1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế hệ THỐNG CÔNG NGHIỆP THIẾT kế hệ THỐNG QUẢN lí KHO

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống công nghiệp - Thiết kế hệ thống quản lí kho
Tác giả Nhóm 05, Nguyễn Xuân Đô, Nguyễn Anh Phú
Người hướng dẫn Thầy Lê Minh Tài
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU (3)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG (8)
    • 2.1 Giới thiệu công ty (8)
    • 2.2 Phân tích hiện trạng của công ty (11)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÍ KHO (15)
    • 3.1 Xác định nhu cầu (15)
    • 3.2 Sơ đồ chfíc năng (19)
    • 3.3 Thiết kế sơ khởi (26)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

Giống như các doanh nghiệp chế tạo khác, các công ty trong lĩnh vực kĩ thuật ở Việt Nam, hầu như không sản xuất mà chỉ nhập thống thông tin quản lý của công ty vẫn chưa đáp fíng hết nhu

GIỚI THIỆU

Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, duy trì một mức tồn kho hợp lý là yếu tố then chốt giúp hoạt động diễn ra liên tục và tránh gián đoạn dòng sản phẩm Tồn kho được xem như một nguồn lực chiến lược kết nối giữa quá trình sản xuất và nhu cầu thị trường, đảm bảo có đủ nguyên vật liệu và hàng hóa thành phẩm để đáp ứng kịp thời đơn đặt hàng Tuy nhiên, quản trị tồn kho hiệu quả giúp tối ưu chi phí lưu trữ, giảm rủi ro lãng phí và tăng khả năng linh hoạt của chuỗi cung ứng Vì vậy, việc dự báo nhu cầu, theo dõi mức tồn kho và áp dụng các phương pháp quản lý kho hiện đại là chìa khóa để duy trì hiệu quả vận hành và tối ưu hóa lợi nhuận.

“Miếng đệm an toàn” giữa cung ứng và sản xuất đóng vai trò then chốt trong quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho bao gồm tồn kho thành phẩm để đáp ứng khách hàng, tồn kho bán thành phẩm giúp hệ thống sản xuất duy trì sự liên tục và tồn kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Việc tồn kho quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh, vì vậy cần có các phương pháp quản lý phù hợp để tối ưu hóa tồn kho, đồng thời lưu ý rằng tồn kho chiếm khoảng 40%–50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp chế tạo sản phẩm kỹ thuật, hoạt động chủ yếu là nhập khẩu và phân phối, tồn kho thành phẩm có giá trị cao đòi hỏi quản lý tồn kho chặt chẽ để kiểm soát lượng hàng và tối ưu hóa nguồn lực Xác định mức tồn kho hợp lý giúp đảm bảo không thiếu hàng, tránh mất khách hàng và đồng thời hạn chế tồn kho thừa Việc thừa hàng sẽ làm tăng chi phí tồn kho, tạo áp lực tài chính và là thách thức lớn trong quản trị tồn kho mà các doanh nghiệp phải đối mặt.

Giống như các doanh nghiệp chế tạo khác, các công ty trong lĩnh vực kỹ thuật ở Việt Nam hầu như không tự sản xuất hoàn chỉnh mà chủ yếu nhập nguyên liệu và gia công để cho ra sản phẩm cuối cùng, sau đó bán ra thị trường Tuy nhiên, họ vẫn đối mặt với các vấn đề về quản lý hàng tồn kho, từ việc cân đối lượng hàng nhập về, tồn kho và vòng quay vốn đến dự báo nhu cầu và thời gian lưu kho Quản lý tồn kho hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí lưu kho, tránh thừa hoặc thiếu hàng, và tối ưu hóa chu kỳ sản xuất Để cải thiện hiệu quả, các doanh nghiệp nên áp dụng các hệ thống quản lý tồn kho tích hợp với chuỗi cung ứng, thực hiện kiểm kê định kỳ và theo dõi lô hàng để nâng cao khả năng dự báo và quyết định nguồn lực.

