Trên cơ sở lý luận về dịch vụ thương mại, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ Thương mại ở Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thương mại ở thành phố Đà Nẵng, trong thời gian từ nay đến năm 2020.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước Nghị quyết số 33 NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị Khóa IX đã xác định mục tiêu: Xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế-
xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ…
Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào chỉ ra những điều kiện cần và đủ để Đà Nẵng trở thành một trung tâm phân phối của khu vực Vấn đề đặt ra là mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng đến năm
2020 trở thành trung tâm phân phối của khu vực trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có khả thi hay không và bằng những giải pháp nào thì có thể đạt được mục tiêu này?
Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề tài “ Phát triển Dịch vụ Thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ,
chuyên ngành Kinh tế phát triển, nhằm đề xuất các giải pháp phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm thương mại, trung tâm phân phối cho cả khu vực trong thời gian đến là hết sức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn, hướng tới đảm nhiệm nhiệm vụ của ngành “công nghiệp không khói” trong xu thế phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế của thành phố Đà Nẵng
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục đích:
Trên cơ sở lý luận về dịch vụ thương mại, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ Thương mại ở Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thương mại ở thành phố Đà Nẵng, trong thời gian từ nay đến năm 2020
Trang 22.2 Nhiệm vụ:
Luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thương mại trên địa bàn vùng, lãnh thổ
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thương mại ở Đà Nẵng trong giai đoạn 2000 - 2011 và những vấn đề đặt ra cần giải quyết
- Đề xuất các giải pháp phát triển thương mại trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng theo định hướng xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm phân phối của khu vực và quốc tế
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mối quan hệ với các địa phương, các ngành khác
- Người tiêu dùng, các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Môi trường kinh doanh thương mại của thành phố Đà Nẵng
3.2 Thời gian:
Nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2000 - 2011, và xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp lôgíc với lịch sử, thống kê, tổng hợp và phân tích, so sánh để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
5 Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần chứng minh sự cần thiết khách quan và vai trò của phát triển dịch vụ thương mại ở thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển dịch vụ thương mại ở Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2020.
Trang 3- Góp vào danh mục tài liệu tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo thực tiễn và giảng dạy, học tập ở các cơ sở đào tạo của địa phương.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI 1.1 DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và phân loại dịch vụ thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
a Khái niệm dịch vụ: là những hoạt động mang tính xã hội, tạo ra
các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thức vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi, hiệu quả hơn các nhu cầu trong sản xuất và đời
sống của con người.
b Khái niệm dịch vụ thương mại
Dịch vụ thương mại theo nghĩa hẹp: là hoạt động hỗ trợ cho quá
trình kinh doanh hàng hóa, bao gồm các hỗ trợ trước, trong và sau khi bán hàng, là phần mềm của sản phẩm được cung ứng cho khách hàng
Dịch vụ thương mại theo nghĩa rộng: (hay cong gọi là thương mại) là
hoạt động mua và bán hàng hóa trong nước, quốc tế và các dịch vụ đi kèm
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dịch vụ thương mại
Thứ nhất: trao đổi (hàng hóa, dịch vụ) phải bằng tiền
Trang 44Thứ hai: hoạt động mua bán phải được thực hiện trên thị trường theo những quy luật của chúng.
