Bài giảng Toán cao cấp 2: Phần Giải tích cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản về hàm số; giới hạn của hàm số; hàm số liên tục; đạo hàm của hàm số; đạo hàm cấp cao; vi phân của hàm số; ứng dụng của đạo hàm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Bài 1 Hàm một biến số
Nguyễn Phương
Bộ môn Toán kinh tế
Đại học Ngân hàng TPHCM Email: nguyenphuong0122@gmail.com
Ngày 30 tháng 11 năm 2022
Trang 21 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀM SỐ 3
Trang 3Định nghĩa 1.1.Một ánh xạ f từ một tập hợp X vào một tập hợp Y (ký hiệu
f : X → Y ) là một phép tương ứng liên kết với mỗi phần tử x ∈ X với một phần tử duy nhất y ∈ Y , phần tử y được gọi là ảnh của phần tử x, ký hiệu
1 Xđược gọi là tập hợp nguồn
2 Y được gọi là tập hợp đích
3 y được gọi là ảnh của x qua f
Trang 5Với mỗi y ∈ Y , tập con của X gồm các phần tử có ảnh qua ánh xạ f bằng y, được gọi là ảnh ngược (tạo ảnh) của phần tử y qua f , ký hiệu là
f−1(y)
f−1(y) = {x ∈ X|f (x) = y}
Với mỗi tập con A ⊂ X, tập con của Y gồm các phần tử là ảnh của
x ∈ A qua ánh xạ f được gọi là ảnh của tập A ký hiệu là f (A)
f (A) = {f (x)|x ∈ A}
Với mỗi tập con B ⊂ Y , tập con của X gồm các phần tử x có ảnh
f (x) ∈ B được gọi là ảnh ngược (tạo ảnh) của tập B ký hiệu là f−1(B)
f−1(B) = {x ∈ X|f (x) ∈ B}
Trang 8Ví dụ 1.1.Cho hàm số f (x) = x3+ x2 Tìm f (1), f (−1), f (a), f (a − 1).
Ví dụ 1.2.- Hàm cung: Q S = f (P ) = cP + d
- Hàm cầu: Q D = f (P ) = aP + b
Trang 9Ví dụ 2.1.Xét hàm số f (x) = x2− x + 2 và cho giá trị của x gần 2.
Trang 10Định nghĩa 2.1.Cho f : D −→ R xác định bởi y = f(x), khi x có giá trị gần a
Nếu không có số L như vậy, ta nói rằng giới hạn của f (x) khi x tiến về a là
không tồn tại
Trang 11Định nghĩa 2.2.Cho y = f (x) và L, a là hai số thực L là giới hạn của hàm
y = f (x) khi x tiến về a, ký hiệu
lim
x→a f (x) = L,
nếu với mọi ϵ > 0, tồn tại một số δ > 0 sao cho
|x − a| < δ =⇒ |f (x) − L| ≤ ϵ.
Trang 14Định nghĩa 2.4.Ta viết
lim
x→a+f (x) = L,
và ta đọc là "giới hạn phải của f (x) bằng L khi x tiến về từ bên phải a" nếu
có thể làm cho các giá trị của f (x) gần tùy ý với L bằng cách hạn chế x đủ gần với a và x lớn hơn a.
Trang 17Ví dụ 2.2.Chứng minh rằng
lim
x→0 |x| = 0.
Trang 20Ký hiệu:
lim
x→a f (x) = +∞.
Trang 21Ký hiệu:
lim
x→a f (x) = −∞.
Trang 235 − 3(−2) = −
111
Trang 24Định lý 2.2.Nếu f (x) ≤ g(x) ≤ h(x) với mọi x và lim
Trang 25Ví dụ 2.6.Chứng minh rằng
lim
x→0 x2sin 1
x = 0.
Trang 26Một vài dạng vô định thường gặp
Trang 29Định nghĩa 3.1.Hàm f (x) được gọi là liên tục tại a nếu
lim
x→a f (x) = f (a).
Hình:Hàm số liên tục
Trang 30Hình:Hàm số bị gián đoạn.
Trang 33gián đoạn tại −1 và liên tục tại 1.
Trang 34Ví dụ 3.5.Tìm tất cả các giá trị của m sao cho
liên tục trên R
Trang 35Ví dụ 4.1 Nghiên cứu thực nghiệm một đoàn tàu cao tốc chạy trên đườngray thẳng Bằng dữ liệu thu thập thực tế, thì kỹ sư đã xác được quãng
đường (đơn vị là feet) di chuyển của đoàn tàu từ điểm gốc tại thời điểm t
(đơn vị là giây) được xác định bởi công thức sau:
s = f (t) = 4t2, t ∈ [0, 30],
trong đó f là quy tắc xác định vị trí của đoàn tàu.
