(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang(Luận văn thạc sĩ) Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố bất kỳ trong công trình nào khác
Tác giả
Huỳnh Thanh Hiền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Viện Sư phạm kỹ thuật
và phòng Quản lý sau Đại họctrường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và hoàn thành nhiệm vụ học tập ở khóa học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và với tình cảm sâu sắc đến quý Thầy,
Cô giảng dạy lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 2016-2018, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Thị Xuân đã tận
tâm, tận tình, nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đồng nghiệp, sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang, cùng gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi có thêm nghị lực hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng để có thể hoàn thành một cách tốt nhất nhưng việc thực hiện luận văn vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để luận văn này hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2017
Học viên thực hiện
Huỳnh Thanh Hiền
Trang 3lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning)
Trong chương 2, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng về giảng dạy và học tập môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang Trong chương 2, nay tác giả đã thiết kế 1 phiếu khảo sát những giảng viên đang giảng dạy môn thực hành sửa chữa tivi, phiếu này gồm có 6 bộ câu hỏi giúp người nghiên cứu thu thập thông tin về: trình độ giảng viên, thâm niên công tác giảng viên, giảng viên đang vận dụng phương pháp giảng dạy gì, những khó khăn của giảng viên khi vận dụng phương pháp dạy học tích cực, sự hiểu biết của giảng viên về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề Kết quả phiếu này thể hiên ở chương
2 của đề tài Phiếu 2 là khảo sát sinh viên lớp Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông cao đẳng khóa 8 phiếu này có 15 câu hỏi giúp người nghiên cứu biết đươc phương pháp mà giảng viên đang vận dụng giảng dạy thực hành sửa chữa tivi và những kỹ năng, năng lực mà sinh viên đạt được sau khi học xong môn thực hành sửa chữa tivi Kết quả thu cũng được thể hiên ở chương 2
Trang 4Trong chương 3, trước khi tiến hành dạy thực nghiệm người nghiên cứu đã tiến hành kết cấu chương trình sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang, thành 12 vấn đề sau đó chọn 6 vấn đề để dạy thực nghiệm theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề, trên18 sinh viên của nhóm 2 (nhóm thực nghiệm) lớp Điện
Tử Truyền Thông hệ cao đẳng khóa 9 với kết quả thu được thể hiện ở chương 3
Trang 5ABSTRACT
Since the author accepts the topic of applying problem-based learning method
to TV repair practice at Kien Giang College of Economics and Technology for study, Has passed the researcher has conducted research and collection of materials teaching theory of many authors at home and abroad The researcher has extracted many definitions, concepts, classifications, characteristics of each teaching method and teaching technique Especially the researcher has found a history of research and application of problem-based learning in the world and in Vietnam Through the research process the researcher extracted the concepts, characteristics and steps of implementing problem-based learning methods into the practice of teaching The definitions, concepts and characteristics of teaching methods and teaching techniques presented by the researcher in Chapter 1 of this thesis are the basis of the theory of problem-based learning
In chapter 2, the researcher conducted a survey on the teaching and learning practice of television repair practice at Kien Giang University of Economics and Technology In chapter 2, the author has designed a survey questionnaire for faculty members who are teaching buttocks practice in television repair, which consists of six sets of questions to help the researcher gather information on: What are the teaching methods used by faculty members, faculty members, teachers 'difficulties in applying positive teaching methods and the instructors' understanding of problem-based learning methods? This result can be found in chapter 2 of the thesis Voting
No 2 is a survey of students in the 8th grade ICT Diploma in Digital Communication Technology with 15 questions to help the researcher know the method the instructor
is using to teach television repair practice and skills, The capacity that students achieve after finishing the practice of repairing televisions The results are also presented in Chapter 2
In chapter 3, before conducting the experimental teaching, the researcher conducted the program of repairing TV at Kien Giang College of Economics and
Trang 6Technology, into 12 issues and then chose 6 issues to teach experiments Based on the methodology of problem-based learning, over 18 students of group 2 (experimental group) of the 9th grade college communication electronic course with the results shown in Chapter 3.
Trang 7MỤC LỤC
TRANG TỰA TRANG
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vii
PHẦN A 1
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Khách thể nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Giả thuyết nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
8.2 Phương pháp khảo sát điều tra 4
8.3 Phương pháp chuyên gia 5
8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5
8.5 Phương pháp thống kê toán học 5
9 Cấu trúc nội dung 5
10 Kế hoạch nghiên cứu: 6
CHƯƠNG I: 7
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ (PROBLEMBASED LEARNING) 7
1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Trên thế giới: 7
Trang 81.1.2 Tại Việt Nam 8
1.2 Khái niệm liện quan 10
1.2.1 Vấn đề (Problem) 10
1.2.2 Dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) 10
1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học 10
1.3.1 Phương pháp dạy học 10
1.3.2 Phân loại phương pháp dạy học: 15
1.4 Kỹ thuật dạy học: 17