Công ty Bình Minh Việt là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật, kinh doanh các sản phẩm có kích thước và trọng lượng khác nhau nên quản lý kho được coi trọng để tối ưu tồn kho và đảm bảo phục vụ khách hàng Hệ thống thông tin quản lý hiện tại của công ty vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu, dữ liệu thông tin giữa các bộ phận chưa liên kết chặt chẽ và thống nhất, dẫn đến sai sót trong dự báo số lượng hàng hóa và tiến độ thực hiện hợp đồng Việc thiếu sự đồng bộ khiến hoạt động kho và kinh doanh gặp khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và cam kết với khách hàng Để khắc phục, công ty cần cải thiện hệ thống quản trị kho và tích hợp dữ liệu giữa kho, bán hàng và kế toán, đồng thời chuẩn hóa quy trình làm việc để tăng tính nhất quán của thông tin, cải thiện dự báo tồn kho và đảm bảo tiến độ ký kết hợp đồng.

Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nhận thấy công ty chưa ưu tiên tối ưu chi phí tồn kho, thiếu một chính sách đặt hàng phù hợp và chưa xác định rõ thời điểm cũng như số lượng đặt hàng Việc dự báo nhu cầu cho các loại sản phẩm vẫn chưa được thực hiện, khiến hàng hóa chủ yếu được đặt theo cảm tính hoặc khi có nhu cầu của khách hàng, dẫn đến tình trạng thiếu hàng ở một số mặt hàng và tồn kho dư thừa ở mặt hàng khác Điều này cho thấy cần xây dựng quy trình quản lý tồn kho và kế hoạch đặt hàng để cân đối cung cầu, giảm chi phí tồn kho và cải thiện dịch vụ khách hàng.

Với các vấn đề trên, công ty mong muốn một hệ thống quản lý kho tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu của các phòng ban, giảm chi phí tồn kho, giảm tỷ lệ đơn hàng bị mất và nâng cao khả năng đáp ứng khi nhu cầu khách hàng thay đổi cũng như cải thiện dự báo số lượng hàng tồn kho Tuy nhiên, hạn chế về thời gian và khả năng lập trình khiến nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài luận văn với chủ đề "Thiết kế phần mềm" nhằm xây dựng giải pháp quản lý kho hiệu quả từ góc độ thiết kế và phát triển phần mềm.

THÔNG TIN HỖ TRỢ QUẢN LÝ KHO CHO CÔNG TY BÌNH MINH VIỆT” để làm tiền đề cho xây dựng hệ thống sau này.

Đồ án tập trung vào xây dựng một mô hình thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý kho nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát tồn kho Hệ thống được thiết kế để tích hợp dữ liệu kho, cung cấp công cụ tính toán dự báo nhu cầu và lên kế hoạch tồn kho một cách chính xác, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý Mục tiêu cuối cùng là thiết lập quy trình tính toán dự báo và hoạch định tồn kho có tính khả thi cao, có thể triển khai trong thực tế để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về quản lý kho an toàn và hiệu quả.

➢ Triển khai quy trình với một số sản phẩm tiêu biểu.

Kết quả của đề tài là một bảng Excel chi tiết hệ thống được thiết kế để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công ty và cung cấp các hướng dẫn cần thiết cho từng bộ phận Bảng Excel này cung cấp cái nhìn tổng quan và dữ liệu liên quan đến các quy trình, đồng thời nêu rõ các bước thực hiện, tiêu chí đánh giá và các lưu ý nhằm triển khai hiệu quả Nhờ sự nhất quán và trực quan của tài liệu, các bộ phận có thể tham chiếu dễ dàng, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo tuân thủ quy trình với mục tiêu tối ưu hóa vận hành công ty.

Nội dung ➢ Tìm hiểu sản phẩm, quy trình hoạt động của công ty.

➢ Xác định vấn đề của công ty.

➢ Xác định nhu cầu của các phòng ban.

➢ Phân tích các nhu cầu, xác định yêu cầu đối với phần mềm.

➢ Đánh giá, xem xét và lựa chọn phương án thiết kế phần mềm.

➢ Thiết kế chi tiết phần mềm xây dựng quy trình tính toán dự báo nhu cầu, hoạch định tồn kho.

➢ Triển khai quy trình với một số sản phẩm tiêu biểu.

Phạm vi và giới hạn đề tài

Do hạn chế về thời gian và lập trình nên đề tài chỉ giới hạn trong nội dung sau:

➢ Khảo sát nhu cầu của các phòng ban trong công ty.

➢ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý kho.

➢ Xây dựng quy trình tính toán dự báo, tồn kho.