➤Trong khoảng thời gian t = 0, 1, 2, , 10 thì vị trí của đoàn tàu so với điểm gốc là f (0) = 0, f (1) = 4, f (2) = 16, f (3) = 36, , f (10) = 400
Trang 36➤Bây giờ, giả sử chúng ta muốn tính vận tốc của đoàn tàu tại thời điểm
t = 2? Nếu đoàn tàu di chuyển thằng đều, tốc độ và chiều chuyển động
thay đổi theo thời gian thì ta có vận tốc là v = s
t
➤Trong thực tế, đoàn tàu di chuyển với tốc độ thay đổi theo thời gian t Nên việc xác định vẫn tốc của đoàn tàu tại một thời điểm t là rất khó khăn,
kể cả dựa vào phương trình quãng đường trên
➤Nhưng dựa vào phương trình s = f (t) = 4t2, t ∈ [0, 30]ta có thể tínhđược vị trí của đoàn tàu tại bất kỳ thời điểm nào Vì vậy, ta có thể tính vận
tốc trung bình của đoàn tàu Chẳng hạn trong khoảng thời gian [2, 4] được
tính như sau:
Quãng đường đi được
Thời gian đi =
f (4) − f (2)
4 − 2 =
64 − 16
2 = 24,tức là đoàn tàu đi chuyển với vận tốc trung bình 24 (feet/s)
Trang 37➤Ta thấy rằng, vận tốc trên không phải là vận tốc của đoàn tàu tại thời
điểm t = 2, nhưng nó cho ta thấy vận tốc gần đúng của đoàn tàu tại gần thời điểm t = 2.
➤Nếu ta quan sát vận tốc trung bình của đoàn tàu trong khoảng thời gian
Trang 38Nhận xét: Từ bảng trên, ta thấy khi cho giá trị của t "gần" 2 thì giá trị của
f (t) "gần" 16 Nói cách khác, hàm số f (t) có "giới hạn" bằng 16 khi t tiến gần
➤Trong trường hợp tổng quát, vận tốc trung bình của đoàn tàu trong
khoảng thời [t, t + h] được tính như sau:
Vận tốc TB =Quãng đường đi
Thời gian đi =
Trang 39➤Cho hàm số y = f (x) Nếu x thay đổi từ x0 đến x0 + h, h > 0, thì số gia (biến số) ∆x của x (lượng thay đổi của x từ x0 đến x) được tính như sau:
được gọi là tỷ lệ trung bình thay đổi của y đối với x trên khoảng [x0 , x0+ h].
➤Tỷ lệ thay đổi tức thời được xác định như sau:
Trang 41Định nghĩa 4.1.Đạo hàm của hàm f tại điểm x, ký hiệu f′(x), là
f′(x) = lim
h→0
f (x + h) − f (x) h
nếu giới hạn trên tồn tại
Ký hiệu đạo hàm thường gặp
Trang 42Định nghĩa 4.2.Đạo hàm bên trái của hàm số f tại điểm x0, ký hiệu f′
nếu các giới hạn tồn tại
Định nghĩa 4.3.Đạo hàm bên phải của hàm số f tại điểm x0, ký hiệu f′
Trang 43Ví dụ 4.4.Tính đạo hàm của hàm số tại x = 0, biết
Trang 44Định lý 4.1.Hàm số f (x) có đạo hàm tại x thì f liên tục tại x
Ngược lại, chưa chắc đúng.➤Ta xét f (x) = |x| Rõ ràng f (x) liên tục tại
x = 0 , nhưng f (x) không có đạo hàm tại x = 0.
1 Hàm số f (x) có đạo hàm trái tại x thì f liên tục trái tại x.
2 Hàm số f (x) có đạo hàm phải tại x thì f liên tục phải tại x.
Định nghĩa 4.4.Hàm số f (x) có đạo hàm trên khoảng mở I nếu f (x) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc I.
Trang 45Đạo hàm của các hàm số sơ cấp
Trang 465 Cho y = f (u), u = u(x) và tồn tại u′(x), y′(u) , khi đó y x′ = f u′(u).u′x.