1.5 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving Teaching PST) 19
1.5.1 Định nghĩa phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 19
1.5.2 Các loại tình huống có vấn đề: 19
1.5.2.1.: Tình huống bất ngờ (thuận – nghịch): 20
1.5.2.2.: Tình huống đột biến: 20
1.5.2.3.: Tình huống bác bỏ: 20
1.5.2.4.: Tình huống lựa chọn: 20
1.5.2.5.: Tình huống nhân quả: 20
1.5.2.6.: Tình huống bế tắc: 20
1.5.3: Phân loại phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 20
1.5.3.1 Thuyết trình giải quyết vấn đề: 20
1.5.3.2: Đàm thoại giải quyết vấn đề: 20
1.5.3.3 Tự nghiên cứu vấn đề: 21
1.5.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp day học giải quyết vấn đề: 21
1.5.4.1 Ưu điểm: 21
1.5.4.2 Nhược điểm: 21
1.5.5 Quá trình tư duy giải quyết vấn đề: 21
1.6 Phương pháp “dạy học dựa theo vấn đề” (problem based learning PBL) 22
1.6.1 Những định nghĩa về phương pháp dạy học dưa theo vấn đề 22
1.6.2 Đặc điểm phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) 23
Trang 91.6.3 Tổ chức dạy học theo phương pháp “dạy học dưa theo vấn đề” 23
1.6.4 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based LearningPBL) 24
1.6.4.1 Ưu Điểm: 24
1.6.4 2 Nhựơc điểm: 25
Kết Luận Chương 1 26
CHƯƠNG II: 27
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT - KIÊN GIANG 27
2.1.Giới thiệu tổng quan về trường cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Kiên Giang 27
2.1.1 Giới thiệu chung 27
2.2 Giới Thiệu Về Khoa Điên-Điên Tử: 29
2.3 Giới thiệu chương trình môn thực hành sửa chữa tivi 31
2.3.1 Vị trí môn thực hành sửa chữa tivi31 2.3.1.1 Đối với xã hội: 31
2.3.1.2 Đối với nhà trường: 31
2.3.2 Mục tiêu chung của môn thực hành sửa chữa tivi 31
2.3.2.1 Về kiến thức: 31
2.3.2.2 Về kỹ năng: 31
2.3.2.3 Về thái độ: 32
2.3.3 Đặc điểm đối tượng sinh viên học môn thực hành sửa chữa tivi 32
2.3.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý sinh viên cao đẳng 32
2.3.4 Đặc điểm môn thực hành sửa chữa tivi 33
2.3.5 Tính cụ thể và tính trừu tượng 34
2.3.5.1 Tính cụ thể: 34
2.3.5.2 Tính trừu tượng: 34
2.3.5.3 Tính tổng hợp 34
2.3.5.4 Tính ứng dụng – thực tiễn 35
2.3.6 Nội dung chương trình thực hành sửa chữa tivi 35
Trang 10Phần 1: Sửa chữa tivi CR 35
Giới thiệu chương trình 35
Bài 1: Các Linh kiện thường sử dụng trong TV màu 35
Bài 2: Khảo sát tổng quát về tivi màu CRT 35
2.4 Thực trang dạy học môn thực hành sửa chữa tivi 37
2.4.1 Khảo sát sinh viên lớp cao đẳng K8 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang 37
2.4.2 Khảo sát giảng viên đang dạy môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang 38
2.4.3 Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 39
Kết Luận Chương 2 53
CHƯƠNG 3: 55
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ VÀO GIẢNG DẠY MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG 55
3.1 Cơ sở khoa học về việc vận dụng dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng KT-KTKG 55
3.2 Thiết kế dạy học môn thực hành sửa chữa tivi theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề: 56
3.2.1 Mục tiêu vận dụng dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi 56
3.2.2 Thiết kế nội dụng môn thực hành sửa chữa tivi theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề: 57
3.2.2.1 Xây dựng bài dạy thực hành sửa chữa tivi theo hướng vận dụng phương pháp dựa theo vấn đề vào bài giảng: 57
3.2.1.2 Đề cương bài giảngvận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi 65
3.3 Thực nghiệm sư phạm 69
3.3.1 Mục đích, đối tượng dạy thực nghiệm 69
Trang 113.3.1.1 Đối tượng dạy thực nghiệm 69
3.3.1.2 Thời gian, địa điểm thực nghiệm sư phạm 69
3.3.1.3 Chọn mẫu thực nghiệm 69
3.3.1.4 Nội dung dạy thực nghiệm sư phạm 70
3.3.1.5 Thiết kế bộ công cụ thực nghiệm 70
3.3.1.6 Cách tiến hành thực nghiệm 71
3.3.1.7 Kết quả thực nghiệm 72
3.3.1.8 Kết quả học tập của sinh viên 2 nhóm như sau 82
Kết Luận Chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1.Tóm tắt công trình nghiên cứu 87
2.Tự nhận xét đánh giá đề tài 87
3.Hướng phát triển đề tài 88
4.Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Tài liệu tiếng Việt 90
Tài liệu nước ngoài 90
Các trang Web 90
Các luận văn thạc sĩ: 92
Phụ lục 93
Phụ lục số1: 1
Phụ lục số 2: 3
Phụ lục số3: 6
Phụ lục số 4: 8
Phụ lục số 5: 10
Phụ lục số 6: 12
Phụ lục số 7: 13
Phụ lục số 8: 14
Phục lục số 9: 16
Trang 12Phục lục số 10: 17
Phụ lục số11: Phiếu dự đánh giá tiết giảng thực hành 18
Phụ lục số 12: Giáo án thực hành theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề 20
Phụ lục số 13: Đề cương 53
Phụ Lục số14: Ảnh thực nghiệm 72
Trang 13PBL: Problem Based Learning
PJBL: Project Based Learning
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 4 bước 12
Hình 1.2: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 3 bước 13
Hình 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 6 bước 14
Hình 1.4: Sơ đồ kỹ thuật dạy học 18
Hình 1.5: Quy trình dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề 21
Hình 1.6: Quy trình dạy học dựa theo vấn đề 23
Hình 2.1: Khu hiệu bộ trường Cao đẳng KT-KTKG 24
Hình 2.2: Giáo viên khoa Điện –Điện tử trường Cao đẳng KT-KTKG 25
Trang 15DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Kế hoạch nghiên cứu 6
Bảng 2.1:Tổng quát các bài học trong chương trình 30
Bảng 2.2: Kết quả ảnh hưởng của phương dạy học đến kỹ năng giao tiếp và hợp tác của sinh viên 37
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận, KN trao đổi tri thức 38
Bảng 2.4: PPDH của GV ảnh hưởng đến KN phân tích vấn đề, KN lập kế hoạch giải quyết vấn đề và bài giảng mang tính thực tế 38
Bảng 2.5: Phân tích mục tiêu bài học, nội dung bài học, giáo trình môn học và sự học bài của sinh viên ở nhà 40
Bảng 2.6: Mức độ yêu thích phương pháp dạy học của giảng viên dạy môn thực hành sửa chữa tivi 41
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát trình độ của giảng viên 42
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thâm niên của giảng viên 43
Bảng 2.9: Phương pháp dạy học đang được vận dụng 44
Bảng 2.10: Khó khăn khi áp dụng phương pháp dạy học 45
Bảng 2.11: Các điều kiện của phương pháp dạy học theo vấn đề 46
