Nhằm phục vụ quá trình học tập cũng như chuẩn bị cho kì thi kết thúc học kì sắp đến. TaiLieu.VN gửi đến các bạn tài liệu Đề thi kết thúc học phần học kì 2 môn Thể loại văn học Việt Nam trung đạim năm 2018-2019 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp. Đây sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các bạn hệ thống lại kiến thức đã học đồng thời rèn luyện kỹ năng giải đề. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRUONG DAI HOC DONG THAP
Đề 1
Đề1
,4/—
M4-2
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Thể loại Văn học Việt Nam trung đại, Mã môn học: L]4137
Số tín chỉ: 02, Trình độ ĐT: Đại học
Ngành/khối ngành: Sư phạm Ngữ văn (ÐĐHSVANI7A)
Hình thức thi: Thi viết
Thời gian làm bài: 90 phút
Phân tích đặc điểm thể loại truyện 7z„yên kì mạn lục của Nguyễn Dữ (10 điểm),
- Hét -
Ghi chú: Sinh viên được tham khảo tài liệu khi làm bài
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Thể loại Văn học Việt Nam trung đại, Mã môn học: LI4137
Số tín chỉ: 02, Trình độ ĐT: Đại học
Ngành/khối ngành: Sư phạm Ngữ văn (ĐHSVAN17A)
Hình thức thi: Thi viết
Thời gian làm bài: 90 phút
Phân tích đặc điểm thể loại truyện Truyên kì mạn lực của Nguyễn Dữ (10 điểm)
- Hét -
Ghi chú: Sinh viên được tham khảo tài liệu khi làm bài
Trang 2DAP AN DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Thể loại Văn học Việt Nam trung đại,
Ma MH: L14137, hoc ky: 2, nam hoc: 2018 - 2019
Ngành/khôi ngành: Sư phạm Ngữ văn (trình độ Đại học)
Phân tích đặc điểm thể loại truyện Truyền ki mạn lục của Nguyễn Dữ
1.1 Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm:
+ Tác giả: Nguyễn Dữ sống vào khoảng thé ky XVI, triều đình nhà Lê bắt
đầu khủng hoảng suy thoái các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực
liên tiếp kéo dài, Ông học rộng, tài cao, có ra làm quan một năm rồi xin về
qué an dat,
+ Tác phẩm: Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện (ghi chép tản mạn những điều
hoang đường, kì lạ vẫn được lưu truyền trong dân gian) thể hiện quan niệm
sống và tắm lòng của ông trước thời cuộc Tác phẩm lấy bối cảnh hiện thực
thế kỷ XVI (thời Lý, Trần Hồ Lê sơ) nhằm phê phán hiện thực xã hội đương
thời, phản ánh số phận của những con người, những bỉ kịch tình yêu, thường
là người phụ nữ dễ cao phẩm chất tốt đẹp của con người
1.2 Phân tích đặc điểm thể loai truyén Truyén ki man luc cha Nguyén Dir
1.2.1 Thé loai: thường được xác định ngay ở nhan đẻ, mang đậm tính chất hư
cấu, sáng tạo cùng những tư tưởng mới mẻ, táo bạo ; Ảnh hưởng của các tác
giả, tác phẩm truyền kì Trung Quốc, dẫn đến sự hình thành loại nhân vật ma
quái trong Truyén kì mạn luc noi riêng và truyền kì Việt Nam nói chung: sự
kết hợp nhiều thể loại văn chương: văn vần, thơ từ, phú lục: tiếp thu văn học
dân gian
1.2.2 Nội dung tác phẩm: phản ánh bức tranh xã hội một cách rất rõ rang
(tranh giành quyên lực, giả dồi, vô đạo, độc ác - nên bị phủ nhận lên án và
chê cười) Không chỉ phản ánh con người, lấy con người làm đối tượng trung
tâm mà có sự tiễn bộ là phản ánh số phận con người, đặc biệt là bị kịch của
người phụ nữ (mở đầu cho chủ nghĩa nhân văn trong văn học thời trung đại)
1.2.3 Nhân vật đa dạng, phong phí: vua quan, con người bình thường thuộc
tầng lớp bình dân trí thức bình dân (cõi trần); nhân vật thuộc cõi tiên; ma
quái dưới âm phủ, thủy cung (cõi âm) Hình tượng nhân vật ma quỷ xuất hiện
khá phỏ biến nhưng không bị mất di tính thực tế của câu chuyện
1.2.4 Truyện có sự kết hợp yếu tố kì ảo và hiện thục: Truyện hấp dẫn người
đọc bởi những tình tiết hoang đường, kì ảo do trí tưởng tượng của con người
sáng tạo ra Một só môtip kì lạ được tác giả sử dụng đề xây dựng cốt truyện:
AMôiijp người trần xuống âm phủ hay thủy phủ; A⁄2/i người chết sống lại:
Môtip báo mộng; À⁄ôfip người gặp gỡ và ân ái với ma quái; Ä⁄Z2//2 xử kiện,
giải oan và đấu tranh dưới âm phu; Métip hén ma bao oan; Métip dau thai
chuyén kiếp; AMôiip điệt trừ yêu quái; (nêu một số truyện cụ thể); Yếu tố
hiện thực: cốt truyện đều nêu rõ danh tinh, quê quán tuôi tác, nghề nghiệp |
của nhân vật và thời gian địa điểm xảy ra sự kiện thời gian chính xác và địa
danh cụ thê, có thật (nêu một số truyện cụ thể) Có sự gia tăng yếu tố thực tạo
nên một kết cầu thống nhất làm nên ặc trưng thể loại
1.2.5 Bồ cục, cốt truyện (3 phần): Mở đầu (giới thiệu danh tính nguồn góc
nhân vật); Giữa truyện (kê lại hành trạng, cuộc đời nhân vật); Phần kết (khăng
định tính chân thực của câu chuyện) Phần lời bình (cuối mỗi truyện được
xem là một bộ phận hữu cơ trong kết cầu chỉnh thể của thé loại): Không gian,
thời gian nghệ thuật: Không gian kì ảo không có thật, không gian kì lạ trên
cõi trần không gian thực của cuộc sống con người: thời gian kéo dài, đêm tối
- thời gian của nhân vật ma quái, thời gian lịch sử cụ thê
9.0 0.5
Trang 3
1.2.6 Bước tiên của truyện truyền kì trong tiên trình phát triên của thê loại:
Phản ánh hiện thực xã hội, sô phận con người; răn dạy, giáo huấn về mặt đạo
đức; đề cao C0n người; dau tranh cho quyên sông của con người
(Văn viết trôi chảy, phân tích mạch lạc, bài làm có dẫn chứng cụ thé)
0.5
Trang 4= Phan duoi day duge in 6 mat sau ctia dap dn
Y kién phản biện (nếu có) Người giới thiệu (Ký tên, họ tên) (Ký tên họ tên)
Nguyễn Ngọc Phú Ngày tổ chức thi: