Tác nhân tham gia vào quá trình nhập thông tin Nhân viên quản lý Các bước tiến hành: - Mỗi khi có khách hàng đến mỗi huấn luyện viên sẽ dạy cho các khách hàng tập và trong quá trình
Yêu cầầu h thốống ệ
Dựa vào các hoạt động cơ bản của một hệ thống phòng tập gym, ta có thể xác định được các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý phòng gym nhằm tối ưu vận hành và nâng cao trải nghiệm người dùng Các yếu tố then chốt gồm quản lý thành viên và thanh toán, đăng ký lớp tập và lên lịch huấn luyện viên, quản lý thiết bị và bảo trì, theo dõi lịch sử tập luyện và đánh giá hiệu quả chương trình, cũng như tổng hợp báo cáo doanh thu, lưu lượng khách hàng và hoạt động hàng ngày Hệ thống cần có khả năng tự động hóa quy trình, đồng bộ dữ liệu giữa các chi nhánh, tích hợp thanh toán điện tử, và đảm bảo an toàn dữ liệu cùng tuân thủ các chuẩn về quyền riêng tư Mục tiêu cuối cùng là tối ưu vận hành phòng gym, tăng sự hài lòng của thành viên, và cung cấp dữ liệu phân tích giúp quản lý đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
Cung cấp cho người quản lý các thông tin về các người đăng ký tham gia tập gym , các dịch vụ theo từng gói, số người đăng ký tập….
Hỗ trợ việc quản lý thông tin về khách hàng.
Chúng tôi cung cấp hỗ trợ cập nhật thông tin tài liệu và khách hàng, bao gồm các hướng dẫn về cách tập các bài thể hình, thêm các bài tập mới, quản lý danh sách khách hàng bằng các thao tác thêm mới và xóa khách hàng, cũng như thay đổi thông tin tài liệu và thông tin khách hàng để dữ liệu luôn đầy đủ, cập nhật và nhất quán.
Hỗ trợ người quản lý trong quá trình xác nhận đăng ký tập và tập nhất thời.
Ch c năng ứ
Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.
Tính d dùng ể
Hệ thống phải hoạt động liên tục 8 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, với thời gian ngừng hoạt động không quá 10%.
Hi u suầốt ệ
Hệ thống phải hỗ trợ đến 40 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào.
Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 95% giao dịch trong vòng 2 phút.
Ch ươ ng 2 Phần Tích Quy Trình Ho t Đ ng C a H ạ ộ ủ ệ Thốống
Quy trình nh p thống tn ậ
Thời gian đăng ký tập luyện được thực hiện mỗi khi người dùng đăng ký, và quy trình này yêu cầu nhập đầy đủ thông tin cá nhân như họ và tên, tuổi hoặc năm sinh, giới tính, cùng với lựa chọn loại dịch vụ khách hàng muốn, gói tập đã chọn và huấn luyện viên để tập.
Tác nhân tham gia vào quá trình nhập thông tin
Phân loại thông tin khách hàng đăng ký và quản lý dữ liệu hiệu quả bằng cách nhân viên quản lý nhập thông tin đăng ký theo ngày và theo từng gói tập, sau đó phân công huấn luyện viên phù hợp cho từng khách hàng dựa trên mong muốn và nhu cầu tập luyện.
Mỗi loại hình tập luyện trong chương trình đều có ưu đãi riêng: loại thường cho khách hàng đóng phí và đến tập đúng lịch, còn các gói tập bài bản mang lại ưu đãi đặc biệt như được tập có hệ thống hơn và tặng thêm các thức uống bổ sung Để quản lý khách hàng hiệu quả, nhân viên sẽ đánh mã cho từng khách hàng, bao gồm cả mã số và mã chữ, nhằm theo dõi hồ sơ, chăm sóc và cá nhân hóa trải nghiệm tập luyện.
Mã được đánh theo quy định: Theo giới tính, theo số thứ tự người đăng ký trước và sau
Để quản lý thông tin khách hàng hiệu quả, hệ thống sẽ gán mã cho từng người dùng và nhân viên quản lý sẽ phân loại thành hai nhóm: loại thường và tập theo gói để dễ kiểm tra thời gian đăng ký và thời hạn nộp tiền tập Dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự thời gian đăng ký, với ngày đặt mã được ghi cho mỗi khách hàng mỗi khi đăng ký Đồng thời, hệ thống sẽ áp dụng các ưu đãi dành cho khách hàng thuộc loại VIP nhằm nâng cao giá trị trải nghiệm và hiệu quả quản lý.
2.2 Quy trình nh p tiêần khách hàng n p tiêần.ậ ộ
Thời gian: Tiền được nộp vào đầu tháng
Về số tiền nộp của khách hàng, có ba hình thức thanh toán: khách hàng thông thường nộp 250 000 đồng mỗi tháng; khách hàng theo gói sẽ nộp số tiền tương ứng với mức phí của gói mỗi tháng; khách hàng trả theo ngày sẽ nộp 16 000 đồng mỗi ngày.
Tác nhân tham gia vào quá trình nhập thông tin
- Khách hàng sẽ đến quầy thu ngân để nộp.
Nếu khách hàng chưa đủ số tiền để trả phí đầu tháng, phòng gym sẽ xem xét cho phép thanh toán chậm trong một khoảng thời gian nhất định Chính sách này dành cho các khách hàng thường xuyên, giúp họ có thêm thời gian sắp xếp tài chính mà vẫn được sử dụng dịch vụ gym Mục tiêu là duy trì sự linh hoạt và đồng hành với khách hàng, đảm bảo trải nghiệm tập luyện liên tục tại phòng gym.
4 ngày còn theo gói sẽ được chậm tiền 8 ngày.
