòi Nó được thực hiện
nhờ mã di truyền nằm trong phân tử ADN của tế bào, nhờ đó mà tạo ra được các tế
bao con giống hệt tế bảo mẹ đó là tính di truyền Sự thay đổi tính di truyền gọi là
bién di
Di truyén va biến dị là 2 quá trình đối lập tạo cơ sở cho sự tiến hoá của sinh
vật
IV ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO
1 Đại cương, về tế bào
- Tế bào có kích thước nhỏ nhất: Tế bảo thần kinh ở tiểu não
- Tế bảo có kích thước lớn nhất: Noãn bào
1.3 Hình dạng tế bào:
Tế bào rất đa dạng, thay đổi tuỳ theo vị trí và chức năng của tế bảo
- Hình tròn: Tế bao mau
- Hình trụ: Tế bào biểu mô đường tiêu hoá
- Hình tháp, hình sao: Tế bảo thần kinh
~ Hình sợi: Tế bào cơ
- Nhân tế bao
- Bào tương và các bào quan
1.5 Cấu tạo hoá học của tế bào
- Protein: là thành phần dựng nên cấu trúc cơ bản của tế bào nên còn
gọi là chất tạo hình Protein còn là thành phần tham gia cấu tạo men của tế bào
- Lipid: tham gia cấu tạo màng tế bào và là nguồn dự trữ năng lượng cho
tế bảo
- Glueid: là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào trong quá trình sống
XJQCŒIIIIICLUI VVILII val
Trang 9- Các chất khoáng: Nat, Kt, Catt,H', Cl, HCOs có vai trò tạo áp suất
~ Nước: kết hợp với protcin và các chất hữu cơ khác làm cho tế bảo có tính
V DỊCH NGOẠI BẢO, DỊCH NỘI BẢO VÀ HANG TINH NOI MOI
Cơ thể người trưởng thành có 56% là dịch, hằu hết dịch nam trong tế Me“ gọi
là dịch nội bảo, 1⁄3 tổng lượng dịch nằm ở khoảng kế giữa các tế bảo gọi là dịch
ngoại bào
1 Dịch nội bào
:
Cơ thể người trưởng thành có khoảng 40 lít dịch, trong đó có 25 lít dịch nằm
trong tế bảo là dịch nội bào, còn 15 lít dịch nằm ngoài tế bào gọi là dịch ngoại bào
Nhờ mảng tế bào mà thành phần dịch nội bào khác dịch ngoại bào Dịch ngoại bao
chứa nhiều chất dinh dưỡng như oxygen, acid amin, acid béo, chứa 1 lượng lớn các
ion Na, Cl, HCO3; trong khi đó dịch nội bào nhiều ion K, Mg, PO4
2 Dich ngoai bao va hing tính nội môi
Dịch ngoại bào là dịch nằm bên ngoải tế bảo, đó là: dịch kẽ, máu, bạch
huyết, dich 6 mit, dịch khớp, dịch não tủy Dịch ngoại bào luôn được vận chuyển
khắp cơ thể nhờ hệ thống tuần hoàn Dịch ngoại bào cung cấp chất dinh dưỡng cho
su ton tại và phát triển của các tế bào Như vậy các tế bào trong cơ thể đều được
sống trong cùng một môi trường đó là dịch ngoại bào Vì vậy dịch ngoại bào còn
được gọi là môi trường bên trong cơ thẻ, hay còn gọi là nội môi Các tế bào chỉ có
thể tổn tại, phát triển và thực hiện chức năng của mình khi được sống trong môi
trường thích hợp và ôn định về nông độ các chất như: Oxy, glucose, các ion, acid
amin Khái niệm về sự ổn định nồng độ các chất trong dịch ngoại bảo được gọi là
hằng tính nội môi (homeostasie)
Trang 10
BÀI 2: GIẢI PHẪU HỆ XƯƠNG CƠ TH NGƯỜI
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được kiến the chung
tạo môi loại xương, sự hình thành và phát triển của các xương
2 Mô tả được đặc điểm hình thể chính của các xương: các mặt khớp,
bam cia co, các héc bé mat
3 Gọi đúng được tên các chỉ tiết chín
I ĐẠI CƯƠNG VỀ BỘ XƯƠNG NGƯỜI
Xương người gồm 206 xương lớn, nhỏ liên kết với nhau bởi các khớp
tạo
thành bộ xương và chia ra (Hình 2.1):
- Các xương trục (hệ xương trục) theo trục thải
xương đầu-mặt 22 xương, xương cột sống 26 xương,
xương lồng ngực) 25 Xương
- Các xương bên (hệ xương bên hay
trên 64 xương, xương bên chi dưới 62 xương
Hình 1 Hệ xương người phía
'ngành chậu mux- chậu
|7 —xương ngón tay
7- Đốt sống thắt lưng i xương bánh chế
Trang 1115- Xương chày
16- Xương mác
17- Xương - cổ chân,
, Ngoài ra còn có các Xương nằm trong gân cơ và những xương bất thường
Các cơ quan trong cơ thể như tủy sống nằm trong ống sống, não bộ nằm
trong hộp sọ, hệ tuần hoàn và hô hấp nằm trong lồng ngực
1.3- Vận động:
Do các cơ bám vào các xương coi như hệ đòn bẩy đến từ các khớp, nên xương
đóng vai trò chủ động khi vận động
1.4- Tạo máu và trao đỗi chất:
Nhiệm vụ tạo huyết ( Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ) ở đầu xương, còn tủy
xương là nơi dự trữ mỡ và dự trữ muối khoáng như lắng dong Ca** , phét pho va
đặc biét du trit Ca** cho co thể khi cần thiết
Ca” gây nên bệnh loãng xương hoặc ảnh hưởng của hóa chất, chất phóng xạ làm
- Xương ngắn: xương cổ tay, cổ chân, Xương ngón tay - ngón chan,
- Xương đẹt: xương vòm sọ, xương vai, Xương ức
- Xương khó định hình: xương hàm trên, Xương thái dương, xương sàng,
xương bướm