Thứ ba: mua bán theo giá cả thị trường
* Đặc trưng cơ bản của dịch vụ thương mại Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, ngoài những đặc trưng trên, ngành thương mại còn có những đặc trưng riêng
1.1.1.3 Phân loại dịch vụ thương mại
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, có nhiều cách phân loại dịch
vụ thương mại Việc phân loại chỉ mang tính tương đối nhưng có ý nghĩa lớn, đặc biệt trong việc hình thành các chính sách và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững của thương mại
1.1.2 Vị trí và vai trò của dịch vụ thương mại
1.1.2.1 Vị trí của ngành dịch vụ thương mại
Là một khâu của quá trình tái sản xuất, dịch vụ thương mại có vị trí trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Ở vị trí cấu thành quá trình tái sản xuất, dịch vụ thương mại được coi
là hệ thống dẫn lưu, tạo ra sự liên tục của quá trình tái sản xuất
Dịch vụ thương mại với tư cách là một ngành kinh tế độc lập kinh doanh thương mại trở thành ngành kinh tế thứ hai
Dịch vụ thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong quá trình sản xuất
1.1.2.2 Vai trò của dịch vụ thương mại
* Đối với sản xuất
- Dịch vụ thương mại phục vụ và thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
- Dịch vụ thương mại góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
* Đối với tiêu dùng cá nhân
- Dịch vụ thương mại góp phần nâng cao đời sống nhân dân
- Theo lý thuyết của chủ nghĩa tự do thương mại thì nền thương mại
Trang 5tự do sẽ có lợi cho tất cả các nước
* Đối với thị trường
Thông qua việc cung ứng hàng hóa giữa các vùng, các miền thương mại góp phần mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, làm cho thương mại với các nước không ngừng phát triển Đó cũng là con đường thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế
1.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI
1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ thương mại
Phát triển dịch vụ thương mại là nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động thương mại Cụ thể:
1.2.1.1 Đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hóa
Mức lưu chuyển hàng hóa là các chỉ tiêu đánh giá về mặt quy mô của hoạt động dịch vụ thương mại Trong thương mại lưu chuyển hàng hóa chính là khâu quan trọng nhất, nó biểu hiện quá trình vận động từ nơi sản xuất (nhập khẩu) đến nới tiêu dùng
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức lưu chuyển hàng hóa chung của toàn xã hội
1.2.1.2 Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa
Mạng lưới phân phối hàng hóa là một tập hợp hệ thống các phần tử trung gian tham gia vào quá trình cung cấp hàng trên thị trường
Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa là phát triển hệ thống các
cơ sở kinh doanh thương mại bao gồm các nhà bán buôn, bán lẻ
1.2.1.3 Đa dạng hóa các loại hình kinh doanh dịch vụ thương mại
Bên cạnh các mô hình thương mại truyền thống mạng lưới bán lẻ hiện đại bao gồm các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh,… được Sự phát triển của thị trường bán lẻ hiện đại là một trong những thước đo sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển thương mại nói riêng
Trang 61.2.1.4 Phát triển dịch vụ thương mại theo các thành phần kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế cùng tham gia trong ngành dịch vụ thương mại tạo thành
hệ thống kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc góp phần huy động được các ngồn vốn nhàn rỗi, sử dụng hiệu quả lao động cũng như tạo sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Tuy nhiên, trong đó thương mại Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo
1.2.1.5 Phát triển cơ sở vật chất trong dịch vụ thương mại
Cơ sở vật chất trong ngành thương mại có vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất và thúc đẩy thương mại phát triển theo hướng văn minh hiện đại
Việc phát triển cơ sở vật chất của ngành thương mại cần chú ý đến quy hoạch theo hướng phát triển chung và phú hợp với nhu cầu tro đổi hàng hóa trong cả sản xuất và tiêu dùng Tránh tình trạng đầu tư xây dựng không hợp lý gây lãng phí, không đem lại hiệu quả
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thương mại
Các chỉ tiêu về qui mô và tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và mức độ chuyển dịch cơ cấu của đầu ra (tổng GO và giá trị gia tăng)
Các chỉ tiêu về qui mô và tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và mức độ chuyển dịch cơ cấu của đầu vào (lao động, vốn, công nghệ)
Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển thương mại của một địa phương trong lĩnh vực phân phối trong nước
Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển xuất nhập khẩu
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhóm nhân tố thị trường và thu nhập dân cư