Ví dụ 4.7.Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 476) (sin u)′= cos u.u′
7) (cos u)′= − sin u.u′
Trang 48Định lý 4.3.Giả sử f là một hàm số đơn điệu và f′(x0) ̸= 0 Khi đó,hàmngượcf−1khả vi tại y0 = f (x0) và f−1′(y0) = 1
Trang 49Định nghĩa 5.1.- Nếu hàm số f (x) có đạo hàm tại x thì ta nói f (x) có đạo hàm cấp 1 tại x Kí hiệu f′(x).
- Đạo hàm (nếu có) của đạo hàm cấp 1 được gọi là đạo hàm cấp 2 của f (x) tại x Kí hiệu f′′(x).
- Tương tự, đạo hàm của đạo hàm cấp n − 1 của f (x) được gọi là đạo hàm cấp n của f (x) Kí hiệu f (n) (x)
Trang 51Định nghĩa 6.2.Cho α(x), β(x) là hai VCB khi x → a Xét giới hạn
lim
x→a
α(x) β(x) = L.
i) Nếu L = 0, ta nói α(x) là VCB cấp cao hơn β(x) Kí hiêu:
Trang 52Định lý 6.1.Giả sử khi x → a, ta có các cặp VCB tương đương
α(x) ∼ α∗(x); β(x) ∼ β∗(x)và nếu tồn tại lim
α∗(x)
β∗(x) .
Chú ý:
Khi x → 0, ta có các cặp VCB tương đương sau:
arcsin x ∼ x ln(1 + x) ∼ x a x − 1 ∼ x ln a
e x − 1 ∼ x; (1 + x) a ∼ 1 + ax, (a ̸= 0).
Trang 53Định nghĩa 6.3.Hàm f được gọi là khả vi tại x ∈ I nếu và chỉ nếu tại x số gia ∆y có thể phân tích thành tổng của một đại lượng tỷ lệ với số gia ∆x và một đại lượng vô cùng bé bậc cao hơn so với ∆x khi ∆x → 0 Hơn nữa,
∆y = f (x + ∆x) − f (x) = A∆x + o(∆x), khi ∆x → 0.
với A là hằng số và o(∆x) là VCB cấp cao hơn ∆x khi ∆x → 0.
Khi đó, A∆x được gọi là vi phân của f tại x, ký hiệu dy(x) hoặc df (x)
Định lý 6.2.- Hàm số khả vi tại x0 khi và chỉ khi hàm số có đạo hàm tại x0 Khi đó, A = f′(x0).
- Nếu hàm số có đạo hàm tại x0 thì biểu thức vi phân của f (x) là
df = f′(x0)dx
Đặc biệt, nếu y = f (x) = x, thì dy = dx = f′(x)dx = ∆x, nên ta có thể viết
vi phân của f tại x về dạng sau: dy = f′(x)dx.
Vì vậy, ta có thể biểu diễn đạo hàm qua ký hiệu sau: f′(x) = dx dy
Trang 55Định nghĩa 6.4 (Vi phân cấp cao) Vi phân cấp n của hàm số y = f (x) là vi phân của vi phân cấp n − 1 của f (x), kí hiệu là d n f (x).
Trang 56Ví dụ 6.3.Sử dụng vi phân xấp xỉ√26, 5.
Lời giảiXét hàm số y = f (x) =√x và x = 25.
➤Bây giờ, ta xét sự thay đổi của y, ∆y, khi thay đổi từ x = 25 đến x = 26, 5,
số gia tương ứng là ∆x = 1, 5 Theo định nghĩa vi phân, ta có
Trang 57Định lý 7.1 (Quy tắc L’Hospital) Cho các hàm số f (x) và g(x) có đạo hàm trong lân cận của điểm a và g′(a) ̸= 0 Nếu:
i) Giới hạn lim
x→a
f (x) g(x) có dạng vô định 0
Trang 58Ví dụ 7.1.Tính giới hạn của các hàm số sau:
Trang 59Trang 60Các dạng vô định thường gặp (tiếp theo)
Trang 61Ví dụ 7.2.Tính giới hạn của các hàm số sau:
Trang 62Định nghĩa 7.1.Giả sử f có đạo hàm cấp n tại điểm c.