xương bánh chè
2.2 Theo cấu tạo mô học:
- Xương cốt mạc do màng Xương tạo ra,
- Xương havers do sự hình thành xương trong quá trình cốt hoá, có 2 loại:
12
vuaimicu wiul Val
Trang 12+ Havers đặc ở thân xương dài
+ ]avers xốp ở đầu xương đài và ở xương det
1L CÁC XƯƠNG TRỤC (HỆ XƯƠNG TRỤC)
Gồm xương đầu mặt, xương cột sống và xương lồng ngực (khung xương
lồng ngực)
1 Xương, đầu - mặt
Có 22 xương trong đó 2Ì xương tiếp khớp với nhau là khớp bắt động chỉ có
1 xương hàm dưới tiếp khớp với xương thái dương là khớp bán động (khớp thái
duong-ham) va chia làm 2 phan: Hộp sọ và sọ mặt
- Hộp sọ hay sọ thần kinh là một khoang rỗng lớn chứa não bộ và 2 ống tai
mở ra 2 bên
- So mit hay sọ tạng có các hốc tự nhiên như hếc mắt, hốc miệng, hóc mũi
có chửa cơ quan thị giác, khứu giác và vị giác là phần đầu của hệ tiêu hoá, hô hap
1.1 Hộp sọ (Sọ thần kinh) Hình 2.2
Gồm § xương hợp thành: 4 xương lẻ (xương trán, xương sảng, xương bướm
và xương chẩm), 2 xương chẵn (xương đỉnh và xương thái dương)
Hình 2.2: Xương sọ nhìn trước
AS
vuainicu wiulr Cdl
Trang 131.1L Xương trần:
Nằm phỉa trước hộp sọ tiếp khớp ở phía sau với xương đỉnh, cánh bướm lớn,
ở phia đưới với Nương gò mủ, Xương mũi, mồm trán xương hàm và được chia làm 3
phần: Phần trai trán là phần đứng tạo thành thành trước vòm SQ, phần 6 6 mit va phan
mũi nằm ngang tạo nên tầng trước nền sọ và phần lớn trần ổ mắt, ô mũi
1.1.2 Nương đình
Gồm 2 xương nằm 2 bên đường khớp giữa của vòm sọ thuộc xương dẹt gần
Vuông cỏ 2 mặt, 4 bờ và 4 ø góc
* Mat cé 2 mit
+ Mặt ngoài lỗi nhô lên là ụ đỉnh dưới, ụ đỉnh có 2 đường cong là đường thái
dương trên và đường thái dương dưới
+ Mặt trong liên quan với não và có nhiều rãnh để cho các động mạch màng
+ Bo trước ( Bờ trán) tiếp khớp với xương trán tạo thành khớp vành
+ Bo dưới ( Bờ trai của xương thái dương) tiếp khớp với phần trai Xương thải
* Góc có 4 góc:
- Góc trán là góc trước trên,
- Géc cham là góc sau trên
- Góc bướm là góc trước dưới,
- Góc chũm là góc sau dưới
1.1.3 Xương chấm
Năm ở phan sau dưới hộp sọ, tham gia tạo lên vòm so va nén Sọ, ở giữa có lỗ
cham (rong) dé hành não đi qua
Xương chim chia lam 3 phan: Trai chim, phin bên và phần nền
Trang 147 Sa A Zz 2 4
+ Mặt ngoài có ụ châm ngoài, dưới ụ châm có mào chẳẩm và có 3 đường cong
gọi là đường gáy (trên cùng, trên và dưới)
+ Mặt trong có ụ chẳm trong, dưới ụ chim cé mao cham trong chay sang 2
bên có xoang tĩnh mạch ngang, Xoang tĩnh mạch dọc trên, dọc dưới tạo thành hội
lưu tĩnh mạch Heroll Có 2 bờ là: Bờ trên trai chẩm (lamda) tiếp khớp với xương
đỉnh, bờ dưới tiếp khớp với mỏm chñm xương thái dương
1.1.3.2 Phẩn bên:
Nằm 2 bên lỗ chẳm ở mặt ngoài có lồi cầu chẩm tiếp khớp với đốt sống cổ I
còn mặt trong sọ có diện lồi hình bầu dục gọi là lồi cầu trong (củ cảnh)
1.1.3.3 Phan nén
Nằm ở trước có 2 mặt và 3 bờ
; + Mat ngoai SỌ hình vuông, đẹt có củ hau cach phía trước Ì
tuyến hạch nhân hầu năm ở chỗ lõm phía trước củ hầu
+ Mặt trong sọ có rãnh rộng và nông để hành não và cầu não nằm
+ Bờ trước tiếp khớp với thân xương bướm
+ Bờ đưới tiếp khớp với xương đá thuộc xương
Chủ yếu tạo nên thành bên hộp sọ,
ở dưới với cánh lớn xương bướm và ở sau Vị
1.1.4.2 Phan da:
Hình tháp không đều, nền khớp với
ngoài vỏ não và mỏm chữm nhô ra ngoài
1.1.4.3 Phần nhĩ:
Là một mảnh xương cong lòng máng,
nên ống tai ngoài, ở phía sau phần nhĩ hợp với mỏm chũm
+ Mặt phần nhĩ Mặt sau lõm tạo lên thành trước dưới và một phần thành
sau của ống tai ngoài, mặt trước tạo nên phần sau hế hàm dưới và ngăn cách
với phần
trước của hồ bởi khe nhĩ trai
+ Bờ của phần nhĩ : Bờ n
tạo lên bờ sau của khe đá nhĩ còn bờ dưới
tiếp khớp ở trên với bờ dưới xương đỉnh,
ới xương châm
phần trai và phần nhĩ tạo thành vành
gắn vào mặt trước, dưới phan da dé tao
goài tự do tạo lên phần lớn lỗ ống tai ngoài, bờ trên
kéo dài thành mỏm bao quanh gốc của
mom tram
15
Trang 15Là mảnh xương nằm ngang có nhiều lỗ để các sợi thần kinh khứu giác từ mũi
đi lên, ở giữa nhô lên mảnh xương đày gọi là mào sàng
1.1.5.2 Manh sang ding:
Là mảnh xương đứng thẳng vuông góc với mảnh sàng, ở dưới tạo thành một
phân vách mũi, ở trên nhô lên chính là mào sảng
1.1.5.3 Mé dao sang:
Gom 2 khối vuông có nhiều hốc chứa không khí là các xoang sảng, chia 3
nhỏm: trước „ giữa và sau Hai khối này treo vào dưới 2 bên mảnh sảng ngang
1.1.6 Xương bướm
Xương bướm nằm ở tầng giữa nền sọ Phía trước tiế
