Thuyết trình thanh toán quốc tế CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM NHÓM Nội dung CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 2 Tổng quan lý thuy.
Trang 1CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG LỰA CHỌN
THỜI GIAN THANH
TOÁN TRONG HỢP
ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
NHÓM
Trang 2Phân tích ví
dụ thực tiễn
và đề xuất kiến nghị
Trang 3CHƯƠNG 2:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ
THỰC TRẠNG LỰA CHỌN THỜI
GIAN THANH TOÁN QUỐC TẾ
trong các hợp đồng thương mại
quốc tế của doanh nghiệp Việt
Nam
Trang 4NỘI DUNG
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian thanh
toán quốc tế 2.2 Thực trạng và rủi ro phát sinh
Trang 6Khi lãi suất đi vay của ngân hàng
quá cao vượt trội hơn lãi suất LIBOR
hay SIBOR của thế giới thì việc thu
tiền xuất khẩu càng nhanh càng
làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp xuất khẩu và ngược lại
LÃI SUẤT DOANH NGHIỆP ĐI VAY NGÂN
HÀNG
Trang 7Đối với doanh nghiệp xuất khẩu,
nếu tình hình tài chính không khả
quan thì lựa chọn thời gian thanh
toán trả trước hoặc trả ngay, ngược
lại nếu tình hình tài chính ổn định
họ có thể đồng ý đối tác lựa chọn
thanh toán trả sau
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI
XUẤT KHẨU VÀ NGƯỜI NHẬP
KHẨU
Trang 8MỨC ĐỘ CỦA MỖI QUAN HỆ VÀ CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN THƯƠNG
MẠI
• Người mua và người bán tin
tưởng nhau trên cơ sở làm ăn
lâu dài, có mối quan hệ thân
thiết
• Người mua và người bán
không có mối liên hệ từ trước
và khách hàng thanh toán
không sòng phẳng
Trang 9BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
• Biến động tỷ giá hối đoái ảnh
hưởng đến nhà nhập khẩu đang cố gắng thanh toán tiền hàng và nhà xuất khẩu đang cố gắng thu tiền hàng hóa
• Nhiều hợp đồng kinh doanh bị
lỗ nặng khi tới thời điểm thanh toán thì tỷ giá tăng vọt
Trang 10TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở NƯỚC NHẬP KHẨU VÀ NƯỚC XUẤT KHẨU
• Khi nền kinh tế nước nhập
khẩu đối mặt với khủng hoảng
kinh tế
• Khi tình hình tài chính nước
xuất khẩu gặp khủng hoảng
kinh tế
Trang 11TÍNH CHẤT CỦA HÀNG HÓA
Nếu hàng hóa không sẵn có
hoặc có một tầm quan trọng lớn,
người mua cần khẩn cấp loại
hàng hóa này thì thời gian thanh
toán thường là trả tiền trước
Trang 12CĂN CỨ VÀO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
• Chuyển tiền
• Nhờ thu
• Thư tín dụng
Trang 13THỰC TRẠNG LỰA CHỌN THỜI GIAN
THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
Trang 14• Tiện lợi và an toàn cho doanh
nghiệp xuất khẩu
• Rủi ro nghiêng về doanh nghiệp nhập khẩu
Tại Việt Nam phần lớn các hợp đồng thương mại quốc tế dùng
HÌNH THỨC THANH TOÁN TRẢ
TRƯỚC
Trang 15• Cân bằng lợi thế và rủi ro cho hai
bên
• Nhiều sự lựa chọn về mốc thời
gian thanh toán hợp đồng
Tại Việt Nam cũng khá phổ biến
HÌNH THỨC THANH TOÁN TRẢ NGAY
Trang 16• Doanh nghiệp nhập khẩu
chiếm lợi thế
• Rủi ro nghiêng về bên xuất
khẩu
HÌNH THỨC THANH TOÁN TRẢ SAU
là hình thức ít được các doanh nghiệp
Việt Nam sử dụng nhất
Trang 18Chương 3: Phân tích ví dụ thực tiễn và đề xuất khuyến nghị
Trang 19Tình huống 1:
Án lệ 13/2017
Trang 20Giới thiệu chung
• Là án lệ công bố thứ 13 của Tòa án nhân dân tối cao tại Việt Nam, được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua, Chánh án Tối cao Nguyễn Hòa Bình ra quyết định công
bố ngày 28 tháng 12 năm 2017.
• Sử dụng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thỏa thuận phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C).
Trang 21Nguyên đơn (Bên mua) Bị đơn (Bên bán) Người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan
Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên A (Công ty A),
do bà Mai Thị Tuyết N là người
đại diện hợp pháp, ông
Nguyễn Duy T làm đại diện
theo ủy quyền.
