Bài giảng Hoá đại cương: Chương 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Đại cương về liên kết hóa học; Liên kết cộng hóa trị; Liên kết ion; Liên kết kim loại; Liên kết hydrogen; Lực van der Waals. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chapter 10: page 309 – 348 Chapter 11: page 349 – 400
Trang 2• Trong tinh thể, phân tử là toàn bộ tinh thể không thể tách riêng.
• Trong phân tử, các nguyên tử không còn tồn tại như cấu trúc ban đầu
của nó
• Năng lượng trong phân tử < tổng năng lượng của các nguyên tử ban
đầu hệ bền vững hơn
Trang 3Chương 2 nvhoa102@gmail.com 3
1.2 Liên kết hóa học
Liên kết hóa học là liên kết được hình thành giữa
các nguyên tử trong phân tử hay trong tinh thể
• Liên kết hóa học có bản chất điện
• Các thông số đặc trưng của liên kết:
a Độ dài liên kết (l, pm)
Là khoảng cách giữa 2 hạt nhân của các nguyên
tử tương tác với nhau.
• l càng nhỏ liên kết càng bền
Trang 4Chương 2 nvhoa102@gmail.com 4
b Góc liên kết
Là góc tạo thành bởi 2 đoạn thẳng tưởng tượng nối hạt nhân nguyên
tử trung tâm với 2 hạt nhân nguyên tử liên kết.
Góc liên kết cho biết dạng hình học (cấu hình không gian) của phân tử
Trang 5Chương 2 nvhoa102@gmail.com 5
c Năng lượng liên kết (E lk , kJ/mol)
Là năng lượng cần tiêu tốn để phá vỡ liên kết (E pl ) của một mol phân
Trang 6Chương 2 nvhoa102@gmail.com 6
2 Liên kết cộng hóa trị (LKCHT)
2.1 Phương pháp liên kết hóa trị (Valence bond)
Nội dung cơ bản của phương pháp VB
2.1.1 Khái niệm về LKCHT
• LKCHT dựa trên cặp e ghép đôi có spin ngược nhau và thuộc về cả
2 nguyên tử tương tác (2 e – 2 tâm).
Trang 7Chương 2 nvhoa102@gmail.com 7
• LKCHT được hình thành do sự che phủ
lẫn nhau giữa các AO chứa các e độc thân
của các nguyên tử tham gia tạo liên kết
• Độ bền của LKCHT phụ thuộc vào độ
che phủ các AO Độ che phủ các AO phụ
thuộc vào kích thước, hình dạng của AO
và hướng che phủ
• Độ che phủ càng lớn thì liên kết càng bền
và liên kết được tạo thành khi độ che phủ
đạt cực đại.
Trang 8Chương 2 nvhoa102@gmail.com 8
Ảnh hưởng của kích thước orbital
Ảnh hưởng của hình dạng orbital
Trang 9Chương 2 nvhoa102@gmail.com 9
(a), (c): che phủ các hàm sóng cùng dấu tạo liên kết.
(b), (d): che phủ các hàm sóng khác dấu phản liên kết.
Ảnh hưởng của hướng che phủ orbital
Trang 10Chương 2 nvhoa102@gmail.com 10
⇒ LKCHT có tính định hướng, bão hòa và có cực.
che phủ không đối xứng không tạo liên kết.
che phủ các hàm sóng cùng dấu tạo liên kết.
Trang 11Chương 2 nvhoa102@gmail.com 11
2.1.2 Khả năng tạo LKCHT của nguyên tố và tính bão hòa của
LKCHT
a Cơ chế và khả năng tạo LKCHT của nguyên tố
• Cơ chế góp chung: Liên kết được hình thành do sự góp chung 2 e
hóa trị độc thân của 2 nguyên tử tương tác.
