1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa PB53

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa PB53
Tác giả TS. Lưu Ngọc Quyến, PGS.TS. Nguyễn Thanh Tuyền, Th.S Nguyễn Văn Niên, TS. Nguyễn Văn Toàn, KS. Doãn Thị Hương Giang, KS. Bùi Thị Chuyên, ThS. Nguyễn Văn Chinh, KS. Nguyễn Thị Nhài, KS. Nguyễn Thị Vân, KS. Lưu Thị Thanh Huyền, KS. Lê Khải Hoàn, KS. Nguyễn Phúc Chung, Các cộng tác viên Bộ môn CLT & CTP
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật canh tác giống lúa
Thể loại Hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 458,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Quy trình kỹ thuật canh tác giống lúa PB53 trình bày nguồn gốc và đặc điểm nông sinh học, kỹ thuật gieo cấy giống lúa PB53 và phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại cho giống lúa PB53. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

1

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA PB53

I Nguồn gốc và đặc điểm nông sinh học

1 Nguốn gốc

Giống lúa PB53 được lai tạo từ tổ hợp lai N46 (Nguồn gốc: Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội) và giống BT13 ( Nguồn gốc: Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc), Bộ môn Cây lương thực và Cây thực phẩm) từ vụ xuân năm 2008 Qua 6 vụ ( từ vụ mùa năm 2008 đến vụ mùa năm 2011) chọn lọc, đánh giá, thử nghiệm, tuyển chọn các dòng có nhiều đặc điểm tốt như: Thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh tốt, bông gọn, năng suất cao và đặt tên giống là PB53 Tháng 7/2015, giống lúa PB53 được Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống sản xuất thử cho các tỉnh miền núi phía Bắc

2 Đặc điểm nông sinh học

Giống lúa PB53 là giống ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 120-128 ngày trong vụ xuân, vụ mùa 95 – 110 ngày Giống lúa PB53 thấp cây (105 – 115cm), cứng cây, chống đổ khá, góc đẻ nhánh gọn, màu sắc lá xanh trung bình, đẻ nhánh trung bình 5,0 – 5,5 bông/khóm Số hạt chắc/bông đạt 165 – 170 hạt, khối lượng

1000 hạt 22 – 23 gam, gạo trong, thon dài, khi nấu cơm PB53 có mùa thơm đậm, dẻo, ngon, năng suất thực thu đạt 65 - 70 tạ/ha

3 Phạm vi áp dụng:

Quy trình kỹ thuật giống lúa PB53 áp dụng cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Tuy nhiên khi áp dụng quy trình kỹ thuật này tùy thuộc vào điều kiện sinh thái và điều kiện canh tác cụ thể của từng vùng có thể điều chỉnh quy trình cho phù hợp

4 Nhóm tác giả:

TS Lưu Ngọc Quyến, PGS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Th.S Nguyễn Văn Niên, TS Nguyễn Văn Toàn, KS Doãn Thị Hương Giang, KS Bùi Thị Chuyên, ThS Nguyễn Văn Chinh, KS.Nguyễn Thị Nhài, KS Nguyễn Thị Vân, KS, Lưu Thị Thanh Huyền, KS Lê Khải Hoàn, KS Nguyễn Phúc Chung và các CTV Bộ môn CLT & CTP

5 Nguồn gốc, xuất xứ:

Đề tài:“Nghiên cứu chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng miền núi phía Bắc”

Trang 2

2

II Kỹ thuật gieo cấy

1 Lượng giống:

55 kg/ha trong vụ mùa và 60 kg/ha trong vụ xuân

2 Chân đất:

Giống lúa PB53 có khả năng thích ứng rộng, thích hợp nhất là chân đất ruộng vàn, vàn cao, thịt nhẹ Ruộng đất phải chủ động tưới tiêu nước, sạch cỏ dại, không có mầm mống sâu bênh hại

3 Thời vụ gieo cấy (theo kết quả nghiên cứu)

* Thời vụ gieo cấy: Với vùng trung du miền núi phía Bắc:

