Bài giảng Hoá đại cương: Chương 6 cung cấp cho người học những kiến thức như: Phản ứng oxi hóa – khử; Nguyên tố gavalnic và điện cực; Sự điện phân. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 3Ví dụ: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Zn0 – 2e Zn2+ : Quá trình oxh
Cu2+ + 2e Cu0 : Quá trình khửTrong đó: Zn và Cu – dạng khử; Zn2+ và Cu2+ – dạngoxi hóa
Trang 41.2 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
a Phản ứng không có môi trường tham gia
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
b Phản ứng có môi trường tham gia
2KMnO4 + 5KNO2 + 3H2SO4 2MnSO4 + 5KNO3 +
K2SO4 + 3H2O
KClO3 + 2CrCl3 + 10KOH 7KCl + 2K2CrO4 + 5H2O 2KMnO4 + 3KNO2 + H2O 2MnO2 + 3KNO3 + 2KOH
Trang 5Bài tập
Cho các phản ứng oxh – khử sau, viết các quá trìnhoxh và khử xảy ra trong phản ứng Cho biết cặpoxh/khử tương ứng của phản ứng và cân bằng pư
Trang 61.3 Phản ứng oxi hóa khử và dòng điện
a Phản ứng oxh – khử xảy ra trong dung dịch
Zn + Cu2+ Cu + Zn2+ H298o 51,82 Kcal mol/
Hóa năng nhiệt năng(e trao đổi trực tiếp)
Trang 7b Không cho chất oxh và khử tiếp xúc trực tiếp
Zn + Cu2+ Cu + Zn2+Hóa năng điện năng
Trang 82 Nguyên tố galvanic (pin Volta) và điện cực
2.1 Cấu tạo và hoạt động của nguyên tố galvanic
• Cấu tạo của nguyên tố galvanic gồm hai điện cực
được nối với nhau bằng sợi dây dẫn kim loại(mạch ngoài) và cầu muối kết nối hai điện cực vớinhau (mạch trong)
• Điện cực đơn giản gồm 1 thanh kim loại nhúng
vào dung dịch chất điện ly của nó
• Cầu muối là bộ phận chứa dung dịch chất điện ly
Chất điện ly thường sử dụng là dung dịch KCl;KNO ; NH Cl hoặc NH NO
Trang 9• Hoạt động:
Trang 10• Ký hiệu pin điện hóa:
(-) Điện cực kim
loại hoặc điện
cực trơ
Dung dịch của ion kim loại hoặc cặp oxh khử
Dung dịch của ion kim loại hoặc cặp oxh khử
Điện cực kim loại hoặc điện cực trơ
(+)
Trong đó:
Anot (-): điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot (+): điện cực xảy ra quá trình khử
ǀ: bề mặt phân chia pha
||: ranh giới giữa 2 bán pin, thường là cầu muối.
Khi tích hợp nồng độ, áp suất hay hoạt độ thì
biểu diễn trong ngoặc đơn
Trang 11Ví dụ: Cấu tạo của pin đồng – kẽm với nồng độ các
dung dịch 1,00 M được ký hiệu:
(-) Zn | ZnSO 4 (1,00 M) || CuSO 4 (1,00 M) | Cu (+) Hay (-) Zn | Zn 2+ (1,00 M) || Cu 2+ (1,00 M) | Cu (+)
Bài tập:
Bài 1: Xác định pin tạo thành từ 2 cặp oxh – khử: Pb2+/Pb và
Ag+/Ag.
Biết o (Pb2+/Pb) = - 0,126 V; o (Ag+/Ag) = +0,799 V.
Bài 2: Xác định pin tạo thành từ 2 cặp oxh – khử:
2H+(1 M)/H2(1 atm) và Fe3+(0,5 M)/Fe2+(1 M).
Trang 122.2 Sức điện động của nguyên tố galvanic
Sức điện động (E) của nguyên tố galvanic là hiệuđiện thế cực đại của nguyên tố khi phản ứng oxi hóakhử xảy ra thuận nghịch
Xét phản ứng oxi hóa khử tổng quát:
aA + bB ⇌ cC + dDSức điện động được xác đinh theo phương trình:
Trang 13Mối liên hệ giữa sức điện động (E) của nguyên tốgalvanic với biến thiên thế đẳng áp (G) và hằng số
cân bằng (K) của phản ứng oxi hóa khử.
Trang 142.3 Thế điện cực và phương trình Nernst
Thế điện cực là đại lượng thế hiệu đặc trưng cho quátrình điện cực hay điện cực, ký hiệu là
Đối với quá trình điện cực tổng quát:
Ox + ne ⇌ Kh
Phương trình Nernst:
]Kh[
]Ox
[lnnF
n – Số e trao đổi trong quá trình điện cực
[Ox], [Kh] – Tích nồng độ các chất tham gia dạngoxi hóa và dạng khử với số mũ tương ứng
Trang 15F – Hằng số Faraday (96485 C/mol)
R – Hằng số khí (8,314 J/mol.độ)
T – Nhiệt độ tuyệt đối (K)
o – Thế điện cực tiêu chuẩn (V, tra trong sổ tay)
phụ thuộc vào bản chất chất tham gia quá trìnhđiện cực (o), nhiệt độ (T) và nồng độ các chất thamgia quá trình điện cực ([ ])
Ở 25 oC (298 K): = o + 0,0592 log [Ox]
n [Kh]
Trang 16Áp dụng phương trình Nernst vào một số quá trìnhđiện cực:
2H + + 2e ⇌ H 2
2
+ 2 o
Trang 17Xác định thế điện cực tiêu chuẩn (o )
Eo = o
2H+/H2 - o
Zn2+/Zn
Trang 18Data from CRC
Handbook of Chemistry and Physics, 97th edition,
2016 (page 5-78 85).
Trang 195-2.4 Chiều xảy ra của phản ứng oxi hĩa khử
Phản ứng oxi hĩa khử xảy ra theo chiều dạng oxi hĩacủa cặp oxi hĩa khử cĩ lớn hơn sẽ oxi hĩa dạng khửcủa cặp oxi hĩa khử cĩ nhỏ hơn
oxi hóa 1/khử 1 LỚN
oxi hóa 2/khử 2 NHỎ
Oxi hĩa 1: Tính oxi hĩa
Trang 20Quy tắc :
• Sắp xếp 2 cặp oxi hóa khử theo chiều tăng dần
• Viết chữ giữa 2 cặp oxi hóa khử
• Chiều viết chữ chính là chiều phản ứng
Ví dụ: Xác định pin tạo thành từ 2 cặp oxi hóa khử
I2/2I- và Fe3+/Fe2+ và viết phản ứng xảy ra trong pin.Biết o(I2 /I-) = +0,536V ; o(Fe3+/Fe2+ )= +0,771V
(-) Pt | I 2 , I - || Fe 3+ , Fe 2+ | Pt (+)
I 2 Fe 3+
2I -Fe 2+ Phản ứng xảy ra trong pin:
Fe3+ + 2I- I + Fe2+
Trang 21Bài tập
1 Tính sức điện động, cho biết quá trình điện cực, phản ứng
oxi hóa khử xảy ra trong pin (-) Mg|Mg2+ || Zn2+|Zn (+):
a Ở điều kiện tiêu chuẩn
b Khi [Mg2+] = 0,1 M; [Zn2+] = 0,01 M
2 Xác định cực âm, cực dương, viết ký hiệu pin, phương
trình phản ứng xảy ra trong pin và tính sức điện động của pin ở điều kiện tiêu chuẩn của các pin sau:
a Mg – Al; b Pb – Cd;
c Sn – H2; d Sn4+,Sn2+ – Cr 3+ ,Cr2+
3 Tính sức điện động, cho biết quá trình điện cực xảy ra
trong pin: Cu|Cu2+ (0,1 M) || Cu2+(1 M) |Cu
Trang 224 Có thể oxi hóa axit HNO2 thành HNO3 bằng Br2 và
I2 được không? Thành lập và cân bằng phươngtrình phản ứng oxi hóa khử xảy ra
5 Ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng 5Fe3+ + Mn2+ +12H2O ⇌ 5Fe2+ + MnO4- + 8H2O xảy ra theo chiềunào?
6 Xác định chiều phản ứng oxi hóa khử: Hg22+ +2Fe2+ ⇌ 2Hg + 2Fe3+ trong 2 trường hợp:
a [Hg22+] = [Fe2+] = 10-1 M; [Fe3+] = 10-4 M
b [Hg22+] = [Fe2+] = 10-4 M; [Fe3+] = 10-1 M
Trang 232.5 Giản đồ thế điện cực và sự dị li
- Xác định được ion hay phân tử không
bền: Ion hay phân tử có thế khử trước
nó bé hơn thế khử sau nó không bền
- Tính thế khử của cặp chưa biết thế khử
Ví dụ: Tính thế của các cặp:
MnO -/MnO ; MnO /Mn2+
Trang 24Bài tập
1 Giản đồ thế của nitơ ở pH 0 cho thấy các giá trị thế điện
cực tiêu chuẩn ( o) sau đây:
[NO3]- HNO2 , o = 0,93 V
HNO2 NO , o = 0,98 V
Giá trị o của quá trình khử [NO3]- thành NO là bao
nhiêu?