Bảng 2.12: Đặc điểm của phương pháp dạy học theo vấn đề 48
Trang 16DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Minh họa việc sử dụng phương pháp giảng dạy của GV 35
Biểu đồ 2.2: Mức độ ảnh hưởng của phương dạy học đến kỹ năng giao tiếp và hợp tác của sinh viên 36
Biểu đồ 2.3: Biểu diễn sự tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận, KN trao đổi tri thức 38
Biểu đồ 2.4: Phân tích PPDH của GV ảnh hưởng đến KN phân tích vấn đề, KN lập kế hoạch giải quyết vấn đề và bài giảng mang tính thực tế 39
Biểu đồ 2.5: Phân tích mục tiêu bài học, nội dung bài học, giáo trình môn học và sự học bài của sinh viên ở nhà 41
Biểu đồ 2.6: Phân tích mức độ thích PPDH của giảng viên đang áp dụng cho môn thực hành sửa chữa tivi 42
Biểu đồ 2.7: Mô tả trình độ giảng viên 43
Biểu đồ 2.8: Thâm niên công tác của giảng viên 43
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ phân tích mức độ sự dụng PPDH của GV 44
Biểu đồ 2.10: Điều kiên cần khi vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề để dạy thực hành sửa chữa tivi 47
Biểu đồ 2.11: Biểu thị sự hiểu biết của giảng viên về PPDH dựa theo vấn đề 49
Biểu đồ 3.1: Biểu thị mức độ ảnh hưởng của PPDH đến năng lực năng lực giao tiếp và hợp tác trong học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm 67
Biểu đồ 3.4: PPDH đến năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực tự học và KN tuy tìm tài liệu của sinh viên nhóm thực nghiệm 70
Biểu đồ 3.5: PPDH đến năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực tự học và KN tuy tìm tài liệu của sinh viên nhóm đối chứng.70 Biểu đồ 3.6: PPDH đến năng lực thảo luận, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hợp tác của sinh viên nhóm thực nghiệm 72
Trang 17Biểu đồ 3.7: PPDH đến năng lực thảo luận, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hợp tác của
sinh viên nhóm đối chứng 73
Biểu đồ 3.8: PPDH kỹ năng lập kế hoạch và giải quyết vấn đề và kỹ năng phân tích vấn đề của SV nhóm thực nghiệm 75
Biểu đồ 3.9:PPDH kỹ năng lập kế hoạch và giải quyết vấn đề và kỹ năng phân tích vấn đề của SV nhóm đối chứng 75
Biểu đồ 3.10: Biểu thị sự ham thích PPDH của SV nhóm thực nghiệm 77
Biểu đồ 3.11: Biểu diễn tần suất điểm lớp đối chứng 78
Biểu đồ 3.12: Biểu diễn tần suất điểm nhóm thực nghiệm 80
Biểu đồ 3.13: Đánh giá tiết giảng của giáo viên 81
Trang 18PHẦN A
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu:
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứ:
5 Khách thể nghiên cứu:
6 Phạm vi nghiên cứu:
7 Giả thuyết nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
9 Cấu trúc nội dung
10 Kế hoạch nghiên cứu:
Trang 19để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình”.[12] Còn ở Việt Nam thì trong nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI có ghi mục tiệu cụ thể đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực
tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.[6]
Như vậy ta có thể thấy rằng đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu cần thiết trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, kiến thức mà học sinh tiếp cận, thu nhận không chỉ dừng lại ở trong chương trình, sách giáo khoa và trong khuôn khổ nhà trường mà còn thông qua nhiều kênh thông tin khác như: tạp chí, kênh truyền hình và các thông tin đại chúng
Trang 20như internet…do đó đối với phương pháp dạy học phải nhắm vào vai trò trung tâm
là người học chứ không phải lấy người dạy làm trung tâm như quan điểm truyền thống Theo quan điểm truyền thống thì giảng viên làm trung tâm,còn học sinh không phải là người chủ động tìm đến kiến thức, do đó trong cách học của các em có phần thụ động Chính vì sự thụ động trong học tập sẽ làm hạn chế sự động não, tìm tòi, thể hiện suy nghĩ đa chiều, sự chia sẻ kinh nghiệm hiểu biết và cảm xúc của người học, khả năngvận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế Đặc biệt là với bộ môn thực hành sửa chữa tivi vì môn học này có rất nhiều sự liên hệ với thực tế nhưng thực trạng hiện nay có một bộ phận không nhỏ sinh viên không có động cơ học tập môn thực hành sửa chữa tivi Sở dĩ, có tính trạng này là do chương trình học môn thực hành sửa chữa tivi quá nặng nề về lý thuyết sinh viên phải vật lộn với các cột điểm, giảng viên phải chạy đua với nội dung chương trình và với thành tích của trường…vì thế giảng viên chưa quan tâm nhiều đến phương pháp dạy học chỉ áp dụng những phương pháp dạy truyền thống, chưa chú trọng đến các phương pháp dạy học tích cực nhằm hướng học sinh đến sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành kỹ năng
tự học tập, trao đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng kỹ năng đó vào giải quyết các vấn đề thực tế cũng như sau khi ra trường Đó cũng chính là vấn đề mà người nghiên cứu trăn trở trong suốt những năm đi dạy Làm thế nào để sinh viên có hứng thú với môn thực hành sửa chữa tivi, làm thế nào để các em động não và tập trung, chủ động tham gia vào quá trình học tập? Trong quá trình học lớp giáo dục học người nghiên cứu đã đượchọc các phương pháp dạy học mới của các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới nghiên cứu thấycó một số phương pháp rất hiệu quả có thể đáp ứng được yêu cầu này như: dạy học theo dự án (Project Based Learning PJBL), dạy học dựa trên vấn đề, dạy học khám phá…người nghiên cứu nhận thấy rằng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) có khả năng đáp ứng được mục tiêu giáo dục của UNESCO đưa ra cũng như mục tiêu giáo dục mới của nước ta
và nhằm hướng học sinh đến sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành
kỹ năng tự học tập, trao đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng kỹ năng đó vào giải quyết các vấn đề thực tế cũng như sau khi ra trường Do đó, người nghiên cứu đã
Trang 21chọn vận dung phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
để nghiên cứu nhằm giúp sinh viên nâng cao năng lực tự học, kỹ năng truy tìm tài liệu,kỹ năng giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và hợp tác trong học tập