2.3 Quy trình qu n lý khách hàng t pả ậ
Phòng gym sẽ mở cửa hàng ngày để khách hàng ra vào tập tự do thoải mái.
Tác nhân tham gia vào quá trình nhập thông tin
Mỗi khi có khách hàng đến, huấn luyện viên sẽ trực tiếp hướng dẫn các bài tập phù hợp với mục tiêu của khách hàng Trong suốt quá trình tập luyện, nhân viên quản lý giám sát và kiểm tra tiến độ để nhận diện nhu cầu điều chỉnh Nhờ sự phối hợp giữa quản lý và huấn luyện viên, chương trình tập luyện được điều chỉnh kịp thời, tối ưu hóa hiệu quả cho từng buổi tập.
- Khách hàng trong quá trình tập có thắc mắc hay không vừa lòng sẽ phản hồi qua nhân viên quản lý để khách hàng được hài lòng hơn
Trong quá trình dạy cho khách hàng, huấn luyện viên ghi nhận các ý kiến và phản hồi có giá trị để gửi tới nhân viên quản lý nhằm điều chỉnh phù hợp chương trình đào tạo Những phản hồi này tập trung vào chất lượng nội dung, phương pháp giảng dạy, sự phù hợp với nhu cầu khách hàng và hiệu quả của quá trình luyện tập Việc chuyển giao phản hồi từ huấn luyện viên lên quản lý giúp cải thiện kế hoạch đào tạo, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và nâng cao kết quả đào tạo Quản lý dựa trên các dữ liệu phản hồi để thực hiện các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo chương trình đào tạo ngày càng hiệu quả và phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Ngoài ra, các khách hàng tham gia tập luyện tự do theo ngày sẽ không có huấn luyện viên đi kèm; mọi thắc mắc về bài tập hoặc gói tập sẽ được nhân viên quản lý giải đáp.
2.4 Quy trình x lý khách hàng vi ph mử ạ
Thời gian: Xảy ra khi khách hàng vi phạm nội quy phòng gym.
Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm: Nhân viên quản lý, khách hàng.
Vai trò của việc xử lý vi phạm.
- Giảm tỉ lệ vi phạm của khách hàng.
- Nâng cao tính kỷ luật cho phòng gym.
- Khách hàng đến phòng gym tập bị vi phạm.
- Quản lý xử phạt khách hàng theo quy định của phòng gym:
Trong trường hợp khách hàng nộp tiền quá thời hạn quy định, thẻ khách hàng sẽ bị khóa Để được đi tập lại, khách hàng phải thanh toán đầy đủ số tiền cho các ngày tập chưa nộp và chịu phạt thêm 25% của số tiền thanh toán trong tháng hiện tại Sau khi thanh toán đầy đủ các khoản nợ và phí phạt, thẻ sẽ được mở khóa để tiếp tục sử dụng dịch vụ tập luyện.
Trong trường hợp khách hàng vô tình làm hỏng các dụng cụ, máy móc luyện tập trong phòng gym, họ sẽ phải đền bù toàn bộ chi phí để quản lý mua dụng cụ mới Việc đền bù này giúp duy trì chất lượng thiết bị và an toàn cho mọi người khi tập luyện Mức đền bù được xác định dựa trên giá thành thay thế và sẽ được thanh toán cho quản lý nhằm mua dụng cụ mới kịp thời.
+ Trường hợp khách hàng cố tình làm hỏng các dụng cụ, máy móc luyện tập trong phòng gym sẽ bị khóa thẻ vĩnh viễn.
Trong trường hợp khách hàng có hành vi trộm cắp dụng cụ hoặc vật dụng của người khác trong phòng gym, người vi phạm sẽ bị khóa tài khoản tạm thời và phải nộp phạt để xem xét xử lý Biện pháp này được áp dụng nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và sự an tâm cho toàn bộ thành viên, đồng thời cho phép cơ sở gym xem xét mức độ vi phạm và áp dụng hình thức xử lý phù hợp.
2.5 Quy trình x lý d ng c luy n t pử ụ ụ ệ ậ
Thời gian thực hiện quản lý dụng cụ và máy móc được xác định hàng năm, bắt đầu từ khi nhập dụng cụ và máy móc về kho, tiến hành thanh lý các dụng cụ và thiết bị đã hết hạn sử dụng, và xử lý các sự cố hỏng hóc Việc ghi nhận đúng thời điểm giúp tối ưu tồn kho, giảm thiểu downtime và nâng cao hiệu quả vận hành, đồng thời đảm bảo an toàn và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng được thực thi đồng bộ.
Dụng cụ, máy móc cần xử lý là loại hỏng, lỗi và cũ.
Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý dụng cụ.
Vai trò của việc xử lý dụng cụ.
Dụng cụ mới: tăng số lượng máy luyện tập và hiệu quả hơn
Dụng cụ cũ được loại bỏ bằng cách đưa những thiết bị không còn sử dụng được vào kho hoặc thanh lý Sau khi hoàn tất việc loại bỏ, nhân viên quản lý sẽ phân loại và sắp xếp lại máy móc, dụng cụ mới vào đúng vị trí ở khu vực luyện tập, sao cho từng thiết bị được bố trí thuận tiện để tối ưu quá trình tập luyện của khách hàng.
2.6 Quy trình tìm kiêốm thống tin gói t pậ
Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu
Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm
Nhân viên quản lý, khách hàng
Vai trò của việc tìm kiếm
- Biết được đầy đủ thông tin về các gói cần tìm
- Tìm kiếm nhanh, chính xác.