Công ty B Ngân hàng thương mại cổ
phần E (Ngân hàng E), do ông Hứa Anh K làm đại diện theo
ủy quyền Ngân hàng N, do
bà Nguyễn Thị V làm đại diện theo ủy quyền
3.1.2 Nội dung Án lệ 13/2017
3.1.2.1 Các bên tham gia
Trang 223.1.2.2 Nội dung án lệ
Theo nội dung hợp đồng, Bên mua mua hạt điều thô nguồn gốc Ivory Coast, số lượng là 1000 tấn x 1.385,50 USD/tấn theo phương thức thanh toán 98% L/C trả chậm trong vòng 90 ngày
kể từ ngày giao hàng dựa trên vận tải đơn (B/L) theo tiêu chuẩn chất lượng như sau:
1 Thu hồi 47 lbs/80kg và có quyền từ chối nhận hàng khi thu hồi dưới 45 lbs/80kg
2 Số hạt tối đa là 205/kg Từ chối: 220 hạt/kg
3 Độ ẩm tối đa là 10% Từ chối: Độ ẩm trên 12%
Trang 233.1.2.2 Nội dung án lệ
Ngày 07/7/2011, Bên mua đã yêu cầu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Eximbank chi nhánh Đồng Nai mở L/C trả chậm số 1081 để Bên mua hoàn thiện thủ tục mua lô hàng từ Bên bán Nội dung bao gồm:
1 Giá trị L/C là 1.357.790 USD với mục đích nhập khẩu 1.000 tấn hạt điều thô từ Bờ Biển Ngà; ngân hàng thụ hưởng là N Singapore, người thụ hưởng
Trang 243.1.2.2 Nội dung án lệ
Ngày 15/9/2011, Bên mua nộp đơn khởi kiện Bên bán tại Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu:
1 Bên bán nhận lại lô hàng hạt điều 1.000 tấn vì chất lượng nhận thu hồi nằm trong điều kiện từ chối nhận hàng của Hợp đồng là dưới 45 lbs
2 Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Eximbank tạm ngưng thanh toán cho Bên bán số tiền 1.313.308,85 USD của L/C số 1801 theo cam kết thanh toán của Bên mua cho đến khi có quyết định khác của Tòa án
Trang 253.1.2.2 Nội dung án lệ
Ngày 12/8/2013, Bên mua đóng tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm 2 điều:
1 Yêu cầu hủy bỏ Hợp đồng mua bán ngày 07/6/2011
2 Yêu cầu hủy bỏ L/C số 1801
Trang 26Quyết định của toàn án
1 Chấp nhận Quyết định kháng nghị số KDTM ngày 07-3-2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
11/2016/KN-2 Hủy Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm số 29/2015/QĐPT-KDTM ngày 26- 8-2015 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và hủy Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 356/2014/KDTM-ST ngày 07-4-2014 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm đúng quy định của pháp luật.
Trang 27GIẢI PHÁP PHÁP LÝ
Trường hợp này, Tòa án phải xác định thư tín dụng (L/C) không bị mất hiệu lực thanh toán vì lý do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của thư tín dụng (L/C) bị hủy bỏ.
Ngày đến hạn thanh toán trong L/C là ngày: 29/09/2011 (961.813,66 USD) và ngày 17/10/2011 (351.495,19 USD) Bên mua đã thực hiện ký quỹ số tiền là 1.313.308.85 USD cho L/C Ngân hàng Eximbank đã ký chấp nhận hối phiếu
Việc thực hiện ký quỹ tại thời điểm mở L/C, người mua đã vô tình nhận rủi ro về mình, điều khoản trả chậm cũng không lại lợi ích cho người mua Chính vì lý do này sau khi xảy ra sự việc hàng hóa không đúng chất lượng người mua đã phải gánh chịu toàn bộ rủi ro.
Trang 283.1.2.3 Phân tích, đánh giá
• Về phần điều khoản thanh toán, hai bên đã thống nhất sử dụng L/C trả chậm sau 90 ngày, tuy nhiên người mua lại chấp nhận để người bán thực hiện ký quỹ tại thời điểm mở L/C.
• Ngân hàng N đã thực hiện chiết khấu bộ chứng từ và gửi sang bên Eximbank để bên Eximbank thực hiện kiểm tra bộ chứng từ
và thanh toán cho bên N Và sau khi quá trình kiểm tra hoàn tất thì Eximbank đã thực hiện ký chấp nhận hối phiếu của phía ngân hàng N.
Trang 293.1.2.3 Phân tích, đánh giá
• Và bởi vì họ chỉ là ngân hàng chứ không phải là bên bán, hợp đồng mua bán theo UCP lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng L/C nên khi xảy ra rủi ro mà ở đây là hàng hóa không đảm bảo chất lượng thì người mua lại chịu rủi ro, dẫn đến việc kiện tụng rất phức tạp.
• Thư tín dụng khi phát hành sẽ hoàn toàn độc lập so với hợp đồng mua bán hàng hóa
• Ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ ở bề ngoài chứ nội dung bên trong hay không hề được kiểm tra Vì vậy trong trường hợp này thì người mua đã chịu rủi ro lớn khi mà người bán
đã nhận được tiền và người thụ hưởng chính thức của thư tín dụng lại là ngân hàng N Singapore.