xương sàng, phía sau tiếp khớp với xương châm và 2 bên tị
dương Xương sàng hình con bướm có thân bướm, cánh bư:
bướm
1.1.6.1 Thân bướm
Năm giữa nên sọ, hình hộp vuông,
bướm được ngăn cách bởi vách Xương mỏn
+ Mặt trên ở phía trước có mào bướm tiế
mảnh sảng, sau có rãnh giao thoa thị giác, 2 đầu r
và thân kinh thị giác đi qua v,
p khớp với mào Xương sàng và
+ Mặt sau tiệp khớp xương chẳm
+ 2 mặt bên liên kết với cánh nhỏ xương bướm ở trước, cái
bướm ở sau, giữa 2 cánh bướm có khe mắt dé cho d
đây ròng dọc, dây vận nhãn ngoài di qua Mỏm cánh bị
Trang 16+ Mặt có 4 mặt: Mặt não liên quan với não và có 3 lỗ là: lỗ tròn có dây thần
kinh hàm trên đi qua, lỗ bầu dục có đây thần kinh hàm dưới đi qua | và lỗ gai có động
mạch màng não giữa đi qua, mặt thái đương, mặt hàm trên và mặt 6 mit
- Cánh bướm nhỏ có ông thị giác dé cho day thần kinh và động mạch mặt đi
qua
1.1.6.3 Mỏm chân bưởm
Có 2 môm chân ở 2 bên là mảnh xương hình chữ nhật, từ mặt dưới thân và
cánh bướm đi xuống ở giữa 2 mảnh có hồ chân bướm
1.2 Sọ mặt ( khối xương mặt hay so tang)
Khối xương mặt được tạo thành l5 xương, có 6 đôi xương kép và 3 xương
don
* Xiong kép gom: 2 xương lệ, 2 xương xoăn mũi dưới, 2 xương nhĩ, 2 xương
hàm trên 2 xương khẩu cái, 2 xương gò má
* Xương đơn: xương hàm dưới, xương lá mía và xương móng
1.2.1 Xương lệ
Là xương rất nhỏ, _—— hình tứ H8! nằm ở phần trước thành trong ỗ mắt
Là xương nhỏ ở trong hốc mũi, dính vào thành ngoài hốc mũi, mặt ngoài lõm
hợp vào thành ngoài hốc mũi gọi là ngách mũi dưới, mặt trong có nhiều lỗ, rãnh cho
các mạch máu, thần kinh nằm Bờ trên không đều tiếp khớp với xương hàm trên,
xương khẩu cái, xương lệ (góp phần tạo lên ống lệ ty) và xương sảng còn bờ dưới
tự
do, day hon
J.2.3 Xuong mii
Là xương nhỏ, dài tạo lên sống mũi có 2 mặt, 4 bờ
- Mặt trước lõm từ trên xuống dưới, mặt sau có rãnh sàng để dây thần kinh
sảng trước đi qua
- Bờ trên khớp với nửa trong pha
mía ngoài, bờ dưới khớp với mỏm trán xương hàm trê
tiếp khớp với nhau dọc theo đường giữa
An mũi xương trán, bờ dưới gẵn với sụn lá
n còn bờ trong 2 xương mũi
1.2.4 Xương lá mía
- Là xương chiếm phần sau của vách mũi, hì
- Mặt bên được phủ niêm mac mũi và rãnh thần
bướm khẩu cái
Trang 17ớp với mỏm bướm, 2 bên có 2 mảnh xương
- Bờ trên có rãnh lá mía tiếp kh ới hạn trong
gọi là cánh lá mía, bờ dưới tiếp khớp với mảo mũi, bờ sau tự do là gi
Hình tháp 4 mặt, nền quay vào trong tạo thanh 6 mắt, đỉnh quay ra ngoài
khớp với xương gò má Trong thân xương có hốc lớn là xoang hàm trên co
_* Mặt ô mắt hình tam giác nhẫn, tạo thành nền mắt và có rãnh dưới ô mắt
dé dây thân kinh dưới 4 mat di qua
+ Mặt trước ngăn cách với 6 mat boi bờ dưới 6 mat có lỗ dưới ổ mắt và dây
thân kinh dưới ỗ mắt thoát ra
+ Mặt dưới thái dương có ụ hàm trên, trên ụ có 4 - 5 lỗ để dây thần kinh
huyệt răng sau đi qua ( Hồ huyệt răng)
+ Mặt mũi có rãnh lệ, lỗ xoang hàm trên và diện khớp với xương khẩu cái
1.2.5.1 Mỏm :
+ Mỏm trán khớp với xương trán, có mỏm lệ, khuyết lệ và mào sàng
+ Mỏm gò má khớp với xương gò má
+ Mỏm khẩu cái là mỏm nằm ngang tách ra từ phần dưới xương mũi, thân
xương hàm trên cùng với mỏm khẩu cái xương đối điện tạo thành vòm miệng
1.2.6 Xương khẩu cái
Do 2 xương phải và trái tạo thành, mỗi xương có 2 mảnh
1.2.6.1 Mảnh thẳng
Có 2 mặt
- Mặt mũi là phần sau thành mũi ngoài và mào sang ti
soăn giữa, mào soăn với xương xoăn dưới
- Mặt hàm trên là thành trong hồ châm bướm - khẩu cái, đưới tiếp khớp với
củ hàm, ở giữa rãnh khâu cái lớn hợp với rãnh xương hàm trên tạo thành ống khẩu
Trang 18Là xương nhô ra ở 2 bên mặt, đi từ xương thái dương đến xương hàm trên
gồm 3 mặt, 2 mỏm và I diện tiếp khớp với xương hàm trên
* Mặt ngoài có vài cơ bám da mặt bám vào, mặt thái dương liên quan với hố
thái dương, mặt ô mắt là thành ngoài ổ mắt đồng thời 3 mặt đều có lỗ: lỗ xương gò
má, lỗ xương thái đương, lỗ ô mắt và mặt
* Mỏm thái dương tiếp khớp với mỏm gò má xương thái dương còn mỏm
trán tiếp khớp với mỏm gò má của xương trán
1.2.8 Xương hàm dưới
Là xương đi động duy nhất của khối xương mặt, có răng hàm dưới cắm vào
huyệt răng, khớp với hé hàm dưới của xương thái dương tạo thành khớp thái dương
- hàm dưới, xương hàm dưới có thân hình móng ngựa và có 2 ngành hàm đi lên gần
như thẳng đứng
- Mặt ngoài ở giữa là lồi cầu 2 bên có đường chéo và trên đường chéo gần