Ví dụ:
Trang 12Chương 2 nvhoa102@gmail.com 12
Khả năng tạo LKCHT được quyết định bởi số e hóa trị độc thân
của nguyên tử nguyên tố
Tuy nhiên, số e hóa trị độc thân của nguyên tử nguyên tố có thểthay đổi (tăng lên hay giảm xuống do sự kích thích)
Trang 13Chương 2 nvhoa102@gmail.com 13
• Cơ chế cho – nhận: Sự hình thành cặp e góp chung của LKCHT chỉ
do 1 trong 2 nguyên tử tương tác đưa ra, còn nguyên tử kia nhận lấy.
Ví dụ:
Cặp e hóa trị tự do Orbital hóa trị tự do
H 3 N: + H + [ H 3 N : H ] +
Trang 14Chương 2 nvhoa102@gmail.com 14
b Tính bão hòa của LKCHT:
Số LKCHT cực đại của nguyên tố bằng số AO hóa trị của nó.
phân tử có thành phần xác định
Ví dụ: các nguyên tố chu kỳ II có 4 AO hóa trị; chu kỳ III có 9 AO
hóa trị
2.1.3 Tính định hướng của LKCHT và sự lai hóa các AO
Vì liên kết được tạo thành theo những hướng nhất định nên phân tửtạo thành có cấu hình không gian xác định
Trang 15Chương 2 nvhoa102@gmail.com 15
Ví dụ: Phân tử H2Te có cấu hình không gian dạng góc, với góc liên kếtHTeH = 90o
Nhưng:
Trang 16Chương 2 nvhoa102@gmail.com 16
a Sự lai hóa các AO và cấu hình không gian phân tử
Lai hóa là quá trình tổ hợp (trộn lẫn) của các AO trong 1 nguyên tử với nhau để tạo thành orbital lai hóa.
Sự lai hóa có các đặc điểm:
Orbital lai hóa tạo thành có hình dạng, năng lượng hoàn toàn giống
nhau, nhưng khác với các AO tham gia tạo lai hóa
Số orbital lai hóa tạo thành bằng tổng số AO tham gia tạo lai hóa và
phân bố đối xứng trong không gian
Có nhiều kiểu lai hóa: sp, sp2, sp3, sp3d, dsp3 …
Trang 17Chương 2 nvhoa102@gmail.com 17
Ví dụ: Sự lại hóa sp của nguyên tử Be:1s 2s
Điều kiện để các AO tham gia lai hóa:
Các AO tham gia lai hóa phải có: năng lượng gần bằng nhau; mật độ elớn; mức độ che phủ lớn
Trang 19Chương 2 nvhoa102@gmail.com 19
ii Lai hóa sp
1 orbital s tổ hợp với 2 orbital p (của cùng 1 nguyên tử) tạo thành 3orbital lai hóa sp2 phân bố đối xứng trên một mặt phẳng hướng đến 3đỉnh của tam giác đều, tạo thành một góc 120o
Trang 20Chương 2 nvhoa102@gmail.com 20
Trang 21Chương 2 nvhoa102@gmail.com 21
iii Lai hóa sp
1AO s + 3AO p 4AO lai hóa sp3 phân bố đối xứng trong không gianhướng đến 4 đỉnh của tứ diện đều, tạo thành một góc 109o28’
Trang 22Chương 2 nvhoa102@gmail.com 22
Kích thước của các orbital lai hóa:
Trang 23Chương 2 nvhoa102@gmail.com 23
iv Các kiểu lai hóa khác
Lai hóa sp3d: lưỡng tháp tam giác
Lai hóa sp3d2: bát diện
VD: [CuCl5]
3-VD: SF6
Trang 24Chương 2 nvhoa102@gmail.com 24
Lai hóa dsp2: hình vuông phẳng
Lai hóa dsp3: Tháp hình vuông
VD: [AuCl4]
VD: [Ni(CN)5]
Trang 253-Chương 2 nvhoa102@gmail.com 25
Lai hóa d s: lăng trụ tam giác
Lai hóa d3sp3: tháp ngũ diện kép
VD: [W(CH3)6]
VD: [Os(CN)7]3−
Trang 26Chương 2 nvhoa102@gmail.com 26
Lai hóa sp3d3: lăng trụ tam giác đơn chóp
Lai hóa d4sp3: đối lăng trụ hình vuông
VD: [ZrF7]3−
VD: [XeF8]2−
Trang 27Chương 2 nvhoa102@gmail.com 27
Lai hóa fsp d : lập phương
Lai hóa sp3d4: 12 mặt tam giác
VD: [TaF8]
Trang 283-Chương 2 nvhoa102@gmail.com 28
Lai hóa sp3d5: lăng trụ tam giác tam chóp
VD: Ba[ReH9]
Trang 29Chương 2 nvhoa102@gmail.com 29
c Quy tắc đẩy nhau giữa các cặp e hóa trị
Xét các phân tử CH4, NH3, H2O, trạng thái lai hóa của C, N, O đều là
sp3
⇒ Lý thuyết đẩy nhau giữa các cặp e hóa trị (Valence Shell Electron Pair Repulsion (VSEPR) theory).