Để thực hiện dự báo nhu cầu và hoạch định tồn kho cho một số sản phẩm tiêu biểu, chúng tôi thu thập số liệu xuất nhập từ phòng kế toán trong giai đoạn 5/2013 – 8/2014 Các dữ liệu này được xử lý và phân tích nhằm xác định xu hướng và biến động tồn kho, từ đó xây dựng các mô hình dự báo nhu cầu và tối ưu hóa mức tồn kho Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu này giúp nâng cao độ chính xác của dự báo và cải thiện hiệu quả chu trình cung ứng cho doanh nghiệp.

Bố cục ➢ Chương 1: Giới thiệu tổng quát về đồ án: lý do hình thành đề tài, mục tiêu và nội dung của đề tài.

➢ Chương 2: Giới thiệu sơ nét về công ty và phân tích hiện trạng.

➢ Chương 3: Tóm tắt kết quả đạt được của các bước thực hiện.

➢ Chương 4: Kết luận và kiến nghị các kết quả.

Kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ

Bảng 1.1 Kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ

Stt Nội dung Người thực hiện

1 Thu thập và tổng hợp dữ liệu. Đánh giá, xác định vấn đề.

Phân tích nhu cầu của công ty và yêu cầu của phần mềm.

Thiết kế phần mềm trên nền tảng EXCEL.

Thu thập và tổng hợp dữ liệu. Đánh giá, xác định vấn đề.

Phân tích chfíc năng của của phần mềm Làm bài thuyết minh.

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

Giới thiệu công ty

Tên công ty CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN BÌNH

Tên giao dịch BINH MINH VIET MECHANICAL AND

Giám đốc Nguyễn Ngọc Hân

Văn phòng trụ sở chính 364 Nguyễn Văn Nghi, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP

Hồ Chí Minh Địa chỉ thực tập 158/6, tổ 3 ấp 1, Nhị Bình, Hóc Môn, Hồ Chí Minh

Mã số thuế 0310989859 Điện thoại 028 2253 2579

Hệ Thống Thông Gió, Làm Mát Thang Máng Cáp Điện

Một số sản phẩm tiêu biểu được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1 Một số dòng sản phẩm tiêu biểu

Stt Tên sản phẩm Hình dáng Trọng lượng (kg)

3 Ống gió bọc cách nhiệt 1

Miệng gió tôn soi lỗ 2

Từ các sản phẩm tiêu biểu trên, ta có thể thấy kích thước và trọng lượng của hàng hóa mà công ty đang kinh doanh.

Phân tích hiện trạng của công ty

ty Quy trình hoạt động

- Công ty tiếp nhận đơn hàng trực tiếp từ khách hàng hoặc bằng điện thoại, fax, email.

- Sau khi nhận đơn đặt hàng thì

SẢN PHẨM TỪ NHÀ SẢN XUẤT ->>> PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ->>> XƯỞNG ->>> CHẾ TẠO ->>> LƯU KHO ->>> KHÁCH HÀNG,CÔNG TRÌNH

Quy trình hoạt động như trên cho phép hàng hóa được lưu trữ trong kho và kiểm soát bằng phần mềm quản lý kho Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn nhiều khuyết điểm, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên dẫn tới nhiều tình trạng bất cập trong quản lý tồn kho và quy trình xử lý hàng hóa.

Hiện tượng hàng hóa có cùng tên nhưng mã hàng chưa thống nhất và một số mặt hàng chưa có mã dẫn đến tình trạng giao nhầm sản phẩm (những trường hợp được nêu trong bảng bên dưới) đang gây rủi ro cho quản lý tồn kho và trải nghiệm khách hàng Để khắc phục, cần chuẩn hóa và đồng bộ mã hàng cho từng sản phẩm, bổ sung đầy đủ mã SKU cho mọi danh mục, áp dụng hệ thống mã vạch và tích hợp với hệ thống quản lý kho, đồng bộ bảng danh mục trên tất cả kênh phân phối và đảm bảo mỗi tên hàng đi kèm với đúng mã hàng tương ứng, đồng thời thực hiện kiểm tra trước khi xuất hàng và cập nhật bảng tra cứu để giảm giao nhầm và tăng hiệu quả vận hành.

