Câu 6: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác quyết toán dự án hoàn thành? Điều kiện phê duyệt quyết toán. Một số tồn tại hiện nay đối với công tác QT DAHT? Câu 5: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng xây dựng?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÂU HỎI:
Câu 5: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng xây dựng?
Câu 6: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác quyết toán dự án hoàn thành (DAHT)? Điều kiện phê duyệt quyết toán Một số tồn tại hiện nay đối với công tác QTDAHT?
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Phú Cư ờng
Nhóm học viên thực hiện: Mã Sinh Viên
Trang 2CÂU HỎI:
Câu 5: Trình bày các nội dung liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng xây dựng?
TRẢ LỜI:
1 Hoạt động xây dựng và hợp đồng xây dựng
Hoạt động xây dựng là một trong những hoạt động cơ bản nhất trong nền kinh tế của một quốc gia Một quốc gia phát triển đồng nghĩa với việc phải đáp ứng các yêu cầu
về hạ tầng cơ sở Chỉ khi xây dựng kỹ thuật phát triển thì các lĩnh vực khác trong nền kinh
tế mới có điều kiện thuận lợi để phát triển theo Các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thi công có thể kéo dài hơn nữa ngành có quy mô đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân do vậy ở hầu hết các quốc gia, ngành xây dựng đều sử dụng một lực lượng lớn lao động trên thị trường lao động, thu hút lượng vốn lớn trong nền kinh
tế, tác động lớn tới hoạt động của thị trường tài chính trong nền kinh tế Tại Việt Nam, tỷ
lệ đóng góp của ngành xây dựng vào GDP toàn quốc ở mức khá cao, chiếm khoảng 6,19% GDP trong năm 2020 với mức độ tăng trường bình quân hơn 7%/năm giai đoạn 2011-
20201
Chính vì tầm quan trọng của ngành xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân, Chính phủ và các cơ quan quản lý đã ban hành hàng loạt các văn bản chấn chỉnh hoạt động xây dựng, đặc biệt là công tác tạm ứng và thanh toán hợp đồng vốn gây ra nhiều tranh chấp giữa các bên liên quan Khung pháp lý về hoạt động xây dựng, bao gồm cả các hoạt động xây dựng có sử dụng Vốn nhà nước, ngày càng được cải thiện và hoàn thiện Trong đó có thể kể đến hàng loạt các Nghị định, Thông tư hướng dẫn trong thời gian gần đây, bao gồm: Nghị định 37/2015/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về HĐXD, Nghị định 50/2021/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành này 01/04/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Thông tư
số 08/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hành 18/01/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, Thông tư 108/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2016 sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đùa tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 52/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 24/08/2018 sửa đổi Thông tư
Trang 3
08/2016/TT-BTC và Thông tư 108/2018/TT-BTC, Nghị định 99/2021/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán
dự án sử dụng vốn đầu tư công….Các văn bản này đã đưa ra những quy định chung nhất
về hoạt động xây dựng cũng như quy định riêng trong hoạt động thanh toán, tạm ứng hợp đồng xây dựng
a) Định nghĩa về hợp đồng xây dựng (HĐXD) và các cách phân loại HĐXD
* Định nghĩa về HĐXD
- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP: HĐXD là hợp đồng dân
sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Các bên tham gia trong HĐXD:
Theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 11, Khoản 12 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP: + Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính (nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng với chủ đầu tư xây dựng)
+ Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư;
là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể
là liên danh các nhà thầu (nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu)
* Phân loại HĐXD:
Có nhiều hình thức phân loại HĐXD Căn cứ theo Điều 3 Nghị định
37/2015/NĐ-CP và sửa đổi tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-37/2015/NĐ-CP, HĐXD có thể phân chia thành các loại sau:
- Theo tính chất, nội dung công việc, HĐXD sẽ bao gồm:
+ Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng)
là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế
Trang 4công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh
là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết
bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết
bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
+ Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
Trang 5- Căn cứ theo giá hợp đồng:
+ Hợp đồng trọn gói;
+ Hợp đồng theo đơn giá cố định;
+ Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
+ Hợp đồng theo thời gian;
+ Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này
- Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng:
+ Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu
+ Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ
+ Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức
+ Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước
b) Các quy định về Thanh toán tạm ứng, thanh toán Khối lượng hoàn thành
* Quy định về Thanh toán tạm ứng HĐXD
Quy định về tạm ứng trong HĐXD được quy định tại Điều 18, Nghị định 37/2015/NĐ-CP và được sửa đổi tại Nghị định 50/2021/NĐ-CP, theo đó:
- Tạm ứng hợp đồng xây dựng
+ Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng
+ Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận
+ Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất
- Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:
Trang 6+ Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu
+ Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận
để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu
+ Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên
+ Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm
ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
(i) Đối với hợp đồng tư vấn:
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng
(ii) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng
(iii) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng
(iv) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng
Trang 7(v) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần
do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết
2 Hạch toán kế toán đối với tạm ứng HĐXD:
Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định tiêu thức “ngày tháng năm” lập hóa đơn: Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng; lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 8 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định thời điểm xác định thuế GTGTthì Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Căn cứ vào Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và Điều 3 về Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và căn cứ vào Thông tư Số 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
Thời điểm kế toán xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu
Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiêt bị là
sô tiên từ hoạt động xây dựng, lăp đặt bao gôm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
Như vậy, Về nguyên tắc: Công ty không phải xuất hoá đơn GTGT, không phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản tiền tạm ứng của khách hàng cho Công ty ngay sau khi ký hợp đồng thi công xây lắp vì chưa có công trình Hạng mục công trình hoàn thành bàn giao Mặt khác khoản tiền tạm ứng này sẽ không được ghi nhận là doanh thu bán hàng hoá vì chưa thoả mãn 5 (năm) điều kiện để xác định doanh thu bán hàng hoá,
Trang 8và cũng không được hạch toán vào TK 3387 – Doanh thu nhận trước – vì theo phần giải thích nội dung TK 3387 thì: “… Không hạch toán vào tài khoản này số tiền nhận trước của người mua mà đơn vị chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.”
Như vậy, khi nhận tạm ứng, Bên nhận thầu sẽ hạch toán:
Nợ 1121- Tiền gửi NH
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
* Quy định về nội dung và khối lượng của HĐXD:
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 37/2015/NĐ-CP; Điều 4,5,6,7 Thông tư 08/2016/TT-BTC, Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm
vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc
hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu
tư xây dựng;
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và
Số tiền nhận tạm ứng
Trang 9có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt
* Quy định về thanh toán HĐXD:
Việc thanh toán HĐXD được quy định tại Điều 19 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 08/2016/TT-BTC Theo đó:
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
- Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều này
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ
sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:
+ Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng
Trang 10- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định từ Khoản 5, 6, 7 Điều này
- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật
có liên quan
- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp
lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển
đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu
+ Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp
- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu
- Hợp đồng tư vấn xây dựng có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần
- Giai đoạn thanh toán có thể theo thời gian (tháng, quý, ) hoặc theo giai đoạn hoàn thành công việc tư vấn hoặc theo hạng Mục công trình, công trình
- Thời điểm thanh toán là ngày mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng tương ứng với giai đoạn thanh toán
- Hạch toán kế toán đối với việc thanh toán HĐXD:
Để được thanh toán theo HĐXD, Bên nhận thầu phải lập hồ sơ thanh quyết toán theo quy định tại khoản 23.1 Điều 23 Thông tư 09/2016/TT-BXD quy định điều khoản Quyết toán và thanh lý hợp đồng trong mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình để gửi Bên giao thầu chấp thuận và phê duyệt Căn cứ theo Điều 5 khoản 3 Thông tư 78/2014/TT-
Trang 11BTC quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hoạt động xây dựng, lắp đặt như sau: Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.” Về thời điểm xuất Hóa đơn, Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng cụ thể như sau:
“Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng
Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà
để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”
+ Trường hợp nhà thầu nhận thanh toán theo tiến độ hợp đồng:
Kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần việc đã hoàn thành theo tiến độ công trình tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Nợ TK337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng)
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) Căn cứ theo hóa đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng hạch toán:
Nợ TK111, 112, 131 (Tổng số tiền phải thu của tiến độ)
Có TK337 (Doanh thu theo tiến độ công trình hoàn thành)
Có TK33311 (Thuế GTGT đầu ra) + Trường hợp nhà thầu nhận thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hạng mục công trình kế toán lập hóa đơn GTGT và hạch toán
Nợ TK111, 112, 131 (Tổng số tiền phải thu của tiến độ)
Có TK511 (Doanh thu dịch vụ)
Có TK33311 (Thuế GTGT đầu ra)