Đề tài Hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (từ nay -2025) trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh và môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk; hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk giai đoạn từ nay - 2025.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYÊN QUANG LỊCH
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY
CÓ PHÀN SỮA VIỆT NAM VINAMILK (TỪ NAY - 2025)
CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP
MA NGANH: 8340101
2019 | PDF | 100 Pages
buihuuhanh@gmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS TRƯƠNG DOAN THE
Hà Nội, năm 2019
Trang 2giới Nhà nước ta đã áp dụng những chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường ngày càng
kinh doanh nghiêm túc và đúng đắn, doanh nghiệp hoàn toàn có thể dựa vào
năng lực của bản thân để nắm bắt được các cơ hội đến từ môi trường bên ngoài hay hạn chế được những rủi ro không đáng có, khắc phục những điểm
chưa tốt để có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường, Vinamilk là doanh nghiệp thức uống mang thương hiệu Việt Nam có thị
phần lớn nhất trong nước, đã có một vị trí nhất định trên thị trường Việt Nam
Dù vậy, thời gian gần đây, công ty vấp phải không ít những thử thách khi không ít các công ty sữa khác xuất hiện và tăng trưởng nhanh chóng với những sách lược mới thu hút thị trường Những nghiên cứu trong luận văn sẽ nhằm giúp cho ngành sữa Việt Nam một phần nào đó về việc đề ra được sách lược kinh doanh hiệu quả, vượt qua được những khó khăn đang gặp phải, cải thiện năng lực cạnh tranh, xây dựng và lên kế hoạch cho các chiến lược nhằm tạo lợi thể đối với các đối thủ trong và ngoài nước cho công ty Vinamilk
Trong tương lai, Vinamilk sẽ cần bỗ sung các sách lược kinh doanh mới,
hơn nữa cần tập trung cao vào các dòng sản phẩm mới để nâng cao hơn nữa vị
thế của mình trong ngành thực phẩm Việt Nam Chẳng hạn, Vinamilk có thể
Trang 3nhiều các hãng sữa đã nghiên cứu và cho ra đời dòng sản phẩm nay Vấn đề sức khỏe đang là một vấn đề nóng đang được quan tâm bởi hầu hết mọi
người, chính vì vậy dòng sản phẩm organic đang được phần lớn người dân tin
và lựa chọn sử dụng Vậy, tác giả lựa chọn để tài: Hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho công ty cô phần sữa Việt Nam Vinamilk (từ nay đến 2025) làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn nghiên cứu để có thể đề xuất các phương án nhằm hoàn thiện các chiến lược kinh doanh của Vinamilk
trong tương lai để phát triển hơn nữa thương hiệu sữa Vinamilk, nâng tầm Vinamilk lên một tầm cao mới
2 Mục đích nghiên cứu
~ Khái quát hoá những vấn để cơ bản về lý thuyết chiến lược kinh doanh
và hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp
~ Phân tích đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh tại Vinamilk Từ
đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chiến lược kinh doanh hiện tại của Công ty
~ Bổ sung, hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trong khoảng thời gian từ nay đến 2025
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sữa
Việt Nam Vinamilk
~ Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu của đẻ tài: Vinamilk - Công ty cổ phần sữa
Việt Nam Vinamilk
+ Về thời gian: Các số liệu được thu thập trong những năm từ 2016 đến
2018, và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Trang 4+ Phương pháp thu thập số liệu
~ Nguồn thông tin thứ cấp:
+ Thông tin bên ngoà
+ Phương pháp thắng kê
Phương pháp này được dùng để thu thập và xử lý các số liệu sẽ giúp tác giả phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài, phân tích nội bội
doanh nghiệp đồng thời giúp phân tích các đối thủ cạnh tranh
+ Phương pháp dự báo: nhằm dự đoán tình hình kinh doanh trong giai đoạn 2019 - 2025
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề t
nghiên cứu
$1 Giới thiệu các công trình liên quan đến chiến lược kinh doanh và hoàn thiện chiến lược kinh doanh
+ Những công trình nghiên cứu trước đó
~ Robert S Kaplan, David P Norton (1996), Thẻ điểm cân bằng, Harvad Business Press Cuốn sách có 12 chương cùng với phụ lục đã chỉ ra một thẻ điểm cân bằng được xây dựng bằng cách nào, cuốn sách đã đưa ra những
quan điểm về tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp để quản lý
Trang 5lược tốt nhất cho một doanh nghiệp
Michael E Porter (2016), Chiến Lược Cạnh Tranh, tác phâm Chiến lược
cạnh tranh của Michael E Porter - đã thay đổi cả lý thuyết, thực hành và
giảng dạy chiến lược kinh doanh trên toàn thế giới Hắp dẫn trong sự đơn giản
~ giống như mọi phát minh lớn - phân tích của Porter về các ngành công nghiệp đã thâu tóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nên tảng Porter đã giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất cho tới nay
Về chủ đề chiến lược kinh doanh đã có rất nhiều những tác phẩm hay
của các tác giả nôi tiếng viết Thông qua những tác phẩm này, tác giả đã học
hỏi và tham khảo được rất nhiều điều, hoàn thiện hệ thống lý thuyết cũng như
nắm được những tình huống thực tiễn, những bài học thành công và cả những
bài học thất bại trong chiến lược kinh doanh
5.2 Khoảng trắng và định hướng nghiên cứu
Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chiến lược kinh doanh và đặc biệt là xây dựng chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp nhưng những tác phẩm nghiên cứu về chiền lược kinh doanh để hoàn thiện chiến lược kinh doanh còn rất ít Những tác phẩm viết về hoàn thiện chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành sữa lại càng ít Hiện tại, tác giả chưa thấy
có công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công,
ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk Bởi vậy, tác giả chọn để tài này mang
tính mới và không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố
Trang 6danh mục viết tắt, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục và phần nội dung Nội dung của luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh và môi
trường kinh doanh của công ty cô phần sữa Việt Nam Vinamilk
Chương 3: Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk giai đoạn nay - 2025
7 Danh mục tham khảo
Bộ truởng Bộ Công nghiệp, Quy hoạch phát triển nghành công nghiệp sữa Việt Nam đến năm 2010 và định huớng đến năm 2020
Đăng Ngọc Sự - Nguyễn Đình Phan (2012), Giáo trình quản tri chat lượng _ Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Lê Công Hoa (2012), Giáo trình nghiên cứu kinh doanh , Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Michael E Porter (2016), Loi thế cạnh tranh , Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Ngô Kim Thanh (2015), Quản tri chiến lược, Nxb Đại học Kinh tế
Quốc Dân
Nguyễn Ngọc Huyền (2013), Giáo trình quản trị kinh doanh „ Nxb Đại
học Kinh tế Quốc Dân
Nguyễn Thành Hiếu (2015), Quản tri chuỗi cung ứng , Nxb Đại học
Kinh tế Quốc Dân
Nguyễn Thành Hiếu (2015), Quản trị hợp tác trong chuỗi cung ứng , Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Trang 7Kinh tế Quốc Dân
Trần Việt Lâm (2015), Giáo trình phương pháp tối wu trong kinh doanh „ Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trương Đình Chiến (2015), Quản ứrị marketing , Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 8CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh:
Trong thời chiến, người ta thường nhắc tới cụm từ chiến lược và chiến thuật Chiến thuật là phương pháp để đạt được mục tiêu trong một trận đánh, một quãng thời gian ngắn còn chiến lược là cách thức để thắng trong một cuộc chiến, một giai đoạn lâu dài Thương trường như chiến trường, và ngày nay người ta sử dụng rất nhiều cụm từ trên trong công việc kinh doanh Một công ty muốn lớn mạnh không thể thiếu những chiến lược kinh doanh xuất sắc Chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng một vị thế đứng đầu nhờ vào việc triển khai những công việc một cách khác biệt và đem lại tác dụng cao hơn những gì mà đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đang thực hiện Từ
trước đến nay, tồn tại rất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh
Năm 1962, Alfred Chandler thudc trường đại học Harvard định nghĩa
chiến lược: Chiến lược bao gồm việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của
doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các
nguồn lực cần thiết dé thực hiện mục tiêu này Theo vậy, ông cho rằng chiến lược của một doanh nghiệp tổ chức phải là những chính sách nhằm đảm bảo về nguồn lực đề có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra và cần phải tuân theo
những chính sách như thế nào trong khi sử dụng những nguồn lực này
Theo General Aillenet, chiến lược đinh doanh là việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách
Trong khi đó, F.J.Gouillart lại cho rằng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải là toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm được các.