- Nâng cao hiệu quả luyện tập
Người dùng lựa chọn các gói luyện tập tìm kiếm:
Quá trình tìm kiếm cung cấp đầy đủ thông tin về các gói luyện tập, từ cách tập và dụng cụ luyện tập đến hiệu quả sau khi tập Nó cũng cho biết mẫu người phù hợp với từng gói luyện tập và gợi ý nên chọn gói nào phù hợp nhất dựa trên đặc điểm của từng người.
2.7 Quy trình làm th đăng ký luy n t pẻ ệ ậ
Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào tất cả các ngày
Quy trình qu n lý khách hàng t p ả ậ
Phòng gym sẽ mở cửa hàng ngày để khách hàng ra vào tập tự do thoải mái.
Tác nhân tham gia vào quá trình nhập thông tin
Khi có khách hàng đến, mỗi huấn luyện viên sẽ hướng dẫn khách hàng tập luyện bằng các bài tập phù hợp với mục tiêu của họ Trong suốt quá trình tập luyện, đội ngũ quản lý sẽ giám sát và kiểm tra hoạt động của huấn luyện viên để nhận diện những điểm cần điều chỉnh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy nhằm tăng hiệu quả cho từng buổi tập và giúp khách hàng đạt được kết quả tốt nhất.
- Khách hàng trong quá trình tập có thắc mắc hay không vừa lòng sẽ phản hồi qua nhân viên quản lý để khách hàng được hài lòng hơn
Trong quá trình dạy cho khách hàng, huấn luyện viên thu thập những ý kiến phản hồi sát sao và chuyển đến nhân viên quản lý để có những điều chỉnh phù hợp hơn Những phản hồi này làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong phương pháp giảng dạy, cách tương tác với khách hàng và hiệu quả của việc tiếp nhận thông tin từ học viên Thông tin từ huấn luyện viên giúp quản lý nhận diện các khe hở trong quy trình đào tạo và từ đó đề xuất các điều chỉnh cụ thể về nội dung chương trình, tài liệu, công cụ hỗ trợ và kỹ năng giao tiếp Việc cập nhật phản hồi một cách nhanh chóng và có hệ thống sẽ tăng tính đồng bộ giữa đội ngũ giảng dạy và quản lý, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
Đối với khách hàng tập luyện tự do theo ngày, sẽ không có huấn luyện viên đi kèm; mọi thắc mắc về bài tập hoặc các gói tập sẽ được nhân viên quản lý giải đáp.
Quy trình x lý khách hàng vi ph m ử ạ
Thời gian: Xảy ra khi khách hàng vi phạm nội quy phòng gym.
Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm: Nhân viên quản lý, khách hàng.
Vai trò của việc xử lý vi phạm.
- Giảm tỉ lệ vi phạm của khách hàng.
- Nâng cao tính kỷ luật cho phòng gym.
- Khách hàng đến phòng gym tập bị vi phạm.
- Quản lý xử phạt khách hàng theo quy định của phòng gym:
Khách hàng nộp tiền quá hạn sẽ bị phạt khóa thẻ Khi muốn quay lại tập luyện, khách hàng cần trả thêm số tiền cho các ngày tập chưa nộp và chịu phạt thêm 25% trên số tiền thanh toán trong tháng đó để được mở khóa thẻ và tiếp tục tham gia tập luyện.
Trường hợp khách hàng vô tình làm hỏng các dụng cụ và máy móc luyện tập trong phòng gym, họ sẽ phải đền lại tiền cho nhân viên quản lý để mua dụng cụ mới Mức đền bù được căn cứ vào giá trị thực tế của dụng cụ bị hỏng và chi phí thay thế tương ứng, bảo đảm phòng gym có thiết bị mới và an toàn cho người dùng Việc thanh toán nhanh chóng giúp duy trì sự vận hành của phòng gym và mang lại trải nghiệm tập luyện liên tục cho các thành viên.
+ Trường hợp khách hàng cố tình làm hỏng các dụng cụ, máy móc luyện tập trong phòng gym sẽ bị khóa thẻ vĩnh viễn.
Trong trường hợp khách hàng trộm cắp dụng cụ hoặc vật tư của người khác trong phòng gym, khách hàng sẽ bị khóa tạm thời tài khoản và phải nộp phạt tiền; việc xử lý sẽ được xem xét theo quy định an ninh và nội quy của phòng gym.
Quy trình x lý d ng c luy n t p ử ụ ụ ệ ậ
Thời gian thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý dụng cụ và máy móc được xác định dựa trên quá trình nhập lại dụng cụ, đưa máy móc về kho, thực hiện thanh lý dụng cụ và máy móc, xử lý các lỗi trong quá trình vận hành và khắc phục hỏng hóc, và tất cả các công việc này được thực hiện định kỳ mỗi năm để đảm bảo hiệu suất làm việc và an toàn vận hành.
Dụng cụ, máy móc cần xử lý là loại hỏng, lỗi và cũ.
Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý dụng cụ.
Vai trò của việc xử lý dụng cụ.
Dụng cụ mới: tăng số lượng máy luyện tập và hiệu quả hơn
Dụng cụ cũ được loại bỏ, những thiết bị không còn sử dụng được sẽ được đưa vào kho lưu trữ hoặc tiến hành thanh lý Sau khi loại bỏ dụng cụ cũ, nhân viên quản lý phân loại và sắp xếp lại các thiết bị luyện tập mới vào đúng vị trí trong khu vực luyện tập, mỗi máy móc được bố trí sao cho thuận tiện cho quá trình tập luyện của khách hàng.
2.6 Quy trình tìm kiêốm thống tin gói t pậ
Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu
Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm
Nhân viên quản lý, khách hàng
Vai trò của việc tìm kiếm
- Biết được đầy đủ thông tin về các gói cần tìm
- Tìm kiếm nhanh, chính xác.