và nâng cao kết quả học tập Do đây là lần đầu tiên tiếp cận với phương pháp mới, thời gian tìm hiểu chưa dài, người nghiên cứu vẫn hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho trong việc đổi mới phương pháp dạy và học thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning)
Nhiệm vụ 2: khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động dạy và học môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
Nhiệm vụ 3: vận phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Kiên giang Nhiệm vụ 4: dạy thực nghiệm và đánh giá kết quả dạy về vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này có đối tượng nghiên cứu là: phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) vận dụng cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang
5 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy của giảng viên cho môn thực hành sửa chữa tivi
Hoạt động học của sinh viên cho môn thực hành sửa chữa tivi
Trang 226 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ tập trung vào:
Quy mô của mẫu khảo sát: mẫu khảo sát lấy từ giảng viênvà sinh viên của mônthực hành sửa chữa tivi của Khoa Điện - Điện Tử trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang Về phía giảng viên toàn bộ có 5 giảng viên giảng dạy bộ môn thực hành sửa chữa tivi Về phía sinh viên có 32 sinh viên hệ cao đẳng K8 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điên Tử Truyền Thông đã học xong môn thực hành sửa chữa tivi và36 sinh viên của lớp cao đẳng K9 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông đang học môn thực hành sửa chữa tivi Tất cả sinh viên trên đều tham gia nghiên cứu
Chỉ triển khai dạy thử nghiệm 6 chủ đề/nhóm, với sinh viên của lớp cao đẳng K9 (36 sinh viên được chia làm hai nhóm) ngành Công Nghệ Kỹ Thuật ĐiệnTử Truyền Thông trường cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Kiên giang
7 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu người nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi đúng khoa học và phù hợp với đặc điểm sinh viên sẽ góp phần nâng cao: năng lực tự học, kỹ năng truy tìm tài liệu, kỹ năng giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và hợp tác trong học tập và nâng cao kết quả học tập
8 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Các tài liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn: sách, các bài báo khoa học,các thông tư, nghị định, văn bản pháp luật…đã được nghiên cứu, từ đó người nghiên cứu phân tích và tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài
8.2 Phương pháp khảo sát điều tra
Người nghiên cứu thiết kế các phiếu khảo sát để sử dụng trước và sau khi thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích lấy thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu
Trang 238.3 Phương pháp chuyên gia
Người nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia để tham khảo góp phần hoàn thiện câu hỏi khảo sát cũng như đánh giá các tiết giảng thực nghiệm sư phạm
8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Người nghiên cứu kết cấu lại từ 16 bài trong chương trình môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang, thành 12 vấn đề sau đó người nghiên cứu chọn ra 6 vấn đề để thực hiện trên hai nhóm sinh viên (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) của lớp Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông hệ cao đẳng K9 nhằm kiểm nghiệm giả thuyết của đề tài
8.5 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng qua 2 phần mềm word, excel và SPSS để tính toán, phân tích số liệu đã có từ các phiếu khảo sát thực trạng, phiếu khảo sát sau thực nghiệm và kết quả điểm số của nhóm đối chứng và thực nghiệm
9 Cấu trúc nội dung:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị, nội dung gồm có:
Chương I Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem
Trang 2410 Kế hoạch nghiên cứu:
Bảng 1 Kế hoạch nghiên cứu
Trang 251.2 Các khái niệm liên quan:
1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học
1.4 Kỹ thuật dạy học:
1.5 Phương pháp dạy học “giải quyết vấn đề”
1.6 Phương pháp dạy học “dựa theo vấn đề”
Trang 26CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ (PROBLEMBASED LEARNING) 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Bất kỳ một phương pháp dạy học nào cũng trải qua ba giai đoạn chính: hình thành, phát triển và ổn định Phương pháp dạy học “dựa theo vấn đề” (Problem Based Leaning PBL) được hình thành từ những năm 1980, phát triển và ổn định cho đến ngày hôm nay
1.1.1 Trên thế giới:
Thuật ngữ phương pháp dạy học “dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật
ngữ “Orixtic” hay còn gọi là phương pháp phát kiến, tìm tòi Phương pháp này còn
có tên gọi là “ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” Phương pháp này đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như A Ja Ghecđơ, B ERaicôp,… vào nhung năm 70 của thế kỉ XIX Các nhà khoa học này đã nêu lên phương án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, học sinh là chủ thể của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Vào những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển mạnh, đôi lúc xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục ngày càng cao, khả năng sáng tạo của học sinh ngày càng tăng với tổ chức dạy học còn lạc hậu Chính vì vậy, phương pháp “dạy học nêu vấn đề” hay còn gọi là “ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” chính thức ra đời PP này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan V Okon – nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ PP này thật sự là một phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng PP này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận cho pp này Những năm 70 của thế kỉ XX, M I Mackmutov đã đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận của PP dạy học giải quyết vấn đề Trên
Trang 27thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu PP này như Xcatlin,
Machiuskin, Lecne [10]