- Vụ xuân: 27/12-17/1

- Vụ mùa: 10/6-20/6, tùy điều kiện bố trí cơ cấu giống cho phù hợp

* Cấy

- Tiến hành cấy

+ Vụ xuân: Nếu làm mạ sân, mạ khay thì cấy khi mạ được 18 – 20 ngày tuổi (khi cây mạ được 3,5-4 lá thật)

+ Vụ mùa: Có thể làm mạ nền hoặc gieo vãi Nếu làm mạ nền thì cấy sau khi

mạ được 12 – 15 ngày tuổi (khi cây mạ được 2,5-3 lá thật)

4 Mật độ cấy (theo kết quả nghiên cứu)

Đối với cả vụ xuân và vụ mùa nên cấy với mật độ 40 -50 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm Đối với chân ruộng có độ phì và khả năng đầu tư thâm canh cao nên cấy 40 khóm/m2, với chân ruộng cằn và khả năng đầu tư thâm canh trung bình nên cấy 50 khóm/m2

5 Phân bón (theo kết quả nghiên cứu)

Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân hữu cơ (hoặc 400-600 kg phân hữu cơ

vi sinh) + 80 -100N (170- 212kg đạm urea) + 90 P2O5 (450 kg super lân) + 90 K2O (150 kg Kali clorua)

* Cách bón:

+ Bón lót: toàn bộ phân hữu cơ, 40 % N, 100%P2O5 , 10% K2O, trước khi bừa lần cuối

+ Bón thúc 1: Khi lúa bén rễ hồi xanh (10-15 ngày sau cấy) với lượng 50% N, 40%

K2O kết hợp làm cỏ sục bùn

+ Bón thúc 2: Khi lúa kết thúc đẻ nhánh (sau bón thúc 1 từ 25-30 ngày) với lượng 10% N, 50% K2O, kết hợp làm cỏ sục bùn

Chú ý: Vụ Xuân bón phân khi nhiệt độ ngoài trời >15 0 C

6 Phòng trừ sâu bệnh hại

Trang 3

3

Thường xuyên thăm đồng, kiểm tra các loại sâu bệnh hại, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật ở địa phương Áp dụng theo biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM và tuân thủ theo kỹ thuật 4 đúng: Đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng nơi, đúng lúc và đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường và các loài thiên địch trong tự nhiên

Chú ý: Các loài sâu bệnh xuất hiện chính trên giống lúa PB53 ở các tỉnh

trung du, miền núi phía Bắc là trong điều kiện vụ xuân nhiễm đạo ôn cổ bông, vụ mùa nhiễm nhẹ bạc lá ở giai đoạn lúa bắt đầu trỗ bông – chín Do vậy cần chú ý theo dõi, phòng trừ kịp thời không làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của giống

7 Thu hoạch:

Tiến hành thu hoạch khi ruộng có 95% số bông chín Thu hoạch vào những ngày nắng ráo Sau khi thu hoạch tiến hành tuốt và sơ chế (phơi sấy) ngay để đảm bảo chất lượng Phơi sấy khi hạt đạt độ ẩm 13-14 %, loại bỏ các hạt lép lửng rồi đưa vào bảo quản

8 Phơi sấy, bảo quản:

Phơi sấy: PB53 là giống chất lượng, không phơi lúa trên nền xi măng, gạch,

không phơi nắng gắt, nên phơi trên bạt dưới nắng để đảm bảo chất lượng cơm, gạo

và giữ được mùi thơm đặc trưng của giống Sau khi phơi tiến hành loại bỏ các hạt lép lửng rồi đưa vào bảo quản

Bảo quản: Sử dụng bao tải dứa để bảo quản lúa, tốt nhất lót thêm một lớp

nilon trong bao để tránh quá trình hút ẩm của hạt khi bảo quản lâu Sau khi đóng bao đưa lên kệ cao, tránh tiếp xúc với những nơi có độ ẩm cao để bảo quản

Ngày đăng: 09/12/2022, 08:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w