Đề tài Quản lý logistics tại Siêu thị Big C Thăng Long nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quản lý logistics cho Siêu thị Big C Thăng Long làm sao cho hiệu quả nhất.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HỌC KINH TE QUOC DAN
NGUYEN THI LAN PHUONG
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
NGUYEN THI LAN PHUONG
QUAN LY LOGISTICS
TẠI SIÊU THỊ BIG C THANG LONG
CHUYENNGANH — : QUAN TRI DOANH NGHIỆP (UD)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ CÔNG HOA
Hà Nội, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu rõ về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật
‘Toi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không
có vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày thắng năm 2019
NGƯỜI VIỆT
Nguyễn Thị Lan Phương.
Trang 41.1.1 Khái niệm và các hoạt động logistic chủ yếu 7
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động logistics
1.2 Quản lý logistics trong doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung quản lý logisticstrong doanh nghiệp 18 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá quản lý logisties trong doanh nghiệp 29
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý logisties trong doanh nghiệp31 CHUONG 2:THUC TRANG QUAN LY LOGISTICS TAISIEU THI BIG C THANG LONG
2.1 Giới thiệuvề siêu thị Big C Thang Long
2.1.2 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của siêu thị Big C Thăng Long 38
42
2.2 Thực trạng quản lý logistics của siêu thị Big C Thăng Long
2.2.1 Tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động logistics tại siêu thị
2.2.2 Thue trang ky két don hang 47 2.2.3 Thực trạng quan IY ngudn hang oct ST 2.2.4 Thực trang quản lý dự trữ hàng hóa 54
Trang 52.2.5 Thực trạng quản lý vận chuyển hàng hóa $6
2.2.6 Thực trạng quản lý logistics nội bộ siêu thị 60
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý logistics tại siêu thị
2.3.2 Các nhân tố bên trong ose
2.4 Đánh giá chung về quain ly logistics tai siéu thị Big C Thăng Long
3.1.3 Hoàn thiện công tác quản lý logistics ndi bộ siêu thị 77 3.1.4.Hoàn thiện khâu đóng gói, tem mác sản phẩm 78 3.1.5 Nâng cao chất lượng hàng hóa đầu vào 79 3.1.6 Mở rộng quy mô kinh doanh ¬ 3.1.7 Đào tạo nguồn nhân lực — fesse 81
Trang 6
Bảng 2.1 Cơ sở bán lẻ trực thuộc Công ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ Big C Thăng Long 7 s37 Bảng 2.2: Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH Thương mại quốc
tế và dich vu Big C Thang Long so 3 Bảng 2.3: Các khoản vốn của Siêu thị Big C Thăng Longtính đến hết năm
Bảng 2.11: Phân bỗ nhân viên Siêu thị Big C Thang Long 60 Bang 2.12: Chi phi vận tải của Siêu thị Big C Thăng Long 6
Hình 1.1: Hoạt động quản lý logistics tại doanh nghiệp "
Hình 2.1: Đăng ký làm nhà cung cắp của Big C Thăng Long 50
Trang 7
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
NGUYEN THI LAN PHUONG
QUAN LY LOGISTICS
TẠI SIÊU THỊ BIG C THANG LONG
CHUYENNGANH — : QUAN TRI DOANH NGHIEP (UD)
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2019
Trang 8Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ngày càng cao của hoạt động giao lưu
thương mại, hoạt động logistics ngày càng phát triển mạnh mẽ Tại Việt Nam, nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày một gia tăng nhanh chóng Dịch vụ
logistics ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng một cách hiệu quả hơn, đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Logistics luôn có sự tương tác và hỗ trợ trong các hoạt động sản
xuất và phân phối của mỗi doanh nghiệp
Siêu thị Big C Thăng Long nằm trong chuỗi các siêu thị Big C thuộc Công ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thi Big C Thing Long hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị” là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được triển khai tại nhiều
nước trên thế giới Là một trong những siêu thị có quy mô lớn nhất tại thị
trường Việt Nam, siêu thị Big C Thăng Long nhanh chóng trở thành điểm đến mua sắm của người tiêu dùng Thủ đô Siêu thị đã luôn không ngừng đổi mới hoạt động nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng Tuy vậy, hoạt động logistics tại đây vẫn chưa được quan tâm, chú trọng, các khâu quản lý nguồn hàng đầu vào cũng như tuyển chọn nhà cung ứng còn hạn chế, quá trình kiểm soát hoạt động giao nhận còn chưa thật nghiêm khắc, nhân lực còn yếu kém, chưa theo kịp được với những thay đổi cũng như chưa thực sự nắm
vững được các nghiệp vụ logistics Chính vì vậy, nhằm cải thiện chất lượng
quản lý hoạt động logistics tại siêu thị, tác giả đã nghiên cứu đẻ tài: “Quản lý logistics tại Siêu thị Big C Thăng Long” Bằng việc nghiên cứu cơ sở lý
luận về hoạt động logistics của kinh doanh thương mại, dé tai tập trung vào
Trang 9phân tích thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý logistics
tại Siêu thị Big C Thăng Long
Mục tiêu nghiên cứu của để tài:
Đề tài “Quản lý logistics tại Siêu thị Big C Thăng Long” nhằm làm rõ các vấn để lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quản lý logistics cho
siêu thị Big C Thăng Longsao cho hiệu quả nhắt
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý logistics tai siêu thị Big C
Thăng Long, từ đó đưa ra các giải pháp và để xuất nhằm hoàn thiện quản lý
logistics tại siêu thị
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu
thứ cấp thông qua việc tổng hợp số liệu và thông tin thu thập được từ siêu thị Big C Thăng Long và tổng hợp các tài liệu tham khảo như báo, tap chí Đồng thời, luận văn có sử dụng phối hợp các phương pháp như phân tích,
thống kê để thấy được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp, đề xuất kiến nghị
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tải liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 03 chương:
- Chương 1: Những vin dé ly ludn co ban vé quan ly logistics trong
doanh nghiệp
~ Chương 2: Thực trạng quan ly logistics tai Siéu thi Big C Thăng Long
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý logistics tai Siêu thi Big C
‘Thang Long
Trang 10nội dung cốt lõi của quản ly logistics trong doanh nghiệp, các tiêu chí đánh
giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý logistics trong doanh nghiệp Dựa trên các vấn đề lý luận cơ bản đó, tác giả đi phân tích thực trạng quản lý
logistics tại siêu thị Big C Thăng Long Thông qua việc giới thiệu về siêu thị Big C Thăng Long là một siêu thị lớn trong chuỗi các siêu thị Big C trực
thuộc Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long, tác giả đã phần nào mô tả được quá trình hoạt động kinh doanh của siêu thị Big C Thăng Long, mô tả được các đặc điểm và cơ cấu tô chức của siêu thị
cũng như tình hình quản lý logisties tại siêu thị Tác giả đã phân tích được
thực trạng về chuỗi các hoạt động quản lý logistics của siêu thị Big C Thăng Long theo từng phần quản lý như thực trạng về ký kết đơn hàng, thực trạng về