Từ 1980-1990 có rất nhiều tác giả nghiên cứu về Problem Based Learning với nhiều góc độ khác nhau Trong những năm đầu tiên các nhà nghiên cứu về phương pháp học tập dựa trên vấn đề đều cho rằng không chỉ sinh viên mà còn học rất hài lòng về phương pháp dạy học này, cũng có một số nghiên cứu cho rằng phương pháp dạy học này kích thích sinh viên xây dựng, hợp tác và tự điều chỉnh trong học tập Từ những năm 2000 các nghiên cứu tập trung vào so sánh chương trình học truyền thống
và chương trình học áp dụng phương pháp dựa theo vấn đề Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu trong thời gian này cũng tìm hiểu về hiệu quả của phương pháp dạy học theo vấn đề Tuy nhiên, các nghiên cứu trong thời gian này chưa lý giải tại sao phương pháp dựa theo vấn đề không mang lại hiệu quả trong những hoàn cảnh nhất định Tuy vậy, phương pháp PBL lần đầu tiên được áp dụng tại đại học y khoa (Case Western University – Hoa Kỳ) vào thập niên 50 của thế kỷ 20 và sau đó là học viện
y học (đại học McMasters, Hamilton, Canada) và một số cơ sở đào tạo quốc tế áp dụng như Đại học Erasmus (Hà Lan), Đại học Yog Jakarta (Indonesia), Đại học Walailak (Thái Lan)
1.1.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam (Problem Based Learning) chưa được áp dụng rộng rãi và trong khối các trường đại học Y Dược chỉ được biết đến từ năm 2004 do khoa Y tế công cộng (Đại học Y Hà Nội) áp dụng Trong khuôn khổ Dự án “Chương trình nâng cao nguồn nhân lực y tế” thuộc Vụ Khoa học và Đào tạo (Bộ Y tế) sáng ngày 25/12/2008 tại Hà Nội đã khai mạc “Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm phương pháp học tập dựa trên vấn đề” với sự tham gia của đại diện 10 trường Đại học Y, Điều dưỡng và Kỹ thuật
y học trên cả nước Mục tiêu của Hội thảo nhằm giới thiệu tổng quan về phương pháp học tập dựa trên vấn đề và giới thiệu quá trình chuẩn bị, triển khai, đánh giá việc áp dụng thí điểm phương pháp học tập dựa trên vấn đề của trường Đại Học Y Tế Công Cộng và Đại học Y Hà Nội Cũng tại Hội thảo lần này, trường Đại Học Y Tế Công Cộng và trường Đại học Y Hà Nội là hai cơ sở đào tạo chính chia sẻ những kinh
Trang 28nghiệm áp dụng phương pháp học tập dựa trên vấn đề với một số trường Đại học Y, Điều dưỡng và Kỹ thuật y học của Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo trong các trường Đại học 16
Trường đại học Hoa Sen, phối hợp với trường đại học An Giang tổ chức hội thảo quốc tế “Nhận thức về nhu cầu bảo vệ môi trường: Vai trò của giáo dục đại học
“diễn ra vào ngày 21 và ngày 23 tháng 7 năm 2010 tại TP.HCM và An Giang.[16] Trong tham luận của tác giả Vũ Hải Yến đã khẳng định áp dụng phương pháp (Problem Based Learning) đã giúp sinh viên biết cách tổ chức việc học của mình tốt hơn, chủ động hơn trong tìm kiếm tài liệu để nghiên cứu và thảo luận hiệu quả hơn
Trong quyển A Study of the Implementationof a Problem–Based- Learning Aroach in University Classes in Vietnam của tác giả Nguyễn Danh Đức[1] phương pháp dựa trên kết quả khảo sát đã khẳng định rằng phần lớn giảng viên và học viên Việt Nam sẳn sàng chấp nhận dạy và học bằng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề mặc dù họ phải đối mặt với nhiều khó khăn 1
Trong luận văn thạc sĩ ngành giáo dục học của trường đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2009 đã nghiên cứu về đề tài
“Phương pháp dạy học dựa trên vền đề (Problem Based Lreaning PBL) và vận dụng vào thiết kế giảng dạy chương VII “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lý 11-nâng cao” tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã nhận định “dạy học dựa trên vấn đề Problem based learning” đã góp phần “khơi dậy và phát huy tối đa năng lực tự học, sáng tạo của người học”, đáp ứng các mục tiêu trong thời kỳ đổi mới với chất lượng và hiệu quả quả tốt hơn” [26]
Trong luận văn thạc sĩ ngành giáo dục học của Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Trần Thị Thanh Tịnh bảo vệ tháng 10 năm 2012 đã nghiên cứu về đề tài “Áp dụng phương pháp học tập dựa trên vấn đề (Problem Based Lreaning) cho môn gây mê gây tê cơ bản 1 tại đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.” Tác giả Trần Thị Thanh Tịnh đã nhận định việc học tập bằng phương pháp PBL là một lựa chọn tốt để nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề cho học sinh.[27]
Trang 29Tóm lại các nhà nghiên cứu về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề trên thế giới và ở Việt Nam đều cho rằng nó là một phương pháp dạy học tích cực giúp sinh viên biết cách tổ chức việc học của mình tốt hơn, chủ động hơn trong tìm kiếm tài liệu để nghiên cứu và thảo luận hiệu quả hơn và được nhiều trường đại học có tiếng trên thế giới áp dụng giảng dạy cho một số môn học Trong tương lai “cần có những nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết và nội và phạm vi ứng dụng của phương pháp (Problem-Based Learning” [2]
1.2 Khái niệm liện quan
1.2.1 Vấn đề (Problem)
Từ “vấn đề” theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là điều cần được nghiên cứu, giải quyết Trong phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning), một vấn đề được hiểu như một nhiệm vụ hay một tình huống, những vấn đề sử dụng trong phương pháp (Problem Based Learning) là những mô tả lại các hiện tượng, các sự kiện nào đó, các hiện tượng, sự kiện này có thể thuộc về lĩnh vực sinh học, lý học, sinh lý học, tâm lý học, xã hội học,… và đều chứa đựng những điều cần giải quyết
1.2.2 Dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning)
- Phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (PBL problem based learning) khi sử dụng ở Việt Nam được một số tác giả gọi là “học tập dựa trên vấn đề” Trong giới hạn của đề tài, người nghiên cứu gọi tên phương pháp là “dạy học dựa theo vấn đề”Cách gọi là “học tập” thay bằng cách gọi “dạy học” nhằm nhấn mạnh đến phương pháp giảng dạy của giảng viên là lấy sinh viên làm trung tâm trong quá trình học tập Tuy vậy cách hiểu về phương pháp này hoàn toàn giống nhau Cho dù tên gọi là “học tập dựa trên vấn đề” hay “dạy học dựa theo vấn đề” thì cũng bao gồm quá trình dạy và quá trình học
1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học
1.3.1 Phương pháp dạy học