Trang 9~ Thủ thuật (Ploy): là cách thức để đánh bại đối thủ
chuyên gia về kinh tế trên thế giới thì chiến lược kinh
Theo một
doanh lại chính là chiến lược nhằm phát triển của doanh nghiệp Các định nghĩa chiến lược của các nhà kinh tế khác nhau tuỳ theo cấp độ về bản chất và tuỳ thuộc quan điểm của từng người
Sau khi tìm hiểu và tham khảo những khái niệm của những nhà kinh tế học của trong và ngoài nước, tác giả rút ra được một cách tiếp cận cơ bản nhất là: chiến lược kinh doanh là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh về tài chính và về giải quyết nhân tố
con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới về chất Vậy, một cách tóm tắt nhất, chiến lược kinh doanh có những đặc điểm cơ bản sau:
~ Chiến lược kinh doanh là những chiến lược tổng quát của doanh nghiệp
được vạch ra nhằm xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong một
Trang 10nghiệp, nhằm đảm bảo doanh nghiệp phát triển đúng hướng và bền vững
~Chiến lược kinh đoanh chỉ mang tính định hướng tổng quát nhất Nhưng khi đi vào thực tế, doanh nghiệp cần phải linh hoạt kết hợp giữa mục
tiêu chiến lược với tình hình thực tế, linh hoạt kết hợp giữa chiến lược và
chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Chỉ như vậy mới đảm bảo hoạt động, kinh doanh có hiệu quả
~Mọi quyết định mang tính chất quan trọng vẻ việc xây dựng chiến lược
hay tổ chức thực hiện, kiểm tra phải do người quan trọng nhất của doanh nghiệp thực hiện và kiểm soát hay chính là người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo chiến lược được xây dựng một cách chuẩn xác và bí mật
~ Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên các lợi thế so sánh
đánh
Những người làm chính sách hay xây dựng nên chiến lược trước hế
giá một cách thực tế nhất thực trạng kinh doanh sản xuất của mình từ đó tìm
ra điểm mạnh, chỉ ra điểm yếu và đồng thời cần rà soát xem lại lại các yếu tố nội tại để điều chinh hợp lý và kịp thời khi thực thi chiến lược Chẳng hạn, mục tiêu hợp lý là mục tiêu được đề ra dựa trên thực tế cái cần phải có của doanh đồng
thời phải dựa trên khả năng (nguồn lực và tiềm năng của doanh nghiệp)
Vi vậy, muốn xây dựng được một chiến lược kinh doanh có hiệu quả,
người làm kinh doanh cần phải dựa vào những yếu tố sau đây:
~ Đường lối, mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp
~ Nguồn lực sẵn có, thực lực nội tại của doanh nghiệp sẽ quyết định chiến lược có tính khả thi hay không
~ Những yếu tố bên ngoài như khách hàng hay các đối thủ cạnh tranh Cần nghiên cứu yếu tố nhân khẩu học của khách hàng mục tiêu, thị hiếu, thu
nhập của khách hàng để phân đoạn thị trường, từ đó xác định mục tiêu nhằm
Trang 11đáp ứng nhu cầu của thị trường, đặt ra doanh số cần đạt là bao nhiêu, và đồng thời điều chỉnh danh mục và quy mô sản phẩm Bên cạnh đó, nghiên cứu đối
thủ cạnh tranh cũng giúp doanh nghiệp tìm ra những sơ hở, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh đồng thời xác định lợi thế của mình và tận dụng triệt để các lợi thế đó Ngoài ra, để xây dựng một chiến lược kinh doanh mang lại hiệu quả cao cũng cần phải quan tâm đến các yếu tố khách quan khác như, pháp luật,
xã hội của Nhà nước, môi trường chính trị, các chính sách kinh tế và sự phát triển của khoa học công nghệ
1.1.2 Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp
Đối với sự tổn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng Nếu doanh nghiệp có một chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp sẽ có một hướng đi tốt, chính vì vậy chiến lược kinh doanh như một ngọn hải đăng dẫn đường chỉ lối cho doanh nghiệp di đúng hướng Trong thực tế, nhờ có chiến lược kinh doanh mà đạt rất nhiều doanh nghiệp đạt được nhiều thành công, đạt được doanh số cao, bỏ xa đối thủ cạnh tranh và xây dựng được hình ảnh cho mình trên thương trường Nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh, giống như con thuyền đi trong
vô định, không có một bến bờ cụ thể Chiến lược kinh doanh thể hiện được
tầm quan trọng của mình ở các mặt sau:
~ Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp định hướng hoạt động dài hạn thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu không
có chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược không được xây dựng một cách rõ
ràng và cụ thể, thì hoạt động kinh doanh sẽ bị mất phương hướng, chỉ thấy trước mắt mà không thấy được cái lâu dài, doanh nghiệp sẽ chỉ nhìn thấy cái cục bộ mà không thấy cái tông quát, điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp khó
có thể dự đoán được những khó khăn hay rủi ro trong tương lai Nếu doanh
nghiệp có chiến lược kinh doanh thì không những chủ động thích ứng được
Trang 12với những biến đổi khó lường của thị trường mà còn đảm bảo tính linh hoạt đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển hiệu quả theo đúng hướng
~ Thứ hai, chiến lược kinh doanh còn giúp doanh nghiệp nắm bắt bắt được các cơ hội phát triển, nhận ra những tiềm năng của thị trường đồng thời
cũng hiểu rõ các nguy cơ có thể xảy ra đối với nguồn lực của doanh nghiệp để chủ động có các biện pháp đối phó với những mối đe doạ đó trên thương, trường kinh doanh
~ Chiến lược kinh doanh là cơ sở cho các hoạt động nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực Nhân lực có được đầu tư phát triển, được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn mới có thể lao động, hết lòng vì doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững Trong thực tế, đã có rất nhiều doanh nghiệp phải trả giá cho những sai lầm khi đầu tư kinh doanh của mình khi không xác định được đúng mục tiêu chiến lược
~ Không chỉ vậy, chiến lược kinh doanh còn giúp xác lập vị thể, cải thiện
di quan hệ của một công ty với một ngành hay với một địa phương Các lợi
ích này bao gồm cả mặt tài chính và phi tài chính Các lợi ích phi tài chính chính là các mối quan hệ xã hội Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đi vào quỹ đạo sẽ liên kết được các cá nhân
trong tổ chức đó, hay với tô chức khác có cùng chí hướng, cùng theo đuổi một mục đích chung Ngoài ra, nó tạo ra một sự gắn bó giữa các cá nhân trong nội
bộ doanh nghiệp Sự đoàn kết, đồng lòng ngay trong bản thân doanh nghiệp
sẽ giúp tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của mình Ví dụ như, chiến
lược kinh doanh của Vinpearl thuộc tập đoàn Vingroup là mang đến sự thịnh
vượng và đẳng cấp cho ngành khách sạn Việt Nam và hướng đến thị trường quốc tế Chính vì vậy, Vinpearl đã đào tạo một đội ngũ cán bộ nhân viên tỉnh nhuệ, cùng hướng đến một mục tiêu chung, và cùng nhau chung tay gắng sức
để đạt được mục tiêu đó
~ Thứ ba, chiến lược kinh doanh chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu
Trang 13quả của doanh nghiệp Ngày nay, trong thời đại toàn cầu hoá, hội nhập nền kinh tế đã tạo nên sự ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và khiến cho các doanh
nghiệp cũng phụ thuộc qua lại với nhau trong các hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh với nhau để tồn tại Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau dựa trên các yếu tố giá cả, chất, ngoài ra, các chiến lược kinh doanh cũng được sử dụng như một công cụ cạnh tranh hiệu quả
1.1.3 Các cắp độ chiến lược
Trong doanh nghiệp có 3 cấp độ chiến lược: chiến lược cấp công ty,
chiến lược cắp đơn vị kinh doanh và chiến lược đơn vị chức năng:
a Chiến lược cấp công ty:
~ Chiến lược cắp công ty là một kiểu mẫu các quyết định trong một công
ty, giúp xác định và vạch rõ các mục đích, mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty đang theo đuổi, từ đó có thể xây dựng các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu của công ty dé ra Với các công ty, tập đoàn có quy mô lớn và da dạng về ngành nghÈ, chiến lược cấp công ty sẽ được áp dụng cho toàn bộ xí nghiệp Chiến lược công ty liên quan đến việc trả lời câu hỏi: chúng ta nên quản lý sự tăng trưởng và phát triển của công ty như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn Chiến lược cấp doanh nghiệp bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về vấn