Trang 30Chương 2 nvhoa102@gmail.com 30
i Lực đẩy giữa các cặp e giảm dần theo thứ tự:
L-L > L-B > B-B (L - lone pair; B - bond pair)
Triple bond > double bond > single bond
ii Lực đẩy B-B rất lớn khi góc liên kết ≤ 90o
Trang 31Chương 2 nvhoa102@gmail.com 31
iii Khi độ âm điện của NTTT càng lớn cặp e liên kết bị hút về phía
NTTT càng mạnh lực đẩy B-B tăng góc liên kết tăng
Ví dụ:
iv Khi độ âm điện của nguyên tử biên càng lớn cặp e liên kết càng
bị lệch xa NTTT lực đẩy B-B giảm góc liên kết giảm
Trang 32Chương 2 nvhoa102@gmail.com 32
v Cấu hình không gian của các phân tử có lai hóa sp3d, sp3d2, phải sắpxếp các cặp e tự do sao cho tổng lực đẩy giữa các cặp e với nhau lànhỏ nhất
Tất cả orbital lai hóa sp 3 d tạo liên kết:
Trang 33Chương 2 nvhoa102@gmail.com 33
Tứ diện lệch
Trang 34Chương 2 nvhoa102@gmail.com 34
Chữ T
Hai cặp e tự do:
Trang 35Chương 2 nvhoa102@gmail.com 35
Đường thẳng
Trang 36Chương 2 nvhoa102@gmail.com 36
Tất cả orbital lai hóa sp 3 d 2 tạo liên kết:
Trang 37Chương 2 nvhoa102@gmail.com 37
Tháp vuông
Trang 38Chương 2 nvhoa102@gmail.com 38
Vuông phẳng
Hai cặp e tự do:
Trang 39Chương 2 nvhoa102@gmail.com 39
d Dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu hình
không gian của phân tử
Bước 1: Xác định số liên kết xung quanh nguyên tử trung tâm (A)
Bước 2: Xác định số cặp e hóa trị tự do của nguyên tử trung tâm (B)
Trang 40Chương 2 nvhoa102@gmail.com 40
Bước 1: A = Số nguyên tử biên liên kết với nguyên tử trung tâm.
Bước 2:
X - Tổng số e hoá trị của tất cả các nguyên tử trong phân tử.