quản lý nguồn hàng, thực trạng về quản lý dự trữ hàng hóa, thực trạng về quản lý vận chuyển hàng hóa, thực trạng về quản lý logisties nội bộ siêu thị, thực trạng về quản lý chỉ phí logistics Tir dé đưa ra bức tranh tổng thể về thực trạng quản lý logistics tại siêu thị Big C Thăng Long
Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc quan If logistics tại siêu thị Big C Thăng Long thông qua việc phân tích các nhân tố bên ngoài (như: các chính sách quy định hiện hành; môi trường văn
hóa, kinh tế, xa h
nghệ; điều kiện khí hậu, tự nhiên) và các nhân tố bên trong (như: tiềm lực của
khả năng cạnh tranh với các đối thủ; môi trường công,
doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, đầu tư phát triển con người, hệ thống
thông tin logistics của siêu thị)
Từ việc phân tích thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động quản lý logisics tại siêu thị Big C Thăng Long, tác giả đã đưa ra các
nhận xét cũng như đánh giá các ưu, nhược điểm và nguyên nhân, hạn chế
Trang 11trong quá trình quản lý logistics Tác giả đã nêu lên một số giải pháp như hoàn thiện khâu đóng gói, tem mác sản phẩm; mở rộng quy mô kinh doanh; hoàn thiện công tác quản lý logistics nội bộ siêu thị; giải pháp đảo tạo nguồn nhân lực và đưa ra một số kiến nghịnhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý
logisties tại siêu thị Big C Thăng Long
Trang 12
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
NGUYEN THI LAN PHUONG
QUAN LY LOGISTICS
TẠI SIÊU THỊ BIG C THANG LONG
CHUYENNGANH — : QUAN TRI DOANH NGHIEP (UD)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ CÔNG HOA
Hà Nội, năm 2019
Trang 13PHAN MO DAU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, logistics được coi là Ngành
có sự phát triển mạnh đề đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động giao
lưu thương mại Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng và hấp dẫn cho sự phát triển của ngành dịch vụ logistics, là ngành dịch vụ hiện
Lợi ích của logistics đối với nền kinh tế vĩ mô: logistics là hoạt động, tổng hợp mang tính dây chuyển, liên quan đến hầu hết các ngành sản xuất kinh doanh và dich vụ, tạo điều kiện tối ưu quá trình sản xuất và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên, tự do lựa chọn ngành hàng, thúc đầy giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
quốc tế, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế; là động lực quan trọng
thúc đẩy kinh tế phát triển; là nhân tố hỗ trợ cho dòng lưu chuyển của nhiều
giao dịch trong nền kinh công cụ hữu hiệu nâng cao sức cạnh tranh của nên kinh tế và hội nhập với thế giới
Lợi ích cua logistics trong hoạt động doanh nghiệp: Trong mỗi doanh
nghiệp tồn tại ít nhất một trong hai hoạt động chủ đạo đó là tổ chức sản xuất
và xây dựng kênh phân phối Với vai trò hỗ trợ các hoạt động khác trong
doanh nghiệp, logistics luôn có mỗi tương tác chặt chẽ với cả hai hoạt động này: Xử lý thông tin thị trường để giúp doanh nghiệp nhận định được nhu cầu
Trang 14nguồn nguyên liệu đầu vảo, tuân thủ kế hoạch sản xuất, kinh doanh thương
mại và đặc biệt tránh tình trạng sản xuất bị gián đoạn hay kinh doanh thương mại không theo kịp được nhu cầu tiêu dùng của người dân
Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung
tâm thương mại” hay *Đại siêu thị” là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại
đang được triển khai tại nhiều nước trên thế giới Tháng 04/2016, Hệ thống
siêu thị Big C đã được Tập đoàn Central Group Thái Lan tiếp quản thành công và hợp pháp theo một thỏa thuận chuyển nhượng quốc tế với Tập đoàn Casino của Pháp Tập đoàn Central Group là Tập đoàn bán lẻ hàng đầu trong khu vực được thành lập vào năm 1947 từ một cửa hàng nhỏ tại Bangkok do gia đình ông Tiang Chirathivat điều hành Trải qua 70 năm phát triển, Tập đoàn hiện nay vẫn thuộc sở hữu của gia đình Chirathivat Central Group bắt đầu đầu tư vào Việt Nam từ năm 2011 từ việc hợp tác với các đối tác nội địa như Nguyễn Kim, Lan Chỉ Mart và gần đây nhất là Zalora và Big C Đến nay, siêu thị Big C Việt Nam có tổng số gần 30 siêu thị Big C trên toàn Quốc với mỗi siêu thị Big C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng dé phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
Siêu thị Big C Thăng Long là một trong những siêu thị có quy mô lớn nhất trong chuỗi siêu thị Big C trực thuộc Tập đoàn Central Group Siêu thị
Big C Thăng Long thuộc Công ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ siêu
thị Big C Thăng Long (gọi tắt là Công ty), là một công ty liên doanh được
góp vốn bởi Thăng Long GTC và đối tác nước ngoài là công ty VINDEMIA SAS, trong đó công ty Việt Nam chiếm 35% cỗ phần Khai trương từ tháng
01 năm 2005, Siêu thị Big C Thăng Long đã nhanh chóng trở thành điểm đến
mua sắm được người tiêu dùng Thủ đô yêu thích và gắn bó Từ đó đến
Trang 15nay,Công ty đã thành lập được thêm 5 siêu thị (hay cơ sở bán lẻ) khác đặt tại
các quận khác trên địa bàn Hà Nội Tuy nhiên, siêu thị Big C Thăng Long vẫn
là siêu thị lớn nhất và có lượng khách hàng đông nhất Trong quá trình hoạt động, siêu thị Big C Thăng Long đã không ngừng đổi mới để đáp ứng yêu cầu cũng như niềm tin của người tiêu dùng Mặc dù vậy, hoạt động logistics của siêu thị này chưa thực sự được chú trọng, các khâu quản lý nguồn hàng đầu
vào cũng như tuyển chọn nhà cung ứng còn hạn chế, quá trình kiểm soát hoạt
động giao nhận còn chưa thật nghiêm khắc, nhân lực còn yếu kém, chưa theo kịp được với những thay đổi cũng như chưa thực sự nắm vững được các
nghiệp vụ logistics
Để khắc phục những hạn chế nêu trên nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động logistics cho kinh doanh thương mại tại hệ thống chuỗi siêu thị Big
€ Việt Nam nói chung và siêu thị Big C Thăng Long nói riêng, tác giả nghiên
u thị Big C Thăng Long” Bằng việc nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động logistics của kinh doanh thương mại,
cứu đề tài: “Quản lý logisties tại
đề tài tập trung vào phân tích thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý logistes tại Siêu thị Big C Thăng Long
2 Tổng quan nghiên cứu
~ Lương Tuần Nghĩa (2017), bài báo '“Thực trạng hoạt động và nhu cầu hoàn
thiện pháp luật vé logistics trén dia ban Thanh phố Hà Nội”.Đây là bài báo được tác
giá Lương Tuấn Nghĩa, Phòng Quản lý thương mại, Sở Công Thương Hà Nội đăng
trên Tạp chí Công Thương ngày 24 tháng 4 năm 2017 Tác giả bài báo viết về tầm
quan trọng của logistics, thực trạng hoạt động logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội và những yêu cầu hoàn thiện pháp luật về kinh doanh dich vu logistics
Lê Hải Hà (2012), Luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển logistics ở Việt bảo vệ tại Viện Nghiên cứu thương mại Luận án đã hệ thống lại
các cơ sở lý luận về logisitics và phát triển logistics của nền kinh tế, phân tích thực
Nam hiện nay
Trang 16~ Vũ Thị Thanh Nhàn (201 1), Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển hoạt động