đề tăng trưởng quản lý các doanh nghiệp thành viên, phân bổ nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này, xác định một
cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà
doanh nghiệp tham gia kinh doanh, xác định ngành kinh doanh mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành cần được kinh doanh như thế
Trang 14~ Chiến lược tăng trưởng tập trung: đặt trọng tâm vào việc cải tiến sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không có sự thay đổi bất kỳ yếu tố nào
Công ty cần cố gắng khai thác hết cơ hội có được cia sin phim cua minh bin việc thực hiện tốt hơn nữa các công việc mà họ đang tiến hành Có 3 chiến lược tập trung, đó là: chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát tiền sản phẩm
~ Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: phù hợp với các công ty kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhưng không có khả năng một trong các chiến lược tập trung Chiến lược này cho phép công ty củng cố vị thế của mình và phát huy đầy đủ khả năng kỹ thuật của công ty Có 2 dạng chiến
lược: hội nhập dọc ngược chiều - tăng quyền kiểm soát đối với nguồn cung nguyên liệu, và hội nhập dọc chiều thuận — ting kiểm soát đối với các kênh chức năng tiêu thụ gần với thị trường đích như bán hàng và phân phối hàng
~ Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hoá: có thể đa dạng hoá đồng tâm ~ tăng thị trường mới, sản phẩm mới, đa dạng hoá ngang, đa dạng hoá tổ hợp,
~ Chiến lược suy giảm: thích hợp cho công ty cần sắp lẻ
p lại cơ
tăng cường hiệu quả Ở cấp công ty, có thể suy giảm một cách có kế hoạch
như sau: chiến lược cắt giảm chỉ phí, chiến lược thu lại vốn đầu tư, chiến lược
thu hoạch, chiến lược giả
b Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU): được hoạch định nhằm lựa
chọn sản phẩm hay nói cách khác là cụ thể hoá thị trường cho các hoạt động
kinh doanh riêng trong nội bộ công ty đó, và nó sẽ giúp công ty xác định sẽ
cạnh tranh như thế nào Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp
xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ hoàn thành mục tiêu của nó như
thế nào để đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu cấp công ty Mặc dù toàn công ty có một chiến lược kinh doanh cấp công ty chung, nhưng với các
Trang 15trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực thì mỗi ngành,
lĩnh vực đó cần phải có chiến lược riêng Các chiến lược riêng cho từng ngành
nghề này phải trả lời được câu hỏi doanh nghiệp đang cạnh tranh bằng chiến lược nào? theo chiến lược chỉ phí thấp hay chiến lược khác biệt hoá Vậy, chúng ta có thể hiểu chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vi thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh thực hiện Ví dụ Vingroup có nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau như du lịch nghỉ dưỡng, bất động sản, công nghệ và công nghiệp, .và có những lĩnh vực kinh doanh không liên quan đến nhau nên Vingroup phải có chiến lược kinh doanh riêng cho từng ngành nghề
~ Chiến lược cạnh tranh: bao gồm chiến lược chỉ phí thấp, nhằm vượt lên đối thủ bằng cách tạo ra những sản phẩm dịch vụ với chỉ phí thấp nhất; chiế lược khác biệt hoá tạo ra sản phẩm duy nhất tiêu biểu, độc đáo, đa dạng
~ Chiến lược tăng trưởng tập trung: nhằm phân đoạn một thị trường hạn chế chứ không cạnh tranh trên toàn bộ thị trường Chiến lược này bao gồm chiến lược xâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm
~ Chiến lược theo chu kỳ sống sản phẩm và chiến lược theo các giai đoạn phát triển ngành Tuỳ theo từng giai đoạn mà chúng ta có chiến lược phủ hợp với tình hình của doanh nghiệp
~ Các chiến lược cạnh tranh theo vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp thách thức, doanh nghiệp theo sau hay doanh nghiệp đang cần chỗ đứng
e Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng: là các giải pháp thực hiện các chiến lược cấp công
ty và chiến lược kinh doanh Chiến lược chức năng các cấp chức năng khác nhau như: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nhân sự,
chiến lược sản xuất
Trang 16Ta có thể minh hoạ mối tương quan giữa 3 cấp độ chiến lược này bằng sơ đồ
như sau:
Sơ đồ 1.1: Các cấp độ chiến lược
Ba mối quan hệ này có mỗi quan hệ qua lại và liên kết với nhau bởi khi
chiến lược ở cấp công ty liên quan đến việc lựa chọn các hoạt động kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh, đồng thời có sự phát triển
và phối kết hợp giữa các đơn vị với nhau Chính vì vậy, chiến lược công ty phải đi cùng chiến lược kinh doanh của công ty Mặt khác chiến lược đơn vị kinh doanh liên quan đến việc định vị hoạt đông kinh doanh để cạnh tranh, dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghề và điều chinh chiến lược để thích nghỉ và đáp ứng những thay đổi này, tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chính trị Tắt
cả những gì nói ở trên đều nằm trong chiến lược chức năng vì chiến lược chức
năng bao hàm tổng quát hai chiến lược kia và thực hiện hai chiến lược đó Chính vì thế, để hoàn thiện chiến lược kinh doanh một cách đầy đủ nhất, chính là các công ty hoàn thiện chiến lược chức năng của công ty mình
1.1.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh
Để xây dựng chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả, doanh nghiệp
Trang 17cần thực hiện những nội dung sau đây:
*/ Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức: các nhà xây dựng chiến
lược cần xác định được rất nhiều những đòi hỏi khác nhau mà người ta cho rằng doanh nghiệp này ra đời và tồn tại là nhằm đáp ứng được những đỏi hỏi
của họ Những đòi hỏi này chính là nhu cầu của khách hàng, lợi ich mong
muốn nhận được của cổ đông, chính phủ, người lao động hay cộng đồng Chính nó có vai trò định hướng hoạt động và quá trình ra quyết định của tổ chức Để đưa ra được mục tiêu của tổ chức, các nhà lập chiến lược phải
thường xuyên nghiên cứu chứ không phải chỉ là lý thuyết suông
Xác định sứ mệnh của tô chức, bao gồm tất cả các quan điềm cơ bản từ
giai đoạn xuất phát và định hướng công ty theo một hướng nhất định Việc đưa ra một bản tuyên bố sứ mệnh phải trải qua các bước sau: hình thành ý tưởng ban đầu, khảo sát môi trường bên ngoài và nhận định các điều kiện nội
bộ, xác định lại ý tưởng về sứ mệnh kinh doanh, tiến hành xây dựng lại bản
sứ mệnh của công ty, tổ chức thực hiện bản sứ mệnh và xem xét điều chỉnh bản sứ mệnh khi cần Việc đưa ra sứ mệnh không chỉ dựa trên mong muốn của lãnh đạo doanh nghiệp mà còn phải lưu ý đến các nhân tố bên trong hay bên ngoài của tổ chức
Xác định mục tiêu của doanh nghiệp có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn Mục tiêu của doanh nghiệp được ấn định trong 8 yếu tố
chủ yếu: vị thế thị trường, đổi mới, năng suất, nguồn tài chính và hậu cần, lợi
nhuận, phát triển hiệu năng của cán bộ, thái độ và hiệu năng của công nhân,
và trách nhiệm đối với xã hội Mục tiêu của doanh nghiệp cần thoả mãn tính
cụ thể, tính khả thi, tính thống nhất và tính linh hoạt Mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì, có khả năng thực hiện được hay không, có thống
nhất phù hợp với các mục tiêu khác hay không và cần có liều chỉnh được
cho phủ hợp với sự thay đổi của môi trường
Trang 18¥ Phan tich danh gid méi trường bên ngoài, bao gồm cả môi trường vĩ
mô và môi trường vi mô Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị - pháp luật, yếu tố văn hoá - xã hội, công nghệ và kỹ thuật, yếu tố tự nhiên Môi trường vi mô bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ấn, sản phẩm thay thế, những khách hàng và những nhà cung cấp
¥ Phân tích đánh giá tình hình nội bộ doanh nghiệp Khi đó, doanh