2 Giản đồ thế của brom ở pH 14 cho thấy các giá trị thế
điện cực tiêu chuẩn ( o) sau đây:
[BrO3]- → Br - , o = +0,61 V
[BrO]- → Br - , o = +0,76 V
Giá trị o của quá trình khử [BrO3]- thành [BrO]- là bao nhiêu?
Trang 253 Sự điện phân
Sự điện phân là quá
trình oxh – khử xảy ra
trên bề mặt điện cực khi
cho dòng điện một chiều
đi qua dung dịch chất điện
ly hoặc qua dung dịch chất
điện ly nóng chảy và có
kèm theo sự biến đổi điện
năng thành hóa năng
Trang 263.1 Sự điện phân dung dịch chất điện ly trong nước
• Đối với chất điện ly nóng chảy
Trang 27• Đối với dung dịch chất điện ly trong nước
Trang 28Đối với dung dịch chất điện ly trong nước, có sựcạnh tranh phản ứng ở các điện cực.
Các quá trình catot (-): Cặp oxh/khử nào có thế
lớn hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
Ví dụ: trong dung dịch NaCl, ở catot H2O sẽ phảnứng trước, vì:
2Na+ + 2e Na o
Na+/Na = - 2,71 V2H2O + 2e H2 + 2OH- o
H2O/H2 = - 0,83 V
Các quá trình anot (+): Cặp oxh/khử nào có thế
nhỏ hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
Trang 29Có 2 loại anot:
Anot trơ (Pt, graphit …): Do có quá thế anot khác
nhau mà quá trình điện phân xảy ra theo thứ tự:
Các ion không chứa oxi (trừ F - ) H 2 O các ion chứa oxi.
Ví dụ: trong dung dịch NaCl, ở atot Cl- sẽ phảnứng trước, mặc dù o
O2/H2O nhỏ hơn o
Cl2/2Cl-
2Cl- – 2e Cl2 o
Cl2/2Cl- = 1,36 V2H2O – 4e O2 + 4H+ o
O2/H2O= 1,23 V
Trang 30 Anot hòa tan: là các anot được làm bằng kim loại
như Cu, Fe, Ni, Zn… Nếu thế của của anot nhỏhơn thế của các cặp oxh/khử có trong dung dịchthì anot bị hòa tan và ngược lại
Trang 313.2 Thế phân giải và quá thế
o Cl2/2Cl - = + 1,36 V
o Zn2+/Zn = - 0,76 V
Trang 323.3 Các định luật điện phân
Định luật I: Lượng chất được tạo thành hay hòa tan ở
điện cực khi điện phân tỷ lệ thuận với lượng điện đi qua chất điện ly (tức tỷ lệ với số e trao đổi).
Định luật II: Những lượng điện bằng nhau sẽ tạo
thành hay hòa tan những lượng đương lượng như nhau của các chất ở điện cực khi điện phân.
Q m=
m – Lượng chất tạo thành hay hòa tan ở điện cực (gam)
E – Đương lượng gam của chất đó
Q – Điện tích đi qua chất điện ly (culong)
F – Hằng số Faraday (96485 culong/mol)
Trang 33n – hóa trị của chất biến đổi
I – cường độ dòng điện (Ampe)
Trang 34Tính toán điện phân
1 Faraday (96485 C) chính là điện tích trong 1 mol e
1 mol e = 96485 C
Trong thí nghiệm điện phân, chúng ta không thể đotrực tiếp điện tích, nhưng có thể đo được dòng điện,dòng điện (ampe) chính là điện tích (culong) trên 1đơn vị thời gian (giây)
Trang 35Ví dụ: khi điện phân dung
dịch CuSO4 bằng điện cực trơ.Tính điện tích và cường độdòng cần thiết để thu được
404 mg Cu trên catot trongthời gian 5 giờ
Trang 364 Một số ứng dụng các quá trình điện hóa
4.1 Nguồn điện hóa học
• Pin Leclanché khô
Trang 37• Pin kiềm khô
Trang 38• Pin thủy ngân và bạc (pin nút)
Trang 39• Pin liti – ion
Trang 40• Pin nhiên liệu
Trang 41• Ăcquy chì – axit
Trang 424.2 Ăn mòn kim loại và biện pháp bảo vệ kim loại
Trang 444.3 Các quá trình điện phân trong công nghiệp
• Sản xuất natri
Trang 45• Sản xuất xút - clo
Trang 47• Tinh chế đồng
Trang 48• Sản xuất nhôm