Theo IU-K.Banxki: phương thức dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học.Theo I.Ia.Lec1ne: phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có mục
Trang 30đích của giảng viên, nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh đảm bảo cho học sinh lĩnh hội nội dung học vấn.2 tr 62
Theo tài liệu bài giảng lý luận dạy học của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh thì phương pháp dạy học có nêu khái niệm như sau “cho đến nay phương pháp dạy học vẫn đang là một phạm trù được các nhà lý luận dạy học quan tâm Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm cấu trúc
sự phân loại xu thế phát triển…Nói chung lý luận về phương pháp dạy học đã được phát triển ngày càng hoàn thiện trên cơ sở kế thừa có phê phán và chọn lọc những thành tựu về tâm lý sư phạm và lý luận dạy học, đặc biệt là những tư tưởng mới về dạy học và phát triển tích cực hóa, tối ưu hóa quá trình dạy học Sau đây là một số định nghĩa về phương pháp dạy học:
Bách khoa toàn thư của Liên Xô năm 1965 “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của giảng viên và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức”
Phương pháp dạy học theo Nguyễn Ngọc Quang: “cách thức làm việc của thầy
và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm là cho trò nắm vững kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực, tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học…”
Phương pháp dạy học là những cách thức, là những con đường, là những phương hướng hành động để giải quyết vấn đề nhận thức của học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học Như chúng ta đã biết quá trình dạy học là một quá trình nhận thức độc đáo của người học dưới sự chỉ đạo, tổ chức điều khiển của giảng viên Phương pháp dạy học có những đặc trưng sau:
- Phương pháp dạy học với đặc điểm là tổng hợp những cách thức hoạt động của thầy và trò
- Hoạt động của học sinh là tích cực, độc lập sáng tạo bằng chính hành động trí tuệ của mình nhằm lĩnh hội tri thức, biến yêu cầu khách quan thành nhu cầu phát triển chủ quan của bản thân họ Nói cách khác phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh thực hiện có chất lượng và hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu dạy học
- Hoạt động dạy học luôn có tính hai mặt đó là hoạt động dạy và hoạt động học Hoạt động dạy được tiến hành theo những phương pháp dạy, còn hoạt động học được
Trang 31tiến hành theo những phương pháp học có tổ chức của thầy Phương pháp dạy hay phương pháp học là những hình thức tổ chức của thầy Để đạt được mục tiêu dạy học giảng viên không chỉ tổ có thể tổ chức dạy trong hoặc ngoài trường Như vậy phương pháp dạy còn có ý nghĩa rộng hơn là những phương pháp dạy trong lớp học mà còn
là những hình thức tổ chức giờ học của thầy Như vậy phương pháp dạy học là các bước thực hiện của thầy và trò trong giờ dạy và là cấu trúc con đường lĩnh hội theo
sự vận động của nội dung dạy học” 4
Trong cuốn lý luận dạy học tại trang 100 của phó giáo sư tiến sĩ khoa học Nguyễn Văn Hộ có kết luận về phương pháp day học như sau: “Phương pháp dạy học
là tổng hợp cách thức hoạt động hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn dạy học không có phương pháp nào vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và những hạn chế nhất định Nghệ thuật sư phạm của người giảng viên là phải biết vận dụng kết hợp một cách khoa học và hợp
lý các phương pháp dạy học sao cho phát huy hết mức những ưu điểm và hạn chế, khắc phục những nhược điểm của từng phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả dạy học tối ưu” 2 tr 100 Như vậy ta có thể nhận thấy rằng phương pháp dạy học có rất nhiều nhà khoa học đưa ra nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau như đối với tác giả của đề tài này xin theo định nghĩa phương pháp dạy học của bách khoa toàn thư của Liên Xô năm 1965 là “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức”
Còn phương pháp dạy thực hành người nghiên cứu xin theo tài liệu giảng dạy môn lý luận dạy học của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn lưu hành nội bộ trường đại học
Sư Phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2009 4 theo tài liệu này thì dạy thực hành được chia làm 3 loại là dạy thực hành 4 bước, bước 3 và 6 bước
Trang 32[5]
Hình 1.1: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 4 bước
THÔNG
TIN
Bước 2: Làm mẫu và giải thích:
- Làm mẫu và giải thích cái gì, như thế nào, tại sao (bước/công đoạn làm việc gì?bước công việc đó là như thế nào?và tại sao thực hiện công đoạn đó
- Đưa ra những điểm cơ bản
- Lặp lại những bước công việc
Bước 1: gây động cơ vào bài:
Tạo nên mối giao tiếp
Khơi dậy sự chú ý
Làm rõ nhiệm vụ, kiến thức sơ bộ
Bước 3: Làm lại và giải thích:
Làm lại các bước công việc và giải thích là cái gì, như thế nào, tại sao
Giáo viên: đặt câu hỏi kiểm tra, sửa lỗi, đem đến sự chắc chắn, tạo động cơ học tập, khen ngợi, khiển trách, phê bình có thể
HS TỰ
LUYỆN
TẬP
Bước 4: Tự luyện tập/ chuyển hóa:
Tự thực hiện các công đoạn, công việc
Can thiệp vào bằng sự giúp đỡ nếu cần thiết
Kiểm tra kết quả, kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá
Hướng dẫn các kỹ năng tiếp theo
Trang 33[5]
Hình 1.2: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 3 bước
Thông tin
Lĩnh hội lý thuyết
1 Gây động cơ
- Khơi dây sự chú ý
- Đưa ra nhiệm vụ bài thực hành…
Tự luyện tập 3 Tổ chức luyện tập - Học sinh luyện tập theo qui trình
hướng dẫn ở bước 2
- Giao viên quan sát giúp đỡ
2 Trình bày – Lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành
- Nội dung lý thuyết, qui trình luyện tập
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ
- Lưu ý về an toàn lao động (hình thức tổ chức học toàn lớp)
Trang 34tố, mục tiêu, nội dung Hơn nữa bản chất, cấu trúc của phương pháp dạy học cũng rất phức tạp, việc phân loại phương pháp dạy học còn nhiều tranh luận, còn nhiều quan điểm chưa thống nhất Nhìn chung mỗi cách phân loại đều dựa vào những quan điểm sau đây:
1
Những hướng thong tin ban đầu:
nhiệm vụ thực
sinh tự lập kế hoạch, qui trình làm việc
6
Cái gì phải được
làm tốt hơn ở lần
sau?