nghiệp cần phân tích nguồn nhân lực của mình nhằm đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức để có kế hoạch sử
dụng nhân lực cho phù hợp đảm bảo cho sự thàng công của chiến lược Bên cạnh đó, phân tích các hoạt động sản xuất cũng giúp các doanh nghiệp tạo ra
lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Liên quan đến việc sử dụng các nguồn
lực vật chất doanh nghiệp ở từng thời kỳ, phân tích và đánh giá hoạt động tài chính sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nắm rõ được các chỉ phí nhằm tạo ra điểm mạnh cho doanh nghiệp Hoạt động marketing là những hoạt đông nghiên cứu thị trường để nhận dạng các hoạt động kinh doanh và là yếu tố chính để tạo điều kiện cho cung cầu
gặp nhau trên thị trường, và là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động đây
mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, hoạt động nghiên cứu và phát triển sẽ giúp doanh nghiệp ứng dụng một cách có hiệu quả các công nghệ tiên tiến, tạo ra lợi thế cạnh tranh về nâng cao chất lượng sản
phẩm, cải tiến quá trình và giảm bớt chỉ phí Cuối cùng, phân tích hệ thống
thông tin sẽ giúp đánh giá thông tin của doanh nghiệp có đầy đủ và được tương tác kịp thời giữa các bộ phận hay không, và giúp doanh nghiệp làm cơ
sở để xây dựng chiến lược đúng đắn
¥ Phan tích SWOT: Sự phối hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức hình thành nên ma trận SWOT, từ đó lấy cơ sở dé ra phương án chiến lược
để lựa chọn Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, tắt cả những yếu tố cơ hội, thách thức,
Trang 19điểm mạnh điểm yếu cần phải liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc kinh doanh: nhằm tìm kiếm những chiến lược
chung cho toàn doanh nghiệp cũng như những chiến lược riêng cho từng đơn
vị chức năng Các công cụ phân tích cấu trúc ngành kinh doanh bao gồm: ma trận GE, ma trận vị thế cạnh tranh của SBU, ma trận BCG, ma trận chiến lược
chính
*/ Xây dựng các phương án chiến lược Sau khi xác định được rõ rằng
mục tiêu, sứ mệnh và phân tích được những yếu tố của môi trường bên trong
cũng như bên ngoài, doanh nghiệp sẽ tiến hành xây dựng các phương án chiến lược Các cấp chiến lược bao gồm: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp
kinh doanh và chiến lược chức năng
1.2 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh
Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, luôn cần có những bước đánh giá nhìn nhận lại chiến lược để từ đó, điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp
Quy trình hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp gồm các bước sau
~_ Đánh giá, phân tích tình hình, kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh hiện tại so sánh với định hướng, mục tiêu, nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại
~ Phân tích những thay đổi của môi trường kinh doanh
~ Điều chỉnh, hoàn thiện định hướng, mục tiêu, nội dung chiến lược kinh doanh
1.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh hiện tại
Sau khi chiến lược kinh doanh được lựa chọn, phê duyệt đi vào thực
hiện cần phải phải thường xuyên tiến hành rà soát đánh giá tình hình và kết quả thực hiện chiến lược trong thực tế để phát hiện những khó khăn, vướng.
Trang 20mắc các trở ngại và có những giải pháp điều chỉnh, hoàn thiện kịp thời
Doanh nghiệp cần rà soát đánh giá tất cả các hoạt động và yếu tố có liên quan trực tiếp tới thực hiện chiến lược kinh doanh Bao gồm công tác tổ chức, các
chính sách thực hiện chiến lược; mục tiêu và giải pháp trung hạn, hàng năm
và các kế hoạch ngắn hạn hơn; huy động và phân phối các nguồn lực cho thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch đã đặt ra Trong quá trình thực hiện chiến lược, đánh giá phản hồi để cung cấp cho ban lãnh đạo những thông tin kịp thời nhằm đưa ra những quyết định sáng suốt để điều chỉnh kịp thời kế hoạch chiến lược Muốn đưa ra được những đánh giá sát sao cần phải có một
hệ thống kiểm tra chiến lược hữu hiệu:
~ Phải có tính linh hoạt cao, tạo điều kiện cho các nhà quản trị phản ứng nhanh đối với những biến cố bắt ngờ
~ Phải cung cấp những thông tin chính xác, phản ứng đúng hiện thực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
~ Phải cung cấp thông tin đúng lúc
Việc kiểm tra cần phải trải qua tuần tự các bước sau
Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra
Việc kiểm tra chiến lược được thực hiện ở tắt cả các bước của quá trình hoạch định chiến lược Và điều quan trong la can phải xác định yếu tố nào cần kiểm tra: kiểm tra chất lượng, số lượng, thời gian thực hiện có theo kế hoạch
và chỉ phí
Bước 2: Đề ra tiêu chuẩn để kiểm tra
Các tiêu chuẩn là những thước đo để đánh giá hiệu năng hoạt động của
doanh nghiệp Các tiêu chuẩn đó phải xuất phát từ chiến lược mà doanh
nghiệp đang theo đuổi
Bước 3: Xác định hệ thống đo lường để xác định những thông số thực
hiện Việc đo lường cần một hệ thống bao gồm các thủ tục, quy trình, thiết bị
Trang 21để đo lường kết quả hoạt động ở mọi cấp độ, mọi nơi trong doanh nghiệp Ví
dụ, dùng công cụ gì để đo lường được mức độ hài lòng của khách hàng Hoặc
làm sao để biết thị phần của doanh nghiệp đã tăng được bao nhiêu phần trăm Công việc đo lường là một công việc khá khó khăn Để có thể đo lường một cách hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống các biểu mẫu và các công tác tổ chức khoa học
Bước 4: So sánh kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn
Sau khi đã có được kết quả đo lường, doanh nghiệp tiến hành so sánh với
các tiêu chuẩn đặt ra để xem doanh nghiệp có dang đi đúng hướng đã định không? Có sai lệch không, nếu có thì sai nhiều hay sai ít Nếu có sự khác biệt nhiều thì cần phải điều chỉnh Nếu kết quả cao hơn nhiều so với kỳ vọng ban đầu thì can đưa ra những mục tiêu mới dé phấn đấu cao hơn Ngược lại, nếu kết quả thực hiện thấp hơn tiêu chuẩn thì cần xem xét nguyên nhân dẫn đến kết quả thấp đó và tìm cách để khắc phục
'Việc đánh giá tình hình thực hiện chiến lược được thực hiện ở tắt cả các hoạt động dựa trên các cấp độ mục tiêu chiến lược:
Các mục tiêu
'Các mục tiêu hoạt động,
Sơ đồ 1.2: Mô hình cấp độ mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược hay tầm nhìn thị trường: chính là việc công ty muốn đạt được những gì trên thương trường liên quan đến sản phẩm, khách
Trang 22hàng và công nghệ Nhiều công ty thể hiện mục tiêu hay tầm nhìn của minh bằng những tuyên bố như: trở thành nhà tiên phong trong việc cung cấp một dịch vụ, sản phẩm đẳng cấp trong một phạm vi nhất định
Các chương trình xúc tiến và đầu tư chiến lược giúp khẳng dịnh sản phẩm quan trọng và các cam kết đầu tư khác mà công ty đang đảm nhận hoặc
dự định đảm nhận để thấy được mục đích hay tầm nhìn của công ty trong thời
gian từ 3 ~ 5 năm
Các mục tiêu sẽ chuyển các xúc tiến chiến lược thành các chương trình
hành động Các mục tiêu hướng tới việc định rõ thành quả của một hoặc một
vài năm và giúp thể hiện các kết quả nhắm tới hoặc các cột mốc quan trọng
của công ty
Các mục tiêu hoạt động là những mục tiêu ngắn hạn thường có khả năng đạt được trong vòng một năm và được đo lường một cách chỉ tiết Những mục tiêu hoạt động điển hình này thu hút các khách hàng mục tiêu trong vòng một
vài tháng để giành được thị phần cụ thể cho từng sản phẩm tại một thị trường
địa lý nhất định và làm gia tăng sự thoả mãn của khách hàng hay gia tăng lợi nhuận Các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp
So sánh kết quả thực hiện với các chỉ tiêu chiến lược đặt ra cho từng giai đoạn
để xem doanh nghiệp có đang đi đúng hướng đã định không? Có sai lệch không, nếu có thì sai nhiều hay sai ít Nếu có sự khác biệt nhiều thì cần phải
điều chỉnh Nếu kết quả cao hơn nhiều so với kỳ vọng ban đầu thì cần đưa ra những mục tiêu mới để phấn đấu cao hơn Ngược lại, nếu kết quả thực hiện thấp hơn tiêu chuẩn thì cần xem xét nguyên nhân dẫn đến kết quả thấp đó và tim cách để khắc phục.