Đối với ion: Trừ bớt n electron cho ion có điện tích (n+)
Cộng thêm n electron cho ion có điện tích (n-)
Y - Tổng số e hoá trị bão hòa của nguyên tử biên:
8e cho mỗi nguyên tử biên nói chung
2e cho mỗi nguyên tử biên là hydro
Trang 41Chương 2 nvhoa102@gmail.com 41
Phân tử
Ng.tử
X Y B
[SbF 5 ] 2- Sb 5 + (7 x 5) + 2 8 x 5 1 5 + 1 = 6 sp 3 d 2
O 3 O 6 + (6 x 2) 8 x 2 1 2 + 1 = 3 sp 2
CO 3 2- C 4 + (6 x 3) + 2 8 x 3 0 3 + 0 = 3 sp 2
Trang 42Tứ diện đều CH4, SiCl4, NH4+
Trang 44-Chương 2 nvhoa102@gmail.com 44
2.1.4 Sự phân cực của LKCHT
LKCHT phân cực là LKCHT trong đó các e liên kết phân bố về phíamột nguyên tử nào đó trong hai nguyên tử Nguyên nhân do sự khácnhau về
Cl – Cl H+ – Cl - Na+ Cl
Trang 45-Chương 2 nvhoa102@gmail.com 45
Momen lưỡng cực
• Trong 1 phân tử có điện tích hiệu dụng + và -, khoảng cách giữa
các điện tích là d thì momen lưỡng cực:
= .d (C.m), thường có đơn vị debye (D).
1 D = 10-18 esu.cm = 3,34.10-30 C.m
• Momen lưỡng cực là một thước đo định lượng về mức độ phân cực
của liên kết trong một phân tử
= 0 ⇒ phân tử không phân cực; 0 ⇒ phân tử phân cực;
⇒ phân tử phân cực càng mạnh
Trang 46Chương 2 nvhoa102@gmail.com 46
• Momen lưỡng cực là 1 đại lượng vectơ, chiều của vectơ momen
lưỡng cực thường quy ước từ trọng tâm tích điện dương qua trọngtâm tích điện âm
• của phân tử được xác định bằng thực nghiệm.
• của phân tử phụ thuộc độ phân cực của liên kết trong phân tử
() và dạng hình học của phân tử
Trang 48Chương 2 nvhoa102@gmail.com 48
2.1.5 Các kiểu LKCHT
Có nhiều kiểu LKCHT khác nhau,
tùy thuộc vào cách che phủ và
tính đối xứng của các AO tham
gia che phủ tạo liên kết: , ,
không định chỗ, .
Trang 49Chương 2 nvhoa102@gmail.com 49
a Liên kết :
Được hình thành khi các AO che phủ dọc theo trục nối hạt nhân
nguyên tử Đây là loại liên kết chính giữa 2 nguyên tử, quyết định cấu
hình không gian (khung) phân tử và có thể xuất hiện do sự che phủ củabất kỳ loại AO nào
Trang 50Chương 2 nvhoa102@gmail.com 50
b Liên kết :
Được tạo thành khi các AO che phủ về 2 bên của trục nối hạt nhân.
Liên kết kém bền hơn liên kết Đây là loại liên kết bổ sung thêmsau khi hình thành liên kết mà các phân tử vẫn chưa bão hòa hóa trị
Nó được tạo thành do sự che phủ các AO: p-p; p-d; d-d
Trang 51Chương 2 nvhoa102@gmail.com 51
c Liên kết không định chỗ (LKCHT nhiều tâm)
Là loại liên kết nhưng được tạo thành giữa nhiều nguyên tử (từ 3
nguyên tử trở lên) với số e tham gia tạo liên kết có thể nhiều hơn 2.