kinh doanh dich vu logistics cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường miễn Nam Việt Nam”, bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương Luận văn tập trung vào phân tích thực trạngphát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistic cia cic doanh nghiệp giao nhân vận tải Việt Nam trên thị trường miễn nam Việt Nam Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistic của các doanh
nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường miền nam Việt Nam
- Báo cáo số 43/BC-SCT ngày 27/02/2017 của Sở Công Thương Hà Nội về
tình hình hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch số 83/KH-
UBND ngày 05/4/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phát triển hoạt động logistics trên địa bàn thành phố năm 2018.Nội dung của Báo cáo và Kế hoạch tập trung vào việc phân tích tình hình hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội và phương hướng giải pháp thực hiện phát triển hoạt động logistics trén dia ban
thành phố
'Các đề tài nghiên cứu củng với các tạp chí, các văn bản quy định nêu trên đã
hệ thống về cơ sở lý thuyết, các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện hoạt động logistics
nói chung và của Việt Nam nói riêng và cũng có các giải pháp đặt ra cho sự phát triển hoạt động logitstics tổng thể chung Tuy nhiên, đối với việc nghiên cứu sâu
hơn về lĩnh vực logistics cho một tổ chức cụ thê là siêu thị Big C Thăng Long trong
chuỗi hệ thống siêu thị Big C thuộc Tập đoàn Central Group lại chưa được các bài
viết đề cập đến Chính vì vậy, đề tài này sẽ tiếp cận đến các vấn để liên quan trực tiếp đến việc quản lý logistics cho một tô chức hoạt động kinh doanh thương mại cụ
thể
3 Mục tiêuvà nhiệm vy nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tai “Quan ly logistics tại Siêu thị Big C Thăng Long” nhằm làm rõ các
vấn để lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quan ly logistics cho
siêu thị Big C Thăng Longsao cho hiệu quả nhất
Trang 17- Phan tich thực trạng quản lý logistics tại siêu thị Big C Thăng Long của
Tap đoàn Central Group
~ Đề xuấtmột số giải pháp quản lýlogistics cho siêu thị Big C Thăng Long
trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý logistics tại siêu thi Big C
“Thăng Long, các hoạt động quản lý nguồn hàng, quản lý đơn hàng đến quá trình lưu
kho, dự trữ, vận chuyển, quản lý chỉ phí logistics, từ đó đưa ra các giải pháp và đề
xuất nhằm hoàn thiện quản lý logistics tại siêu thị
4.2 Phạm vỉ nghiên cứu:
*_ VỀ không gian: Luận văn nghiên cứu và phân tích hoạt động quản lý logisties tại siêu thị Big C Thăng Long
* VỀ thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu và đánh giá tỉnh hình quản
ý logisties tại siêu thị Big C Thăng Long hiện tại và định hướng trong thời gian tới
® Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quản lý
logistics tại siêu thị Big C Thăng Long, từ đó đưa ra các nguyên nhân, các yếu tố
~ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Được tông hợp dựa trên các số liệu
và thông tin thu được từ siêu thị Big C Thăng Long, cũng như các tải liệu tham khảo, các bài báo và tạp chí có liên quan
- Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng phối hợp các phương pháp như phương
pháp phân tích, thống kê, kết hợp với việc nghiên cứu thực tế tại siêu thị Big C
Trang 18để đạt được hiệu quả tốt nhất
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tải liệu tham khảo,
kết cấu luận văn gồm 03 chương:
~ Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý logistics trongdoanh
nghiệp
~ Chương 2; Thực trạng quản lý logistics tại siêu thi Big C Thang Long
~ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý logistics tai siéu thi Big C Thăng Long
Trang 19CHUONG 1:
NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE QUAN
LYLOGISTICS TRONG DOANH NGHIEP
1.1.Hoạt động logisties trong đoanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và các hoạt động logistic chủ yếu
Kinh tế phát triển sẽ tạo ra rất nhiều các sản phẩm hàng hóa bởi có sự
phát triển của công cụ sản xuất cũng như sự thay đổi theo hướng tích cực không ngừng của cuộc cách mạng khoa học kỳ thuật trên thế giới Việc cạnh
tranh về chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa theo truyền thống ngày cing
được thu hẹp, thay vào đó, việc cạnh tranh được chuyển sang lĩnh vực về quản lý vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, quản lý các khâu trong quá trình chuyển đổi, giao nhận hàng hóa từ khi còn là các nguyên liệu, các bán thành
phẩm, các thành phẩm của doanh nghiệp của việc quản lý phân phối hàng
hóa Suốt quá trình thực hiện như vậy thì hoạt động quản lý logistics được sử
dụng ngày cảng nhiều trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thời kỳ sơ khai, đơn giản logistics chỉ là một cách thức hoạt động kinh doanh kiểu mới, song đem lại kết quả tương đối cao đối vớitổ chức doanh nghiệp Theo thời gian, logistics ngày càng được sử dụng nhiều trong kinh doanh phân phối, các công đoạn của hoạt động logistics được chuyên môn hóa hơn, chuyên nghiệp hơn và dần trở thành một ngành dịch vụ quan trọng
trong giao thương quốc tế cũng như giao dịch quốc nội Theo thông tin của
trường logisticsđã tăng mạnh lên đến 18%/năm, đạt xắp xỉ 77 tỷ USD vào
năm 2003
Trang 20Trong các cuộc Đại chiến thế giới, logisies đã được sử dụng rộng rãi ở các
quốc gia thông qua việc vận chuyển lực lượng vũ trang cũng như quân đội với
khối lượng lớn để đảm bảo phục vụ cuộc chiến Từ việc chuẩn bị tốt hậu cần cùng việc sử dụng linh hoạt các phương tiện phục vụ hậu cần mà cuộc đồ bộ
cua quan ding minh vio ving Normandie tháng 6/1944 đã thành công Ngay
sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc, các cách thức triển khai hoạt động
logistics di duge cae chuyén gia logistics sử dụng ngayvào hoạt động của quân đội dé thực hiện tái thiết kinh tế và đây cũng được coi là hoạt động logistics đầu tiên trong thương mại Việc áp dụng các kỹ năng logistics trong thương mại đã được dẫn lan sang các nước Châu Âu và Chau A va đã đem lại
nhiều thành công cho các doanh nước
Đối với các doanh nghiệp và cáctỗ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tir “logistics” được định nghĩa là quá trình quản lý hệ thống chuỗi cung ứng hay quá trình quản lý việc phân phối nguồn lực vật chất của tổ chức, doanh nghiệp này Có thể đưa ra một số ý hiểu hay khái niệm về từ “Logistics” mà trên thé giới đã liệt kê áp dụng với mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có mục đích
và ý hiểu khác nhau, cụ thể (Nguởn: Tổng quan về dịch vụ Logistics - hutp://vnll.com.vn/vi/tong-quan-ve-dich-vu-logistics):
~Tại Khóa đào tạo về quan lý logistics và vận tải da phương thức, Đại
học Thương mại, tháng 10 năm 2002 cho rằng: TheoLiên Hợp Quốc, Logistics là việc thực hiện quản lý chuỗi hoạt động vẻ lưu chuyển các nguyên vật liệu qua các giai đoạn từ lưu kho, đến sản xuất ra thành phẩm và chuyển thành phim đó đếnkhách hàng (là người tiêu dùng cuối cùng) nhằm đảm bảo
tốt nhất mong muốn của khách hàng.