Bảng 2.2 Thống kê mã hàng một số sản phẩm từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018

Tên hàng Tên mã hàng

Miệng gió 1 lớp cánh MG MG

Miệng gió 2 lớp cánh MG MG

Miệng gió tôn soi lỗ MG MG

Từ bảng 2.2 cho thấy mã hàng của một số sản phẩm ở hai giai đoạn liên tiếp là tháng 6/2018 và tháng 12/2018 không trùng khớp, có hai tên gọi khác nhau, dẫn đến khó khăn trong quản lý tồn kho và không kiểm soát được tồn thực tế Với những sản phẩm quy mô lớn nhưng số lượng ít, việc cập nhật diễn ra tương đối chính xác; nhưng các mặt hàng nhỏ như giấy điện tim, giấy não, kéo, kẹp nhập về theo thùng với số lượng lớn và khách hàng lấy sỉ hoặc lẻ từ 10 cuộn (cái) trở lên lại gặp khó khăn trong kiểm soát Một số mặt hàng công ty nhập về với số lượng ít nhưng không bán được nên tồn lâu, gây ra không đáp ứng đủ đơn đặt hàng và làm giảm uy tín của công ty cũng như lợi nhuận.

Việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban không được thực hiện chặt chẽ dẫn đến nhiều tình trạng: bộ phận kỹ thuật không xác định được thời gian bảo hành (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc), khiến việc thông báo cho bộ phận kế toán để thu hồi tiền đảm bảo từ ngân hàng bị chậm và làm mất chi phí cơ hội; không kiểm soát được thời gian xuất nhập tồn và hạn sử dụng, dẫn tới hàng tồn quá hạn mà không được thông báo cho kho, và khi bán hàng ra mới biết; đồng thời thống kê lượng tồn kho không đồng nhất giữa kho và kế toán (bảng bên dưới), cho thấy sự bất cập trong quản lý tồn kho và dễ dẫn tới sai lệch thông tin cũng như thất thoát doanh thu.

Tên hàng hóa Số liệu bộ phận kho

Số liệu bộ phận kế toán Ống gió vuông 58 34

Van động cơ On-off 69 49

(Đơn vị tính (đvt): cái)

Bảng 2.3 cho thấy tồn kho của một số sản phẩm tới tháng 12/2018 có sự lệch giữa kho và kế toán Nguyên nhân là thiếu liên kết và trao đổi thông tin giữa các phòng ban, khiến số liệu không nhất quán và quản trị dữ liệu thiếu chặt chẽ Thêm vào đó, bộ phận thư ký không theo dõi tiến độ hợp đồng nên giao hàng trễ, dẫn đến bồi thường và chi phí vận chuyển nhanh không đáng có.

Bảng 2.4 Tổng hợp các vấn đề

Hệ thống vẫn còn nhiều khuyết điểm, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng Một số hàng hóa có cùng tên nhưng mã hàng ở hai giai đoạn liên tiếp lại không thống nhất, dẫn đến nhầm lẫn và ảnh hưởng đến quản lý tồn kho Việc cập nhật số lượng không chính xác, đặc biệt với các sản phẩm nhỏ có số lượng lớn, khiến việc kiểm soát kho hàng gặp khó khăn và tăng rủi ro sai sót.

Thông tin trao đổi giữa các phòng ban chưa được thực hiện chặt chẽ, dẫn đến nhiều thiếu sót trong quản lý vận hành Bộ phận kỹ thuật không xác định được thời hạn bảo hành của sản phẩm, gây khó khăn cho quá trình bảo hành và chăm sóc khách hàng Thống kê xuất nhập tồn kho giữa bộ phận kho và kế toán không đồng bộ, làm sai lệch số liệu và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Bộ phận thư ký chưa theo dõi được tiến độ hợp đồng, làm mất cân bằng kế hoạch và thời gian giao hàng Một số mặt hàng có tồn kho cao trên phần mềm nhưng thực tế không có trong kho, cho thấy sự chênh lệch dữ liệu và cần rà soát lại hệ thống quản lý tồn kho.

- Chưa có chính sách hoạch định tồn kho hợp lý, dẫn đến chi phí tồn kho cao.