Đây là loại liên kết phụ bổ sung được dùng để giải thích trường hợp cácliên kết xuất phát từ nguyên tử trung tâm có bậc lẻ, bằng nhau và đượcbiểu diễn bằng “- - - -”
Trang 52Chương 2 nvhoa102@gmail.com 52
Xét CO 3 2- :
Trang 53Chương 2 nvhoa102@gmail.com 53
Xét C 6 H 6 :
Trang 54Chương 2 nvhoa102@gmail.com 54
2.1.6 Bậc liên kết của LKCHT
• Cho biết số cặp e tham gia tạo liên kết giữa 2 nguyên tử Bậc liên kết có
thể nguyên hay lẻ, được tính:
Trang 55Chương 2 nvhoa102@gmail.com 55
Bài tập:
1 Dự đoán kiểu lai hóa, cấu hình không gian và góc hóa trị, số liên kết , số liên
kết và không định chỗ, bậc liên kết của các phân tử và ion sau:
Trang 56-Chương 2 nvhoa102@gmail.com 56
2.2 Phương pháp orbital phân tử (MO)
2.2.1 Nội dung cơ bản của phương pháp MO
Phân tử là tổ hợp thống nhất gồm:
• Các hạt nhân và các e của các nguyên tử tạo thành phân tử
• Mỗi e chuyển động trong trường tác dụng của các hạt nhân và các e
còn lại (phân tử là nguyên tử đa nhân)
• Trong phân tử cũng có các orbital như nguyên tử
• Các orbital phân tử: …
Trang 57Chương 2 nvhoa102@gmail.com 57
• Các MO được tạo thành do sự tổ hợp tuyến tính (che phủ) các AO:
Số MO tạo thành bằng số AO tham gia tổ hợp.
Tổ hợp tuyến tính (+) MO , , : E MO < E AO
Tổ hợp tuyến tính (-) MO * , * , *: E MO > E AO
Không tổ hợp: MO o , o , o: E MO = E AO và hình dạng không thay
đổi.
• Điều kiện tổ hợp: Các AO tham gia tổ hợp có năng lượng gần
nhau, che phủ nhau đáng kể, đối xứng giống nhau đối với đường liên kết trong phân tử.
Trang 58Chương 2 nvhoa102@gmail.com 58
Trang 59Chương 2 nvhoa102@gmail.com 59
• Tên gọi các MO ( …) được xác định tùy thuộc vào cách che
phủ của các AO đối với trục nối hạt nhân nguyên tử giống như trong
pp VB
• Các MO cũng được biểu diễn dưới dạng giản đồ năng lượng
• Các e phân bố trên các MO theo quy tắc giống như trên các AO
(Nguyên lý loại trừ Pauli; Nguyên lý vững bền; Quy tắc Hund)
Trang 60Chương 2 nvhoa102@gmail.com 60
Giản đồ năng lượng các MO của N 2 và HF
Trang 61Chương 2 nvhoa102@gmail.com 61
Các đặc điểm của liên kết trong phân tử:
Đóng góp vào liên kết của phân tử có thể là các cặp e ghép đôi
hoặc các e độc thân riêng biệt
Liên kết được xác định bằng số e liên kết không bị e phản liên kết
triệt tiêu (1 e phản liên kết sẽ triệt tiêu 1 e liên kết)
Khi bậc liên kết bằng 0, phân tử không tạo thành
Từ tính của phân tử: phân tử có e độc thân thuận từ; không có eđộc thân nghịch từ
Trang 62Chương 2 nvhoa102@gmail.com 62
Giản đồ năng lượng các MO của He 2 và O 2
Trang 652 1s ) (σ )
Trang 662 1s ) (σ )
Trang 71Chương 2 nvhoa102@gmail.com 71
Trang 72Chương 2 nvhoa102@gmail.com 72
* 2pz
* 2px = *
Trang 73KK – lớp K bên trong hoặc những
lớp bên trong của 2 nguyên tử.
