Bài giảng Hoá đại cương: Chương 3 cung cấp cho người học những kiến thức như: Một số khái niệm; Nguyên lý I và hiệu ứng nhiệt; Nguyên lý II và entropy; Thế đẳng áp và chiều xảy ra quá trình hóa học; Cân bằng hóa học. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chapter 14: page 486 – 519Chapter 18: page 606 – 635
CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Trang 21 Một số khái niệm
Hệ (nhiệt động): Hệ là tập hợp các vật thể xác
định trong không gian nào đó và phần còn lại xung quanh là môi trường.
Đối với hóa học, hệ là lượng
nhất định của một hay nhiều
chất ở điều kiện nhiệt độ, nồng
độ và áp suất nào đó.
Trang 3Các loại hệ: hệ hở, hệ kín, hệ cô lập, hệ đồng thể,
hệ dị thể, pha, hệ cân bằng.
CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Trang 4Trạng thái (nhiệt động): Trạng thái của hệ được xác định
bằng tập hợp các thông số biểu diễn các tính chất hóa lý của
hệ như nhiệt độ, áp suất, thành phần, năng lượng, thể tích …
những thông số này gọi là thông số trạng thái (gồm thông sốdung độ và thông số cường độ)
Trạng thái cân bằng: là trạng thái tương ứng với hệ cân
bằng
Quá trình (nhiệt động): là sự biến đổi trong hệ mà ở đó
có ít nhất 1 thông số trạng thái bị thay đổi
Quá trình: đẳng áp, đẳng nhiệt, đẳng tích, thuận nghịch vàbất thuận nghịch
Trang 5CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
2 Nguyên lý I và hiệu ứng nhiệt
2.1 Nguyên lý I, nội năng và công
a Nội năng của hệ (U): là năng
lượng sẵn có bên trong hệ, bao gồm:
năng lượng chuyển động tịnh tiến,
chuyển động quay và dao động của
phân tử, lực hút (đẩy) giữa các phân
tử trong hệ…
Nội năng là thông số dung độ (tỷ lệ
Trang 6Khi hệ chuyển từ trạng
thái 1 sang trạng thái 2, độ
biến đổi nội năng của hệ:
U = U2 U1
Nội năng là một hàm
trạng thái, nghĩa là giá trị
của nó không phụ thuộc
vào cách biến đổi hệ
(không phụ thuộc vào
đường đi của quá trình).
Trang 7b Công (w – work): Công là sự truyền năng
lượng vào hoặc ra khỏi hệ dưới dạng lực để chống lại các lực từ bên ngoài tác dụng lên hệ khi hệ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2.
CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 8Đối với quá trình hóa học, công chủ yếu là công
giãn nở chống lại áp suất bên ngoài:
v v
2 2
c Nguyên lý I: Khi cung cấp cho hệ 1 lượng nhiệt
là Q thì lượng nhiệt này được dùng để tăng nội năng
U của hệ và để thực hiện 1 công w chống lại các lực
bên ngoài tác dụng lên hệ:
Q = U + (-w) hay U = Q + w
Trang 92.2 Các quá trình đẳng tích, đẳng áp và nội năng, entanpy, hiệu ứng nhiệt
Áp dụng nguyên lý I ( U = Q + w), xét các quá
Trang 10b Quá trình đẳng áp, entanpy và nhiệt đẳng áp
mà hệ trao đổi được dùng
để biến đổi entanpy.
Trang 11CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
2.3 Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học
a Độ biến đổi nội năng, độ biến đổi entanpy và
hiệu ứng nhiệt
Lượng nhiệt mà hệ trao đổi (thu vào hay phát ra) trongquá trình hóa học được dùng để biến đổi (làm tăng hay giảm)nội năng và entanpy của hệ
Lượng nhiệt này chính là hiệu ứng nhiệt của các quátrình
Vậy, hiệu ứng nhiệt được xác định bằng độ biến đổi nộinăng U (gọi là hiệu ứng nhiệt đẳng tích) và độ biến đổi
Trang 12b Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học
Đối với quá trình phản ứng hóa học thì lượng nhiệt traođổi đó là hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học được xác định bằng H vì các phản ứng hóa học thường xảy ra ở áp suất
Trang 13CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Hiệu ứng nhiệt là một hàm trạng thái (đại lượng dung độ), không phụ thuộc vào đường đi của phản ứng.
Trong khoảng nhiệt độ không quá lớn, có thể xem hiệu ứng nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn: là hiệu ứng nhiệt
được xác định ở 1 atm, 25 oC và đối với 1 mol chất.
Ký hiệu Ho298 hay Ho.