- Nâng cao hiệu quả luyện tập
Người dùng lựa chọn các gói luyện tập tìm kiếm:
Quá trình tìm kiếm cung cấp đầy đủ thông tin về các gói luyện tập, gồm cách tập đúng, dụng cụ tập cần thiết và hiệu quả sau khi luyện tập; đồng thời giúp người dùng xác định xem mẫu người tập có phù hợp với từng gói và đưa ra gợi ý chọn gói tối ưu dựa trên đặc điểm của từng nhóm người.
2.7 Quy trình làm th đăng ký luy n t pẻ ệ ậ
Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào tất cả các ngày
Đối tượng tham gia quá trình luyện tập tại phòng gym là tất cả những người có nhu cầu phát triển thể hình Họ có thể là người mới bắt đầu, những người đã có nền tảng thể lực hoặc cá nhân mong muốn cải thiện sức khỏe, vóc dáng thông qua các chương trình tập luyện được thiết kế riêng Việc xác định đúng đối tượng giúp tối ưu hóa chiến lược tiếp thị cho thẻ gym, đồng thời gợi ý lịch tập luyện, chế độ dinh dưỡng và theo dõi tiến độ phù hợp với mục tiêu của từng người.
Việc phát hành thẻ khách hàng được thực hiện bởi nhân viên quản lý của phòng gym Nhân viên quản lý có nhiệm vụ đăng ký thông tin, in và phát hành thẻ cho các đối tượng có nhu cầu làm thẻ luyện tập, đảm bảo thẻ được cấp phù hợp với quy định của gym Quá trình này giúp khách hàng có thẻ tập luyện hợp lệ để tiếp cận các khu vực và tiện ích của phòng tập một cách dễ dàng.
Vai trò của công tác làm thẻ
Tăng lượng khách hàng, mở rộng quy mô của phòng gym.
Kiểm soát được số lượng khách hàng luyện tập đăng ký
Đối tượng muốn làm thẻ luyện tập cần đăng ký với nhân viên quản lý; thông tin đăng ký gồm họ và tên, tuổi, năm sinh, giới tính và ảnh 3x4 để hoàn thiện hồ sơ.
Nhân viên quản lý kiểm tra tính xác thực của thông tin đăng ký và đối chiếu với trạng thái thẻ; với trường hợp người đăng ký chưa làm thẻ hoặc thẻ đã làm nhưng không còn được sử dụng, thông tin được ghi nhận và đưa vào danh sách đăng ký làm thẻ để xử lý tiếp Ngược lại, nếu khách hàng đã làm thẻ và thẻ vẫn còn hoạt động, nhân viên sẽ phản hồi cho khách hàng rằng không tiếp tục đăng ký làm thẻ nữa.
Người đăng kí làm thẻ đóng lệ phí cho nhân viên kế toán, nhân viên quản lý thông báo cho khách hàng thời gian nhận thẻ.
Nhân viên quản lý của phòng gym quét ảnh khách hàng và in thẻ luyện tập cho các khách hàng đã đăng kí.
Phân loại thẻ khách hàng theo các dịch vụ đăng kí của khách hàng.
2.8 Thốống kê và báo cáo
Thống kê theo định kỳ
1 Thống kê, báo cáo khách hàng đăng ký mới.
2 Thống kê, báo cáo tình trạng các dụng cụ máy móc.
3 Thống kê, báo cáo khách hàng chậm tiền phí luyện tập.
4 Thống kê, báo cáo doanh thu.
5 Thống kê, báo cáo các vật phẩm ưu đãi cho khách hàng.
6 Thống kê, báo cáo những khách hàng không luyện tập nữa.
7 Thống kê, báo cáo những huấn luyện viên không còn làm nữa
8 Thống kê, báo cáo những huấn luyện viên làm việc không hiệu quả.
Các tác nhân tham gia vào quá trình thống kê gồm những máy móc dụng cụ ít được sử dụng và các thiết bị đã lạc hậu, được xác định dựa trên thống kê thanh lý và mức độ sử dụng của khách hàng Dữ liệu cho thấy khi khách hàng sử dụng ít, những thiết bị này có xác suất cao bị loại bỏ hoặc thanh lý trong chu kỳ vận hành Việc nhận diện sớm các máy móc dụng cụ lạc hậu giúp tối ưu chi phí bảo dưỡng, lên kế hoạch thay thế và quản lý tồn kho một cách hiệu quả.
Kiểm tra tình hình làm việc của các huấn luyện viên thông qua tần xuất làm việc và hiệu quả khách hàng mà huấn luyện viên đó đảm nhiệm.
Nhân viên quản lý chọn các tiêu chí thống kê khác nhau cho từng kiểu thống kê, nhằm tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu Với mỗi kiểu thống kê, họ có thể áp dụng thống kê theo từng gói dịch vụ và từng dịch vụ mà khách hàng đang sử dụng, giúp báo cáo phản ánh đúng đặc thù của từng khách hàng và từng gói dịch vụ.
Hệ thống hiển thị thông tin và các bảng thống kê, báo cáo cho nhân viên quản lý.
Ch ươ ng 3 Phần Tích Và Thiêốt Kêố H Thốống Theo UML ệ
3.1.1 Xem thống tin gói t pậ
Xem thông tin nhân viên
3.1.6 Qu n lý tiêần lả ương
Thống kê, báo cáo khách hàng đăng ký mới.
Thống kê, báo cáo tình trạng các dụng cụ máy móc.
Thống kê, báo cáo khách hàng chậm tiền phí luyện tập.
Thống kê, báo cáo doanh thu.
Thống kê, báo cáo các vật phẩm ưu đãi cho khách hàng.
Thống kê, báo cáo những khách hàng không luyện tập nữa.