Trang 78Chương 2 nvhoa102@gmail.com 78
c Các phân tử hai nguyên tử khác loại của những nguyên tố chu
kỳ II (AB)
A – nguyên tố dương điện hơn
B – nguyên tố âm điện hơn
Trang 82Chương 2 nvhoa102@gmail.com 82
* 2pz
* 2px = *
Trang 83Chương 2 nvhoa102@gmail.com 83
Giải thích tính chất bằng lý thuyết MO
Chất thuận từ: Phân tử có chứa e độc thân, bị nam châm hút
Chất nghịch từ: Phân tử không có e độc thân, không bị nam châm
hút
Màu sắc của chất: Các e phân bố trên MO khi bị kích thích bởi các
bức xạ thuộc vùng ánh sáng trắng sẽ chuyển sang MO có năng lượngcao hơn Các bức xạ còn lại sẽ tổ hợp tạo ra màu
Trang 84Chương 2 nvhoa102@gmail.com 84
Ví dụ phân tử
I 2 có màu tím
Trang 85Chương 2 nvhoa102@gmail.com 85
So sánh thuyết VB và thuyết MO:
VB: Giải quyết nhiều vấn đề của LKCHT như khả năng tạo liên kết,
các đặc trưng của liên kết, giải thích được cấu trúc và tính chấtcủa nhiều phân tử 1 cách rõ ràng, dễ hiểu
MO: Mô tả LK hóa học trong bất kỳ phân tử nào Giải quyết được các
đặc tính mà phương pháp VB không giải thích được như từ tính,màu sắc, quang phổ của phân tử, sự tồn tại của ion phân tử H2+khá bền …
Trang 86Cho biết từ tính và bậc liên kết? Phân tử nào tồn tại, không tồn tại?
2 So sánh độ dài liên kết, độ bền liên kết của:
a O2,, O2-, O2+
b NO, NO+, NO
-c He2, He2+, He22+
Trang 87Sự tạo thành ion gồm 2 quá trình:
- Quá trình tạo thành các ion từ các
nguyên tử tương tác.
- Quá trình hút nhau bằng lực hút tĩnh
điện giữa các ion này.
Trang 88Chương 2 nvhoa102@gmail.com 88
3.2 Năng lượng mạng tinh thể (U)
Là năng lượng cần thiết để phân
tách hoàn toàn một mol chất rắn ion
thành các ion ở thể khí
Chu trình Born-Haber
Trang 90Năng lượng mạng tinh thể, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi của một số chất rắn ion
Trang 91Chương 2 nvhoa102@gmail.com 91
3.3 Khả năng tạo liên kết ion của các nguyên tố
Các nguyên tố có tính kim loại mạnh (I nhỏ) và các nguyên tố có
tính phi kim mạnh (F lớn) sẽ dễ tạo liên kết ion
Có thể dựa vào hoặc để xác định độ ion của liên kết Liên kết
được xem là ion khi độ ion 50 % ( 1,7)
Trang 93Chương 2 nvhoa102@gmail.com 93
3.4 Tính chất của liên kết ion
• Liên kết ion có 2 tính chất ngược với liên kết cộng hóa trị: tính
không bão hòa và không định hướng.
Trang 94Chương 2 nvhoa102@gmail.com 94
• Ở điều kiện thường, chúng tồn tại ở dạng tinh thể rắn, cứng và giòn
• Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Trang 95Chương 2 nvhoa102@gmail.com 95
• Có tính phân cực cao nên dễ hòa tan trong các dung môi phân cực
• Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hoặc trong dung dịch
Trang 96Chương 2 nvhoa102@gmail.com 96
3.5 Sự phân cực ion – Quy tắc Fajan
Sự phân cực ion là sự chuyển dịch đám mây e đối với hạt nhân của một ion dưới tác dụng của điện trường một ion khác.
• Ion có đám mây e bị biến dạng được gọi là ion bị phân cực, nó được
đặc trưng bằng độ bị phân cực.
• Ion có điện trường tác dụng được gọi là ion phân cực, nó được đặc
trưng bằng độ phân cực.
Trang 97Chương 2 nvhoa102@gmail.com 97
♣ Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phân cực của
ion dương: điện tích, kích thước và cấu hình
electron của ion
Ảnh hưởng của điện tích ion: Khi điện tích ion
tăng thì độ phân cực tăng
Ảnh hưởng của kích thước ion: Khi điện tích và
cấu hình e như nhau, nếu kích thước tăng thì độ
phân cực sẽ giảm xuống