Câu 5: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng xây dựng? Câu 6: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác quyết toán dự án hoàn thành? Điều kiện phê duyệt quyết toán. Một số tồn tại hiện nay đối với công tác QT DAHT?
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Phú Cường Học viên thực hiện : Nguyễn Đăng Anh Vũ (2180302105)
Phan Duy Nam (2180302149)
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN VÀ QUYẾT
TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Thanh toán hợp đồng xây dựng và quyết toán được quy định tại điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 và số 50/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh ngày 01/04/2021 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng có đưa ra quy định cụ thể về thanh toán hợp đồng xây dựng, chúng ta có thể hiểu đó là việc xây dựng một công trình nào đó, bên đầu tư và bên xây dựng sẽ ký kết hợp đồng xây dựng để tiến hành thi công công trình Bản chất của hợp đồng xây dựng
là một loại hợp đồng dân sự giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu theo thỏa thuận, Bên cạnh đó xuất phát từ bản chất công việc xây dựng đòi hỏi các bên trong hợp đồng phải có những điều kiện nhất định cho nên việc thanh toán hợp đồng xây dựng cũng được thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên Như vậy qua đây chúng
ta có thể thấy pháp luật đua ra những quy định về hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ cần thiết trong những trường hợp cụ thể để bên nhận thầu có thể thực hiện thanh toán hợp đồng xây dựng nhanh nhất và đúng theo trình tự thủ tục pháp luật đề ra
Quyết toán hợp đồng xây dựng được hiểu là việc xác định tổng giá trị của hợp đồng xây dựng đối với công trình cụ thể nào đó mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng như khi đã kí kết với nhau về công việc
Thanh toán và quyết toán cùng đều dựa trên hợp đồng và các điều khoản cam kết hợp đồng để thực hiện Chính vì vậy, tiểu luận sẽ tìm hiểu từ hợp đồng để phân tích về thanh toán hợp đồng xây dựng và quyết toán hợp đồng xây dựng
1 Khái niệm, phân loại, nội dung hợp đồng xây dựng
1.1 Khái niệm
Hợp đồng xây dựng là thỏa thuận, là sự thống nhất giữa các bên tham gia về quyền và nghĩa vụ có tính chất pháp lý là căn cứ về giải quyết các công việc, giải quyết các tranh chấp liên quan đến những vấn đề mà các bên không đạt được trong thỏa thuận
Trang 4Hợp đồng xây dựng được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu dựa trên các căn cứ ký kết, điều khoản và các điều kiện của hợp đồng
Tính chất pháp lý của hợp đồng xây dựng là cơ sở để chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ tham gia và thực hiện, các tranh chấp giữa các bên được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký có hiệu lực pháp luật, các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan
Bên giao thầu: Là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
Bên nhận thầu: Là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái với pháp luật, tất cả các thỏa thuận phải được ghi thành các điều khoản trong hợp đồng
1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng gồm các loại sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn): Là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng):
Là hợp đồng thể hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình, hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị): Là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ, hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC): Là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình Hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư
Trang 5- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP): Là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ Hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC): Là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình, hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC): Là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết
bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất
cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay: Là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn
bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng
- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng
- Các loại hợp đồng xây dựng khác
1.3 Nội dung hợp đồng xây dựng
Nội dung của hợp đồng xây dựng dựa trên:
- Thông tin, số hiệu, ngày tháng năm của hợp đồng xây dựng
- Các căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng
- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng: (hợp đồng A-B)
Bên A: (bên giao thầu) Chủ đầu tư …
Bên B: (bên nhận thầu) Nhà thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, liên danh…
- Hồ sơ hợp đồng gồm các tài liệu sau:
Trang 6a) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
b) Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư
c) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản thiết kế theo hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư
d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu
đ) Biên bản đàm phán, thỏa thuận, sửa đổi, bổ sung bằng văn bản
- Nội dung và khối lượng công việc
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
- Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán
- Điều chỉnh giá hợp đồng, hình thức hợp đồng
- Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu
- Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc
- An toàn lao động, bảo vệ môi trường phòng chống cháy nổ
- Bảo hiểm và bảo hành công trình
- Rủi ro và bất khả kháng, phạt khi vi phạm hợp đồng
-Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
- Nghiệm thu các công việc hoàn thành
- Quyết toán hợp đồng xây dựng
- Thanh lý hợp đồng xây dựng
- Các điều khoản chung của hợp đồng …
- Bảng giá, khối lượng đính kèm theo hợp đồng
2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng rất quan trọng, hợp đồng không những để thanh quyết toán mà còn là cơ sở giải quyết mọi vấn đề giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận
Trang 7trong hợp đồng Một số nội dung chủ yếu quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng
có liên quan đến công tác thanh toán khối lượng của các bên tham gia gồm:
2.1 Căn cứ, nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
- Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
- Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng 2.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị
- Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực Chủ đầu tư phải hoàn trả cho Nhà thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Nhà thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành
2.3 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (nếu có tạm ứng)
- Trước khi chủ đầu tư tạm ứng hợp đồng cho Nhà thầu thì Nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư thư bảo lãnh tạm ứng của tổ chức tín dụng có uy tín cấp có giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng thì việc tạm ứng mới được thực hiện
- Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng
Trang 8- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên
2.4 Nội dung và khối lượng công việc:
Chủ đầu tư giao cho nhà thầu thi công công trình: Gói thầu Xây lắp và thiết bị theo đúng
hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu được duyệt, sao cho chất lượng công trình, tiến độ thực hiện, đảm bảo hoàn thành được nghiệm thu công trình, bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
Khối lượng công việc mà chủ đầu tư ký kết với nhà thầu phải được các bên thỏa thuận
rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư phát hành, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu tham gia, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Nội dung công việc thực hiện được xác định theo từng loại hợp đồng xây dựng, cụ thể như sau:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình
- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, chuyển giao công nghệ, vận hành thử
2.5 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng
+ Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng:
- Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công, công trình phải thi công theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho các dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước có liên quan
Trang 9b) Nhà thầu phải cung cấp cho chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định
c) Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng
+ Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:
a) Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm có hợp đồng khi sản phẩm các công việc này đảm bảo chất lượng theo các quy định về quản lý chất lượng công trình
b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), thuyết minh kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan, chứng chỉ kết quả thí nghiệm, biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao …
c) Thành phần tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:
- Đại diện Chủ đầu tư
- Đại diện Nhà thầu
- Đại diện Nhà tư vấn
2.6 Giá hợp đồng, hình thức hợp đồng, thanh toán và thời hạn thanh toán
- Hình thức hợp đồng: Theo thỏa thuận hợp đồng
- Giá hợp đồng: Theo Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng như sau:
1) Giá hợp đồng xây dựng: Là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
2) Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
3) Giá hợp đồng có các loại sau:
- Giá hợp đồng trọn gói: Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng
Trang 10- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá thực hiện theo qui định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021
- Giá hợp đồng theo thời gian: Được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
- Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tương ứng với các loại giá trị hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp với các loại giá hợp đồng như quy định chi tiết tại Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
4) Giá hợp đồng được xác định như sau:
+ Trường hợp đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên
+ Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên
Trang 11- Thanh toán hợp đồng:
+ Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi
có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Được thực hiện trên
cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được thu nghiệm và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:
* Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
* Các khoản chi phí theo mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng đã nêu, thì việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó
- Thời hạn thanh toán:
Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng
và được quy định cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu
2.7 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thỏa thuận của hợp đồng
Trang 12- Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng theo điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì Chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo Người quyết định đầu tư cho phép
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian
- Đối với hợp đồng trọn gói chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng
- Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng
Trên đây là trình tự một số bước để thực hiện và quản lý hợp đồng xây dựng liên quan đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng Việc quản lý và thực hiện hợp đồng xây dựng được đôi bên thực hiện chặt chẽ thì công tác thanh quyết toán công trình và các bước tiếp theo cũng được dễ dàng và thuận lợi hơn
Trang 13CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THANH TOÁN VÀ TRÌNH TỰ THANH TOÁN
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1 Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng
Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thanh toán tiền cho bên nhận thầu khi đã thực hiện xong công việc, các hạng mục theo điều kiện trong hợp đồng Khối lượng nghiệm thu thanh toán được tạm tính và sẽ được xem xét trong khối lượng tổng thanh toán của công trình
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
- Bên giao thầu thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác
- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan
2 Nguyên tắc thanh toán
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
Kế hoạch thanh toán và điều kiện kế hoạch thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
3 Điều kiện thanh toán hợp đồng xây dựng
3.1 Mở tài khoản
Đối với vốn trong nước, chủ đầu tư được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư Đối với vốn nước ngoài, chủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và ngân hàng