Trang 14c Nhiệt tạo thành và nhiệt đốt cháy:
Nhiệt tạo thành là hiệu ứng nhiệt của phản ứng
tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái tự
do bền vững nhất (tra bảng)
Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (ký hiệu Ho298) của các đơn chất bền được quy ước bằng 0.
Nhiệt đốt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của
phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng oxi tạo thành
các oxit cao và bền ở điều kiện phản ứng.
Trang 16Nhiệt đốt cháy (chất hữu cơ) là hiệu ứng nhiệt của
phản ứng đốt cháy 1 mol chất hữu cơ bằng oxi để
tạo thành khí CO2, H2O lỏng và 1 số sản phẩm khác.
Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ký hiệu: Ho298
d Phương trình nhiệt hóa học
Là phương trình phản ứng hóa học có ghi kèm theo hiệu ứng nhiệt.
Dấu – : phản ứng tỏa nhiệt (giảm entanpy)
Dấu + : phản ứng thu nhiệt (tăng entanpy)
Trang 17CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ:
As + 3/2Cl2 AsCl3 Ho298 = - 258,32 kJ/mol
C2H6 + 7/2O2 2CO2 + 3H2O Ho298 = - 1559,7 kJ/mol
C(gr)+H2O(k) CO(k)+H2(k) Ho298 = +31,4 kcal/mol
2Na(r) + 2H2O(l) 2NaOH(dd) + H2(k) Ho298 = - 368.6 kJ
Điều kiện xảy ra phản ứng dựa trên hiệu ứng nhiệt:
Ở nhiệt độ thường, phản ứng tỏa nhiệt có khả
năng tự xảy ra, còn phản ứng thu nhiệt thì không.
Trang 182.4 Phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt
a Định luật Hess:
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học chỉ phụ thuộc vào bảnchất và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm cuối màkhông phụ thuộc vào đường đi của quá trình, nghĩa là khôngphụ thuộc vào số và đặc điểm của các giai đoạn trung gian
Trang 19CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Hệ quả: (aA + bB cC + dD)
Hệ quả I: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng
tổng nhiệt tạo thành của sản phẩm phản ứng trừ đi tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu
H = Htt sp Htt cđ
= [c HttC + d HttD] [a HttA + b HttB]
Trang 20Hệ quả: (aA + bB cC + dD)
Hệ quả II: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng
tổng nhiệt đốt cháy của các chất đầu trừ đi tổng nhiệt đốt cháy của các sản phẩm phản ứng.
H = Hđc cđ Hđc sp
= [a HđcA + b HđcB] [c HđcC + d HđcD]
Trang 21CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
b Tính hiệu ứng nhiệt phản ứng hóa học
Cơ sở để tính toán là định luật Hess, hai hệ quả và các đại lượng nhiệt tạo thành, nhiệt đốt cháy…
b.1 Tính hiệu ứng nhiệt ở điều kiện tiêu chuẩn:
Ví dụ 1: Xác định Ho298 của phản ứng:
C(gr) + ½ O2(k) CO(k), Ho1 = ? (1)Biết:
C(gr) + O2(k) CO2(k), Ho2 = -393,51 kJ/mol (2)
Trang 23CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ 4: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CH 3COOH(l) + C2 H 5OH(l) = CH3 COOC 2 H 5(l) + H2O(l)
Biết nhiệt đốt cháy CH3COOH (-874,58 kJ/mol); C2H5OH 1367,58 kJ/mol); CH3COOC2H5 (-2238,36 kJ/mol)
(-Theo hệ quả II:
Ho298 = (-874,58) + (-1367,58) – (-2238,36) = -3,8 kJ/mol
Trang 24b.2 Tính hiệu ứng nhiệt ở điều kiện khác chuẩn:
• Tính gần đúng:
Khi nhiệt độ khác nhiệt độ tiêu chuẩn không nhiều, có thể
sử dụng các giá trị hiệu ứng nhiệt ở điều kiện tiêu chuẩn để
tính toán (xem như nhiệt độ không ảnh hưởng).
Trang 25CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 263 Nguyên lý II và entropy
3.1 Khái niệm về entropy
Entropy (S) là một thước đo về mức độ lan tỏa hoặc phân tán năng lượng của hệ bằng các cách khác nhau của hệ chứa năng lượng.