Trao đổi chuyên
môn với giáo viên
3
Nhóm trao đổi chuyên môn với giáo viên
để đi đến quyết định kế hoạch qui trình
2
Kế hoạch
3
Quyết định
4
Thực hiện
5 Kiểm tra
6 Đánh giá
4
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
theo kế hoạch
Trang 35Căn cứ vào mục đích của lý luận dạy học: M.A Đanhilốp và B.P Exipốt đã đưa ra các nhóm sau:
1) Nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
2) Củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
3) Ứng dụng kiến thứ, kỹ năng, kỹ xảo
4) Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Căn cứ đặc trưng hoạt động nhận thức của học sinh: I.A Lerơne M.N Skatkin
đã chia như sau: phương pháp giải thích, minh họa, tái hiện Phương pháp trình bày, nêu vấn đề Phương pháp tìm tòi từng thành phần Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào nguồn kiến thức và tính đặc trưng của sự tri giác thông tin: Với quan điểm này E.I Prôpxki, E.I Golant…đã phân ra các nhóm phương pháp sau: Phương pháp dùng ngôn ngữ Phương pháp trực quan Phương pháp thực hành
Căn cứ vào mức độ tích cực, sáng tạo của học sinh R.C.Sarmar đã phân loại phương pháp dạy học ra làm 2 loại:
1) Dạy học lấy giảng viên làm trung tâm (teacher centred) tức là vai trò hoạt động của giảng viên là chủ yếu, vai trò của học sinh là thụ động Thầy thuyết trình, giảng giải, giải thích cặn kẽ nội dung bài học, tranh thủ truyền thụ vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mình cho học sinh Giáo án được thiết kế theo đường thẳng chung cho mọi học sinh Giảng viên chủ động thực hiện theo các bước chuẩn bị sẳn Học sinh thụ động tiếp thu như nghe, ghi chép, cố hiểu, cố nhớ những điều giảng viên đã dạy đôi lúc học sinh trả lời những câu hỏi do giảng viên nêu ra về những vấn đề đơn giản 2) Dạy học lấy học sinh làm trung tâm (pupil centred) ở đây dạy học hướng vào nhu cầu, khả năng hứng thú của học sinh Nhằm phát triển năng lực tự nhận thức, năng lực độc lập, phát triển tư duy Giảng viên cùng khảo sát một vấn đề, từng khía cạnh của vấn đề Giảng viên đóng vai trò chỉ dẫn, học sinh tích cực chủ động tự lực nắm tri thức
Phân loại theo mặt trong và mặt ngoài Một hệ thống phân loại có giá trị cố gắng xây dựng chặc chẽ về mặt logic xét từ nhiều phương diện khác nhau giúp giảng viên nắm được tổng thể phương pháp dạy học Klingberg nhà lý luận dạy học Cộng Hòa
Trang 36Dân Chủ Đức và Nguyễn Bá Kim đã đưa ra mô hình phân loại phương pháp dạy học xét về phương diện mặt ngoài và phương pháp xét về phương diện mặt trong Phương pháp xét theo phương diện mặt ngoài đó là các phương pháp có thể nhận thấy xảy ra trong quá trình dạy học bằng cách quan sát hình thức tổ chức giao tiếp giữa thầy – trò
- nội dung Ví dụ như nhóm phương pháp:
Hình thức tổ chức dạy học (học theo bài lớp, tham quan, học trong quá trình lao động…)
Hình thức tổ chức cộng đồng học tập (dạy học toàn lớp, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân-phân hóa)
Các hình thức hoạt động của thầy và trò: thuyết trình, trình bày trực quan, diễn trình làm mẫu, đàm thoại, thảo luận
Còn nhóm phương pháp dạy học xét theo phương diện mặt trong là dựa theo sự vận động của nội dung và tiến trình thực hiện trong quá trình dạy học nó gồm bốn nhóm sau:
Các chức năng lý luận của quá trình dạy học (các chức năng điều hành quá trình dạy học)
1) Các phương pháp giới thiệu tài liệu mới: phương pháp củng cố tài liệu mới 2) Các phương pháp vận dụng kỹ năng kỹ xảo
3) Các phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa
4) Các phương pháp kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Đường lĩnh hội tri thức đơn giản (phương pháp logic): các bước tiến hành theo thứ tự của cấu trúc con đường lĩnh hội tri thức đơn giản của con người như theo quy nạp, diễn dịch, phân tích hay tổng hợp, kế thừa-phát triển
Đường lĩnh hội tri thức phức hợp, chuyên biệt: gồm các phương pháp như dạy học chương trình hóa, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo Algorit”
1.4 Kỹ thuật dạy học:
Kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giảng viên
và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy
Trang 37học Có những kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặc câu hỏi trong đàm thoại Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như
“ động não” ”tia chóp” “ bể cᔓXYZ”, bản đồ tư duy…Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh.[17]
[17]
Hình 1.4: Sơ đồ kỹ thuật dạy học
Kỹ thuật khăn trải bàn
Kỹ thuật bản đồ tư duy
