Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 2 Mô hình hồi quy bội, cung cấp cho người học những kiến thức như: Sự cần thiết của mô hình hồi quy bội; mô hình hồi quy bội và phương pháp ước lượng OLS; một số dạng của mô hình hồi quy;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG II
MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI
2.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA MHHQ BỘI
2.1.1 Mô hình hai biến – vấn đề về kì vọng sai số khác 0
Theo chương I, nếu giả thiết 2 [E(u|X)=0] thỏa mãn thì cácước lượng OLS là ước lượng không chệch Tuy nhiên với
mô hình 2 biến thì trong nhiều trường hợp thực tế giả thiếtnày không thỏa mãn
Chú ý: nếu giả thiết 2 thỏa mãn thì cov(X,u) = 0
Trang 2Ví dụ 2.1. Khi xem xét tác động của thu nhập (TN) lên chitiêu (CT) của hộ gia đình, theo chương 1, ta có thể sửdụng mô hình sau:
vào và có mô hình sau:
CHƯƠNG II
Trang 3Ví dụ 2.2. Xét quan hệ giữa vốn (K) và sản lƣợng (Q) củangành dệt may
Q = β 1 + β 2 K + u
Sản lƣợng Q còn phụ thuộc vào các biến khác nhƣ số laođộng (L) Thực tế là các doanh nghiệp nhiều máy móc thìcũng thuê nhiều lao động, nghĩa là
Trang 4• Biến độc lập nội sinh là biến độc lập có tương quan vớisai số ngẫu nhiên.
• Khi mô hình có biến độc lập nội sinh thì giả thiết 2 bị viphạm, và do đó các ước lượng OLS là ước lượng chệch
• Trong phân tích kinh tế - xã hội, hiện tượng biến độc lậpnội sinh xảy ra khá phổ biến với mô hình 2 biến Để giảiquyết vấn đề này ta phải đưa thêm các biến quan trọngkhác vào mô hình
• Mô hình có nhiều hơn 1 biến độc lập gọi là mô hình hồiquy bội hay mô hình hồi quy đa biến
CHƯƠNG II
Trang 52.1.2 Một số ưu việt khác của mô hình hồi quy bội
• Mô hình hồi quy bội thường có chất lượng dự báo tốt hơn
• Mô hình hồi quy bội cung cấp các dự báo hữu ích hơn
• Mô hình hồi quy bội cho phép sử dụng dạng hàm phongphú hơn
• Mô hình hồi quy bội cho phép thực hiện các phân tíchphong phú hơn
CHƯƠNG II
Trang 62.2 MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG OLS
2.2.1 Mô hình và các giả thiết
Mô hình hồi quy tuyến tính k biến
Y = β 1 + β 2 X 2 + … + β k X k + u Các giả thiết của mô hình
Giả thiết 1: Việc ước lượng được dựa trên cơ sở mẫu ngẫu
nhiên
Giả thiết 2: E(u|X2i,…,Xki) = 0
Giả thiết 3: var(u|X2i,…,Xki) = σ2
Giả thiết 4: Giữa các biến độc lập không có mối quan hệ đacộng tuyến hoàn hảo
CHƯƠNG II
Trang 7Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Với giả thiết 2 ta có
E(Y|X2,…,Xk) = β1 + β2X2 +…+ βkXk
• β1 là giá trị trung bình của biến Y khi tất cả các biến độc lập trong mô hình nhận giá trị 0
• Với giả định biến Xj liên tục
βj thể hiện tác động riêng phần của biến Xj lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc (Y) khi các yếu tố Xs (s ≠ j) là
không đổi Do đó trong mô hình hồi quy bội các hệ số góc còn đƣợc gọi là hệ số hồi quy riêng
2
( | , , )
; 2,3, ,
k j
Trang 82.2.2 Phương pháp OLS và giải thích kết quả ước lượng
Phương pháp OLS cho mô hình hồi quy bội
Xét mô hình k biến
Y = β 1 + β 2 X 2 +…+ β k X k + u
Hàm hồi quy mẫu
Tại mỗi quan sát i ta có
Trang 9Phương pháp OLS nhằm xác định các giá trị
sao cho tổng bình phương các phần dư là bé nhất
Các giá trị là nghiệm của hệ k phương trình sau:
1 2 2 1
2
1 2 2 , ,
1 2 2 1
Trang 10Giải thích kết quả ước lượng
Ví dụ 2.3. Sử dụng tập số liệu chitieu.wfl với 30 quan sát về chi tiêu của hộ gia đình ta có báo cáo eviews sau đây:
CHƯƠNG II
Dependent Variable: CT Method: Least Squares
Sample: 1 30 Included observations: 30
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
C 57.76804 12.54448 4.605058 0.0001
TN 0.393265 0.055562 7.077935 0.0000