Trang 21~ Theo quan điểm cña Uy ban Quản lý logisies(Hoa Kỳ)thì Logistics
là cả chuỗi quá trình từ lập kế hoạch, xác định phương án hiệu quả nhất nhằm quản lý, triển khaikiểm soát vềvận chuyển vàbảo quan dé dem lạikết quả tốt
về chỉ phí, khoảng cách và thời gian ít nhất cho các nguyên nhiên vật liệu, các
bán thành phẩm các thành phẩm và cả các thông tin tương ứng từ giai đoạn
đầu (tiền sản xuất) cho đến giai đoạn cuối (khi sản phẩm đến được tay người tiêu dùng cuối cùng)nhằm đáp ứng hết mong muốn của người tiêu dùng
~ Theoquan điêm của Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ, năm 1988:
Logistics là việc thực hiện quá trình lập kế hoạch, triển khai thực hiện, kiểm
soát một cách hiệu quả và tiết kiệm tối đa chỉ phí của quá trình vận chuyền,
lưu thông và dự trữ nguyên vật liệu, các hàng lưu kho, đến thành phẩm và các
thông tin có liên quan từ vị trí xuất phát (nguồn gốc, xuất xứ) cho đến điểm
tiêu thụ để đạt mục tiêu thỏa mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng
- Tại Điều 233 của Luật Thương mại của Việt Nam, 2005: khái niệm
về hoạt động logistics được sử dụng lần đầu tiên trong một Bộ Luật của Việt Nam, cu thé: “Dich vụ logiscs là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bi, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dich vu khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù
Tao’
~ Trong hoạt động quân sự, logistics là môn khoa học bởi nó xuất phát
từ việc lên kế hoạch và thực hiện việc vận chuyên vàtập trung tắt cả các khí
tài, các trang thiết bị từ việc lập thiết kế, thu mua, dự trữ, vận chuyền, phân phối.
Trang 22Tuy khai nigm vé logistics có nhiều và có sự khác nhau song vẫn có thể hiểu ý nghĩa của từ logistics theo hai cách sau:
Theo nghĩa hẹp: được thể hiện rõ trong Lụ
logisties cũnggiống nhưviệc thực hiệnvận chuyển hàng hóa, song vẫn có ý
Thương mại 200Shiéu vé
rộng hơn, được nêu lên thông qua đoạn “hoặc các dịch vụ khác có liên quan
tới hàng hóa” Nghĩa hẹp ở đâyđược thê hiện ở phạm vi và sự vật được nhắc đến của ngành được nêu Với việc hiểu này, nội dung quan trọng của logistics được tập trung ở tat cả các nhân tố thực hiện trong quá trình giao nhận và dịch chuyển hàng hóa từ khâu đầu (sản xuất) tới khâu cuối (tiêu thụ), theo khái
niệm này thì người thực hiện công việc logistics cũng giống như người thực hiện dịch vụ vận tải đa phương thức
Theo nghĩa rộng: hoạt động logistics có tác động từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng cuối cùng Theo
cáchnày, hoạt động logistics tập trung tất cả các yếu tốcủa cả quá trình nhập
nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất đến sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng Điều này góp phần phân định rõ ràng giữa người cung cấp từng địch vụ đơn lẻ như địch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân
phối, các hoạt động trợ giúp trong sản xuất, các hoạt độngtư vấn hỗ trợ quản
lý, dịch vụ lưu trữ, kho bãi với người cung cắpcác yếu tố liên quan đến logistics đầy đủ chuyên biệt, thông qua việcthực hiện toàn bộ các công việc trong cả quá trình sơ khai từ nguyên nhiên vật liệu ban đầu, đến khi sản xuất
ra thành phẩm và đưa sản phẩmđó đến khách hàng cuối cùng Hiểu như vậy, nhà chung cấp dịch vụ về logistics chuyên nghiệp cần phải am hiểm nghề nghiệp của mình và phải có kinh nghiệm vững chắc nhằm cung cấp toàn
bộcác dịch vụ cho các nhà sản xuất Như vậy, theo nghĩa rộng, hoạt động
Trang 23Tình 1.1: Hoạt động quản lý logisties tại doanh nghiệp
[Ngudn: ps ogstcs4vn comthuc srang-loa-hinh-vantaida-phuong-thue-trong-nganh-
vietnam
dìch-vulogisiesd
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động logistics
Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động logistics đã được các chuyên gia
nghiên cứu tìm hiểu ra như sau (Nguồn: Tổng quan vé dich vu Logistics -
iip:/AnllLcom.vnÁ/tong-quan-ve-dich-vu-logistics):
~ Logisties bao hàm tổng thể cả 3 khía cạnh hoạt động của một doanh
nghiệp là hoạt động logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống
+Logisties sinh tồn: là hoạt động mang tính chất sinh ton, thể hiện bản năng trong mỗi con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu Bản chất
cua logistics xuất phát từ khía cạnh sinh tồn và đây cũng là điểm cốt lõi của
hoạt động logistics tổng thể và chung nhất
Trang 24+Logisties hoạt động: trải qua giai đoạn sinh tồn là đến giai đoạn hoạt
động được hiểu là xuyên suốt quá trình hoạt động để tạo ra sản phẩm cho tổ
chức, doanh nghiệp Xuyên suốt hoạt động từ vận chuyển, đến dự trữ và cuối cùng là phân phối đến người tiêu dùng là chuỗi vận hành của logistics hoạt
động
+Logisties hệ thống được hiểu là tập hợp các yếu tố về máy móc thiết bi, công nghệ, nguồn lực con người, cơ sở hạ tầng, kho tang nhà xưởng tạo
thành một hệ thống để duy trì vận hành logistics
Các khía cạnh trên có mối quan hệ chặt chẽ và tạo thành một thể thống
nhất hoàn chỉnh về hoạt déng logistics
-Hoat déng logistics dam bảo trợ giúp các hoạt động của một tô chức,
một daonh nghiệp, thể hiện ở chỗ: không chỉ hỗ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm, logisties còn tham gia vào khâu phân phối, lưu thông sản phẩm hàng hóa cho đến khi sản phẩm hàng hóa đó đến tay khách hàng Logisties xuyên suốt từ khi vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, các tiền sản phẩm hay bán thành phẩm vào trong quá trình sản xuất, trong quá trình sản xuất và khi
đã thành sản phẩm hoàn chỉnh thì được phân phối, tiêu thụ
~ Logisties bao hàm cả các dịch vụ giao nhận vận tải và nó được triển khai rộng hơn, cao hơn và hoàn chỉnh hơn Không chỉ dừng lại thuần túy ở Tĩnh vực giao nhận vận tải truyền thống Logistics còn bao chùm toàn bộ các khâu của quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hóa từ việc thuê tàu, thuê xe tải chuyên chở, các địch vụchuẩn bị và đóng gói hàng hóa, làm các thủ tục để
thông quan, chuyển hàng từ kho này đến kho khác Do đó, trước kia thuần
túy các công việc này chỉ đơn giản thuộc một trong các hoạt động của nhà
, nay lại trở thành mội
cung cấp hay nhà phân phố
tự chủ
công việc hoàn toàn mới,
ộc lập riêng dựa trên việc bao thầu toàn bộ các hoạt động trung gian
Trang 2513
này, chung chuyển hàng hóa từ chỗ sản xuất đến khách hàng tiêu dùng Chủ