Bảng 2.5 các yêu cầu đối với hệ thống

Bảng 2.5 trình bày các yêu cầu mà hệ thống quản lý kho mới cần đáp ứng nhằm khắc phục những vấn đề được tổng hợp ở bảng 2.4 và làm rõ mục tiêu cải thiện hiệu suất vận hành, độ chính xác tồn kho và an toàn trong hoạt động kho Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian triển khai và khả năng lập trình, chúng tôi quyết định chọn một giải pháp khả thi là thiết kế một mô hình hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý kho, tập trung vào tối ưu hóa quy trình nhận hàng và xuất hàng, quản lý tồn kho và tích hợp dữ liệu giữa các phòng ban để nâng cao khả năng ra quyết định Phương án này đặt nền tảng cho một hệ thống quản lý kho hiện đại, có thể mở rộng và dễ dàng tích hợp với các yếu tố khác của chuỗi cung ứng.

- Thống nhất tên mã hàng.

- Cập nhật chính xác và kịp thời số lượng xuất nhập của hàng hóa.

- Thông tin giữa các phòng ban liên kết chặt chẽ với nhau.

- Theo dõi được tiến độ hợp đồng.

- Theo dõi được thời gian bảo hành và hạn sfí dụng của sản phẩm.

- Quản lí được số lượng sản phẩm xuất -nhập của xưởng

- Hệ thống giúp giảm chi phí tồn kho, giảm tỷ lệ đơn hàng bị mất và tăng khả năng đáp fíng nhu cầu khách hàng.

THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÍ KHO

Xác định nhu cầu

Sau khi khảo sát yêu cầu từ các bên liên quan, nhóm chúng em đã chuyển đổi thành đặc tính của hệ thống như bảng dưới đây:

Yêu cầu người dùng Yêu cầu hệ thống

• Tôi muốn kiểm soát được việc xuất nhập hàng hóa trong kho theo mã hàng.

• Các bộ phận trong công ty xuất các báo cáo khi tôi cần.

• Bộ phận kỹ thuật nắm được mã hàng, số seri để kiểm tra thời gian bảo hành của sản phẩm.

• Tôi muốn hệ thống được xây dựng và hoàn thành sớm với chi phí thấp.

• Hệ thống được xây dựng dựa trên nền Microsoft Excel.

• Hệ thống có tính bảo mật cao

• Tôi muốn giám sát dễ dàng từngnhân viên làm việc như thế nào.

• Thống kê số lượng xuất nhập theo mã hàng.

• Hiển thị thời gian xuất nhập hàng theo mã hàng.

• Thống kê số lượng tồn của sản phẩm.

• Quản lý thời gian xuất nhập theo mã hàng.

• Xây dựng trên Microsoft Excel.

• Sắp xếp từng công việc,dụng cụ,vật liệu rõ ràng,cố định.

• Tôi muốn kiểm soát dễ dàng hàng hóa theo mã hàng.

• Tôi muốn dễ dàng tìm kiếm nội dung cần tra cfíu.

• Tôi muốn quản lý được số lượng xuất,nhập, hàng tồn trong kho dễ dàng theo mã hàng.

• Theo dõi dễ dàng được thời gian xuất nhập của hàng theo mã hàng.

• Tôi biết được giá, thời gian bảo hành, hạn sfí dụng của sản phẩm từ hệ thống.

• Tôi quản lý được thông tin khách hàng khi cần thiết.

• Hệ thống xuất các phiếu: phiếu giao hàng, nhập hàng.

• Lưu trữ thông tin hàng hóa theo mã hàng.

• Thống kê số lượng xuất nhập theo mã hàng,

• Thống kê số lượng tồn theo mã hàng.

• Hiển thị thời gian xuất nhập theo mã hàng.

• Hiển thị giá sản phẩm.

• Hiển thị thời gian xuất nhập hàng hóa.

• Lưu trữ thông tin khách hàng.

• Xuất thông tin giao nhận hàng theo bảng biểu.

• Tôi muốn quản lý được thời gian hoàn thành bán thành phẩm qua từng máy.

• Tôi muốn dễ dàng bảo trì bảo dưỡng dụng cụ,máy móc trong nhà xưởng.

• Tôi muốn bán thành phẩm được cung cấp nhanh nhất cho công đoạn tiếp theo.

• Tôi muốn kiểm dễ kiểm tra chất lượng của bán thành phẩm và sản phẩm làm ra.

• Tính toán sơ bộ thời gian hoàn thành ban thành phẩm.