răng hàm bé thứ 2 có lỗ cằm để cho mạch máu thần kinh đi qua
- Mặt trong ở giữa có 4 gai cằm, đường hàm móng ở 2 bên và trên có hõm
dưới lưỡi, dưới gần răng hàm bé thứ 2 có hỡm dưới hàm còn bờ trên có nhiều huyết
răng để răng cắm vào và bờ dưới liên tiếp với ngành hàm và thân xương hàm có
một rãnh nhỏ để động mạch mắt đi qua
1.2.9 Xương móng
Là xương nhỏ hình móng ngựa, nằm ở cổ, trên sụn giáp thanh quản
+# Tóm lại: Xương đầu - mặt gồm 2 khối là khối xương sọ và khối xương
mặt
* Khối xương sọ chia làm 2 phần : Vòm sọ và nền sọ
- Vom so: do cdc phan dimg xương trán ở trước, phần đứng 2 xương thái
đương ở hai bên 2 xương đỉnh ở trên và phần đứng xương chẩm ở sau, tiếp khớp
với nhau bởi khớp răng cưa hoặc khớp sợi tạo thành khớp bat động
- Nén so do phần ngang xương trán, xương sàng, xương bướm, phần ngang 2
xương thái dương và phần ngang xương cham, các xương này liên kết với nhau tao
thành khớp bất động, đồng thời tạo thành các lỗ, rãnh và khe để các thành phần từ
trong sọ đi ra và ngoài sọ đi vào và có lỗ thông với các hốc tự nhiên ở khối xương
Trang 19Khối Xương mặt gồm 15 xương liên kết với nhau bởi khớp là Ane, te
khép thai dương hàm là khớp bán động, đồng thời tạo thành các Bếp “en nw
hốc mắt, hốc mũi, khoang miệng và ống tai, trong đó có chứa các tạng của cơ quan thị giác, thính giác khứu giác, tiêu hoá và một số xương có xoang như xương hàm trên, xương sàng
ju cái xương hàm trên
Mồỗm huyệt răng xương hàm trên
Mém thai đương
Gal mGi sau
xương thái đương
Xương lá mía 7— Mănh trong mém chân bướm
Cột sống gồm 26 xương xếp chồng lên nhau thâu
cong vẹo từ mặt dưới xương chẳm đến tận xương cụt gid
bảo vệ tủy sống
20
Trang 2024 đốt sống trên được chia ra 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống
thắt lưng, còn các đốt sống dưới tiếp theo đốt sống thắt lưng có 5 đốt dính vảo nhau
thành xương cùng và 3- 4 đốt sống cuối rất nhỏ dính với nhau thành xương cụt
ghe ben! - Đốt đội (Cl)
Hình trụ, có 2 mặt (Trên và dưới) hơi lõm ở giữa và có vành xương đặc ở
xung quanh
2.1.1.2 Cung đốt sống
Cùng với thân đốt tạo thành lỗ đốt ống sống, cung đốt là 2 mảnh cung đốt
sống và 2 cuống cung đốt sống Bờ trên và dưới mỗi cuống có khuyết đốt sông
(Trên và dưới), khi các đốt sống tiếp khớp với nhau tạo thành lỗ liên hợp để cho dây
thần kinh tủy sống chui qua
21
Trang 212.1.3 Các mỏm đốt sống: ,
~ Mỏm gai từ giữa mặt sau cung đốt sống chạy ra sau va xuông dưới
~ Môm ngang từ chỗ nối giữa cung đốt và thân xương đi ngang ra phie ngoài
- Mỏm tiếp gồm 4 mỏm tiếp: 2 mỏm trên và 2 mỏm dưới từ chỗ noi giữa cuống và mảnh xương cung đốt Mỗi mỏm đều có diện khớp tiếp khớp với mỏm tiếp của đốt sống kế cận
2.1.4 Lô đốt sống
Giới hạn ở trước là mặt sau thân đốt, 2 bên và phía sau bởi cung đốt sống
Khi các đốt sống chồng lên nhau tạo thành cột sống thì các lỗ đốt sống tạo thành lỗ
ông sông trong có chứa tủy sống
2.2 Xương sườn và xuong ức
2.2.1 Xương sườn
Có 12 đôi xương sườn thuộc loại xương dài, đẹt, cong ở 2 bên lồng ngực được phân ra: 7 đôi xương sườn thật (từ đôi xương sườn I- VII) nôi với xương ức bởi sụn sườn, 3 đôi xương sườn giả (đôi xương sườn VIII- IX- X) Nỗi với xương ức nhờ sụn sườn VII và 2 đôi Xương sườn cụt (đôi xương sườn XI- XI) không có sụn sườn nôi với xương ức
Mỗi xương sườn có 1 đầu, 1 cổ và 1 thân
* Đầu xương sườn (chỏm) có diện khớp với diện khớp thân đốt sống ngực
* Cổ xương sườn nối giữa đầu Xương sườn với củ Xương sườn
* Củ xương sườn ở phía sau nối giữa cổ sườn với thân xương sườn, có diện
khớp, khớp với mỏm ngang đốt sống ngực
* Than xương sườn dài, det, rat mỏng, mặt ngoài nhẫn có cơ bám vào, mặt
trong lõm dọc theo phía bờ đưới có rãnh sườn để cho bó mạch thần kinh liên sườn nằm
+ Nền (đáy) xương ức có khuyết tĩnh mạch cảnh, 2 bên có diện khớp
(Khuyết đòn) tiếp khớp với diện khớp đầu trong xương đòn
92
vuainicu wiul ual
Trang 22+ Đỉnh mỏng, nhọn gọi là mũi ức cấu tạo toàn sụn
2.3 Khung xương lồng ngực
Khung xương lồng ngực được hợp bởi: I2 đốt sống đoạn ngực ở sau, 12 đôi
đầu xương sườn và củ sườn khớp với thân và mỏm ngang đốt sống
hía trước, trong đó 7 đôi “xương sườn thật” khớp với
“vương sườn giả” dính vào sụn
xương sườn,
đoạn ngực đi vòng từ sau ra p|
xương ức ở phía trước qua sụn sườn VII, 3 đôi
sườn VII và 2 đôi “vương sườn cụt” không có sụn sườn nối với xương ức Giữa 2
xương sườn (xương sườn trên và xương sườn dưới) gọi là khoang gian sườn