Trang 27CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Độ phân tán càng lớn thì entropy càng lớn:
Trang 28Nguyên lý II của nhiệt động lực học:
Entropy của hệ tăng lên trong một quá trình tự phát và không thay đổi trong một quá trình cân bằng
S = S2 S1 Q/T(dấu >: khi quá trình bất thuận nghịch; dấu =: khi quá trìnhthuận nghịch)
Các đặc điểm của entropy:
• Là tính chất của hệ như to, p, U, H…, là đại lượng xác
định trạng thái của hệ, là đại lượng dung độ, không phụthuộc vào đường đi của quá trình
Trang 29CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
• Bản thân S phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ, nhưng S lại ít
phụ thuộc vào nhiệt độ
Entropy tiêu chuẩn (So 298):
Điều kiện 25 oC, 1 atm, khí lý tưởng hoặc dung dịch 1 M
Đơn vị tính entropy:
J/mol.K hay cal/mol.K (1 cal/mol.K = 1 đv e)
Dựa vào entropy có thể xác định chiều xảy ra của quá trình trong hệ cô lập:
Trang 303.2 Tính độ biến đổi entropy của một số quá trình
Nguyên lý III nhiệt động học: T ất cả tinh thể tinh khiết
Trang 31CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
3.2.2 Quá trình giãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng
Đối với khí lý tưởng U chỉ phụ thuộc nhiệt độ nên khi Tkhông đổi thì U = 0 và QT = U - w = -w Từ đây:
S = QT/T = -w/T = nR ln (V 2 /V 1 ) = nR ln(P 1 /P 2 )
Ví dụ: Tính S của quá trình nén đẳng nhiệt 1 mol oxi từ
Trang 32S = 1 Rln(P1/P2) = 1,987 ln(0,001/0,01) = 4,576 đv e.
3.2.3 Quá trình biến đổi nhiệt độ đẳng áp
• Tính chính xác: S = nCpln(T2/T1)
• Tính gần đúng: dùng entropy tiêu chuẩn để tính S
Ví dụ: Tính S của quá trình đốt nóng 1 mol nước lỏng từ
0oC lên 25oC và tính S của 1 mol nước lỏng ở nhiệt độ này.Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 1436,3 cal/mol, Snước đá
ở 0oC là 12,4 đv e, nhiệt dung mol đẳng áp của nước lỏng ở
25oC bằng 18 cal/mol.độ (xem Cp không thay đổi theo To)
Trang 33CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 35CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 364 Thế đẳng áp và chiều xảy ra của các quá trình
Trang 37CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Các đặc điểm của thế đẳng áp:
• Là tính chất của hệ như U, H…; là đại lượng năng lượng
xác định trạng thái của hệ; là đại lượng dung độ; khôngphụ thuộc vào đường đi của hệ
• G và G phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ
• Để xét chiều xảy ra quá trình, dựa vào G Trong quá
trình đẳng nhiệt đẳng áp:
G = H T.S (t, p = const)
Trang 384.2 Điều kiện xảy ra của các quá trình
• G < 0: quá trình tự xảy ra (phản ứng tự xảy ra theo
Trang 39CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
• Ở nhiệt độ không cao, không thấp:
H và S đều gây ảnh hưởng đến chiều xảy ra quá trình.
Trang 41CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Thế đẳng áp tiêu chuẩn ( Go hay Go
298)
Các trạng thái tiêu chuẩn như sau:
• Đối với chất lỏng và chất rắn nguyên chất: áp suất 1 atm
• Đối với chất khí: áp suất riêng phần 1 atm
• Đối với các dung dịch: nồng độ 1 M
• Nhiệt độ trong mọi trường hợp: 25 °C (298 K).
Trang 42Thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn ( G 298tt)
G o 298tt của một chất là sự thay đổi thế đẳng áp của
phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái
tự do bền (trạng thái ổn định nhất) ở điều kiện 1 atm và
Trang 45CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 465 Cân bằng hóa học
5.1 Khái niệm về cân bằng hóa học
• Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn
theo chiều đang xét.
• Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy theo hai
chiều ngược nhau, chúng có đặc điểm là xảy ra không đến cùng, mà chỉ xảy ra cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng hóa học.
Trang 47CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Trạng thái cân bằng hóa học
• Là trạng thái của phản ứng hóa học khi có vận tốc
phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch và
tỉ lệ lượng chất giữa các chất phản ứng với sản phẩm phản ứng là không thay đổi ở những điều kiện bên ngoài nhất định.
• Trạng thái cân bằng hóa học có các đặc điểm:
vthuận = vnghịch.
Trang 48 Không thay đổi theo thời gian nếu không có
điều kiện bên ngoài nào thay đổi.
Sẽ thay đổi nếu điều kiện bên ngoài thay đổi,
nhưng khi các điều kiện ban đầu được tái lập thì trạng thái cân bằng cũng được tái lập.
Không phụ thuộc vào cách tạo ra trạng thái cân
bằng.
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Tương ứng với độ thay đổi thế đẳng áp G = 0.
