Bài giảng Nguyên lý thống kê kinh tế - Chương 8: Điều tra chọn mẫu, cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm; điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên; điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 8
ĐIỀU TRA
CHỌN MẪU
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
KHÁI NIỆM 8.1
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN 8.2
8.3
Trang 3Tổng
thể
chung
Tổng thể mẫu
Chọn ngẫu nhiên Chọn phi
ngẫu nhiên
KHÁI NIỆM 8.1
Chọn
Điều tra thực
tế Suy rộng
Trang 4Ưu điểm và nhược điểm của điều tra chọn mẫu
Nhược điểm
Phát sinh sai số
Điều tra chọn
mẫu
Ưu điểm
Tiết kiệm chi phí
Tài liệu thu thập được
có độ chính xác cao
Có thể mở rộng nội
dung điều tra
Trang 55
Các trường hợp sử dụng điều tra chọn mẫu
3 Dùng kết hợp ĐTCM với ĐTTB để kiểm tra kết quả của ĐTTB
2 Khi đối tượng không cho phép tiến hành ĐTTB
1 Khi đối tượng vừa có thể ĐTTB vừa có thể ĐTCM thì thường tiến hành ĐTCM
4 Sử dụng ĐTCM để kiểm định giả thiết thống kê
Các
trường
hợp sử
dụng
điều tra
chọn
mẫu
Trang 6ĐIỀU TRA CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN 8.2
a Tổng thể chung và tổng thể mẫu
o Tổng thể chung:
Gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
Số đơn vị của tổng thể chung: N
o Tổng thể mẫu:
Gồm các đơn vị được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể chung
Số đơn vị của tổng thể mẫu: n (n<N)
o Ví dụ: Trong một công ty có 2000 công nhân, người ta chọn ra
100 công nhân để điều tra về tình hình NSLĐ:
N = 2000
n = 100
Trang 7Năng suất lao
động (tấn) Số công nhân
35-45
45-55
55-65
65-75
75-85
320
470
750
410
50
Cộng 2000
Có số liệu về NSLĐ của 2000 công
nhân trong một xí nghiệp như sau:
Năng suất lao động (tấn) Số công nhân
35-45 45-55 55-65
65-75 75-85
14
20
42
20
4
Cộng 100
Giả sử doanh nghiệp chọn ra 100 công nhân và thu thập được số liệu
về NSLĐ như sau:
b Sai số chọn mẫu
Trang 8Các nhân tố ảnh hưởng đến sai số chọn mẫu
Sai số chọn
mẫu
Số lượng
đơn vị tổng
thể mẫu
Mức độ đồng đều của tổng thể chung
Các phương pháp chọn mẫu
Trang 9c Sai số bình quân chọn mẫu
o Từ tổng thể chung có N đơn vị chọn ra tổng thể mẫu có n đơn vị
sẽ có Q cách để chọn sẽ có Q mẫu được hình thành sẽ có
Q sai số tương ứng
o Vấn đề đặt ra là phải chọn một sai số đại diện cho Q sai số để tính toán sai số đó gọi là sai số bình quân chọn mẫu
o Phương pháp tính SSBQCM:
Tổng các trị số của sai số
Sai số BQCM =
Tổng số sai số
Trang 10Công thức tính sai số bình quân chọn mẫu:
Suy rộng
bình quân
Suy rộng
tỷ lệ
Trang 12Công thức tính phạm vi sai số chọn mẫu:
Suy rộng
bình quân
Suy rộng
tỷ lệ
Trang 13e Ba bài toán cơ bản của điều tra chọn mẫu
Trang 15BÀI TOÁN 3: TÍNH SỐ ĐƠN VỊ TỔNG THỂ MẪU (n)
o Căn cứ vào công thức tính phạm vi sai số chọn mẫu để suy ra công thức tính số đơn vị của tổng thể mẫu n
Suy rộng
bình quân
Suy rộng
tỷ lệ
Trang 16Ví dụ minh họa:
Trong một doanh nghiệp dệt gồm 1000 công nhân, người ta chọn ra 100 người theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn thuần (không trả lại) để điều tra NSLĐ Kết quả điều tra như sau
Năng suất lao
động (m) Số công nhân
40-50
50-60
60-70
70-80
80-90
10
25
45
15 3 Cộng 100
1 Tính NSLĐ bình quân chung của công nhân trong xí nghiệp với độ tin cậy 0,9545
2 Tính xác suất để cho NSLĐ bình quân (vừa tính ở câu 1) không chênh lệch quá 2,325m
so với NSLĐ bình quân của công nhân được điều tra
3 Tính số công nhân dược chọn để điều tra sao cho với xác xuất 0,9545, phạm vi sai số chọn mẫu khi suy rộng NSLĐ bình quân chung không vượt quá 2m.
4 Tính tỷ lệ về số công nhân dệt trong cả xí nghiệp có năng suất lao động bình quân từ 70m trở lên với độ tin cậy 0,683
5 Tính xác suất để cho tỷ lệ chung về số công nhân dệt trong cả xí nghiệp dệt có NSLĐ bình quân từ 70m trở lên (vừa tính ở câu 4) không chênh lệch quá 6,1% so với tỷ lệ điều tra được.
Trang 17f Các phương pháp tổ chức chọn mẫu thường dùng
g Điều tra chọn mẫu nhỏ và điều tra chọn mẫu thời điểm
Trang 18ĐIỀU TRA CHỌN MẪU PHI NGẪU NHIÊN 8.3