Bài giảng Tính toán tiến hóa - Bài 5: Evolution strategy. Bài này cung cấp cho học viên những nội dung về: tổng quan Evolution Strategy (ES); các loại ES; chiến lược chọn lọc sinh tồn; chiến lược tiến hóa Gaussian đơn giản;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1PGS.TS Huỳnh Thị Thanh Bình Email: binhht@soict.hust.edu.vn
Evolution Strategy
Trang 3Tổng quan về Evolution Strategy
Evolution Strategy (Chiến lược tiến hóa – ES)
Thuộc lớp các thuật toán tiến hóa EAs, dựa trên quần thể
Lấy cảm hứng từ chiến lược chọn lọc tự nhiên
Rất hiệu quả cho việc tối ưu số thực
Trang 4Tổng quan về Evolution Strategy
Cho hộp đen với hàm mục tiêu cần tối ưu f(x)
Không thể tính được đạo hàm, không lồi….
f(x) là tất định
Gọi 𝑝𝜃(𝑥) là phân phối của các lời giải tốt cho việc tối ưu f(x)
Nếu dạng phân phối là xác định (giả sử gauss) thì
𝜃 là tham số mang thông tin về lời giải tốt nhất
𝜃 được cập nhật qua mỗi thế hệ trong EAs
Trang 5Tổng quan về Evolution Strategy
Bắt đầu với giá trị khởi tạo 𝜃, Các thuật toán ES cập nhật 𝜃 theo 3 bước như sau:
Bước 1: Sinh một quần thể ban đầu P(t) , với N mẫu
𝑃 𝑡 = { 𝑥𝑖, 𝑓 𝑥𝑖 , 𝑥𝑖~𝑝𝜃(𝑥)
Bước 2: Đánh giá các cá thể trong P(t)
Bước 3: Chọn một tập con cá thể có độ thích nghi tốtnhất trong P(t) và cập nhật lại 𝜃
Bước 4: t = t+1 và lặp lại bước 1 cho đến khi thỏa mã
ĐK dừng
Trang 6 Dựa theo chiến lược chọn lọc sinh tồn
(𝜇, 𝜆) − 𝐸𝑆 : Chọn 𝜇 cá thể tốt nhất từ 𝜆 cá thể con để sinh tồn ở thế hệ tiếp theo
(𝜇 + 𝜆) − 𝐸𝑆 : Chọn 𝜇 cá thể tốt nhất từ tập hợp của
𝜆 cá thể con và
𝜇 cá thể cha trước đó
Các thuật toán ES phổ biến:
Simple Gaussian Evolution Strategies
Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies ES)
Trang 7Simple Gaussian Evolution Strategies
Là chiến lược tiến hóa đơn giản và cổ điển nhất của ES
Phân phối 𝑝𝜃của các cá thể là phân phối Gauss n-chiều
𝜃 lưu trữ thông tin của giá trị trung bình μ và độ lệch chuẩn 𝜎
𝜃 = 𝜇, 𝜎 , 𝑝𝜃 𝑥 ~ 𝑁 𝜇, 𝜎2𝐼 = 𝜇 + 𝜎 ∗ 𝑁(0, 𝐼)
Các bước của thuật toán
Bước 1: Khởi tạo 𝜃 = 𝜃0, 𝑡 = 0
Bước 2: Sinh ngẫu nhiên 𝜆 cá thể từ phân phối 𝑝𝜃
Trang 8Simple Gaussian Evolution Strategies – Ví dụ
Bước 1: Khởi tạo
1- Initial Solution
Trang 9Simple Gaussian Evolution Strategies – Ví dụ
Bước 2: Sinh ra 𝜆 cá thể con
Trang 10Simple Gaussian Evolution Strategies – Ví dụ
Bước 3: Chọn ra 𝜇 cá thể con tốt nhất
Trang 11Simple Gaussian Evolution Strategies – Ví dụ
Bước 4: Cập nhật giá trị trung bình của phân phối và lặp lại bước 2 và 3
Trang 12Simple Gaussian Evolution Strategies
𝜎 càng cao: Mức độ khám phá của thuật toán càng lớn
Tuy nhiên giá trị 𝜎(𝑡+1) khá tương đồng với 𝜎(𝑡)
Khả năng hội tụ kém khi 𝜎 cao
Hình dạng của phân phối trong SGES là giống nhau ở mọi thởi điểm
Trang 14Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies (CMA-ES)
Trang 16Covarianc e
Trang 17Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies (CMA-ES)
Trang 18Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies (CMA-ES)
Trang 19Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies (CMA-ES)
Trang 20Covariance Matrix Adaptation Evolution Strategies (CMA-ES)
Trang 22Covariance Matrix Adaptation Evolution
Strategies (CMA-ES)
Các bước của CMA-ES:
Bước 1: Khởi tạo:
Ma trận hiệp phương sai C = I (ma trận đơn vị)
m : vector nx1 chứa giá trị NST trung bình ban đầu của quần thể
𝜎: Step size ( vector nx1 chứa độ lệch chuẩn của các biển trong NST)
Bước 2: Sinh ra 𝜆 cá thể con thông qua cơ chế đột biến vectortrung bình
𝑥𝑖 = 𝑁 𝑚, 𝜎2𝐶 = 𝑚 + 𝑁 0, 𝜎2𝐶 = 𝑚 + 𝜎 ∗ 𝑁(0, 𝐶)
Trang 23Covariance Matrix Adaptation Evolution
Strategies (CMA-ES)
Bước 3: Đánh giá độ thích nghi các cá thể con vừa sinh ra
Bước 4: Sắp xếp các cá thể con theo thứ tự giảm dần độ thíchnghi:
Trang 24𝑋 = 𝑋12 + 𝑋22 + ⋯ + 𝑋𝑛2
Trang 26Covariance Matrix Adaptation Evolution
Strategies (CMA-ES)
Hội tụ nhanh sau một số lượng thế hệ nhỏ
Giải quyết được các bài toán số chiều cao, không giantìm kiếm rộng lớn, hoặc có hàm mục tiêu không tínhđược đạo hàm
Điểm yếu: Tốc độ tính toán, nhiều kiến thức toán học, lý thuyết
Trang 27Thanks for your attention