• Máy móc,thiết bị phải để gọn gàn,chỉ định một chỗ nhất định để dễ dàng tìm kiếm.

• Phải để tách biệt rõ rang với nhau.

• Để bán thành phẩm gần nhất với máy tiếp theo.

• Đặt dụng cụ gần nơi làm việc,sắp xếp gọn gàn.

Sau khi chuyển đổi yêu cầu của người dùng thành các đặc tính của hệ thống, nhóm phân loại các nhu cầu để xác định đâu là yêu cầu chức năng, đâu là yêu cầu phi chức năng và đâu là các yêu cầu không bắt buộc Tiếp theo, nhóm rà soát các yêu cầu chức năng để thiết kế và xây dựng hệ thống đáp ứng đầy đủ các chức năng này, đồng thời cân nhắc các yếu tố phi chức năng nhằm tối ưu hiệu suất, khả dụng và bảo mật trong quá trình triển khai.

Phân loại các nhu cầu

1 Thống kê số lượng xuất nhập theo mã hàng x

2 Hiển thị thời gian xuất nhập hàng theo mã hàng x

3 Hiển thị giá sản phẩm. x

4 Thông tin cập nhật liên tục x

5 Xây dựng trên nền Microsoft Excel. x

7 Lưu trữ thông tin vị trí hàng hóa. x

8 Thống kê số lượng tồn theo mã hàng. x

9 Xuất thông tin giao nhận hàng theo bảng biểu. x

10 Xuất báo cáo trong 10 phút. x

Sơ đồ chfíc năng

➢ Ý nghĩa của từng chfíc năng:.

+Báo cáo kinh doanh, công nợ, kho.

+Dự báo nhu cầu sản phẩm.

+Xác định số lượng và điểm tái đặt hàng.

+Kiểm soát số lượng nhập xuất, tồn trong kho theo mã hàng, nhà sản xuất.

+Kiểm soát thời gian xuất nhập hàng hóa.

+Vị trí của hàng trong kho.

Từ cây chfíc năng của hệ thống, dùng ma trận phân bổ để xác định mối liên hệ giữa nhu cầu với chfíc năng như bảng bên dưới:

Nhu cầu Chfíc năng Kiểm soát hàng hóa

Thống kê số lượng xuất nhập theo mã hàng x

Hiển thị thời gian xuất nhập hàng theo mã hàng. x

Hiển thị giá sản phẩm x

Thông tin cập nhật liên tục x

Lưu trữ thông tin vị trí hàng hóa x

Thống kê số lượng tồn theo mã hàng x

Cảnh báo khi hàng tồn trong kho sắp hết hoặc dưới mfíc tối thiểu. x

Lưu trữ báo cáo xuất nhập hàng x

Xuất thông tin giao nhận hàng theo bảng biểu. x

Phân quyền sfí dụng giữa các phòng ban x x

Tính toán dự báo nhu cầu khách hàng theotừng tháng x

Tính toán lượng hàng sắp hết,còn trong kho x

Từ các chfíc năng của hệ thống, trình tự thực hiện trong từng chfíc năng được thể hiện như sơ đồ dưới đây:

Pha kiểm soát hàng hóa

Sau khi được cấp quyền truy cập vào giai đoạn kiểm soát hàng hóa và nhận đơn hàng nhập từ nhà cung cấp, người dùng thực hiện nhập và chọn mã hoặc tên hàng; hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết về hàng hóa đó Đối với mặt hàng mới, người dùng có thể tạo mới hoặc xóa bằng các thao tác tạo hàng mới hoặc xóa Người dùng sau đó có thể cập nhật, chỉnh sửa thông tin cơ bản của hàng hóa, thiết lập giá sản phẩm và cần xác nhận để lưu dữ liệu Dữ liệu được lưu trữ nhằm phục vụ cho công tác quản lý tồn kho, tra cứu thông tin và báo cáo liên quan đến hàng hóa.

“cảnh báo hàng sắp hết hạn” hoặc xuất dữ liệu cho các chfíc năng dự báo, đặt hàng, báo cáo…

Pha dự báo, điểm/ cỡ lô đặt hàng

Sau khi được cấp quyền truy cập vào pha dự báo, người dùng nhập mã hàng và chọn mặt hàng, hệ thống cho hai trường hợp xử lý: dự báo cỡ lô và lên danh sách đặt hàng Trong trường hợp dự báo cỡ lô, sau khi chọn hàng, hệ thống thực hiện quy trình dự báo và hoạch định tồn kho dựa trên dữ liệu được lưu trữ, kết quả dự báo được hiệu chỉnh và lưu trữ làm dữ liệu đầu vào cho báo cáo Trong trường hợp lên danh sách đặt hàng, các thông tin như số lượng và tên hàng sẽ được hiệu chỉnh/ xác nhận rồi lưu trữ, và toàn bộ dữ liệu này làm nguồn thông tin cho các báo cáo quản trị kho và đặt hàng.

Pha báo cáo ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

Thiết kế sơ khởi

Trên giao diện chính, GVHD: Thầy Lê Minh Tài sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thông tin công ty và giới thiệu sơ lược về toàn bộ chức năng của phần mềm, giúp người dùng nắm bắt nhanh các đặc điểm chính và lợi ích của sản phẩm.

Phần dannh mục sản phẩm sẽ được chia ra theo từng loại sản phẩm riêng thuận lợi cho việc tìm kiếm cũng như là thống kê.

25 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

Nhóm 5 GVHD:THẦY LÊ MINH TÀI

-Nhấn vào Ô “tìm kiếm” trên “Giao Diện Chính”.

-Chúng ta sẽ Tìm kiếm theo STT,Tên Sản Phẩm hoặc Mã Hàng!!

-Ví dụ về “Tìm kiếm” bằng “Số Thfí Tự”.

-Ví dụ “Tìm Kiếm” bằng “Mã Hàng”.

-Cho dù chúng ta “Tìm kiếm” bằng cách nào đi nữa thì khi hiện ra kết quả.Nếu như

“Số lượng tồn” < 10 thì phần mềm sẽ tự động cảnh báo bằng việc bôi đỏ ô đó.

-Nhấn vào ô Nhập Liệu trên Giao diện chính.

-Điền đầy đủ các thông tin cần nhập.

Hệ thống sẽ tự động nhập dữ liệu bạn vừa mới nhập sang “Xuất –Nhập-Tồn”.

-Các bạn có thể nhập dữ liệu vào Trang Xuất-Nhập-Tồn bằng 2 cách là:

+Sfí dụng Trang “Nhập Liệu”.

+Nhập trực tiếp cao Form trong Trang “Xuất-Nhập-Tồn”.

-Những sản phẩm nào có “số lượng tồn” < 10 sẽ bị cánh báo bằng việc bôi đỏ ô đó.

-Chúng ta có thể nhấn vào ô “Chỉnh sfía” ở giao diện chính hoặc ô “Chỉnh sfía” trong Trang “Vị Trí kho”

-Trong Form “Chỉnh sfía”,chúng ta có các tính năng “Thêm vào”, ”Sfía”, ”Xóa”,

Báo cáo bao gồm các Thông tin liên quan đến Công Ty và sản phẩm như: -Quản lí kho

-Ngày/Tháng/Năm Xuất/Nhập/Tồn.

Ngày đăng: 09/12/2022, 05:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Minh Tài, 2019, Bài giảng kĩ thuật hệ thống, Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kĩ thuật hệ thống
Tác giả: Lê Minh Tài
Nhà XB: Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
[2] Nguyễn Như Phong, 2010, Quản lý vật tư tồn kho, thành phố Hồ Chí Minh, NXB ĐH Quốc gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vật tư tồn kho
Tác giả: Nguyễn Như Phong
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2010
[3] Bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, 2009, Tài liệu giảng dạy kỹ thuật dự báo, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy kỹ thuật dự báo
Tác giả: Bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp
Năm: 2009
[4] Bùi Thị Kim Dung, 2009, Tài liệu giảng dạy hệ thống thông tin quản lý, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Bùi Thị Kim Dung
Năm: 2009
[5] Hồ Thanh Phong – Nguyễn Tuấn Anh, 2005, Kỹ Thuật Hệ Thống, Thành phố Hồ Chí Minh, NXB ĐH Quốc gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Hệ Thống
Tác giả: Hồ Thanh Phong, Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2005
[6] Lê Minh Tài, 2019, Đồ án Mẫu, Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án Mẫu
Tác giả: Lê Minh Tài
Nhà XB: Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w