thể hoạt động trong tinh vue logistics phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
với các hoạt động của mình Đồng thời người quản lý các hoạt động này phải
quản lý toàn bộ chuỗi hoạt động này sao cho hiệu quả nhất để duy trì công việc của mình, đồng bộ hóa các hoạt động từ khâu vận chuyển, giao nhận
hàng hóa đến các hoạt động lưu kho, phân phối hàng hóa cho đúng địa điểm,
đúng thời gian thông qua việc sử dụng hệ thống phần mềm thư điện tử để theo
dõi và kiểm tra
~ Logistics là hoạt động làm cho hoạt đông vận tải đa phương thức ngày cảng trở nên hoàn thiện hơn:
Trước đây, để vận chuyển hàng hóa qua các nước với nhau, tổ chức hay
doanh nghiệp cần phải sử dụng nhiều phương tiện vận tải khác nhau do đó rủi
ro trong quá trình vận chuyển là rất lớn, thêm nữa, người chuyển hàng sẽ phải
ký rất nhiều hợp đồng khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn ở quãng đường mà họ vận chuyển Cho đến cuối thế kỳ XX, lĩnh vực vận tải đã có sự tham gia của các container, sự góp mặt này đã giúp cho việc vận chuyển hàng, hóa được đảm bảo hơn và tin cậy hơn, theo đó hoạt động vận tải đa phương thức được ra đời và phát triển Việc này đã làm giản lược đi rất nhiều thủ tục hành chính trong quá trình quản lý và vận chuyển hàng hóa, các hợp đồng được ký một lần trong suốt quá trình vận chuyển
1.1.3 Vai tro cia hogt dong logistics
Vai trò của hoạt động logistics ngày cảng được quan tâm chú trọng hơn
khi nền kinh tế thế giới và khu vực phát triển theo hướng toàn cầu hóa và khu vực hoa.(Nguén: Téng quan vé dich vu Logistics - http://vnll.com.vn/vi/tong-
quan-ve-dich-vu-logistics)
Trang 26-Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế,
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là
việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các
nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng vẻ thời gian
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp Thế giới ngày nay được
nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng
biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2
so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU Trong thị trường tam giác
này, các công ty trở nên quan trọng hơn quốc gia vì quyền lực kinh tế của họ
đã vượt quá biên giới quốc gia, quốc tịch của công ty đã trở nên mờ nhạt Ví
dụ như hoạt động của Toyota hiện nay, mặc dù phần lớn cổ đông của Toyota
là người Nhat và thị trường quan trọng nhất của Toyota là Mỹ nhưng phần lớn
xe Toyota bán tại Mỹ được sản xuất tại nhà máy của Mỹ thuộc sở hữu của Toyota Như vậy, quốc tịch của Toyota đã bị mờ đi nhưng đối với thị trường
Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà sản xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chất lượng cao
- Logisties có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,
tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng Từ thập niên 70 của thế
kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chỉ phí, đặc biệt là chỉ phí vận chuyển Trong nhiều giai
đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu
sắc hơn về vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho
Trang 2715
Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của công
nghệ thông tin, logistics chinh là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này
~ Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động
sản xuất kinh đoanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa
điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, Để giải quyết những vấn
đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai tro cua logistics vi logistics
cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chỉ phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
~ Logisties đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời
gian - địa điểm
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với địch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo
yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống,
chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học
cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa,
tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn
Trang 281.1.4 Sự cần thiết phát triển logistics trên thế giới và Việt Nam
Trong giai đoạn này và trong tương lai, hoạt động logistics sẽ ngày một
chiếm vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 'Sự cần thiết phát trién logistics trên thế giới và Việt Nam" được thể hiện qua các khía cạnh sau (Nguồn: Tổng quan về dịch vu Logistics -
http://vnll.com.yny
Thứ nhất, để tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ, tăng hiệu
quả quản lý đồng thời giảm chỉ phí sản xuất cho doanh nghiệp, hoạt động
logisties đã góp một phân không hè nhỏ
Theo thống kê tại Mỹ, một số trung tâm nghiên cứu hay viện nghiên cứu
đã chỉ ra rằng, chỉ phí cho hoạt động logistics trong doanh nghiệp chiếm khoảng 10-13% GDP tại các nước phát triển và 15-20% GDP tại các nước đang phát triển Lấy ví dụ điển hình như tại Trung Quốc,
độ tăng trưởng của hoạt động logistics trên thị trường tăng bình quân 30%/ năm, còn tại thị trường Brazil là 20%/ năm Tại các nước Châu Âu, doanh nghiệp luôn xác định mức chỉ phí cho hoạt động logistics cần phải được giảm một cách tối tru
hiện sản xuất đến khi vận chuyển thành phẩm ra kho, chỉ phí bảo quản, dự trữ
cho đến chỉ phí vận chuyển đến được với khách hàng cuối cùng Mà hoạt
động vận tải lại đóng vai trò quan trọng trong quản lý logistics Do đó, việc
Trang 29phát triển của sản xuất, các nguyên vật liệu, bán thành phẩm được nhiều nước
sản xuất có giá trị tương đương nhau và phong phú về chủng loại, mẫu mã Kéo theo đó là sự phát triển trong dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng trở nên tốt hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Các hình thức dịch vu logistics trọn gói được các nước phát triển sử dụng và đem lại hiệu quả cao, rút ngắn được thời gian giao nhận hàng hóa từ
$ đến 6 tháng xuống còn 2 tháng Tỷ suất lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh loại hình dịch vụ này có thể cao gấp 3 đến 4 lần so với sản xuất hay gấp 1 đến 2 lần so với các dịch vụ ngoại thương khác
Thứ tư, hoạt động buôn bán quốc tế cũng được mở rộng khi có sự tham
gia và phát triển của hoạt động logistics