1.3.1.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế với dịch vụ thương mại
Trang 7Xu thế toàn cầu và hội nhập tạo điều kiện mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ với thuế suất thấp và đỡ bị các hàng rào phi thuế quan ngăn cản nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và các rào cản thương mại và phi thương mại ngày càng tinh vi
1.3.1.2 Trình độ phát triển của thị trường
Thị trường là cơ chế ngành dịch vụ thương mại hoạt động Thương mại càng phát triển thì làm cho thị trường càng được mở rộng, ngược lại
sự phát triển của thị trường vừa hỗ trợ cho hoạt động thương mại vừa là thước đo sự phát triển của thương mại
Về cả lý luận và thực tiễn thị hoạt động thương mại vừa là tiền đề vừa là kết quả của quá trình phát triển thị trường
1.3.1.3 Quá trình đô thị hóa
Đô thị hóa sẽ làm cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm, do
đó sẽ có một số lượng lớn lao động chuyển sang lĩnh vực dịch vụ thương mại Mặt khác, đô thị hóa cũng đi kèm theo sự hình thành các khu đô thị mới, các khu công nghiệp góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại cả về chất lượng và số lượng
1.3.1.4 Thu nhập và tiêu dùng của dân cư
Thu nhập và quỹ tiêu dùng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc làm tăng sức mua trên thị trường và phát triển dịch vụ thương mại
1.3.2 Nhóm nhân tố về năng lực ngành dịch vụ thương mại
1.3.2.1 Vốn đầu tư kinh doanh trong dịch vụ thương mại
Từ thực trạng và yêu cầu phát triển thị trường, dịch vụ thương mại cần có chính sách, giải pháp phát triển vốn đầu tư thích hợp ở cả tầm vĩ
mô và vi mô
Cần áp dụng tổng hợp các chính sách và giải pháp tạo vốn, sử dụng vốn, tăng cường khả năng tài chính cho DN thương mại
1.3.2.2 Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm đáp ứng tốt nhu cầu đời sống
Trang 8và kinh tế, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành thương mại, trong đó quan trọng nhất là hệ thống giao thông và các trung tâm mua bán
1.3.2.3 Trình độ phát triển lao động trong dịch vụ thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại ở Việt Nam hiện nay mang tính nhỏ lẻ, manh mún vì lao động thương mại cũng ít được quan tâm
Về mặt số lượng lao động thương mại tăng lên đáng kể nhưng về mặt chất lượng vẫn chưa được quan tâm, trình độ học vấn thấp và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn
1.3.2.4 Thông tin và CNTT đối với hoạt động dịch vụ thương mại
Ngày nay, thông tin và CNTT được coi là một yếu tố cơ bản ảnh hưởng rất quan trọng đến cơ sở hạ tầng thông tin thương mại Cơ sở hạ tầng thông tin ngày nay là phức tạp và khá đầy đủ đang hỗ trợ cho mạng lưới giao tiếp, cơ sở dữ liệu và các hệ thống tác nghiệp trong hoạt động thương mại
1.3.3 Nhóm nhân tố về quản lý nhà nước và pháp lý
1.3.3.1 Cơ chế kinh tế và chính sách thương mại
Sự phát triển của thương mại chịu tác động mạnh mẽ bởi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trong đó dặc biệt là chính sách thương mại
Chính sách thương mại còn có vai trò to lớn trong việc khai thác triệt
để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước
Mục tiêu chính sách thương mại xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
1.3.3.2 Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại của pháp luật Việt Nam
Luật Thương mại năm 2005 dành riêng chương II quy định cụ thể về hoạt động mua bán hàng hóa, Luật có quy định về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thương mại và phát triển dịch vụ thương mại như: khái niệm, đặc trưng, phân loại, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thương mại; và các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thương mại như: nhóm nhân tố thị trường và thu nhập dân cư, nhóm nhân tố về năng lực ngành dịch vụ thương mại, nhóm nhân tố về quản lý nhà nước và pháp lý Đây là những tiền đề lý luận cơ bản cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp phát triển dịch vụ thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiện
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc – Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không
2.1.1.2 Về địa hình và khí hậu
Địa hình thành phố vừa có đồng bằng vừa có miền núi, vùng cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ những đồng bằng hẹp và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
2.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng
a Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Về quy mô, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của thành phố năm
Trang 102000 theo giá so sánh là 3.390,19 tỷ đồng, đến năm 2011 đã tăng lên 11.463,81 tỷ đồng, tăng 3,38 lần, bình quân đạt 11,565%/năm
b Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế
Sự tăng trưởng của nền kinh tế thành phố thể hiện rõ nét qua việc tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế
2.1.2.2 Cơ cấu các nhóm ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng.
a Cơ cấu các nhóm ngành kinh tế
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu nhóm ngành kinh tế
có sự chuyển dịch tích cực trong những năm qua, theo hướng công nhiệp hóa gắn với hiện đại hóa trong một nền kinh tế mở, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ thương mại, tăng dần tỷ trọng các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao
b Cơ cấu thành phần kinh tế
Trong giai đoạn 2005-2010, cơ cấu thành phần kinh tế của thành phố
có sự chuyển biến khá rõ nét, thể hiện sự tham gia ngày càng sâu rộng của khu vực ngoài nhà nước
b Lao động và việc làm
Với quy mô dân số năm 2010 là 926.018 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm trên khoảng 68,1%, chủ yếu là lao động trẻ dưới 35 tuổi (chiếm 43,08%)
c Cơ cấu lao động
Trang 11Cơ cấu lao động đã có sự chuyển biến tích cực gắn liến với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng lao động bình quân năm làm việc trong các ngành dịch vụ thương mại so với tổng lao động có việc làm thường xuyên tăng từ 37,96% năm 2000 lên 42,46% năm 2005; và 57,25% năm 2010
2.1.3.2 Thu nhập và nhu cầu của dân cư trong thành phố Đà Nẵng
Thu nhập bình quân đầu người đã có bước cải thiện rất đáng kể, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2011 là 16,1%
2.1.3.3 Các lĩnh vực xã hội khác
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo tiếp tục phát triển ổn định, công tác bảo vệ
và chăm sóc sức khỏe nhân dân được đầu tư phát triển, phát triển văn hóa phù hợp với sự phát triển kinh tế và vị thế mới của Đà Nẵng
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1 Khái quát tình hình phát triển dịch vụ thương mại thành phố
Đà Nẵng từ năm 2000 đến năm 2011
Trong giai đoạn 2005-2011 tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực này bình quân đạt 28,4% năm.Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng năm 2011 đạt trên 92 nghìn tỷ đồng
Tổng doanh thu thương mại dịch vụ năm 2005 là 26.866 tỷ đồng đến năm 2011 là 92.191 tỷ đồng, tăng 65.325 tỷ đồng Riêng doanh thu trong ngành thương mại năm 2011 đạt 80.187 tỷ đồng, chiếm 86,98% tỷ trọng tổng doanh thu của thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố
2.2.2 Tình hình lưu chuyển hàng hóa xã hội
2.2.2.1 Về lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn liên tục tăng,
từ 18.531 tỷ đồng trong năm 2000 lên đến 83.295 tỷ đồng năm 2011, tăng gần 4,49 lần và tăng bình quân là 16,01%/năm
Trang 12Bảng 2.12 Quy mô và tốc độ tăng Tổng mức bán hàng hóa và
dịch vụ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Năm Tổng mức bán hàng hóa và
dịch vụ xã hội (Tỷ đồng)
Tốc độ tăng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ (%)
2.2.2.2 Về lưu chuyển hàng hóa bán lẻ
Tổng mức bán lẻ là con số thể hiện tiêu dùng của dân cư trên địa bàn thành phố Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng tổng mức bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2000-2011 là 19,35% cho thấy khuynh hướng tiêu dùng của người dân đang gia tăng rất nhanh
2.2.2.3 Về tình hình phát triển hoạt động xuất nhập khẩu
Năm 2000, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ đạt 525.061 nghìn USD thì đến năm 2010, con số này đã lên đến 1.007.999 nghìn USD, tăng gần 2 lần Cân đối kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn 2000-2010 đều cho giá trị âm (nền kinh tế nhập siêu)
2.2.3 Thực trạng mạng lưới phân phối hàng hóa
2.2.3.1 Mạng lưới DNTM hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a Số lượng DNTM trên địa bàn thành phố Đà Nẵng