TS 0.009421 0.011236 0.838464 0.4091
Trang 11• Trong đó CT: chi tiêu của hộ gia đình (triệu đồng/ năm)
TN: thu nhập từ lao động (tr đ./ năm)TS: giá trị tài sản (triệu đồng)
• Từ bảng trên ta có
• Ý nghĩa các hệ số
+ nghĩa là các hộ không có thu nhập và không
có tài sản thì chi tiêu trung bình 57.768 triệu đồng/ năm Giá trị này không có ý nghĩa vì trên thực tế hầu nhƣ
không có hộ gia đình nào đồng thời có TN = 0, TS = 0
Trang 12+ : khi thu nhập của hộ gia đình tăng thêm 1 triệu đồng/năm và giá trị tài sản không thay đổi thì chi tiêu
trung bình của hộ gia đình tăng 0,393 triệu đồng/năm
+ : khi giá trị tài sản của hộ gia đình tăng thêm 1 triệu đồng và thu nhập không thay đổi thì chi tiêu trung bình của hộ gia đình tăng 0.009 triệu đồng/năm
Cả 2 hệ số trên đều đánh giá tác động riêng phần của TN và
TS lên CT của hộ gia đình trong điều kiện các yếu tố
khác không thay đổi
Các giá trị trong ngoặc đơn là sai số chuẩn của các hệ số
Trang 132.2.3 Độ phù hợp của hàm hồi quy
RSS TSS
2 1
Trang 14• R2 nhận giá trị trong đoạn [0,1]
• R2 là giá trị gắn liền với mẫu, nó đo mức độ phù hợp của
mô hình với số liệu mẫu
CHƯƠNG II
Trang 15• R 2 đã hiệu chỉnh
Việc đƣa thêm một biến bất kì vào mô hình nói chung sẽ
làm gia tăng R2, không kể nó có giúp giải thích thêm biến phụ thuộc hay không
Việc đƣa thêm một biến mới vào mô hình cũng tạo ra những tác động không tốt đến chất lƣợng của các ƣớc lƣợng
Trang 162.2.4 Tính tốt nhất của ước lượng OLS – định lý Gauss – Markov
Định lý Gauss – Markov: Khi các giả thiết 1 – 4 thỏa mãn
thì các ước lượng thu được từ phương pháp OLS là các ước lượng tuyến tính, không chệch và có phương sai nhỏ nhất trong lớp các ước lượng tuyến tính không chệch
CHƯƠNG II
Trang 17Độ chính xác của ước lượng đƣợc đo bởi
Trang 18• Sai số của ước lượng
• Các yếu tố xác định độ chính xác của ước lượng
Phương sai σ2 của sai số ngẫu nhiên (SSNN), σ2 càng bé thì sai số của ƯL càng bé, độ chính xác của ƯL càng cao
Nhân tử phóng đại phương sai (VIF)
Trang 192.3 MỘT SỐ DẠNG CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY
2.3.1 Mô hình dạng log – log
Trang 20Ví dụ 2.4 Sử dụng bộ số liệu ở VD 2.3 cho hàm log – log
Các mô hình log – log sử dụng với các mô hình nghiên cứu
Dependent Variable: LOG(CT)
Method: Least Squares
Trang 21Các mô hình dạng bán loga thường được sử dụng khi
nghiên cứu quan hệ giữa tiền lương và số năm kinh
nghiệm, hoặc tiền lương và số năm học ở trường, …
CHƯƠNG II
Trang 22Khi nào lựa chọn dạng hàm có biến số dạng logarit?
Có gợi ý từ lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến số như dạng hàm Cobb – Douglas hay lý thuyết
lượng hóa về cầu tiền
Thường dùng khi các biến số đều nhận giá trị dương
như dân số, GDP, số lao động, …hoặc các biến số có đuôi lệch như thu nhập, mức lương,…
Ưu điểm: các kết quả ước lượng không phụ thuộc vào đơn vị đo của các biến số
Với các biến số nhận cả giá trị âm (như lợi nhuận công
ty, lợi tức cổ phiếu,…) thì không lấy log trực tiếp được
CHƯƠNG II
Trang 23
Trang 242.3.4 Mô hình phi tuyến
Với các mô hình phi tuyến, phương pháp OLS không phù hợp nữa
CHƯƠNG II
Trang 252.4 TÍNH VỮNG CỦA ƯỚC LƯỢNG OLS
Định lý 2.4 Khi các giả thiết 1 – 4 thỏa mãn thì các ước
lượng OLS là ước lượng vững
Định lý 2.5 Nếu trong định lý 2.4, giả thiết 2 được thay
bởi giả thiết sau:
(i) cov(Xj, u) = 0 với j = 2, 3, …, k
(ii) E(u) = 0
Thì ước lượng OLS vẫn là ước lượng vững
Tính vững của ước lượng phản ánh chất lượng của ước lượng khi mẫu lớn
CHƯƠNG II
Trang 27Phần dƣ là
Kí hiệu e’ = (e1,e2,…,en)
Do giả thiết 4 nên tồn tại ma trận nghich đảo (X’X)-1 Khi
đó e.e’ đạt cực tiểu tại
var(β | X) = X'X