Trang 30Án lệ 13/2017 đưa ra được 03 hướng giải quyết cho nội dung
• Xác định UCP là tập quán thương mại quốc tế:
Trước Án lệ 13/2017, pháp luật Việt Nam chưa có nguồn chính
thức khẳng định một cách rõ nét UCP là tập quán thương mại
quốc tế
• Xác định khả năng áp dụng của UCP theo pháp luật Việt Nam:
Sự ra đời của Án lệ 13/2017 đã tạo ra sự an tâm cho các chủ thể
tham gia hoạt động thương mại quốc tế bởi đây là văn bản pháp
luật đầu tiên khẳng định rõ ràng được áp dụng UCP tại Việt Nam
• Tính độc lập của thư tín dụng L/C với hợp đồng mua bán hàng
hóa
Theo đó, trong Án lệ 13/2017, Tòa án đã khẳng định sự độc lập với
hợp đồng mua bán hàng hóa mặc dù được hình thành xuất phát
từ hợp đồng mua bán.
Trang 31Đề xuất giải pháp cho án lệ
13 Doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia các thanh toán trong xuất
khẩu khẩu cần nắm rõ các quy định liên quan tới thanh toán quốc tế từ ICC tương ứng với phương thức thanh toán, với L/C là UCP 600 và ISBP 745, và quy định trong pháp luật Việt Nam.
Khi ký kết hợp đồng và nhận L/C đối với người xuất khẩu và khi
đề nghị mở L/C với người nhập khẩu phải rà soát kỹ nội dung.
Nếu là người mua thì nên dùng L/C trả chậm nhưng không cho phép trả tiền tại ngân hàng nước xuất khẩu, mà địa điểm trả tiền cuối cùng là ngân hàng phát hành L/C.
Trang 32Đề xuất giải pháp cho án lệ
13
Về mặt vĩ mô, liên quan đến Án lệ 13/2017: Đề xuất kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước và Chính phủ là cần thiết phải có ngay một quy định của Việt Nam về việc xét xử các vụ tranh chấp liên quan đến L/C giống như Trung Quốc và Mỹ
Các ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần cẩn trọng và kỹ càng khi tìm hiểu về đối tác, khách hàng Ngân hàng cần kỹ càng trong khâu kiểm định tín dụng.
Trang 33Tình huống 2:
Phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp X
Trang 34Theo dữ liệu thu nhập được trong khoảng thời gian từ 2015 đến hết quý IV năm 2021 tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu X, ta có thể thấy tỷ lệ phần trăm (%) của các hình thức thanh toán như sau:
Trang 35Trích điều khoản thanh toán của một hợp đồng doanh nghiệp X
ký với nhà xuất khẩu Trung Quốc trong năm 2021
Trang 36Theo mục 4.3 Người bán phải gửi bản scan chứng từ vận tải gốc bao gồm hóa đơn thương mại, bản kê khai hàng hóa, vận đơn, giấy chứng nhận chất lượng tới địa chỉ thư điện tử của người mua trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày giao hàng.
Trang 37Theo mục 4.4 Các chứng từ bổ sung ngoài thư tín dụng (L/C) bao gồm 01 vận đơn,
chứng nhận xuất xứ (CO) mẫu E và 03 bản gốc giấy chứng nhận kiểm định được chuyển phát nhanh tới địa chỉ của người mua thông qua DHL trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày giao hàng.
Trang 38Từ mục 4.3 và 4.4 của điều khoản thanh toán và câu “One
hundred percent (100%) of shipped goods value of each shipment shall be paid against presentation of the following documents”, ta
có thể suy ra đây là phương thức thanh toán trả tiền ngay sau khi người nhập khẩu nhận được các chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu (phương thức D/P: Documents against Payment).
Trang 39Rủi ro của thời gian thanh toán trả ngay D/P tới người xuất khẩu
• Người nhập khẩu không thể thanh toán-không có khả năng trả nợ/không đủ tiền mặt/ngoại tệ
• Người nhập khẩu không thanh toán do có tranh chấp
➢ Phát sinh chi phí lưu tồn, lưu bãi
• Việc thanh toán và nhận tiền theo tình trạng của người mua vì chỉ khống chế được việc nhận hàng không khống chế việc thanh toán, nếu người
nhập khẩu từ chối thanh toán, hoặc không có ý định mua hàng thì người bán gặp rủi ro phải quay đầu hàng về
Trang 40Rủi ro của thời gian thanh toán trả ngay
D/P với người nhập khẩu
• Nhận hàng – chứng từ khác nhau vì đây là 2 bước khác nhau khó kiểm soát được tình trạng hàng không như hợp đồng đã ký trong khi hàng hóa đã được chuyển giao đến cảng nhập khẩu.
• Hàng hóa có thể không phù hợp với các yêu cầu về chất lượng nhưng nhà Nhập khẩu đã thanh toán tiền hàng => giảm lợi nhuận.
Trang 41cậy, và khả năng thanh toán
của họ để tránh việc giao
hàng nhưng không nhận được
tiền.
ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP KHẨU
Người nhập khẩu cần xem xét
kỹ sản phẩm mình nhập khẩu,
có biện pháp giám định hàng hóa trước khi đồng ý thanh toán ngay để tránh trường hợp phẩm chất hàng hóa kém so với hợp đồng.
Trang 42THANK YOU FOR
WATCHING