Thống kê, báo cáo những huấn luyện viên không còn làm nữa
Thống kê, báo cáo những huấn luyện viên làm việc không hiệu quả.
Nhân viên quản lý đảm nhận các chức năng thiết yếu như quản lý khách hàng, quản lý nhân viên kế toán và quản lý huấn luyện viên, đồng thời điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Việc thực hiện các nhiệm vụ này giúp tối ưu quy trình làm việc, đảm bảo dữ liệu khách hàng được cập nhật và bảo mật, giám sát hiệu suất của đội ngũ kế toán và huấn luyện viên, và duy trì hoạt động của hệ thống ở mức hiệu quả cao.
2 Nhân viên kế toán Thực hiện các chức năng: thống kê, báo cáo doanh thu và máy móc, phân phát tiền lương và quản lý hóa đơn
3 Huấn luyện viên Thực hiện chức năng: Quản lý, chỉ dẫn khách hàng và quản lý đưa ra các danh sách bài tập gym
4 Khách hàng Thực hiện chức năng: Tham gia, tìm kiếm tiến hành các gói tập
Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống
3 Thêm khách hàng Nhân viên qu n lý thêm thống tin khách hàng ả vào h thốốngệ
4 S a khách hàngử Nhân viên qu n lý s a thống tin khách hàng ả ử trên hê thốống
5 Xóa khách hàng Nhân viên qu n lý xóa thống tin khách hàng raả kh i h thốốngỏ ệ
6 Qu n lý nhân viênả Cho phép nhân viên qu n lý tuy n d ng, sa ả ể ụ th i, nhăốc nh nhân viên có năng l c và kém ả ở ự năng l cự
7 Tuy n d ngể ụ Tuy n d ng nhân viên có năng l c vào làmể ụ ự
8 Ra quyêốt đ nhị Nhân viên qu n lý ra quyêốt đ nh sa th i nh ng ả ị ả ữ người yêốu kém ho c thặ ưởng nh ng ngữ ười có trách nhi m, năng l cệ ự
9 Sa th iả Nhân viên qu n lý sa th i nh ng ngả ả ữ ười yêốu kém thiêốu trách nhi mệ
10 Thưởng Nhân viên qu n lý thả ưởng nh ng ngữ ười làm vi c có năng l c và làm vi c có trách nhi mệ ự ệ ệ
11 Xem thống tin nhân viên
Nhân viên qu n lý xem thống tin nhân viên đ ả ể qu n lý nhân viên d h nả ể ơ
12 Thốống kê Nhân viên kêố toán thốống kê doanh thu và thốống kê máy móc theo chu kỳ đ ki m soát để ể ược sốố lượng chi ra và thu vào
13 Báo cáo Nhân viên kêố toán báo cáo doanh thu và máy móc cho nhân viên qu n lý ki m tra ả ể
Nhân viên kêố toán thốống kê doanh thu theo t ng ngày ừ
Nhân viên kêố toán thốống kê doanh thu theo t ng thángừ
16 Thốống kê năm Nhân viên kêố toán thốống kê doanh thu và máy móc theo t ng nămừ
17 Xem danh sách hóa đ nơ
Nhân viên kêố toán xem danh sách hóa đ n đ ơ ể ki m tra để ược sốố lượng khách hàng đăng ký t pậ
18 Xem chi tiêốt hóa đ nơ
Nhân viên kêố toán xem chi tiêốt hóa đ n đ biêốt ơ ể được khách hàng đăng ký gói t p nào và huâốn ậ luy n viên nàoệ
19 Tìm hóa đ nơ Nhân viên kêố toán tìm hóa đ n khách hàng ơ muốốn tìm kiêốm
Nhân viên kêố toán thanh toán tiêền lương cho nhân viên theo t ng thángừ
21 Tiêền thưởng Nhân viên qu n lý thả ưởng tiêền cho nhân viên nêốu nhân viên đó làm vi c hi u quệ ệ ả
22 Xem thống tin khách hàng
Huâốn luy n viên xem thống tin khách hàng đ ệ ể d qu n lý và hể ả ướng dâẫn khách hàng
23 Bài t p gymậ Huâốn luy n viên so n và hệ ạ ướng dâẫn khách hàng bài t p gymậ
24 Thêm bài t p gymậ Huâốn luy n viên thêm bài t p gym vào h ệ ậ ệ thốống
25 S a bài t p gymử ậ Huâốn luy n viên s a bài t p gym vào h thốốngệ ử ậ ệ
26 Xóa bài t p gymậ Huâốn luy n viên xóa bài t p gym vào h thốốngệ ậ ệ
27 Qu n lý danh sách ả bài t pậ
Huâốn luy n viên qu n lý các danh sách bài t p ệ ả ậ được đ a ra cho t ng khách hàng ư ừ
Huâốn luy n viên thêm, s a, xóa các bài t p ệ ử ậ gym trên h thốốngệ
29 Xem danh sách bài t pậ
Huâốn luy n viên xem danh sách bài t p đ d yệ ậ ể ạ cho khách hàng
30 Xem thống tin gói t pậ
Khách hàng xem các thống tin gói t p đ biêốt ậ ể các thống tin mình muốốn đăng ký
31 Đăng ký gói t pậ Khách hàng đăng ký các gói t p phù h p v i ậ ợ ớ mình
32 Tên gói t pậ Khách hàng xem và tìm tên gói t pậ
33 Gía gói t pậ Khách hàng xem giá gói t p phù h p v i mìnhậ ợ ớ
Khách hàng ch n huâốn luy n viên mà mình ọ ệ thâốy phù h p đ d yợ ể ạ
35 T p t doậ ự Khách hàng t p t do khống câền huâốn luy n ậ ự ệ viên
Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống
3.2.3.1 Bi u đốầ UseCase t ng quátể ổ
Hình 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát
3.2.3.2 Bi u đốầ UseCase “nhần viên qu n lý”ể ả
Hình 3.2: Biểu đồ Use Case “nhân viên quản lý”
3.2.3.3 Bi u đốầ UseCase “nhần viên kêố toán”ể
Hình 3.3: Biểu đồ Use Case “nhân viên kế toán”
3.2.3.4 Bi u đốầ UseCase “Huầốn luy n viên”ể ệ
Hình 3.4: Biểu đồ Use Case “huấn luyện viên”
3.2.3.5 Bi u đốầ UseCase “Khách hàng”ể
Hình 3.5: Biểu đồ Use Case “Khách hàng”
3.2.4.1 Đ c t UseCase “nhần viên qu n lý”ặ ả ả
3.2.4.1.1 Đ c t UseCase “qu n lý khách hàng” ặ ả ả a Đặc tả UseCase “thêm khách hàng”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mô tả Usecase: Tác nhân trong hệ thống sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin người dùng mới, gồm tên đăng nhập, họ tên, giới tính, email và số điện thoại Quy trình này đảm bảo thu thập đầy đủ dữ liệu, xác thực các trường quan trọng như tên đăng nhập và email, rồi ghi nhận thông tin vào hệ thống quản lý hồ sơ người dùng Usecase tách rời logic nghiệp vụ khỏi giao diện người dùng, nâng cao bảo mật, dễ bảo trì và dễ mở rộng Dữ liệu được chuẩn hóa và kiểm tra tính duy nhất của tên đăng nhập và địa chỉ email, nhằm duy trì chất lượng dữ liệu người dùng Mục tiêu là cung cấp một cơ chế thêm người dùng hiệu quả, tin cậy và phù hợp với quản trị hồ sơ người dùng, đồng thời tối ưu cho SEO với các từ khóa như Usecase, thêm người dùng, thông tin người dùng, tên đăng nhập, giới tính, email, điện thoại.