Trang 49CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
5.2 Hằng số cân bằng và mức độ diễn ra của phản ứng hóa học
aA + bB ⇌ cC + dD
• Khi các chất đều ở trạng thái khí:
• Khi các chất đều ở trạng thái dd:
Với pi và [i] là áp suất riêng phần và nồng độ của chất i ở
G G + RT ln
Trang 50• Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng: G = 0
Với Pi và [i] là áp suất riêng phần và nồng độ của chất i ở
ở trạng thái cân bằng
• Ở t o = const thì G o = const nên:
KP: hằng số cân bằng áp suất riêng phần
Trang 51CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
• Lưu ý: Nếu tham gia vào phản ứng có cả chất khí, lỏng
và rắn thì biểu thức hằng số cân bằng chỉ chú ý đến chấtkhí
Ví dụ: Phản ứng: aA(k)+ bB(l) ⇌ cC(r) + dD (k)
P
d D a A
P
= P
K
• Mối liên hệ giữa Kc và Kp :
KP = KC (R T)n
Trang 52• Giá trị K phụ thuộc vào cách viết phản ứng
Trang 53CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Ý nghĩa của hằng số cân bằng:
- K là hằng số ở nhiệt độ nhất định, K chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ, không phụ thuộc nồng độ và áp suất
- K cho biết mức độ xảy ra của phản ứng về định tính
(nông, sâu) và định lượng (hiệu suất)
- Dựa vào K, có thể tính toán các đại lượng liên quan trạng
thái cân bằng: nồng độ, lượng các chất tham gia vào cânbằng, hiệu suất phản ứng
Trang 54Ví dụ: cho phản ứng FeO(r) + CO(k) ⇌ Fe(r) + CO2(k)
1 Tính nồng độ CO, CO2 lúc cân bằng ở 1000 oC, biết hằng
số cân bằng KC=0,5 và nồng độ ban đầu của CO là 0,06M
2 Sau khi cân bằng phản ứng trên được thiết lập (ở điều
kiện đã cho), thêm vào 1 mol/L CO Tính nồng độ CO,
CO2 lúc cân bằng mới được thiết lập
3 Tính hiệu suất tổng cộng của phản ứng
ĐS: 1) [CO] = 0,04 M; [CO2] = 0,02 M
2) [CO] = 0,707 M; [CO2] = 0,353 M 3) 33,3 %
Trang 55CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
• Mối liên hệ giữa K và các đại lượng nhiệt động:
- Ở điều kiện chuẩn:
Trang 56• Khi biết chiều xảy ra của phản ứng cũng có thể biết mức
độ diễn ra của nó
Ví dụ 1: cho phản ứng 2NO(k) ⇌ N2O4(k)
Ho298tt (kJ/mol) 33,18 9,16
So298 (J/mol) 239,95 304,18
1 Ở 25 oC và áp suất riêng phần mỗi khí là 1 atm, phản ứng
có xảy ra không? Nếu có thì hiệu suất là bao nhiêu?
2 Xác định chiều xảy ra của phản ứng đã cho ở các điều
kiện 25 oC và áp suất riêng phần của các khí NO2, N2O4tương ứng:
Trang 57CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
Trang 585.3 Sự dịch chuyển cân bằng
Khái niệm: Là sự biến đổi trạng thái cân bằng khi thay đổi
một trong các điều kiện bên ngoài (nồng độ, nhiệt độ, ápsuất) quyết định trạng thái cân bằng của hệ
Nguyên nhân: Do tốc độ phản ứng thuận và phản ứng
nghịch biến đổi khác nhau
Nguyên lý dịch chuyển cân bằng (Le Châtelier): Khi thay
đổi một điều kiện nào đó quyết định vị trí cân bằng, thì vị trícân bằng của hệ sẽ dịch chuyển về phía làm giảm hiệu quảtác dụng đó
Trang 59CHƯƠNG 3: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
Các yếu tố ảnh hưởng:
• Nồng độ: Đối với hệ cân bằng, nếu tăng hay giảm nồng
độ của một chất thì cân bằng sẽ dịch chuyển về phía làm giảm (hay tăng) nồng độ chất đó.
• Áp suất: Đối với hệ cân bằng của các chất khí, khi tăng
áp suất của hệ thì cân bằng dịch chuyển về phía làm giảm
áp suất (phía tạo thành ít phân tử khí hơn) và ngược lại.
• Nhiệt độ: Đối với hệ cân bằng, nếu tăng nhiệt độ thì cân
bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt và ngược lại.
Trang 60Ví dụ: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) Ho298 = - 110 kcal/mol
Cân bằng sẽ dịch chuyển:
• Khi tăng nồng độ hydro: theo chiều thuận
• Khi tăng nhiệt độ của hệ: theo chiều nghịch
• Khi tăng áp suất của hệ: theo chiều thuận