(khoang liên sườn) Trong lồng ngực có chứa đựng phôi và tim cùng với các mạch
máu lớn
II XƯƠNG BÊN (XƯƠNG PHỤ)
Gồm xương bên chỉ trên và xương bên chỉ dưới
1 Xương bên chỉ trên
Mỗi xương bên chỉ trên gồm 32 xương và chia ra: Đai vai (đai ngực) thuộc
phần cế định do xương đòn ở trước, xương bả vai ở sau Khớp với nhau ở trước bởi
khớp cùng vai - đòn và tiếp khớp với hệ xương trục bởi khớp ức - đòn là nơi chỉ
trên dính với thân xương
Phần tự do gồm: 1 xương cánh tay, 2 xương cẳng tay (xương quay ở ngoài
), 8 xương nhỏ cổ tay xếp thành 2 hàng, mỗi hàng 4 xương, 5
xương đốt ngón tay (mỗi
1,
xương trụ ở trong
xương bàn tay đánh số từ ngón I (cái) — ngón V (úÐ và 14
ngón tay có 3 đốt xương ngón tay trừ ngón Ï có 2 đốt xương ngón tay)
1.1 Đai vai (đai ngực)
Gồm xương bả vai và xương đòn tạo thành
+ Mặt trước (mặt sườn) lõm là hế đưới vai có cơ dưới vai bám
gọi là sống vai (gai vai) hướng lên trên ra ngoài,
vai, đồng thời chia mặt sau thành hố trên
n sống và dưới sống bám vào Mỏm cùng
úp vào phía sau trên của
+ Mặt sau lồi có gờ nổi lên
tận cùng là mỏm đẹt gọi là mỏm cùng
sống và hố dưới sống, để cho các cơ trê
vai có diện tiếp khớp với diện khớp của đầu ngoài xương đòn
23
Weainicu vwiulr Cdl
Trang 231.1.1.3 Bở:
Có 3 bờ
+ Bờ trong: dày, song song với cột sống (trên khung xương)
+ Bờ ngoài phía trên dày, phía dưới mỏng có cơ tròn bé, tròn to bám vào
Trang 241.LL3 Góc:
Có 3 góc
+ Góc trên trong gần vuông có cơ nâng vai bám
+ Góc trên ngoài có hõm khớp (ổ chảo) hình bầu dục khớp với chỏm xương
cánh tay thành khớp vai Khớp này nông nên dễ trật khớp khi bị chân thương
+ Góc dưới: hơi nhọn
** Định hưởng xương bả vai
- O chảo lên trên ra ngoài
- Sống vai (gai vai) ra sau
1.1.2 Xương đòn
Xương dài, hình chữ S nằm phía trước trên lồng ngực Nhìn thấy và sờ
trên người sống gồm có l thân và 2 đầu
được
1.1.2.1 Thân xương
Có 2 mặt và 2 bờ
+ Mặt trên phẳng ở ngoài, lồi ở trong và nhẫn ở giữa,
đòn chũm bám, phía ngoài có cơ Delta, cơ thang bám
+ Mặt dưới gồ ghề theo thân xương có rãnh cơ dưới đòn
¡ cơ Delta bám và cong lồi ở trong cơ
Phía trong có cơ ức -
+ Bờ trước mỏng, cong lõm ở ngoài
ngực to bám
+ Bờ sau lỗi, gồ ghề ở ngoài cơ thang bam,
So
lõm ở trong cơ ức - đòn chũm bám
Trang 251.L2.2 Đầu Xương
Có 2 đầu
+ Đầu trong ( Đầu ức) to, dày có diện khớp tiếp khớp với xương ứo,
+ Đầu ngoài ( Đầu cùng vai) dẹt, rộng có diện khớp tiếp mỏm củng xương
** Chứ ý Do tiếp khớp của xương đòn nên ít di động, khi bị ngã chống
Khuỷu tay hay vai xuống trọng lượng cơ thể dồn vảo xương vai, xương đòn sẽ
thường bị sẫy xương đòn,
1.2 Xương cánh tay
Tà xương dài có 1 thân, 2 đầu: đầu trên khớp với ỗ chảo xương bả vai, đầu
dưới khớp với diện khớp đầu trên 2 xương cing tay
1.2.1 Thân xương
Có 3 mặt, 3 bờ
1.2.1.1 Mặt:
Có 3 mặt
+ Mặt trước trong phẳng, nhẫn giữa có lỗ nuôi xương, mảo củ bé ở 1/3 trên,
phía dưới có cơ quạ cánh tay bám
+ Mặt trước ngoài ở gần giữa có Ấn Delta hình chữ V để cơ Delta bám, dưới
có cơ cánh tay bám
+ Mặt sau có rãnh xoắn chếch xuống dưới, ra ngoài (hay gọi rãnh thần kinh
quay) có dây thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu nằm Nên khi gay, hoặc
tiêm bắp ở 1/3 giữa cánh tay sau dễ gây tổn thương dây thần kinh quay
1.2.1.2 Các bờ
Gồm 3 bờ:
+ Bờ trước ở giữa tròn, ở dưới kéo đài tới một gờ nhỏ giữa hồ vẹt và hồ
quay
+ Bờ ngoài có vách gian cơ ngoài bám
+ Bờ trong có vách gian cơ trong bám
26
vuaimicu wiul Udl
Trang 26owing C8 GN ehh
coin J es
Mào trên
lồi cầu ngoài Nho tiên
~” lối cầu trong +6
Có chỏm xương hình 1⁄3 khối cầu hướng chếch lên trên,
với ỗ chảo xương bả vai Cổ giải phẫu là chỗ thắt hẹp giữa chỏm xương tiếp với đầu
trên , ngoài chỏm và cỗ giải phẫu có mấu động lớn (củ lớn) ở ngoài
và mau động
nhỏ (củ nhỏ) ở trong, giữa 2 mắu động là rãnh nhị đầu (rãnh củ) có phan dai cn cơ
nhị đầu nằm Cổ phẫu thuật nơi nối giữa thân xương và đầu xương
Dẹt, bè ngang sang 2 bên cầu t
đi kèm theo Khối có diện khớp gọi Ì
(chỏm) ở ngoài tiếp khớp với đài quay
khớp với hõm xích- ma lớn (khuyết ròng dọc) đà
có hố quay và trước ròng dọc có hồ vẹt, ở mặt sau có
cánh tay có 2 mỏm trên lỗi cầu (ngoài và trong)
vào trong tiếp khớp
ạo bởi một khối có diện khớp, các hố và mỏm
`
à lồi cầu xương cánh tay gồm: Lỗi câu nhỏ (chỏm xương quay), ròng dọc ở trong tiếp
u trên xương trụ Trước lỗi cầu nhỏ
hồ khuÿu 2 bên lồi cầu xương
1.3 Xương cang tay
Gém cé 2 xuong, thud:
nằm ở trong giữa 2 xương có màng liên cốt bám, nhưn
e loại xương dài, xương quay nằm ở ngoài, xương trụ
ø đầu dưới xương quay thấp
2
Trang 27hơn đầu dưới Xương trụ nên khi ngã chống bản tay xuống đất toàn bộ trọng lượng
cơ thể đồn vào đầu dưới xương quay và làm gẫy đầu này (gãy Pautoucol)
- Mặt trước phẳng, rộng dần ở dưới, ở giữa có lỗ nuôi xương Phía trên cơ
dài gấp ngón I bám, phía dưới cơ sắp vuông bám
~ Mặt sau ở trên tròn cơ ngửa bám, ở dưới lõm thành rãnh cơ dạng, duỗi ngắn
ngón I bảm
~ Mặt ngoài: không có đặc điểm øì đặc biệt
* Bờ có 3 bờ:
- Bờ trong ( bờ gian cốt) mỏng, sắc có màng gian cốt bám
- Bờ trước đi từ lồi củ quay, hướng chếch xuống dưới, ra ngoài càng xuống
dưới càng mờ dần và cơ gấp chung nông các ngón tay bám vào bờ này
- Bờ sau mờ không có gì đặc biệt
1.3.1.2 Đầu xương:
Có 2 đầu:
+ Dau (rên nhỏ gọi là chỏm xương quay gồm: Mặt trên có hõm khớp tiếp
khớp với lôi cầu nhỏ xương cánh tay, vành khăn bao quanh hõm khớp tiếp khớp với
hõm xích- ma bé (khuyết quay) của Xương trụ, cô xương quay là chỗ thất hẹp ở
dưới vành khăn dài khoảng 10-12 mm và chỗ lồi ở góc giữa cổ và thân vào phía
trong gọi là lôi củ quay có gân cơ nhị đầu cánh tay bám Trục của cỗ và trục thân
xương quay hợp thành góc 160° là yếu tố quan trọng để xương quay, quay quanh
xương trụ làm cho căng tay và bàn tay có thể sắp ngửa được,
+ Đẩu dưới hình một khối to: Mặt trong lõm có diện khớp với xương trụ,
mặt ngoài và sau nhiêu rãnh cho các gân cơ duỗi, đạng đi qua xuống bàn tay, mặt
trước cơ sắp vuông bám vào mặt dưới có diện khớp với xương cổ tay (xương
thuyền, xương nguyệt), ở phía ngoài mặt dưới có mỏm châm quay sờ thấy được
dưới da
** Định hướng xương quay: - Đầu to xuống dưới,
~ Mỏm trâm quay ra ngoài
~ Mặt có rãnh đầu to ra sau
28
vuainicu wiulr Gdl
Trang 28
- Mat trước lõm ở trên cơ gắp chung sâu các ngón tay bám,
sắp vuông bám và giữa có lỗ nuôi xương
- Mat sau trên có diện nhỏ h
một gờ thăng chia mặt sau lam 2 pha
- Mặt trong cơ gắp sâu các ngón tay bám
Trang 29- Bờ ngoài ( Bờ gian cốt) mỏng, sắc có màng gian cốt bám
- Bờ trước rõ ở trên cơ gấp chung sâu các ngón tay bám, tròn ở dưới cơ sắp
vuông bám
- Bờ sau cong hình chữ S sờ thấy dưới da
1.3.2.2 Các đầu:
Có 2 đầu
+ Đầu trên to gồm có: mỏm khuỷu cao nhất khớp với ròng dọc xương cánh
tay, phía trên nhô ra trước nắp vào hồ khuỷu xương cánh tay khi duỗi cẳng tay và
mặt sau gồ ghề có cơ tam đầu cánh tay bám Mỏm vẹt nhô ra trước ở dưới mỏm
khuỷu khớp vào hố vẹt xương cánh khi gấp cẳng tay Hõm xích- ma lớn (khuyết
ròng rọc) hình bán nguyệt có diện khớp với ròng rọc xương cánh tay và hõm xích-
ma bé (khuyết quay) tiếp khớp với vành khăn xương quay
+ Đầu dưới nhỏ, tròn có: Vành khớp tiếp khớp với khuyết trụ xương quay,
mỏm châm nhỏ gần tròn ở cao hơn mỏm châm xương quay, sau mỏm có các rãnh
để gân cơ duỗi cổ tay trụ đi qua xuống bàn tay
1.4 Các 340g cổ - bàn - ngon tay
Tổng số xương cổ - bàn - ngón tay có 27 xương: 8 xương cổ tay, 5 xương đốt
bàn tay và 14 xương đốt ngón tay
1.4.1 Các xương cổ tay:
Gồm có 8 xương xếp thành 2 hàng từ ngoài vào trong,
1.4.1.1 Hang trén
Gém xuong thuyén, xương nguyệt, xương tháp và xương đậu ở phía trên tiếp
khớp với đầu dưới xương cẳng tay ở dưới với các xương ở hàng dưới
1.4.1.2 Hàng dưới
Gồm 4 xương từ ngoài vảo trong : Xương thang, xương thê, xương cả và
xương móc, mặt trên tiếp khớp với mặt dưới hàng trên, mặt dưới tiếp khớp với đầu
trên các xương đốt bàn tay Mỗi xương cổ tay đều có 6 mặt Mặt trước và sau không
có diện khớp, còn 4 mặt có diện khớp với các xương ở trên, ở dưới và 2 bên, trừ các
xương ở ngoài, ở trong của mỗi hàng chỉ có mặt bên tiếp khớp còn một mặt tự do
1.4.2 Các xương đốt bàn tay
mỗi hàng có 4 xương
Gồm 5 xương đốt bàn tay gọi tên thứ tự từ ngoài vào trong ( từ xương đốt
bàn I đến xương đốt bàn V) đều thuộc xương dài nên có 1 thân và 2 đầu
30
vuainicu wiul Cdl
Trang 301.4.2.1.Thân Nương
Hơi cong ra trước có 3 mặt: Sau, trong và ngoài, giữa các mặt có cơ gian cốt
bám vào, 3 bờ: Trong , ngoài và trước
1.4.2.1 Đầu
Có 2 đầu:
+ Đầu trên có 3 điện khớp: Ở trên tiếp khớp với xương cỗ tay, hai bên tiếp
khớp với xương lân cận Riêng xương đốt bàn I không có diện khớp bên và xương
đốt bàn II, V có một diện khớp bên
+ Đầu đưới có chỏm xương hình bán cầu tiếp khớp với đốt I của các xương
đôt ngón tay
Đốt xa Đốt giữa `