1 Tác nhân chọn chức năng thêm người dùng
2 Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
3 Tác nhân nhập thông tin(tên đăng nhập, họ tên, giới tính, email, điện thoại)
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
1 Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm người dùng
2 Hệ thống bỏ qua form thêm người dùng và trở về giao diện chính
1 Tác nhân nhập vào lỗi
2 Hệ thống hiển thì lỗi
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công: Thông tin người dùng được thêm vào hệ thống
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên b Đặc tả UseCase “sửa khách hàng”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Usecase này cho phép tác nhân thực hiện chức năng sửa thông tin người dùng, cập nhật các trường dữ liệu quan trọng như họ tên, giới tính, email và số điện thoại, nhằm đảm bảo dữ liệu người dùng được quản lý đúng đắn và nhất quán trong hệ thống Quy trình chỉnh sửa được thiết kế để tác nhân có thể cập nhật nhanh chóng và an toàn, với các biện pháp đảm bảo đồng bộ dữ liệu và ghi nhận mọi thay đổi vào cơ sở dữ liệu.
1 Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
2 Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
1 Tác nhân hủy bỏ việc sửa người dùng
2 Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
1 Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công: Thông tin người dùng được cập nhật thành công vào hệ thống.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập nhật thành công
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít thường xuyên. c Đặc tả UseCase “xóa khách hàng”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa người dùng khỏi hệ thống
1 Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng
2 Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
3 Nhân viên quản lý chọn người dùng cần xóa và click vào nút “Xóa”.
4 Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xóa người dùng.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xóa người dùng.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng bị xóa khỏi hệ thống
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít thường xuyên.
3.2.4.1.2 Đ c t UseCase “đăng nh p” ặ ả ậ a Đặc tả UseCase “đăng nhập”
Nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, huấn luyện viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
1 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
2 Người dùng nhập tài khoản bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu.
3 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập.
4 Hiển thị giao diện chính của phần mềm
1 Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình
Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Rất thường xuyên.
3.2.4.1.3 Đ c t UseCase “qu n lý nhần viên” ặ ả ả a Đặc tả UseCase “tuyển dụng”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng tuyển dụng nhân viên
1 Tác nhân tuyển dụng nhân viên
2 Hệ thống hiển thị form tuyển dụng nhân viên
3 Tiến hành tuyển dụng nhân viên.
4 Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc tuyển nhân viên.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng tuyển nhân viên.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng được thêm vào hệ thống
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không thêm vào được hệ thống
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít thường xuyên. b Đặc tả UseCase “ra quyết định”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức ra quyết định với nhân viên.
1 Tác nhân vào giao diện người dùng
2 Tác nhân chọn vào form quản lý nhân viên
3 Tác nhân ra quyết định
4 Tác nhân chọn lưu thông tin
5 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
6 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
1 Tác nhân hủy bỏ việc ra quyết định
2 Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
1 Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công: người được thưởng hoặc sa thải được cập nhật thành công vào hệ thống. c Đặc tả UseCase “xem thông tin nhân viên”
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xem thông tin nhân viên.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form chứa thông tin nhân viên.
3 Nhân viên quản lý chọn người dùng cần xem và click vào nút
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem nhân viên.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem nhân viên.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên quản lý xem được thông tin nhân viên.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng thường xuyên.
3.2.4.2 Đ c t Usecase “nhần viên kêố toán”ặ ả
3.2.4.2.1 Đ c t Usecase “thốống kê”ặ ả a Đặc tả UseCase “báo cáo”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng báo cáo.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form nhân viên kế toán thống kê và làm báo cáo.