1 Đa thức Taylor bậc n của f tại c là
2+f
′′′(0)3! x
3+ · · · + f
(n)(0)
n! x
n
Trang 63′′′(0)3! x
Trang 64➣Sử dụng kết quả trên với n = 5, ta có
Trang 68Định lý 7.2.Giả sử f có đạo hàm cấp n là f (n) liên tục trên I và f có đạo hàm cấp n + 1 trên khoảng I, c là một điểm nằm giữa I Thì với mỗi x ∈ I, tồn tại z x giữa x và c sao cho
Trang 69Ví dụ 7.5.Xác định khai triển Maclaurin của hàm số f (x) = sin x.
f′′(0)2! x
2+f
′′′(0)3! x
7
7! + · · ·
=
∞X
n=0
(−1)n x
2n+1
(2n + 1)!
Trang 70CÔNG THỨC MACLAURIN THƯỜNG GẶP
1) e x = 1 + x + x
2
2! +
x33! + · · · +
Trang 71Ví dụ 7.6.Khai triển Taylor tới cấp n của các hàm số sau:
Trang 72Định lý 7.3 (Điều kiện cần) Nếu hàm số f (x) không giảm trên (a; b) (không tăng trên (a; b)) và f (x) khả vi thì f′(x) ≥ 0 (f′(x) ≤ 0).
Định lý 7.4 (Điều kiện đủ) Cho hàm số f (x) khả vi trong khoảng (a; b) Nếu tại mọi x ∈ (a; b) mà đạo hàm:
f′(x) > 0 thì f (x) tăng trong (a; b)
f′(x) < 0 thì f (x) giảm trong (a; b)
f′(x) = 0 thì f (x) là hàm hằng trong (a; b)
Trang 73Định nghĩa 7.2.Cho x0 thuộc miền xác định D của y = f (x) Ta nói
1 f (x) đạt cực tiểu (địa phương) tại x0 nếu tồn tại lân cận V sao cho
f (x) > f (x0) ∀x ∈ V \{x0}
2 f (x) đạt cực đại (địa phương) tại x0 nếu nếu tồn tại lân cận V sao cho
f (x) < f (x0) ∀x ∈ V \{x0}
Định nghĩa 7.3.Cho x0 thuộc miền xác định D của y = f (x) Ta nói
1 f (x) đạt cực tiểu toàn cục (giá trị nhỏ nhất) tại x0nếu
f (x) ≥ f (x0) ∀x ∈ D
2 f (x) đạt cực đại toàn cục (giá trị lớn nhất) tại x0nếu
f (x) ≤ f (x0) ∀x ∈ D
Trang 740 1 2 3 4 5 6 7 8 91
2
3
y = f (x)
cực tiểuđịa phương
cực đại địa phương
cực tiểu địa phương/toàn cục
Trang 75Định lý 7.5 (Định lí Fermat - Điều kiện cần của cực trị) Cho hàm số f (x) xác định trên khoảng (a; b) Nếu f (x) đạt cực trị tại x0 ∈ (a; b) và có đạo hàm tại x0 thì f′(x0) = 0.
Định nghĩa 7.4.Điểm tới hạn của hàm số là các điểm thuộc một trong hailoại sau:
i) Điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng 0 (gọi là điểm dừng)
ii) Điểm mà tại đó hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm
Ví dụ 7.9.Tìm điểm tới hạn của các hàm số
a) y =√3
x2
b) y = xq3
(x − 1)2
Trang 76Định lý 7.6 (Điều kiện đủ có cực trị theo đạo hàm bậc nhất) Giả sử x0là
điểm tới hạn của hàm số f (x) và hàm số có đạo hàm trong khoảng
Trang 78Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f (x) trên miền [a, b]
1 Kiểm tra tính liên tục của hàm f (x) trên [a, b].
2 Giả sử x1 , , x n ∈ [a, b] là nghiệm của f′(x) = 0.
Trang 80Đạo hàm là đại lượng đo tốc độ của sự thay đổi
1 Tốc độ thay đổi trung bình của y theo x (trong khoảng từ x0đến
1 Nếu x thay đổi một lượng ∆x thì y sẽ thay đổi một lượng xấp xỉ bằng
y′(x0)lần lượng thay đổi của x.
2 Đặc biệt, nếu x thay đổi một lượng ∆x = 1 tại x0 thì y sẽ thay đổi một lượng xấp xỉ bằng y′(x0).
Trang 81Định nghĩa 8.1.Cho hàm số y = f (x) Giá trị biên tế của y theo x tại x0 ,kí
hiệu là M x y(x0), là lượng thay đổi tuyệt đối của biến phụ thuộc y khi biến
độc lập x thay đổi 1 đơn vị.
∆y = f (x0 + ∆x) − f (x0) ≈ f′(x0)∆x khi ∆x rất nhỏ, ∆y chỉ lượng thay đổi tuyệt đối của y, ∆x chỉ lượng thay đổi tuyệt đối của x.