(đốt giữa) đốt III ( đốt xa) riêng ngón I (cái) có 2 đốt: đốt I và II
Mỗi xương đốt ngón tay đều có:
+ Thân đốt cong lõm ra trước, có 2 mặt, mặt tru
n tay, Mỗi ngón có 3 đốt là đốt I (đốt gần), đốt II
rớc phẳng còn mặt sau hơi
ầu gần) gọi là nén dot tiép khớp với
+ Đầu xương có 2 đầu là: Đầu trên ( đ
¡ dưới (đầu xa) là chỏm xương xương đốt bàn tay hoặc xương đốt ngón ở trên Đầu
tiếp với xương đốt ở dưới
31
Trang 31Ngoài các xương cô - bàn - ngón kể trên còn có các xương vừng nằm trong
các gân cơ hoặc xen vào các khớp bàn- ngón tay tác dụng làm tăng sự vững chắc
của các khớp và tăng sức mạnh cho các gân cơ
Cách đánh số xương bàn- ngón tay từ trên xuống dưới và từ ngoai vao trong
2 Xương bên chỉ dưới
Xương bên chỉ dưới tương tự như chỉ trên, mỗi bên chỉ dưới có 31 xương
liên kết với nhau bởi các khớp Được phân ra đai chỉ dưới (phan có định) và phần tự
do
Đai chỉ dưới được tạo bởi 2 xương chậu, khớp với nhau ở trước và khớp với
Xương cùng ở phía sau, đỉnh xương cùng tiếp khớp với đáy xương cụt ở phía dưới
tạo thành khung xương chậu
Phần tự do gồm: xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân: Xương chày
Ở trong, xương mác ở ngoài và xương cô - đốt bàn - ngón chân
seo : Khối xương cổ chân
——~ Các xương đốt ban chan
YP}-'—— Các xương đốt ngón chân
Hình 2.10 Bộ xương chỉ dưới
2.1 Xương chậu
Gồm 2 xương, thuộc xương đẹt, hình dạng phức tạp, tiếp khớp ở sau với diện
nhĩ xương cùng, ở trước tiếp khớp với xương chậu đối diện ( khớp mu còn gọi là
khớp vệ) và với xương đùi ở dưới
Xương chậu do 3 xương hợp thành: Xương cánh chậu, xương mu và xương
ngồi thuộc loại xương dẹt, hơi xoắn vặn có 2 mặt, 4 bờ và 4 góc
32
cai
®2CQCGŒIIIIICVCI VVILII ©/
Trang 322.2 Mặt:
Có 2 mặt
2.1.1 Mặt ngoài:
Ở giữa có ô cối tiếp khớp với chỏm xương đùi, đáy ổ cối có diện bán nguyệt
mở xuống dưới có điện khớp với chỏm xương đùi, hề ổ cối ở giữa không tiếp khớp
với chỏm xương đùi Trên ổ cối có hố chậu ngoài, dưới Š cối có lỗ bịt ngoài, lỗ nảy
do đường cung xương mu ở trước và đường cung xương ngồi ở phía sau tạo thành,
đồng thời có rãnh bịt để cho bó mạch, thần kinh bịt đi qua
Trang 33Gai chậu sau - trên
Diện loa tai
Hình 2.12 Mặt trong xương chậu bên phải 2.1.2 Mat trong :
6 giữa có gờ vô danh chạy chéo từ sau ra trước, từ trên xuống dưới, chia
mặt trong làm 2 phần
- Trên gờ vô danh có hồ chậu trong cơ chậu bám vào, phía sau có diện nhĩ
tiêp khớp với diện khớp xương củng, trên và sau có lồi củ chậu là nơi bám của dây
- Bờ trên là mào chậu đi từ gai chậu trước trên đến gai chậu sau trên
- Bờ dưới là ngành ngồi mu, nối giữa ngành xương ngồi và ngành xương mu
- Bờ trước có những chỗ lồi lần lượt từ trên xuống dưới gồm: Gai chậu trước
trên, khuyết nhỏ, gai chậu trước dưới, mào lược và gai mu
34
veaimicu wiulr Gal
Trang 34- Bờ sau cũng có nhiều chỗ lồi, chỗ lõm từ trên xuống dưới có: Gai chậu sau
trên, gai chậu sau dưới, khuyết mẻ hông lớn, gai hông, khuyết mẻ hông bé và ụ
ngôi
2.4 Góc
Cỏ 4 góc:
- Góc trước trên là gai chậu trước trên
- Góc trước dưới là gai mu (củ mu)
- Góc sau trên là gai chậu sau trên
- Góc sau đưởi là ụ ngồi
2.5 Xương đùi
Xương đùi là loại xương to, dài và nặng nhất cơ thể nối giữa xương chậu và
xương cằng chân, vì vậy khi bị gẫy xương đùi do chấn thương, người bệnh biểu
hiện sốc rất nặng, nếu sơ cứu không tốt dễ dẫn đến tử vong
Xương đùi có một thân và 2 đầu
2.5.1 Thân xương
Đùi hơi cong ra sau có 3 mặt và 3 bờ
2.5.1.1 Mặt:
Có 3 mặt
+ Mặt trước nhẫn, hơi lồi có cơ rộng giữa bám
+ Mặt ngoài và trong tròn có cơ rộng ngoài và rộng trong bám
2.5.1.2 Bờ:
Có 3 bờ
+ Bờ trong và bờ ngoài tròn không rõ
+ Ba sau gd ghé goi là đường ráp xương đùi và có 2 mép (trong, ngoài), ở
xương và có cơ khép lớn bám vào mép trong đường ráp
giữa có lỗ nuôi
35
vuainicu wiulr Cdl
Trang 352.5.2 Dau Xương:
2.5.2.1 Đầu trên
+ Chỏm xương đùi hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vảo trong và hơi ra
trước, tiếp khớp với ổ cối xương chậu, giữa chỏm có hỗ chỏm và day chang chom
đùi bám
+ Cổ xương đùi nối giữa chỏm với 2 mắu chuyền, cổ xương hợp với thân
xương góc 130 Góc này tạo điều kiện cho xương dễ hoạt động quanh khớp háng
nhưng lại làm kém vững chắc
+ Mau chuyén lớn sờ thay được ngay dưới da ở người sống, mặt trong có hỗ
mẫu chuyên (Hồ ngón tay), ở phía trước có đường liên mắu, nối với mấu chuyển bé
xương đùi
+ Mẫu chuyển bé (nhỏ) là mỏm lỗi ở sau, dưới cổ xương đùi là nơi bám tận