Trang 231.2.2 Phân tích những thay đỗi của môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là khung cảnh bao trùm lên hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế Nó bao gồm tổng thể các yếu tố
khách quan và chủ quan vận động tương tác lẫn nhau, có tác động trước tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích môi trường kinh doanh và hiểu rõ được sự thay đổi hay phát triển của nó sẽ giúp doanh nghiệp xác định và hiểu rõ tác động của chúng đến
hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác định các cơ hội và thách thức và doanh nghiệp sẽ gặp phải
1.2.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường vĩ mô
* Môi trường chính trị - pháp luật
~ Các yếu tố chính trị - pháp luật là một yếu tố mà các nhà đầu tư, nhà
quản trị các doanh nghiệp cần phải quan tâm đầu tiên Cần phân tích các yếu
tố chính trị để dự báo xem liệu các hoạt động tại các quốc gia, nơi mà các doanh nghiệp đang có hoạt động mua bán hay đầu tư có an toàn và được nhà nước ủng hộ hay hỗ trợ không Sự én định hay bắt ổn về chính trị chính là những dấu hiệu nhận biết ban đầu để nhà đầu tư nhận định được rằng nơi này
là cơ hội hay thách thức, rủi ro đối với doanh nghiệp Các nhà quản trị chiến lược, muốn thành công tại một vùng đất mới cần phải nhạy cảm với tình hình
chính trị, dự đoán được diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có những quyết định chiến lược thích hợp Pháp luật cũng là một yếu
tố buộc các doanh nghiệp cần phải tuân thủ và cân nhắc Mỗi quốc gia có những quy định luật pháp riêng, và chỉ cần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hay kinh doanh của
doanh nghiệp Vậy, vấn đẻ đặt ra là các doanh nghiệp cần nắm rõ hệ thống pháp luật để có thể tận dụng được các cơ hội từ những điều khoản có lợi và có
ến từ những quy định
những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể
Trang 24pháp luật và tránh được những thiệt hại do sự thiếu hiểu biết mang lại Thông qua các chính sách tài chính, kinh tế, chính phủ thê hiện vai trò điều tiết vĩ mô
nền kinh tế của mình Bên cạnh đó, trong đối với doanh nghiệp, chính phủ
cho doanh nghiệp,
* Môi trường kinh tế:
Sự tác động của yếu tố kinh tế có tính chất trực tiếp và năng động hơn
so với các yếu tố khác của môi trường vĩ mô Tốc độ phát triển của nền kinh
tế sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư sản xuất, nếu tốc độ tăng trưởng cao sẽ
tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất, ngược lại, nếu nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chỉ phí tiêu dùng và lực lượng cạnh tranh sẽ tăng cao Bên cạnh đó, lãi suất cũng ảnh hưởng đến tiêu dùng bởi xu thế tiết kiệm Chính sách tiền tệ và tỷ giá hồi đoái cũng là nguy cơ cho sự phát triển
của doanh nghiệp, bởi chính phủ thường dùng để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế Lạm phát cao hay thấp là một điều tắt nhiên ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nẻn kinh tế Hơn nữa, các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ được cụ thể hoá thông qua luật thuế Sự thay đổi của thuế hoặc mức thuế sẽ làm ảnh hưởng đến mức thu nhập của doanh
nghiệp
* Môi trường văn hoá xã hội:
Van hoa là những chuẩn mực về giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi
một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Tuy sự thay đổi của các yếu tố văn
hoá xã hội thường xây ra chậm hơn so với các yếu tố khác, nhưng phạm vi
Trang 25ảnh hưởng của nó lại rất rộng Như vậy, những hiểu biết về mặt văn hoá — xã
hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho nhà quản trị chiến lược ở doanh nghiệp
với cuộc sống của con người, và nó cũng là yế lầu vào hết sức quan trọng
của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng,
Chính các điều kiện tự nhiên cũng có thể là một yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt là với sự khan hiếm của nhiên liệu như thực trạng hiện nay, chỉ phí năng lượng đắt đỏ, chính
phủ ngày cảng gia tăng các quy định về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như hiện nay,
* Moi trường công nghệ
Công nghệ cũng là một trong những nhân tố vĩ mô tuy mang đến nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Sự ra đời của công nghệ mới làm công nghệ cũ bị lỗi thời, yêu cầu các doanh nghiệp phải nhanh chóng bắt kịp thời đại, đổi mới công nghệ, cho ra những sản phẩm mới để tăng cường khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, bên cạnh các mối đe doạ
thì công nghệ mới có thê tạo điều kiện cho việc sản xuất ra những sản phim
có giá thành rẻ hơn mà có nhiều tính năng hơn, và làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn
b) Môi trường ngành
Các lực lượng tác động trong môi trường vi mô của công ty bao gồm:
đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, chính phủ và các nhóm áp lực
~ Đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm ba nhóm: đối thủ
cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Việc
các công ty có đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Các doanh
Trang 26nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêu của họ, chiến lược
họ đang thực hiện và nắm được các biện pháp, hành động mà họ có Hiểu
được đối thủ cạnh tranh là một bước nữa các doanh nghiệp hướng tới được
thành công Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh gạo cội, những đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành cũng có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận đáng kể Bên cạnh đó, sản phẩm thay thế cũng làm hạn chế tiềm năng lợi
nhuận của doanh nghiệp Nếu coi thường các sản phẩm thay thế, doanh
nghiệp có thể bị tranh giành thị trường, bởi phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ hay xã hội
~ Nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: nguồn nguyên vật liệu, nguồn vốn, nguồn lao động Nếu nguồn vốn vay được
ổn định, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc sản xuất kinh đoanh và sử dụng tài chính Nếu nguồn nhân lực đầu vào tốt, nhiều kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ phí đào tạo, nâng cao được hiệu suất làm việc và đem lại những sản phẩm chất lượng tốt hơn cho thị trường Nguồn nguyên vật liệu cũng cần phải đảm bảo đều đặn với giá thành hợp lý để giúp doanh nghiệp tiết kiệm chỉ phí cũng như đảm bảo quá trình sản xuất không bị đứt quảng do thiếu nguyên liệu
~ Khách hàng
Một nhân tố bên ngoài có tầm quan trọng không kém đối với doanh nghiệp, đó chính là khách hàng, những người trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, hay chính là doanh nghiệp khác có nhu cầu sử dụng sản
phẩm của công ty và mong muốn được thoả mãn nhu cầu đó Khách hàng
cũng chính là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, chính vì vậy
khách hàng là thượng đế , và doanh nghiệp luôn luôn mong muốn và cần phải làm hải lòng khách hàng bằng nhiều cách Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn cần
Trang 27phải quan ly khách hàng, lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai
để từ đó có cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, nhất là các chiến lược liên quan đến marketing
1.2.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong phản ánh nội lực của doanh nghiệp Nó bao gồm
các yếu tố: nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, năng lực tải chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả của quá trình marketing, tiềm năng phát triển, sự phát triển của hệ thống thông tin và các yếu tố khác Các yếu này cũng giúp các doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình
~ Nguồn nhân lực là yếu tố quý giá nhất của tổ chức Doanh nghiệp muốn vận hành tốt thì khâu đảo tạo hướng dẫn nhân viên cần phải được coi trọng, giúp nhân viên có tay nghề phục vụ cho tổ chức, đồng thời có sự gắn
bó trung thành với tổ chức, tập thể đó Muốn làm được điều đó, các nhà quản trị cần tập trung vào các nhiệm vụ: đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đánh giá nguồn nhân lực, xây dựng một lộ trình phát triển rõ ràng cho người lao đông, thúc đầy người lao động tham gia cống hiến vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc đào tao nguồn nhân lực cần phải được lên chương trình và có kế hoạch chuyên nghiệp Ngoài ra, công ty doanh nghiệp cũng có các hình thức khen thưởng, động viên kịp thời để người lao động có thể phát huy tối đa năng lực của mình Việc thưởng phạt phân minh, có những, hình thức kỷ luật những cá nhân vi phạm kỷ luật, làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
~ Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp là tông hợp các bộ phận trong
doanh nghiệp có trách nhiệm và công việc khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc
lẫn nhau và hỗ trợ nhau và được bố trí theo từng cắp nhằm thực hiện chức năng quản trị của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chứ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động
lao động sáng tạo của đội ngũ lao động Khi xem xét, đánh giá cơ cấu tổ chức
Trang 28của doanh nghiệp, cần chú ý đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tô chức
~ Tình hình tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh
doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Muốn đánh giá tình hình tải chính của một doanh nghiệp, các nhả quản trị thường thông qua 3 nhóm chỉ tiêu cơ bản: nhóm chỉ tiêu thanh toán, nhóm chỉ tiêu tốc độ luân
chuyển vốn và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
~ Marketing luôn được coi là một hoạt động cần thiết và không thể thiếu trong kinh doanh Nó được xem như là cầu nối để doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng mục tiêu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp
được coi như là một cơ thể sống của đời sống kinh tế Cơ thể đó cần có sự
trao đổi chất với môi trường bên ngoài, mà marketing có vai trò quan trọng
trong việc quyết định và điều phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo các hoạt động kinh doanh theo hướng thị trường, biết lấy thị trường — nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh của mình
1.2.3 Điều chỉnh, hoàn thiện định hướng, mục tiêu, nội dung chiến lược kinh doanh
Sau khi đánh giá thực thế tình hình thực hiện các chiến lượng kinh doanh hiện có của doanh nghiệp, đồng thời phân tích những sự thay đổi của môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp
có thể bắt đầu tiến hành điều chỉnh chiến lược kinh doanh Doanh nghiệp có thể điều chỉnh các nguồn lực và khắc phục những yếu kém trong điều hành, thay đổi tổ chức và cung cách làm việc, đưa ra các chính sách mới đề thúc đầy quá trình phát triển Trong trường hợp cần điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu, kiểm
tra chiến lược được thực hiện dưới ba hình thức kiểm tra lường trước, kiểm tra năng động và kiểm tra sau
Về bản chấ
, công tác điều chỉnh phải được tiến hành theo các nguyên
Trang 29tắc và các phương tiện cần thiết như trong hoạch định chiến lược kinh doanh 'Việc điều chỉnh không nhất thiết là phải huỷ bỏ tắt cả những chiến lược kinh
doanh hiện hành mà đôi khi chỉ là điều chỉnh nhỏ trong cấu trúc tổ chức hoặc
đề ra các chủ trương chính sách mới Tuỳ theo kết luận của quá trình đánh giá
mà có thể điều chỉnh cả chiến lược kinh doanh hay điều chỉnh các kế hoạch
triển khai chiến lược kinh doanh
Việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh cần được điều chỉnh từ mục tiêu tổng quát đến từng bộ phận chiến lược kinh doanh, điều chỉnh các giải pháp
thực hiện chiến lược kinh doanh Điều chỉnh các kế hoạch tử trung hạn, ngắn hạn cũng như những kế hoạch tác nghiệp
Những chiến lược kinh doanh mới được điều chỉnh cần thoả mãn những yếu tố:
VỀ mục tiêu
~ Cần rõ ràng và bám sát thực tế đã được đánh giá
~ Có thể đo lường được để có thể kiểm tra điều chỉnh thường xuyên
~ Tuy nhiên cần nhất quán với định hướng của công ty
VỀ nội dung chiến lược:
~ Dựa trên mục tiêu được điều chỉnh, cần kịp thời đưa ra kế hoạch hành đông phù hợp
~ Huy động đội ngũ nhân viên và các nhà quản trị tác nghiệp tham gia
vào thực hiện nội dung chiến lược đề đạt được những mục tiêu đã đề ra
Cần đặt ra những mốc thời gian cụ thể có thể hoàn thành cho từng công,
việc, có thể phải điều chỉnh lại cơ cấu hoạt động, chức năng như sản xuất,
marketing cho phù hợp
“Trên thực tế, không doanh nghiệp nào thoát khỏi sự thay đổi Sự thay đổi
là cần thiết để doanh nghiệp vươn đến những mục tiêu đã đặt ra.
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CUA
CONG TY CO PHAN SUA VIET NAM VINAMILK
2.1, Gidi thigu khai quit vé Cong ty cé phan Sita Vigt Nam Vinamilk
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Những thông tin sơ lược về công ty Vinamilk như sau:
‘Tén doanh nghiệp: Công ty cỗ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy Products Join-Stock Company Lĩnh vực hoạt động: sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa
Công ty đặt trụ sở chính tại: số 10, phó Tân Trào, phường Tân Phú, quận
7, thành phố Hồ Chí Minh
'Vinamilk được thành lập vào năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy
sữa ở chế độ cũ: nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ và nhà máy sữa bột Dielac Qua nhiều năm xây sựng và phát triển, Vinamilk là nhà
sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý Quan trọng phải kể đến: Huân chương Độc lập hạng Nhì (2010), Huân chương Độc lập hạng Ba (2005), được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kì đổi mới Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất Việt Nam nằm trong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động
có hiệu quả nhất, tốt nhất châu Á được tạp chí Fober vinh danh
Danh mục sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng với trên 200 mặt hàng
cho thị trường dưới
thương hiệu Vinamilk, thương hiệu này được bình chọn là một thương hiệu
sữa và các sản phẩm từ sửa Phần lớn được cung
nổi tiếng và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ công
thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm top
10 hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1995 đến năm 2007.
Trang 31
Lịch sử phát triển của Vinamilk được công bố rất rõ trên trang web chính
thức của Vinamilk như sau:
Ngày 20/8/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ tiếp quản 3 nhà
máy do chế độ cũ để lại: nhà máy sữa Thống nhất (tiền thân là nhà máy
Foremost), nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina) và nhà
máy sữa bột Dielae (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle)
Với những đóng góp của mình, đến năm 1985, Vinamilk nhận Huân chương lao động Hạng Ba do Nhà nước trao tặng
Năm 1991, Vinamilk nhận Huân chương Lao động hạng Nhì Đến năm
1995, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội và sau đó một năm, năm 1996, doanh nghiệp vinh dự được nhà nước Huân chương Lao đông hạng Nhất
Năm 2000, Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới Và đến năm 2001, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ và liên tục đến năm 2003, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Bình Định và Nhà máy sữa Sài Gòn Năm 2005, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An và vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng Ba Năm 2006, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang Năm 2008, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định và khánh thành Nhà máy sữa Tiên Sơn Trên đà thắng lợi, năm
2009, Vinamilk xây dựng trang trại bỏ sữa thứ 3 tại Nghệ An, và nhà máy sữa
Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn được Bộ Tài Nguyên và Môi trường tặng Bằng khen Doanh nghiệp Xanh vẻ thành tích bảo vệ môi trường
Đến thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, Vinamilk đã tiếp tục xây dựng trang
trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hoá và tiếp tục nhận được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển công nghệ hiện đại trên toàn thể giới, Vinamilk cũng đã áp dụng những công nghệ
Trang 32mới để cho ra những sản phẩm mới Vinamilk đã áp dụng công nghệ mới, lắp
đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tắt cả nhà máy sữa Bên cạnh đó, Vinamilk
cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước và cho
ra đời trên 30 sản phẩm mới Hơn thế nữa, Vinamilk đã phát triển đến New
Zealand và hơn 20 nước khác Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản
xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand dây chuyển công suất 32,000 tắn/năm Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp
tục tăng cao
Đến thập kỷ thứ 2 của thế kỷ thứ 21, Vinamilk liên tục gặt hái được nhiều thành công Năm 2012, Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ Š tại Lâm Đồng, nâng tổng số đàn bò lên 5.900 con Đồng thời, Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, Ý, Hà Lan Năm 2013, Vinamilk tiếp tục khởi công xây dựng trang trại
bò sữa Tây Ninh và Hà Tĩnh và khánh thành siêu nhà máy sữa Bình Dương 'Vinamilk là một trong những nhà máy hiện đại hàng đầu thế giới, tự động hoá 100% trên diện tích lên tới 20 Hecta tại khu CN Mỹ Phước 2 Năm 2014, thương hiệu Vinamilk đã đánh dấu mốc 38 năm đổi mới và phát triển Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh than luôn cải tiền, sáng tạo, tìm hướng,
đi mới để công ty ngày cảng lớn mạnh Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa Năm 2015, doanh nghiệp này tiếp tục khởi công
xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất ~ Thanh Hoá, và tăng cổ phần tại công
ty sữa Miraka tại New Zealand từ 19,3% lên 22,8%
Năm 2016, chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái
Trang 33Lan và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN Trong năm này, Vinamilk cũng khánh thành nhà máy sữa Angkomilk, đây là nhà máy sữa đầu tiên và
duy nhất tại Campuchia tính đến thời điểm này Đặc biệt hơn cả, cùng với sự lên ngôi của thực phẩm organic, Vinamilk đã nắm bắt được xu hướng này và
cho ra đời sản phẩm sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ
'Vinamilk đã tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại
Việt Nam
Năm 2017, Vinamilk thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chỉ
và Đầu tư nắm giữ 65% cô phần mới phát hành của Công ty cổ phần Duong
Việt Nam (tiền thân là CTCP ĐƯờng Khánh Hoà), góp vốn đầu tư 25% vốn
cỗ phần của CTCP Chế biến Dừa Á Châu Năm 2018, Vinamilk là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam và cũng trong năm này, Vinamilk đầu
tư nắm giữ 51% cổ phần của Công ty TNHH Lao-largo Development Xiengkhouang Co., Ltd
2.1.2 Thành tích đạt được
Với lịch sử phát triển lâu đời của mình, Vinamilk đã đạt được những thành tựu to lớn Vinamilk liên tục nhận được Huân chương Lao động của nhà nước khen thưởng Đến nay, Vinamilk là một sản phẩm mang đến cho thị trường cũng như người tiệu dùng nhiều lựa chọn phong phú với hơn 200 sản phẩm được phân phối đến 30 quốc gia và số lượng sản phẩm được tiêu thụ
mỗi ngày lên tới 18.000.000
Vinamilk luôn mang đến cho bạn những giải pháp dinh dưỡng chất
lượng quốc tế, đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản
phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, tốt cho sức khoẻ gắn liền với các nhãn hiệu dẫn
đầu thị trường hay được ưa chuộng như: Sữa nước Vinamilk, Sữa chua Vinamilk, Sữa đặc ÔngThọ và Ngôi Sao Phương Nam, Sữa bột Dielac, Nước
ép trái cây Viresh,
Trang 34Các dòng sản phẩm của Vinamilk bao gồm dòng dinh dưỡng organic,
sữa nước, sữa chua vinamilk, sữa bột Vinamilk, bột ăn dặm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn, sữa đặc, nước giải khát, kem ăn, phô mai, sữa đậu
nành, và đường vietsugar Có thể thấy, Vinamilk đã mang đến rất đa dạng các loại sản phẩm khác nhau
Tuy nhiên, sau gần 40 năm không ngừng đổi mới và phát triển, thương
hiệu Vinamilk đã trở nên quá quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài
nước Không dừng lại ở đó, hiện nay, Vinamilk vẫn đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo không chỉ về công nghệ sản xuất ma
còn về chủng loại sản phẩm Các sản phẩm của Vinamilk luôn dat chất lượng, hàng đầu theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng được sở thích của từng nhóm đối
Để liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm và mang đến nhiều sản phẩm thơm ngon mới, bộ phận nghiên cứu của phát triển sản phẩm mới của Vinamilk bao gồm nhiều nhân sự có năng lực và giàu kinh nghiệm đã ngày đêm nghiên cứu để đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng và đáp ứng được nhu cầu cũng như thị hiểu của người tiêu dùng
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Vinamilk đã nhận được nhiều
chứng nhận về chất lượng Vinamilk đã phối hợp với Viện Dinh dưỡng quốc gia và các trung tâm kiểm nghiệm khác và xây dựng một quy trình kiểm
Trang 35nghiệm chuyên nghiệp và chính xác về các tiêu chí vệ sinh an toàn thực
phẩm Các phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm đáp ứng day
đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
Kết quả kinh doanh của Vinamilk trong năm 2018 rất đáng kể Tổng thị phần tăng thêm 0.9% trong năm 2018 Tổng doanh thu hợp nhất lên tới 52,629 tỷ đồng, trong đó 85% doanh thu thuần từ nội địa và 15% doanh thu thuần từ nước ngoài Lợi nhuận trước thuế hợp nhất là 12,052 tỷ đồng, lợi
nhuận sau thế hợp nhất là 10.206 tỷ đồng Bên cạnh đó, trong năm 2018, 'Vinamilk cũng cho ra mắt 1§ sản phâm mới thuộc các ngành hàng sữa nước,
sữa bột, sữa chua ăn, sữa chua uống, bột dinh dưỡng, sữa đậu nành, kem và
nước giải khát Các sản phẩm của Vinamilk được xuất khẩu đến 40 quốc gia
và vùng lãnh thổ trong năm 2018 Hệ thống trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn
quốc tế lên tới 12 trang trại tại Việt Nam và trang trại tại Lào Tổng đàn bò
tạ Việt Nam tính đến 31/12/2018 lên tới 27.000 con
2.1.3 Cơ cấu tỗ chức của công tp
Vinamilk là công ty tiên phong tại Việt Nam áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, không có ban kiểm soát Theo đó, tiểu ban kiểm soát trực thuộc HĐỌT sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo công ty có hệ thống
kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả Sơ đỗ tổ chức của
'Vinamilk khá tỉnh gọn, được thể hiện một cách chuyên nghiệp với các phòng
ban được phân bổ một cách khoa học và hợp lý Sơ đỏ này giúp cho Vinamilk
hoạt động một cách hiệu quả, các phòng ban phối hợp với nhau một cách chặt chẽ và tạo nên một Vinamilk vững mạnh