3 Nhân viên kế toán xem chi tiết thống kê và báo cáo.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem báo cáo.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem báo cáo.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên kế toán xem,lưu được thống kê và báo cáo.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, báo cáo và thống kê không được xem
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng thường xuyên. b Đặc tả UseCase “thống kê theo ngày”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng thống kê theo ngày.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form nhân viên kế toán thống kê từng ngày.
3 Nhân viên kế toán xem chi tiết thống kê và xuất ra.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên kế toán xuất được thống kê.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thống kê không được xuất ra
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng thường xuyên. c Đặc tả UseCase “thống kê theo tháng”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng thống kê theo tháng.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form nhân viên kế toán thống kê từng tháng.
3 Nhân viên kế toán xem chi tiết thống kê và xuất ra.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem thống kê.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem thống kê.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên kế toán xuất được thống kê.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thống kê không được xuất ra
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít khi. d Đặc tả UseCase “thống kê theo năm”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng thống kê theo năm.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form nhân viên kế toán thống kê từng năm.
3 Nhân viên kế toán xem chi tiết thống kê và xuất ra.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem thống kê.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem thống kê.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít khi.
3.2.4.2.2 Đ c t UseCase “xem danh sách hóa đ n”ặ ả ơ a Đặc tả UseCase “xem chi tiết hóa đơn”
Tác nhân Nhân viên kế toán, nhân viên quản lý
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xem danh sách hóa đơn của khách hàng.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form chi tiết hóa đơn.
3 Người dùng xem chi tiết hóa đơn của khách hàng.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem chi tiết hóa đơn.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem chi tiết hóa đơn.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng xem được chi tiết hóa đơn.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, không xem được chi tiết hóa đơn.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên. b Đặc tả UseCase “tìm hóa đơn”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng tìm hóa đơn.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form hóa đơn.
3 Nhân viên kế toán tìm hóa đơn.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc tìm hóa đơn.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng tìm hóa đơn.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên kế toán tìm được hóa đơn.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, hóa đơn đơn không tìm được.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên.
3.2.4.2.3 Đ c t UseCase “thanh toán tiêần lặ ả ương” a Đặc tả UseCase “tiền thưởng”
Tác nhân Nhân viên kế toán
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng thưởng tiền.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng thưởng tiền.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Nhân viên kế toán tìm và thưởng tiền cho nhân viên. Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, tiền không được thưởng.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên.
3.2.4.3.1 Đ c t Usecase “xem thống tin khách hàng”ặ ả a Đặc tả UseCase “bài tập gym”
Tác nhân Huấn luyện viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng kiểm tra và soạn bài tập gym.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form các bài tập gym.
3 Huấn luyện viên xem và soạn bài tập gym.
4 Huấn luyện viên xuất ra và lưu.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem và soạn bài tập gym.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem sửa bài tập gym.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Huấn luyện viên xuất và lưu được bài tập đã soạn.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, không xem và sửa được bài tập.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên. b Đặc tả UseCase “thêm bài tập gym”
Tác nhân Huấn luyện viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin bài tập gym
1 Tác nhân chọn chức năng thêm bài tập gym
2 Hệ thống hiển thị form thêm bài tập gym
3 Tác nhân nhập thông tin về bài tập gym
5 Hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu.
1 Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm bài tập gym.
2 Hệ thống bỏ qua form thêm bài tập gym và trở về giao diện chính
1 Tác nhân nhập vào lỗi
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên c Đặc tả UseCase “sửa bài tập gym”
Tác nhân Huấn luyện viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các thông tin liên quan đến bài tập gym.
1 Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin bài tập gym.
2 Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
3 Tác nhân sửa thông tin
4 Tác nhân chọn lưu thông tin
5 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
6 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
1 Tác nhân hủy bỏ việc sửa thông tin bài tập
2 Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
1 Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công: Thông tin bài tập gym được cập nhật thành công vào hệ thống.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập nhật thành công
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên. d Đặc tả UseCase “xóa bài tập gym”
Tác nhân Huấn luyện viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa thông tin bài tập gym
1 Tác nhân chọn chức năng xóa thông tin bài tập
2 Hệ thống hiển thị form chứa danh sách bài tập
3 Huấn luyện viên chọn bài tập cần xóa và click vào nút “Xóa”.
4 Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa bài tập đó
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xóa thông tin bài tập.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xóa thông tin bài tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Thông tin bài tập bị xóa khỏi hệ thống
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin bài tập không bị xóa khỏi hệ thống.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Ít thường xuyên.
3.2.4.3.2 Đ c t Usecase “qu n lý danh sách bài t p”ặ ả ả ậ
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem danh sách bài tập.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem danh sách bài tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng xem được danh sách bài tập.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, không xem được danh sách bài tập.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên.
3.2.4.4.1 Đ c t Usecase “xem thống tin gói t p”ặ ả ậ a Đặc tả Usecase “đăng ký gói tập”
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng đăng ký gói tập.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form danh sách các gói tập.
3 Người dùng xem danh sách gói tập mình thích.
4 Người dùng đăng ký gói mình muốn tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc đăng ký các gói tập.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng đăng ký các gói tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng đăng ký thành công gói tập.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, đăng ký không thành công.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên. b Đặc tả Usecase “tên gói tập”
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng tìm tên gói tập.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form danh sách các gói tập.
3 Người dùng xem danh sách và tìm tên gói tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc tìm tên các gói tập.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng tìm tên các gói tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng tìm thành công tên gói tập.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, tìm không thành công.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên. c Đặc tả Usecase “giá gói tập”
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xem giá gói tập.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form danh sách các gói tập.
3 Người dùng xem danh sách và xem giá gói tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc xem giá các gói tập.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng xem giá các gói tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng xem thành công gói tập.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, xem giá không thành công.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên.