Các nhà sản xuất và kinh doanh thương mại luôn quan tâm, nghiên cứu
và nghe ngóng sự thay đổi của thị trường đối với đòng sản phẩm mình kinh
doanh nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường trong lĩnh vực đó Trong các
hoạt động đó luôn cần sự có mặt của logistics Hoat ding logistics có tác dụng
như một mắt xích gắn kết giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp doanh
nghiệp có thể khai thác và mở rộng thị thường kinh doanh của đoanh nghiệp
Thứ năm, trong kinh doanh quốc tế, hoạt động logisties phát triển góp
phân giảm chỉ phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ
Trang 30Để thực hiện giao dịch buôn bán quốc tế, doanh nghiệp khi tham gia cần phải làm rất nhiều công việc với các loại giấy tờ và chứng từ khác nhau
Do đó chỉ phí cho công việc này thường rất tốn kèm và ảnh hưởng không nhỏ
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo nhận định của các chuyên
gia trong lĩnh vực này cho rằng, chỉ phí cho các loại chứng từ và giấy tờ này chiếm 10% kinh ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hưởng lớn đến các hoạt động buôn bán quốc tế
Bên cạnh đó, cuộc cách mạng khoa học công nghệ sẽ ảnh hưởng nhiều đến các thủ tục hành chính, làm giảm lượng chứng từ không cần thiết từ đó
giảm chỉ phí trong các khâu này, kéo theo đó dịch vu logistics sẽ ngày càng
được nâng cao về chất lượng cũng như thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia
trong quá trình lưu thông hàng hóa
1.2 Quản lý logistics trong doanh nghiệp
1
Nội dung quản lý logisticstrong doanh nghiệp
Quản lý logisies được hiểu là “một phần của quá trình quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, kiểm soát có hiệu quả luồng hàng hóa, dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dé dang, thành phẩm và các thông tin có liên quan từ thời điểm bắt đầu cho đến khi hàng hóa được tiêu dùng cuối cùng sao cho đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục dich kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ” Quản lý logistics là hoạt động bao gồm cả quản lý vận chuyển đầu vào
và đầu ra cho một tổ chức, sắp xếp đội xe, quản trị kho hàng, vật tư, hoàn
thành đơn hàng, gây dựng mạng lưới logistics, quản trị hàng tồn kho, dự đoán cung cầu, và quản lý các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba Tùy vào
cách vận hành của từng doanh nghiệp, các chức năng của quản lý logistics có
thể bao gồm thêm dịch vụ khách hàng, thu mua và lên kế hoạch sản xuất
Trang 3119
Quan ly logistics nằm trong mọi khâu, mọi hoạt động của một doanh nghiệp
từ cấp Chiến lược cho đến cấp Quản lý và ngay cả trong Thực thi Trong một doanh nghiệp, mỗi phòng ban logistics sẽ làm việc trực tiếp với nhiều phòng
ban khác, như: tài chính, marketing, sales và phòng thông tin công nghệ
Trong quản lý logisties, các quyết định sai lầm hay chậm trễ thường dẫn đến nhiều hậu quả không đáng có, làm giảm độ thỏa mãn của người tiêu dùng Không những vậy, nếu chất lượng hàng hóa không được bảo đảm trong quá
trình vận chuyển, gây hư hỏng hay giảm chất lượng trong khâu quản trị sản
xuất và đóng gói sẽ dẫn đến hao tôn cho doanh nghiệp, từ đó làm gia tăng chỉ
phí và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại luôn tìm kiếm những nhà quản lý logistics chất lượng cao, kiến
thức được đào tạo về chuyên môn logistics bài bản, kỹ năng chuyên sâu và khả năng ngoại ngữ tốt dé có thể thực hiện các công việc logistics và vận dụng các cách thức quản lýlogistics của các nước trong khu vực và thế giới về
để quản lý và tối ưu hóa cho doanh nghiệp mình
Trong mỗi một doanh nghiệp, logistics có mối quan hệ qua lại với các bộ phân khác như sản xuất, tài chính, marketing song nó vẫn là một bộ phận
độc lập Việc làm sao để tối ưu hóa trong hoạt động logistics từ khâu xác định
vị trí, cách thức vận chuyển, lưu kho đến phân phối hàng hóa luôn được các doanh nghiệp quan tâm và sâu sát Trong quá trình phát triển kinh tế từ truyền thống đến hiện đại, môi trường kinh doanh hội nhập và cạnh tranh ngày càng say gắt, mỗi đoanh nghiệp khi tham gia kinh doanh đều phải tham gia vào các
chuỗi cung cấp giá trị nhằm tận dụng lợi thế cạnh tranh, nắm bắt cơ hội thị trường từ đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối ưu
Logistics củadoanh nghiệptham gia vàocä chuỗi các hoạt động từ hoạch
định, thực hiện và kiểm tra sự vận động của sản phẩm hàng hóa quá trình
Trang 32phân phối hàng hóa thông qua các hành vi thương mại (hành vi mua và hành
vi bán) gồm các việc như hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động của
hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ nhằm đáp
ứng được yêu cầu khách hàng, tối ưu lợi nhuận Hay nói cách khác, quản trị logistics trong kinh doanh thương mại được hiểu là một phần của quá trình chuỗi cung ứng bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển, dự trữ các sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan một cách hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng nhằm đáp ứng yêu cầu một cách tốt nhất
Ngay nay, logistics trong doanh nghiệp có thể được tập trung chia làm
hai mảng chính, logisics nội bộ (tối ưu hóa các hoạt động trong doanh nghiệp) và logistics bên ngoài, bao gồm việc quản lý dòng chảy nguyên vật liệu từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng Nhiệm vụ chính của logisties hiện nay bao gồm các việc: ký kết đơn hàng, quản lý nguồn hàng, quản lý vận tải
hàng hóa, quản lý logistics nội bộ doanh nghiệp, quản lý chi phi logistics
- Về ký kết đơn hàng
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại cần phải xác định được sẽ kinh doanh mặt hàng gì từ đó lập kế hoạch đàm phán, ký kết hợp đồng lâu dài với nhà cung cấp, thực hiện các hoạt động vận chuyển, dự trữ nguồn hang dé dam bảo nguồn cung luôn ồn định Việc ký kết được các đơn hàng thành công đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức, trí tuệ, trình độ chuyên môn vững và phải
có kinh nghiệm trong quá trình đàm phán, ký kết Các đơn hàng đã ký kết cẳn
được cụ thể hóa về số lượng, thời hạn giao hàng, chất lượng hàng hóa phải đảm bảo đúng như đã ký kết trong hợp đồng Việc thực hiện ký kết các đơn
hàng thường xuyên phải báo cáo với cấp quản trị của doanh nghiệp theo như
kế hoạch đã định.
Trang 3321
Các nhà quản trị logistics luôn phải thực hiện các hợp đồng ngắn hạn, dài hạn để phù hợp với từng loại hàng hóa, như việc ký kết hợp đồng ngắn hạn đối với hàng hóa mang tính thời vụ, hay các hàng hóa là các sản phẩm co thời hạn sử dụng ngắn, ký kết các hợp đồng dài hạn đối với các sản phẩm
không dễ hư hỏng và có giá trị sử dụng lâu dài
- Về quản lý nguồn hàng
Sau khi ký kết các đơn hàng với nhà cung cấp, việc mà các nhà quản trị
logistics can lim là phải quản lý nguồn hàng sao cho luôn đảm bảo nguồn cung, đáp ứng được nhu cầu mong muốn của khách hàng một cách kịp thời và hài lòng khách hàng Nếu doanh nghiệp nào chưa xây dựng được bộ phận quản lý nguồn hàng thì doanh nghiệp đó sẽ rất khó khăn trong việc đảm bảo
lượng hàng cung ứng ra bên ngoài, như thế sẽ khó có thể đáp ứng được đòi hỏi, nhu cầu của khách hàng
Đối với mỗi một doanh nghiệp, việc quản lý nguồn hàng cũng khác nhau, với doanh nghiệp chuyên môn hóa về một số loại mặt hàng nhất định có tính tương đồng, thay thế nhau, cùng có giá trị sử dụng như nhau thì doanh nghiệp cần phải có nguồn hàng phong phú để giúp khách hàng có sự lựa chọn
từ đó đáp ứng được đông đảo lượng khách hàng có nhu cẩu vẻ cùng loại hàng hóa đó Đối với các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau như các siêu thị, trung tâm thương mại thì nguồn hàng cần phải được lấy từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, việc quản lý nguồn hàng cũng phức tạp hơn và cần phải lập bảng chỉ tiết để theo dõi, quản lý
Trang 34vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có thể được dự trữ ở ngay tại các nhà
xưởng, tại kho dự trữ hay có thể tại các điểm phân phối hàng hóa Do đó, việc quản lý dự trữ một cách chặt chẽ sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo đảm tính kinh
tế Việc duy trì dự trữ sẽ đảm bảo mức độ sẵn sàng cao trong việc đáp ứng
nhanh nhất đỏi hỏi của sản xuất và đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng Duy trì dự trữ đồi hỏi chỉ phí nhưng gián tiếp làm giảm chỉ phí vận hành trong các hoạt động khác và có thể đủ bù đắp được phi phí lưu kho
~ Về quản lý vật chuyển hàng hóa
'Vận chuyền hàng hóa được hiểu là quá trình dịch chuyền hàng hóa từ nơi này đến nơi khác thông qua nhiều hình thức khác nhau như đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thủy và có liên quan đến các lĩnh vực
khác như cơ sở hạ tầng, phương tiện, tổ chức hoạt động Trong hoạt động quan tri logistics, viée quản lý vận chuyển hàng hóa là rất cần thiết để thực
hiện thành công kế hoạch quan tri logistics dé ra Quản lý vận chuyển là một
phần trong quản trị logistics Để tiết kiệm chỉ phí trong hoạt động logistics
cần phải tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý vận chuyển hàng hóa
Một số doanh nghiệp có thể sử dụng các cách khác nhau để quản lý vận chuyển như: sử dụng cuộc gọi trực tiếp, bang tính, tin nhắn và email để điều phối các bộ phận khác nhau tham gia quá trình vận chuyển, những hình thức này có thể làm tăng chỉ phí cho doanh nghiệp hàng năm Song nếu sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu dé hỗ trợ quản lý chuỗi cung ứng thì hiệu quả đem lại
rất tốt mà mức chỉ phí lại giảm Điều đó có thể nói rằng, việc quản lý vận
chuyển hàng hóa đúng cách và đúng phương pháp sẽ giúp doanh nghiệp giảm
chuyển hàng hóa từ những khâu ban đầu đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng
đáng kể chỉ phí
Trang 3523
~ Về quản lý logisties nội bộ doanh nghiệp
Ngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng cần quản lý logistics để tối ưu hóa
các hoạt động của doanh nghiệp từ các hoạt động ban dầu thành lập, xác định
đối tượng kinh doanh, vận chuyến, lưu trữ, giao nhận đến việc cung cấp
hàng hóa và các dịch vụ khác phục vụ khách hàng cuối cùng Các hoạt động
này có mắt xích, cầu nối, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành đạt mục tiêu để ra của
doanh nghiệp,
Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, kiểm soát có hiệu quả luồng hàng hóa, dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và các thông
tin có liên quan từ thời điểm bắt đầu cho đến khi hàng hóa được tiêu dùng
cuối cùng sao cho đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng
~ Về quản lý chỉ phi logistics
Chi phi logistics là các khoản chi phi bằng tiền, được sử dụng để thực hiện các yêu cầu của hoat déng logistics, thường bao gồm các loại chỉ phí: chỉ phí dịch vụ khách hàng, chỉ phí vận tải, chỉ phí kho bãi, chỉ phí quản lý đơn hàng
và quản lý thông tin, chỉ phí mua hàng, chỉ phí dự trữ hàng ngoài các chỉ phí khác của quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Đối với mọi thị trường, để doanh nghiệp có thể xác định được giá bán sản phẩm đảm bảo có lãi, doanh nghiệp cần tính được các chỉ phí từ khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng, cụ thể, giá bán hàng hóa phải đảm bảo tối thiểu bù đấp được chỉ
phí, thể hiện qua công thức tính như sau (ngưôn: logistics4vn.com):
Trang 36
G>Cl +C2+C3 + C4 + C5 Trong đó:
G: giá bán hàng hóa
C1: giá thành sản xuất ra hàng hóa
C2: chi phí hoạt động marketing C3: chỉ phí vận tải
Như vậy, chỉ phí logistics sẽ gồm: C3 + C4 + CS