Trang 36_ SƠ ĐÔ TÔ CHỨC VÀ CƠ CÁU QUAN LY CUA CONG TY CO PHAN SUA VIET NAM (VINAMILK)
So dé 2.1: So dé t6 chite cia Vinamilk
Sự lớn mạnh suốt 40 năm qua của Vinamilk là thành quả và công sức của
cả một tập thể, của tất cả những thành viên trong công ty Tuy nhiên, bên cạnh đó, doanh nghiệp cần sự dẫn dắt tai tình của những nhân sự chủ chốt, những tướng lĩnh tài ba, luôn hết mình vì sự nghiệp chung của Vinamilk Đó chính là bà Mai Kiều Liên — téng giám đốc, ông Mai Hoài Anh - giám đốc
hành Phát triển vùng nguyên liệu, bà Nguyễn Thị Thanh Hoà - Giám đốc Điều hành Chuỗi Cung ứng, Bà Bùi Thị Hương - Giám đốc Điều hành Nhân sự - Hành chính & đối ngoại, ông Nguyễn Quốc Khánh - Giám đốc Điều hành Nghiên cứu và Phát triển, ông Lê Thành Liêm - Giám đốc Điều hành Tài
chính kiêm Kế toán trưởng, ông Phan Minh Tiên — Giám đốc Điều hành Marketing kiêm điều hành Khối Kinh doanh Nội địa, ông Trần Minh Van — Giám đốc Điều hành sản xuất Bên phía Hội đồng quản trị bao gồm bà Lê Thị
Băng Tâm - chủ tịch HĐQT Thành viên HĐQT độc lập, bà Mai Kiều Liên ~
điều hành Kinh doanh quốc tế, ông Trịnh Quốc Dũng - Giám đốc
Trang 37Thành viên HĐQT điều hành, ông ALaain Xavier Cany - thành viên HĐQT không điều hành, Bà Đặng Thị Thu Hà - thành viên HĐQT không điều hành, ông Đỗ Lê Hùng ~ thành viên HĐQT độc lập, ông Lee Meng Tat ~ Thành viên HĐQT không điều hành, ông Michael Chye Hin Fah - thành viên HĐQT
không điều hành
2.2 Phân tích hiện trạng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần sữa
Vigt Nam Vinamilk
2.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi cña Vĩnamilk
“Trong suốt quá trình lịch sử lâu đời của mình, Vinamilk luôn có một triết
lý kinh doanh là mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu
vực, lãnh thô Chính vì vậy, giá trị cốt Idi của Vinamilk là rất coi trọng chất
lượng và sự sáng tạo, luôn coi khách hàng là trung tâm và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
CHẤT LƯỢy,„
Hình 2.1: Giá trị cốt lõi cia Vinamilk
Chính vì Vinamilk cho rằng, trách nhiệm của mình là luôn phải làm thoả mãn khách hàng, nên doanh nghiệp này luôn áp dụng chính sách đa dạng hoá sản phẩm và địch vụ, luôn đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm Thêm vào đó, Vinamilk có chính sách giá vô cùng cạnh tranh, tôn trong dao đức kinh doanh và tuân thủ những quy định của pháp luật
“Tầm nhìn của Vinamilk là điều mà Vinamilk mong muốn trở thành trong,
Trang 38tương lai, doanh nghiệp này muốn trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khoẻ phục vụ cuộc sống của con người Vậy, Vinamilk muốn lấy được sự tin tưởng và có một chỗ đứng ving chắc trong lòng người dân Việt Nam Để đạt được tầm nhìn đó, Vinamilk cho rằng sứ mệnh của mình là cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và
trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội
Để có thể trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu của người dân Việt Nam về sản phâm dinh dưỡng và sức khoẻ để phục vụ cuộc sống con người, giá trị cốt lõi của Vinamilk là chính trực, tôn trọng, công bằng, đạo đức và tuân thủ Chính trực là trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
‘Tn trọng là tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng Công bằng có nghĩa là công bằng với
cả nhân viên và khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác Đạo đức
trong giá trị cốt lði của Vinamilk nghĩa là tôn trọng các tiêu chuẩn đã được
thiết lập và hành đông một cách đạo đức Tuân thủ là luôn tuân theo Luật pháp, Bộ Quy tắc Ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty 2.2.2 Các mục tiêu chiến lược của Vinamilk
Vinamilk đã tìm một lối đi đúng đắn trong việc hoạch định chiến lược Hội đồng Quản trị xác định mục tiêu chiến lược dài hạn của Vinamilk để định
hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh là:
~ Nắm giữ vị thế dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam
~ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á
~ Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mạng tính ứng dụng cao
Trong giai đoạn 2012 - 2017 trước đó, Hội đồng quản trị của Vinamilk
cũng đã xác định, chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số để trở thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Trong giai
Trang 39đoạn từ 2019 - 2025, Vinamilk đã nâng mục tiêu của mình lên cao hơn, tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và vươn tới vị tri 1 trong Top 30
Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Và theo tạp chí Forbes Việt Nam công bố, Vinamilk tiếp tục đứng số 1 danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu năm
2019, với giá trị thương hiệu đạt hơn 2,2 tỷ USD Theo Báo cáo thường niên
'Vinamilk năm 2019, Vinamilk đạt doanh thu hợp nhất lên tới 56.000 tỷ đồng,
và tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu không thấp hơn 20% Theo số
liệu từ báo The leader = Diễn đản của các nhà quản trị, chỉ nửa năm đầu 2019,
tổng doanh thu của Vinamilk đã đạt 27.840 tỷ đồng, tăng trưởng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái Điều này đã chứng tỏ sức mạnh và vị thế dẫn đầu thị
trường trong nước của Vinamilk Tiếp đó, vào tháng 7/2019, Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam lọt Top 50 công ty dẫn đầu Bảng xếp hạng Asia300, là danh sách các công ty niêm yết quyền lực và có giá trị nhất Châu
Á Việc liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới đánh giá và bình chọn trong top đầu của các bảng xếp hạng cho thấy Vinamilk đang nỗ lực để hội nhập sâu vào sân chơi khu vực và toàn cầu, minh chứng cho sự phát triển của ngành sữa Việt Nam đã sánh ngang tầm khu vực và từng bước ghi dấu ấn của Vinamilk trên bản đồ sữa thế giới
Để có thể tiếp tục giữ vững được những thành tích của mình và đạt được vượt chỉ tiêu những mục tiêu để ra, Vinamilk cần tiếp tục thận trong trong
từng bước đi chiến lược của mình
3.2.3 Chiến lược cắp công ty của Vinamik
Để hoàn thành được mục tiêu đó, chiến lược phát triển với các trụ cột chính được nhanh chóng vạch ra, bao gồm:
~ Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao Vinamilk tập
trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa Những chế phẩm liên quan đến sữa là những sản phẩm đầu và vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo
Trang 40nên thương hiệu Vinamilk Bên cạnh đó, Vinamilk vốn luôn áp dụng chính
sách đa dạng hoá sản phẩm Trong những năm tiếp theo này, Vinamilk tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới, với mục đích cách tân và đa dạng hoá danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và
nhu cầu của khách hàng Theo báo cáo thường niên 2019, tính đến năm 2019,
Vinamilk cé hon 250 SKU và các ngành hàng chính, và đồng thời sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thô Trong tương lai, Vinamilk sẽ tiếp tục mở rộng thị trường sang nhiều hơn các nước trên thế giới, và tiếp tục chính sách đa dạng hoá sản phẩm, tuy nhiên cần có chọn lọc
và điều chinh để chính sách đa dạng hoá này hiệu quả hơn Vinamilk đa dạng
hoá sản phẩm tuy nhiên cần loại bỏ những sản phẩm không nhận được sự ủng
hộ của khách hàng và tập trung nhiều hơn vào phát triển thêm những dòng sản phẩm đang được yêu thích
~ Nắm giữ vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam Vinamilk luôn ưu tiên tập
trung khai thác thị trường trong nước với tiềm năng phát triển còn rất lớn, đặc
biệt là thị trường nông thôn, nơi trẻ em ít có cơ hội uống sữa như trẻ em thành phố Theo Tổng Giám đốc Mai Kiều Liên, mức tiêu thụ sữa bình quân trên đầu người của Việt Nam chỉ khoảng 19 kg sữa/người/năm, con số này còn thấp so với các nước trong khu vực, ví dụ như trung bình một người Trung, Quốc tiêu thụ 22,Skg/năm, Malaysia là 26,7kg/năm, Thái Lan là 31,7kg/năm
và Hàn Quốc là 40,Ikg/năm Tại Việt Nam, nơi dân cư đông trên 97 triệu
người và có tháp dân số với cấu trúc dân số trẻ cao, có tiểm năng tiêu thụ các chế phẩm từ sữa vô cùng lớn, sản phẩm từ sữa ngày cảng phố biến và người dân đang dần có thói quen sử dụng sữa mỗi ngày Chính vì vậy, Vinamilk đang có cơ hội rất lớn với thị trường Việt Nam đầy tiềm năng
~ Phân khúc thị trường và định vị sản phẩm Chiến lược kinh doanh của
'Vinamilk là đây mạnh tập trung vào sản phẩm tầm trung và sản phẩm cao cấp.