3.2.4.4.2 Đ c t Usecase “ch n huầốn luy n viên”ặ ả ọ ệ
Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng chọn huấn luyện viên hướng dẫn.
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form danh sách các huấn luyện viên.
3 Người dùng xem danh sách chi tiết
4 Người dùng đăng ký người hướng dẫn mình tập.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc chọn huấn luyện viên.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng chọn huấn luyện viên.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng chọn thành công huấn luyện viên.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, đăng ký không thành công.
Điểm mở rộng Không có
1 Tác nhân đăng nhập vào giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form đăng ký.
3 Người dùng xem và đăng ký.
Dòng sự kiện phụ thứ 1
1 Tác nhân hủy bỏ việc đăng ký tập tự do.
2 Hệ thống không thực hiện chức năng đăng ký tập tự do.
Dòng sự kiện phụ thứ 2
1 Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng
Nếu thành công:Người dùng đăng ký thành công.
Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, đăng ký không thành công.
Điểm mở rộng Không có
Tần suất sử dụng Thường xuyên.
3.3.1.1 L p “Nguoi Dung” (Ngớ ười Dùng)
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng
Danh sách các phương thức
STT Tên phương thức Ý nghĩa
2 SuaNguoiDung Sửa thông tin người dùng
4 HienThiNguoiDung Hiển thị thông tin người dùng
Bảng 3.4: Danh sách các phương thức Lớp Người dùng 3.3.1.2 Lớp “Chucnang” (Chức năng)
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
Bảng 3.5: Danh sách các thuộc tính lớp Chức năng 3.3.1.3 L p “ớ DSDKTaoThe” (Danh sách đăng ký tạo thẻ)
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
2 HoTen Họ tên người đăng ký làm thẻ
11 KTLePhi Kiểm tra đã đóng lệ phí làm thẻ chưa
12 XuLy Đánh dấu đã xử lý làm thẻ hay chưa.
Bảng 3.6: Danh sách các thuộc tính Lớp DSDK Tạo thẻ
3.3.1.4 L p “XuLyVP”ớ (Xử lý vi phạm)
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
3 LyDoVP Lý do vi phạm
4 HTXuLy Hình thức xử lý
Bảng 3.8: Danh sách các thuộc tính Lớp Xử lý vi phạm
Danh sách các phương thức
STT Tên phương thức Ý nghĩa
2 CapNhatPhieuphat Cập nhật phiếu phạt
4 HienThiPhieuphat Hiển thị thông tin phiếu phạt
Bảng 3.9: Danh sách các phương thức Lớp Xử lý vi phạm
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
1 SoThe Số thẻ tập gym
4 HanSD Hạn sử dụng thẻ
5 TinhTrang Tình trạng thẻ (hoạt động, khóa)
Bảng 3.10: Danh sách các thuộc tính Lớp khách hàng
Danh sách các phương thức
STT Tên phương thức Ý nghĩa
4 HienThi KhachHang Hiển thị thông tin khách hàng
Bảng 3.11: Danh sách các phương thức Lớp khách hàng
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
1 MaHuanLuyenVien Mã huấn luyện viên
2 TenHuanLuyenVien Tên huấn luyện viên
Bảng 3.12: Danh sách các thuộc tính Lớp huấn luyện viên
Danh sách các phương thức
STT Tên phương thức Ý nghĩa
1 ThemHuanLuyenVien Thêm huấn luyện viên
2 SuaHuanLuyenVien Sửa huấn luyện viên
3 XoaHuanLuyenVien Xóa huấn luyện viên
4 HienThiHuanLuyenVien Hiển thị thông tin huấn luyện viên
Bảng 3.13: Danh sách các phương thức Lớp huấn luyện viên
Danh sách các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
3 TenNguoiThanhToan Tên người thanh toán
4 MaNguoiThanhToan Mã người thanh toán
Bảng 3.14: Danh sách các thuộc tính Lớp thanh toán
Danh sách các phương thức
STT Tên phương thức Ý nghĩa
Hình 3.6: Biểu đồ Lớp Hệ thống 3.3.2.2 Bi u đốầ các l p khách hàngể ớ
Hình 3.7: Biểu đồ Lớp khách hàng
3.4.1 Bi u đốầ ho t đ ng t o th khách hàngể ạ ộ ạ ẻ
Hình 3.8: Biểu đồ hoạt động tạo thẻ khách hàng
3.4.2 Bi u đốầ ho t đ ng thêm d ng c máy mócể ạ ộ ụ ụ
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động thêm dụng cụ máy móc
3.4.3 Bi u đốầ ho t đ ng thốống kê doanh thuể ạ ộ
Hình 3.10: Biểu đồ hoạt động thống kê doanh thu
3.5 Bi u đốầ tr ng tháiể ạ
3.5.1 Bi u đốầ tr ng thái ể ạ thêm người dùng hoặc bài tập
Hình 3.11: Biểu đồ trạng thái thêm người dùng hoặc bài tập
3.5.2 Bi u đốầ tr ng thái ể ạ sửa người dùng hoặc bài tập
Hình 3.12: Biểu đồ trạng thái sửa người dùng hoặc bài tập
3.5.3 Bi u đốầ tr ng thái ể ạ xóa người dùng hoặc bài tập
Hình 3.13: Biểu đồ trạng thái xóa người dùng hoặc bài tập
3.5.4 Bi u đốầ tr ng thái ể ạ thống kê báo cáo
Hình 3.14: Biểu đồ trạng thái thống kê báo cáo
3.6.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
3.6.2 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm người dùng
Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm người dùng
3.6.3 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài tập
Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài tập
3.6.4 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài tập
Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài tập