Chỉ phí vận tải (C3): chiếm tỷ trọng khá lớn, một phần ba cho đến hai phần
ba chỉ phí lưu thông phân phối Chỉ phí vận tải luôn không ngừng gia tăng do
giá nhiên liệu ngày một cao, tuy ngày nay đã có những giải pháp về công
nghệ như sử dụng container, đóng mới các phương tiện có sức chở lớn, vận tải đa phương thức được áp dụng Chính vì vậy, các nhà sản xuất kinh doanh phải luôn áp dụng những biện pháp làm giảm chỉ phí vận tải như tăng
khả năng sử dụng của trang thiết bị, công cụ, các phương tiện vận tải, thiết kế
các bao bì đóng gói hàng hóa nhằm tăng tỷ trọng chất xếp hàng hóa
Chi phi co hội vốn (C4): là suất sinh lời tối thiểu mà công ty có được khi vốn không đầu tư cho hàng tổn trữ mà cho một hoạt động khác C4 phụ thuộc vào thị trường vốn, công nghệ sản xuất, khối lượng vật tư, sản phẩm tổn trữ
Trang 37các chỉ phí trong các khâu này sẽ hỗ trợ nhau, giảm chỉ phí ở khâu này có thể làm tăng chỉ phí ở khâu khác song vẫn phải đảm bảo đạt được mục đích tối ưu
hóa chỉ phí trong cả chuỗi hoạt động Các nhà quản trị logistics cần phải biết
phân tích tổng chỉ phí logistics để quản trị chi phí cho hiệu quả nhất, tối ưu nhất nhằm tăng lợi nhuận, từ đó đạt được mục tiêu kế hoạchchung đã để ra của doanh nghiệp
Để quản trị tốt mục tiêu chỉ phi logistics tai doanh nghiệp cần phải xác định việc quản trị logisties theo hướng tích hợp, tức là các khâu trong cả quá trình hoạt động logistics cần phải được tương tác lẫn nhau, hỗ trợ nhau để cùng đạt mục tiêu chung Có thể nói đây là việc quản lý các hoạt động như một hệ thống hợp nhất, có thể giảm chỉ phí logistics bằng cách phối hợp một cách hiệu quả một loạt các hoạt động logistics có liên quan lẫn nhau như vận chuyển, kho bãi, dự trữ, địch vụ khách hàng Xác định được phương hướng, cách làm trong quản trị chỉ phí logisties sẽ giúp tối ưu hóa tổng chỉ phí của doanh nghiệp,
Có thể khái quát chỉ phí logistics bao gdm ba nhóm chỉ phí chính: chỉ phí vận tải, chỉ phí cơ hội vốn và chỉ phí bảo quản hàng hóa.
Trang 38Chi phí cơ hội vốn
een bảo quản
Các bộ phận của một hệ thống logistics điển hình gồm: dịch vụ khách hàng logistics, dự báo nhu cầu, kênh phân phối, kiểm soát hàng tồn kho, mua
nguyên vật liệu, giải quyết đơn hàng, dịch vụ và địa điểm hỗ trợ, lựa chọn vị
trí kho hàng và nhà xưởng, hoạt động mua, đóng gói, xử lý hàng hóa bị trả lại,
thu hồi và xử ý phế liệu, trao đổi vận chuyền và dự trữ
~ Dịch vụ khách hàng logistics
“Thông thường, dịch vụ khách hàng logistics phối hợp với các công tác
marketing dé:
Trang 39~ Giao nhận hàng hóa: Thông qua các việc như sắp xếp hàng hóa, giao
hàng, tiếp nhận hàng
~ Hoạt động dự trữ: nguyên vật liệu hay thành phẩm sau khi vận chuyển
đến kho cần phải có các chính sách dự trữ, dự báo tiêu thụ ngắn hạn, bố trí sản phẩm phân bổ hợp lý tại các điểm dự trữ, xác định số lượng, quy mô và vị
~ Duy trì thông tin: thường xuyên thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin, phân tích dữ liệu, thực hiện các thủ tục kiểm soát nguyên vật liệu và thành phẩm
~ Định vị kho hàng: xác định không gian kho, bố trí kho và thiết kế nơi
xếp dỡ, hình đáng kho lưu trừ, lựa chọn trang thiết bị kho, chính sách đổi mới thiết bị kho
~ Lưu kho: sắp xếp kho bãi và sắp xếp hàng hóa trong kho, trình tự lựa chọn đơn hàng, dự trữ và thu hồi hàng tồn kho.
Trang 40~ Mua hàng: chọn người cung ứng, định thời gian mua, định số lượng
mua, định phương thức mua
~ Bao gói: thiết kế bao gói, phương thức bao gói, lợi ích bao gói Bao gói
là hoạt động hỗ trợ cho hoạt động vận chuyển và dự trữ cũng như hoạt động lưu trừ và xử lý nguyên vật liệu vì nó góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt
động này Hoạt động mua và lập kế hoạch sản phẩm, lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu thường được quan tâm nhiều ở khâu sản xuất hơn là hoạt động logisties Tuy nhiên nó cũng ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động hậu cần đặc biệt là tới hiệu quả của quản trị vận chuyển và dự trữ
Các hoạt động chủ yếu và hỗ trợ được phân chia do có những hoạt động
diễn ra ở tắt cả các kênh hậu cân, trong khi các hoạt động khác diễn ra tùy
thuộc vào các điều kiện của một doanh nghiệp cụ thể Các chỉ phí cho các hoạt động nêu trên chiếm phần lớn trong tổng chỉ phí logisics và có vai trò thiết yếu trong phối hợp có hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ logistics cho doanh nghiệp,
Tiêu chuẩn địch vụ khách hàng logistics đặt ra các sản phẩm và độ sẵn sing ma hé théng logistics phải đáp ứng Chỉ phí logistics tăng lên tương ứng với từng mức độ phục vụ khách hàng Việc đặt ra các tiêu chuẩn dịch vụ có ảnh hưởng tới các khoản chỉ phí logistics nhằm duy trì các mức độ phục vụ Việc đặt ra các yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ có thể đầy chỉ phí logistics lên cao mức quá
'Vận chuyên và dự trữ là các hoạt động cơ bán có chỉ phí cao trong các
hoạt động logistics, chiếm khoảng 1/2 dén 2/3 téng chi phi logistics Hoat động vận chuyên gia tăng thêm giá trị về mặt địa điểm, hoạt động dự trữ gia
tăng thêm giá trị về mặt thời gian trong giá trị hàng hóa và dịch vụ Hoạt động
vận chuyển rất quan trọng, vì không một doanh nghiệp nào hiện nay có thể