và HS trong các tìnhhuống hành động nhỏ nhằmthực hiện và điều khiển quá trình dạy học
Trang 381.5 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving Teaching PST) 1.5.1 Định nghĩa phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
Là cách thức, con đường mà giáo viên đưa ra các tình huống có vấn đề để phát triển khả năng tìm tòi, giải quyết vấn đề và kỹ năng quyết định
- Vấn đề: một vấn đề biểu thị bởi một hệ thống những mệnh đề và câu hỏi
(hoặc yêu cầu hành động) thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Câu hỏi chưa được giải đáp và hành động chưa được thực hiện, muốn giải đáp phải tư duy, không phải tái hiện
+ Chưa có một phương pháp có tính chất như thuật toán (Algorit) để giải đáp câu hỏi hoặc thực hiện yêu cấu đặt ra (vấn đề không đồng nghĩa với bài tập vì bài tập chỉ yêu cầu học sinh trực tiếp vận dụng một số qui tắc công thức có tính chất thuật toán)
+ Câu hỏi chứa đựng điều đã biết đẻ tìm cái chưa biết
+ Câu hỏi có thể quan trọng với người này lúc này, nhưng không quan trọng với người khác lúc khác
- Tình huống có vấn đề: Khi người học muốn đạt được mục đích học tập nào
đó, nhưng không biết làm thế nào để đạt được mục đích đó Khi xuất hiện một tình huống mâu thuẫn, mà người học muốn đạt được mục đích bắt buộc họ phải động não
về vấn đề cần giải quyết Tình huống có vấn đề là tình huống gợi cho học sinh về mặt
lý luận hay thực tiễn mà họ thấy cần phải vượt qua Nhưng không phải là được ngay lập tức nhờ một qui tắc có tính chất thuật toán mà phải trải qua một quá trình suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động, hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có Tình huống có vấn đề cần có điều kiện sau:
+ Tồn tại một vấn đề chứa đựng điều đã được biết (trình độ, nhận thức, kinh
nghiệm) Là điều kiện cho sự suy nghĩ và bao hàm một cái gì chưa biết đòi hỏi phải tìm tòi, sáng tạo có tư duy
+ Có nhu cầu nhận thức, cảm xúc ngạc nhiên, hứng thú và mong muốn giải quyết vấn đề
+ Gây niềm tin khả năng, nếu tích cực suy nghĩ thì giải quyết được vấn đề
1.5.2 Các loại tình huống có vấn đề:
Trang 39Đưa ra nhiều phương án có giá trị tương đương chọn phương án tối ưu dựa trên cơ
sở khoa học và lương tâm nghề nghiệp
1.5.2.5.: Tình huống nhân quả:
Từ một hoặc nhiều nguyên nhân sẽ dẫn đến kết quả hoặc hậu quả (dựa vào quan điểm lịch sử của triết học duy vật biện chứng)
1.5.2.6.: Tình huống bế tắc:
Thường gặp trong văn học, vấn đề tưởng chừng như không có cách giải quyết nhưng vẫn có cách giải quyết (Hạn chế sự thất bại, chia nhỏ vấn đề giải quyết vần đề từng phần hoặc chuyển bại thành thắng, kết hợp hai việc cùng lúc)
1.5.3: Phân loại phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
1.5.3.1 Thuyết trình giải quyết vấn đề:
Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, đặt vấn đề và trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề (chứ không phải đơn thuần nêu lời giải) Trong quá trình giải quyết vấn
đề có mò mẫn, dự đoán, có lúc thành công, có lúc thất bại, phải điều chỉnh phương hướng mới đi đến kết quả Như vậy kiến thức trình bày bằng mô phỏng và rút gọn quá trình khám phá thực tế (kiểu qui nạp hoặc diễn dịch: giải quyết từng phần; kế thừa; phát triển;
so sánh; đối chiếu)
1.5.3.2: Đàm thoại giải quyết vấn đề:
Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề hoàn toàn độc lập
mà có sự dẫn dắt của giáo viên khi cần thiết Phương tiện để thực hiện hình thức này là những câu hỏi gợi mở nêu vấn đề của giáo viên, và những câu trả lời và những hành động đáp lại của học sinh có sự liên kết với nhau hoặc giáo viên tạo ra tình huống có vấn
Trang 40đề, đặt các câu hỏi gợi mở, học sinh tự lực giải quyết vấn đề ghi lại trên giấy, giáo viên
hệ thống cách giải đáp và lựa chọn một phương án tối ưu
1.5.3.3 Tự nghiên cứu vấn đề:
Ở dạng này, tính độc lập của học sinh được phát huy cao độ, giáo viên chỉ tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh tự phát hiện ra vấn đề, độc lập nghiên cứu vấn đề và thực hiện tất cả các khâu cơ bản quá trình nay để giải quyết vấn đề
1.5.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp day học giải quyết vấn đề:
1.5.4.1 Ưu điểm:
Học sinh nhớ lâu kiến thức đã lĩnh hội; Phát triển tư duy sáng tạo; Phát triển kỹ năng, phát triển vấn đề, giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp; Luyện tập kỹ năng quyết định
Nêu giả thuyết Kiểm tra giả thuyết
Đúng Sai
Nếu giả thuyết mới, có thể đặt lại câu hỏi Đáp số
Duyệt lại kết quả Kiểm tra giả thuyết
Cho đến đúng