co that lung chau
2.5.2.2 Dau dui
Đầu đưới xương đùi tiếp khớp với xương chày bởi 2 lồi cầu gồm có:
+ Lồi cầu trong khớp với diện khớp trên trong xương chày, ở mặt trong có
mỏm trên lỗi cầu và có củ cơ lược,
+ Léi cầu ngoài khớp với diện khớp trên ngoài xương chày, mặt ngoài có
chỏm trên lồi cầu ngoài
+ Phía trước 2 lồi cầu nối với nhau bởi diện khớp tiếp khớp mặt sau xương
bánh chè
+ Hồ liên( gian) lồi cầu
** Định hướng xương đùi:
- Chỏm xương lên trên, vào trong
- Đường ráp ra sau
36
vuaimicu wiulr Gal
Trang 36Mỗm trên lồi , Hh \ trong và ngoài ,
Í = \ƒ— Môm trên lồi cầu trong
Lối cấu ngoài —”
Hình 2.13 Xương đùi bên phải
A Nhìn từ trước B Nhìn từ sau
2.6 Xương bánh chè
Xương bánh chè ở chỉ dưới có chức năng giống mỏm khuỷu ở chỉ trên, coi
như xương vừng lớn nhất trong co thé nằm trong gân cơ tứ đầu đùi làm tăng lực cho
cơ này, hình tam giác nằm trước khớp gối tác dụng bảo VỆ khớp gồi
37
vuainicu wiulr Cdl
Trang 372.7 Xương căng chân:
Xương căng chân gồm 2 xương; Xương chày ở trong, xương mác ở ngoài,
2.7.1 Xương chày
Xương chày là xương dài, chắc nằm trong xương mác có | than, 2 dau va
chịu phần lớn sức nặng của cơ thể
2.7.1.1 Thân xương
Nhìn từ trước ra sau xương chày thẳng, nhìn ngang hơi cong lỗi ra
trước.Thân xương hình lăng trụ có 3 mặt và 3 bờ
* Mặt: có 3 mặt
+ Mặt trong phẳng nằm ngay dưới da, nếu bị xây sát da mặt này dễ bị nhiễm
trùng và điều trị không tốt là điều kiện gây viêm xương
+ Mặt ngoài lõm hơi vặn ra trước
+ Mặt sau có đường cơ dép chạy chếch xuống dưới
* Bờ: có bờ + Bờ trước sắc nằm ngay dưới da sờ thấy được trên người sống gọi là mào chày Nên đễ bị chấn thương khi va chạm mạnh,
+ Bờ gian cốt sắc có màng gian cốt bám
+ Bờ trong không rõ
2.7.1.2 Dau xuong:
Có 2 đầu
+ Đầu trên bè rộng thành 2 lồi cầu là lồi cầu trong và lồi cầu ngoài Mặt trên
có 2 diện khớp hình chảo (mâm chày) tiếp khớp với 2 lồi cầu xương đùi, ở giữa 2
diện khớp có 2 gai chày Ở mặt trước hai lồi cầu có khoảng tam giác mà đỉnh tam
giác gô ghê, năm ngay dưới da gọi là lôi củ chày (Giecdy) để dây chằng xương bách
chè bám vào Dưới và sau lồi cầu ngoài có diện khớp mác tiếp khớp với đầu trên
xương mác
+ Đầu dưới nhỏ hơn đầu trên, hình khối vuông, mặt dưới có diện khớp tiếp
khớp với ròng rọc xương sên, mặt trước lồi và tròn có gân cơ duỗi ngón chân đi
qua, mặt sau cũng lồi có rãnh gân cơ gấp riêng ngón I di qua, mặt ngoài có diện
khớp (khuyêt mác) tiệp khớp với đầu đưới xương mác và mặt trong có mắt cá trong
38
—————— -—>~—— x—xưrx et ———— - vuainicu wiur dl
Trang 38ở phía ngoài có diện khớp với xương sên, phía sau có rãnh để cho gân cơ khu cing
chan sau di qua
**Định hướng xương chày:
- Đầu nhỏ xuống dưới
- Mắt cá trong vào trong
~- Mào chày ra trước
2.7.2 Xương mác:
Xương mác là xương dài, mảnh nằm ngoài xương chảy, đầu dưới dẹt nhỏ
trông như mũi mác là xương tăng cường cho xương chày có l thân, 2 đầu
2.7.2.1 Thân xương
Thân xương hình lăng trụ có 3 mặt, 3 bờ
* Mặt: có 3 mặt
+ Mặt ngoài phẳng, ở dưới lõm
+ Mặt trong có mảo thăng
+ Mặt sau lồi, gồ ghề ( Đường ráp) để cho các cơ khu cang chân sau bám
Trang 39Lối gian lổi cầu
Trang 402.7.2.2 Đầu xương
Có 2 đầu
* Đầu trên: Có chỏm xương mác, mặt trong có diện khớp với xương chày
Đỉnh chỏm gồ ghề có cơ nhị đầu đùi bám
* Đâu dưới: Hình tam giác tạo nên mắt cá ngoài, thấp hơn mắt cá trong độ l
cm Khi ngã đứng, chẹo chân ra ngoài chịu lực lớn của cơ thể, có thể gẫy đầu dưới
ặt trong có diện khớp với xương chảy, mặt ngoài có da phủ, mặt sau xương mác M
ay xuống dưới
có rãnh gân cơ mác đi qua, nền đính liền với thân xương còn đỉnh q†
** Dinh hướng xương mác:
- Đầu đẹt có hình tam giác xuống dưới
- Mặt khớp của đầu này vào trong
- Rãnh của đầu này ra sau
2.8 Xương cổ - đốt bàn - ngón chân
Xương cễ - đốt bàn - ngón chân tổng số 26 xương gồm: 7 xương cổ chân, 5
xương đốt bàn chân và 14 xương đôt ngón chân
2.8.1 Các xương cổ chân
Có 7 xương xếp thành 2 hàng;
* Hàng sau có 2 xương: xương sên và xương gói
+ Xương sên hình con sên nằm giữa xương chày và xương gót có 6 mặt:
- Mặt trên có diện khớp tiếp khớp với mặt dưới đầu dưới xương chày
- Hai mặt bên: ở ngoài khớp với mắt cá ngoài, ở trong khớp với mắt cá trong
- Mat dưới có điện khớp tiếp khớp với xương gót và có rãnh sên
- Mặt trước nhô ra mỏm là cổ xương sên nối với thân xương
- Mat sau hẹp có mỏm sau Xương sên
41