Khi ∆ = 1, giá trị biên tế được tính xấp xĩ là đạo hàm của y theo x, tức là
M x y(x0) ≈ f′(x0)
Trang 82Định nghĩa 8.2.Sản lượng biên (Marginal quantity), kí hiệu là M Q, là đại
lượng đo sự thay đổi của sản lượng khi lao động hay vốn tăng thêm 1 đơnvị
Ví dụ 8.1.Hàm sản xuất của một doanh nghiệp là Q = f (L) = 5√L Tìm
Định nghĩa 8.3.Chi phí biên (Marginal cost), kí hiệu là M C(Q), là đại
lượng đo sự thay đổi của chi phí C khi Q tăng thêm 1 đơn vị.
Ví dụ 8.2.Hàm chi phí sản xuất của một sản phẩm là
T C = 0, 0001Q3− 0, 02Q2+ 5Q + 100 Tìm M C khi Q = 50.
M C = (T C)′Q = 0, 0003Q − 0, 04Q + 5
M C = 3, 75
Trang 83Định nghĩa 8.4.Doanh thu biên (Marginal Revenue), kí hiệu là M R, là đại
lượng đo sự thay đổi của doanh thu khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Ví dụ 8.3.Một sản phẩm trên thị trường có hàm cầu là Q = 1000 − 14P Tìm
Ví dụ 8.4.Một doanh nghiệp đưa vào thị trường sản phẩm A, thông tin có
được như sau:
Trang 84Định nghĩa 8.6.Cho hàm số y = f (x) Hệ số co dãn của y theo x, kí hiệu là
ε yx, là
ε yx= ∆y/y
∆x/x trong đó ∆y/y chỉ lượng thay đổi tương đối của y, ∆x/x chỉ lượng thay đổi tương đối của x.
Ý nghĩa:
Hệ số co dãn cho biết lượng thay đổi tương đối (%) của y khi x thay đổi 1%.
Khi ∆x rất nhỏ (∆x → 0), giá trị biên tế được tính xấp xĩ là đạo hàm của y theo x, tức là
ε yx≈ dy/y
dx/x = f
′(x) x
y
Trang 85Định nghĩa 8.7.Độ co dãn của cầu theo giá, kí hiệu là ED, là đại lượng đo
sự thay đổi tương đối (%) của lượng cầu khi giá tăng 1%
E D=% lượng thay đổi của lượng cầu
% lượng thay đổi của giá =
Trang 86Định nghĩa 8.8.Độ co dãn của cung theo giá, kí hiệu là ES, là đại lượng đo
sự thay đổi tương đối (%) của lượng cung khi giá tăng 1%
E S = % lượng thay đổi của lượng cung
% lượng thay đổi của giá =
Trang 87Các bài toán trong kinh tế thường với mục đích tối ưu hóa một hàm mục
tiêu y = f (x), tức là chọn x để y đạt giá trị lớn nhất hoặc đạt giá trị nhỏ nhất.
Lợi nhuận tối đa.Lợi nhuận π = T R − T C đạt giá trị cực đại.
Ví dụ 8.7.Một doanh nghiệp đưa vào thị trường sản phẩm A, thông tin có
được như sau:
- Hàm cầu là P = 600 − 2Q.
- Hàm chi phí là T C = 0, 2Q2+ 28Q + 200.
a) Tìm mức sản lượng Q để doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa, khi ấy giá
bán và lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?
b) Nếu mỗi đơn vị sản lượng Q, công ty phải nộp thuế 22 đơn vị tiền tệ thì
sản lượng và giá bán là bao nhiêu để công ty đạt lợi nhuận tối đa? Khi
ấy lợi nhuận là bao nhiêu?
Trang 88Bài toán tìm sản lượng để doanh nghiệp độc quyền có lợi nhuận cao nhất
Giá sử một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại hàng hóa, biết hàm
cầu của doanh nghiệp đối với mặt hàng đó là Q D = D(P ), hàm tổng chi phí
là C = C(Q) Hãy xác định mức sản lượng mà doanh nghiệp cần sản xuất
để lợi nhuận cực đại
Ví dụ 8.8.Cho doanh nghiệp độc quyền sản xuất một loại hàng hóa với
Q D= 656 −1
2P và hàm chi phí C(Q) = Q3− 77Q2+ 1000Q + 100 Tìm mức
sản lượng để doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất