TTQT NHÓM 10 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM CÁC TRƯỜNG HỢP VỀ RỦI RO, TRANH CHẤP PHÁT SINH BẰNG LC TCH421(GĐ2 HK1 2223) 3 Phương thức thanh toán LC và thực trạng sử dụng tạ.TTQT NHÓM 10 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM CÁC TRƯỜNG HỢP VỀ RỦI RO, TRANH CHẤP PHÁT SINH BẰNG LC TCH421(GĐ2 HK1 2223) 3 Phương thức thanh toán LC và thực trạng sử dụng tạ.
Trang 2Phương thức thanh toán L/C và thực trạng sử dụng tại Việt Nam 01
02
03
18 quy định tối cao TAND Trung Quốc liên quan đến việc giải quyết tranh chấp L/C
Phân tích các tranh chấp liên quan đến phương thức thanh toán bằng L/C trên thực tế
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN L/C
VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TẠI
VIỆT NAM01
Trang 4Khái
niệm
tín dụng (L/C) theo yêu cầu khách hàng sẽ cam kết trả một số tiền nhất định hoặc chấp nhận Hối phiếu do người thụ hưởng ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán hợp lệ với nội dung quy định của Thư tín dụng
Trang 5Thực trạng sử dụng phương thức thanh
toán L/C của các doanh nghiệp tại Việt
Nam
• Thanh toán bằng L/C là phương thức được sử dụng phổ biến
• Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Transferable L/C)
• Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay, trả chậm và UPAS L/C
Trang 6• Còn yếu trong việc lập bộ chứng từ.
• Không có bộ phận chuyên trách để chuyên lập và xử lý chứng từ L/C hoặc bộ phận
này chỉ kiêm nhiệm.
• Hoạt động còn bán chuyên nghiệp, thiếu kinh nghiệm giao dịch trên thị trường
quốc tế.
• Gặp nhiều gian lận trong thanh toán quốc tế và ngày càng phức tạp.
• Khi thanh toán:
Một số khó khăn hạn chế của các doanh nghiệp Việt Nam trong sử dụng thanh toán L/C
- Không xem kỹ chứng từ
- Không nắm bắt đầy đủ thủ tục
- Không rõ các biện pháp quản lý rủi ro
Trang 7Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán L/C tại các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam
Trang 8THUẬN LỢI KHÓ KHĂN
• Chi phí bổ sung - Phí ngân hàng.
• Các thủ tục tiêu tốn thời gian.
• Người bán nhận tiền khi thực hiện các điều khoản: Thư tín dụng làm cho ngân hàng phát hành độc lập với các
nghĩa vụ của đối tác thương mại và bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ các nghĩa vụ đó.
• Hoạt động như một chứng chỉ tín dụng cho người mua.
• Người bán không có rủi ro tín dụng.
• Nhanh chóng thực hiện cho các bên đáng tin cậy.
• Thanh toán được đảm bảo trong các giao dịch có thể xảy ra tranh chấp.
• Thanh toán kịp thời dẫn đến việc lập kế hoạch dòng tiền tốt hơn.
• Tài trợ trước khi giao hàng dành cho người bán.
• Mở rộng kinh doanh quốc tế một cách an toàn.
• Khả năng tùy chỉnh cao: Thư tín dụng có khả năng tùy biến cao Cả hai đối tác thương mại có thể đưa ra
các điều khoản và điều kiện theo yêu cầu của họ và đi đến một danh sách các điều khoản chung.
• Khả năng Lạm dụng - Rủi ro Gian lận
• Rủi ro tiền tệ: Thư tín dụng cũng mang rủi ro ngoại hối Sẽ có một loại tiền được thỏa thuận trong thư tín dụng Ít nhất một trong các bên sẽ có đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ đó và do đó họ sẽ phải đối
mặt với rủi ro do biến động tiền tệ.
• Thời hạn: Một thư tín dụng có ngày hết hạn, và do đó người xuất khẩu có một thời hạn mà anh ta sẽ phải giao hàng bằng mọi cách Đôi khi, sự vội vàng này tạo ra một mớ hỗn độn.
• Rủi ro vỡ nợ của Ngân hàng phát hành: Thư tín dụng thực chất là chuyển giao mức độ tín nhiệm từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng phát hành Vì vậy, nếu ngân hàng phát hành vỡ nợ thì vẫn có rủi ro thanh
toán cho nhà xuất khẩu.
Trang 9• Phát triển và nâng cao mạng lưới chi nhánh các ngân hàng.
• Tăng cường tổ chức đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ của các thanh toán viên.
• Nâng cấp, đổi mới công nghệ ngân hàng và ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh toán.
Trang 1018 QUY ĐỊNH TỐI CAO TAND TRUNG QUỐC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
L/C.
02
Trang 1118 QUY ĐỊNH TAND TỐI CAO LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP L/C
Điều 01
• Áp dụng cho các vụ kiện có liên quan đến các tranh chấp phát sinh hay các nghiệp vụ
liên quan đến Thư tín dụng
Điều 02
• Nếu các bên đã thỏa thuận thì các quy định đã được các bên thỏa thuận sẽ có giá trị thi hành
• Nếu các bên chưa thỏa thuận áp dụng nào, thì các Tập quán và Thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ của Phòng Thương mại quốc tế và các tập quán và thực hành quốc tế khác có liên quan được áp dụng
Điều 03
Các quy định này được áp dụng khi tranh chấp phát sinh xảy ra giữa
• Người yêu cầu phát hành thư tín dụng và ngân hàng phát hành
• Các bên ủy thác và các bên đại lý phát sinh
• Việc phát hành bảo lãnh của người bảo lãnh để yêu cầu phát hành thư tín dụng hoặc ủy thác phát hành
thư tín dụng,
• Từ tài trợ theo thư tín dụng
Vấn đề áp dụng UCP và pháp luật điều chỉnh
Điều 04
“Các luật liên quan của CHND Trung Hoa được áp dụng trong trường hợp phát sinh từ:
• Việc yêu cầu phát hành thư tín dụng
• Sự ủy thác phát hành thư tín dụng,
• Bảo lãnh để yêu cầu phát hành thư tín dụng hoặc bảo lãnh ủy thác phát hành thư tín dụng
• Việc tài trợ theo thư tín dụng, trừ khi nếu các bên hợp đồng có liên quan đến các bên nước ngoài đồng ý
Trang 1218 QUY ĐỊNH TAND TỐI CAO LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP L/C
Nguyên tắc độc lập của Thư tín dụng
• Thư tín dụng là một giao dịch độc lập với hợp đồng thương
mại hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của Thư tín
dụng
• Áp dụng: trường hợp xảy ra phản đối, khiếu nại của người
yêu cầu phát hành thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành
hoặc người thụ hưởng
Về việc kiểm tra chứng từ và các sai sót
• Điều 06 bản Quy định xuất hiện sự bất cập liên quan đến việc xác định tính hợp lệ của chứng từ, cụm từ “không hoàn toàn phù hợp” chưa được quy định cụ thể
• Quy định này đã mâu thuẫn với nguyên tắc xuất trình phù hợp trên bề mặt của Thư tín dụng chứng từ tại Điều 05
Quyền độc lập của ngân hàng phát hành khi thực
hiện kiểm tra chứng từ
• Các ngân hàng phát hành có quyền và nghĩa vụ kiểm tra chứng từ một cách độc lập, quyền theo cách của riêng mình xác định sự phù hợp của chứng từ và quyền quyết định có chấp nhận sự phù hợp cũng như không phù hợp hay không
• Áp dụng: Ngân hàng phát hành trong việc kiểm tra chứng từ
Trang 13Điều 8
Các trường hợp gian lận, lừa đảo
và biện pháp ngăn chặn
• Nếu những người thụ hưởng từ chối có chủ định không giao hàng hoặc giao hàng không có giá trị
• Nếu người thụ hưởng giả mạo bất cứ chứng từ nào hoặc xuất trình các chứng từ chứa đựng các thông tin lừa dối
• Nếu những người thụ hưởng âm mưu với những người yêu cầu hoặc các bên thứ ba xuất trình bất cứ chứng
từ giả mạo nào mà không có thực hiện giao dịch cơ sở:
• Bất cứ giả mạo thư tín dụng nào khác
Trường hợp gian lận, lừa đảo mà bản Quy định này áp dụng:
Trang 14CÁC TRƯỜNG HỢP GIAN LẬN, LỪA ĐẢO
VÀ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
Điều 09
“Nếu những người yêu cầu, những ngân hàng phát hành hoặc bất kỳ các bên tham gia nào phát hiện bất cứ những trường hợp nào nêu trong Điều 08 của quy định này và tin chắc rằng các trường hợp như thế sẽ gây ra tổn thất và thiệt hại không thể khắc phục,
có thể đệ trình lên tòa án có thẩm quyền để đình chỉ thanh toán theo thư tín dụng.”
CORPORATE
Trang 15CÁC NGOẠI LỆ KHI SỬ DỤNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN GIAN LẬN, LỪA ĐẢO.
Điều 10
• Nếu những người được chỉ định hoặc các bên nhận ủy thác của ngân hàng phát hành
đã được thực hiện thanh toán theo hướng dẫn của các ngân hàng phát hành
• Nếu các ngân hàng phát hành hoặc những người được chỉ định hoặc các bên ủy thác
nêu trên đã chấp nhận các Hối phiếu theo thư tín dụng một cách chân thực
• Nếu các ngân hàng xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán một cách chân thực
• Nếu các ngân hàng thương lượng đã thương lượng thanh toán một cách chân thực
CORPORATE
Trang 16Điều kiện để Tòa án giải quyết yêu cầu áp dụng biện
pháp ngăn chặn
Điều 11 Các điều kiện
Trình tự, thủ tục áp dụng hoặc hủy bỏ lệnh ngừng thanh toán trong tranh chấp Thư tín dụng
• Điều 12 "Nếu Tòa án nhân dân chấp nhận yêu cầu đình chỉ thanh toán thư tín dụng, họ phải ban hành lệnh trong vòng 48 giờ"
• Điều 13 "Có thể xin phúc thẩm lên tòa án nhân dân cấp cao hơn trong vòng 10 ngày kể từ ngày lệnh được ban hành"
• Điều 14 "Bất cứ các bên liên quan nào có mối quan hệ pháp lý với thư tín dụng có thể được nhận biết như bên thứ ba.”
18 QUY ĐỊNH TAND TỐI CAO LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP L/C
• Yêu cầu được gửi tới Tòa án có thẩm quyền
• Bên yêu cầu cung cấp được đầy đủ chứng cứ, thông tin
• Nếu không được lệnh đình chỉ thành toán của tòa việc tiếp tục thanh
toán L/C có thể gây thiệt hại không thể đền bù
• Bên yêu cầu đã cung cấp biện pháp bảo đảm - cung cấp một bảo lãnh
đầy đủ và tin cậy
• Các điều kiện này nhằm đảm bảo yêu cầu đình chỉ là chính đáng, xác
thực.
Trang 17Các quy định khác
Điều 15
Tòa án sẽ đưa ra quyết định chấm dứt thanh toán theo thư tín dụng nếu sau xét xử, tòa
án nhân dân quyết định bất cứ gian lận thư tín dụng nào đã trình tòa và không có
trường hợp nào được liệt kê trong Điều 10
Điều 16
Dù Ngân hàng phát hành và Người yêu cầu đã chấp nhận chứng từ không phù hợp mà
không nhận được sự đồng ý của người bảo lãnh thì Tòa án cũng sẽ không chấp nhận yêu
cầu miễn trừ trách nhiệm bảo lãnh của người bảo lãnh
Điều 17
Nếu người yêu cầu và Ngân hàng phát hành tu chỉnh Tín dụng thư mà không có sự đồng ý của người bảo lãnh, người bảo lãnh sẽ chỉ có trách nhiệm trong thời hạn và phạm vi đã được quy định trên hợp đồng bảo lãnh gốc hoặc theo luật áp dụng
18 QUY ĐỊNH TAND TỐI CAO LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP L/C
Trang 18PHÂN TÍCH CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG L/C TRÊN THỰC TẾ
03
Trang 19Tóm tắt nội dung vụ việc:
• Bị đơn: Người mua Việt Nam
• Nguyên đơn: Người bán Áo Ngày 26 tháng 6 năm 1999 giữa Nguyên đơn và Bị đơn đã ký Hợp đồng mua bán số 06/99 với nội dung:
• Hàng hóa: 1500 MT thép tấm cán nóng
• Điều kiện giao hàng: CIF, FO cảng Hải Phòng
• Tổng trị giá hợp đồng: 370.880 USD
• Thời gian giao hàng: tháng 7 năm 1999
• Phương thức thanh toán: L/C không hủy ngang có xác nhận, ngày mở chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 1999
Tình huống 1:
Case study tranh chấp liên quan đến
thời hạn mở L/C.
Trang 20SỰ VIỆC
Vào 30/06/1999 - ngày cuối cùng để mở L/C, do sợ
không thu xếp kịp việc mở L/C đúng hạn theo quy định
của hợp đồng nên Bị đơn đã gửi văn thư cho Nguyên đơn
trình bày khó khăn khách quan của Bị đơn và đề nghị xin
huỷ Hợp đồng số 06/99 đã được ký giữa hai bên.
Ngày 03/07/1999, Nguyên đơn đã Telex cho Bị đơn với nội dung:
“Đồng ý gia hạn ngày mở L/C đến 07/06/1999 Nếu Nguyên đơn không nhận được L/C trong thời gian đó, có nghĩa là Bị đơn đã không thực hiện Hợp đồng Trong trường hợp này Bị đơn phải nộp cho Nguyên đơn tiền phạt là 18.544 USD theo quy định của Điều 7 Hợp đồng.
Trang 21SỰ VIỆC
Đến 09/08/1999, Nguyên đơn vẫn không nhận được L/C cũng như không nhận được tiền phạt từ phía Bị đơn Do vậy, Nguyên đơn đã kiện Bị đơn ra trọng tài đòi nộp phạt 18.544 USD.
20 phút sau khi Telex cho Bị đơn,
Nguyên đơn phát hiện ra có sự sai
sót về ngày tháng, nên đã sửa tháng
6 thành tháng 7 và Telex lại ngay
cho Bị đơn Nhưng sau này Bị đơn
nói là không nhận được bản Telex
sửa đổi này của Nguyên đơn.
Ngày 30/06/1999, Bị đơn đã trình bày khó khăn khách quan và đề nghị xin huỷ hợp đồng Ngày 03/07/1999 Nguyên đơn không trả lời về việc huỷ hợp đồng mà lại thông báo đồng ý gia hạn thêm thời gian cho việc mở L/C, nhưng lại ghi đến
07/06/1999 tức gia hạn lùi về quá khứ, như vậy Nguyên đơn có ý đồ thúc ép Bị đơn.
Trang 22PHÁN QUYẾT CỦA
TRỌNG TÀI
Luật hợp đồng của các nước đều không quy định việc gặp khó khăn về tài chính là một căn cứ miễn trách cho việc không thực hiện hợp đồng.
=> Lý do của việc không mở L/C là vì gặp khó khăn về tài chính, chưa trả hết
nợ cho Ngân hàng này của Bị đơn không được Uỷ ban trọng tài công nhận là chính đáng, không phải là căn cứ miễn trách cho việc không mở L/C.
Sự im lặng của Nguyên đơn không phải là đồng ý huỷ hợp đồng, do vậy Bị đơn cũng như Nguyên đơn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng.
=> Sau khi hợp đồng đã được ký và có hiệu lực, các bên không thống nhất hủy hợp đồng mà Bị đơn không mở L/C thì Bị đơn đã vi phạm hợp đồng do không thực hiện hợp đồng
Về việc không mở L/C của Bị
đơn
Theo Điều 8 của Hợp đồng cũng như Luật Thương mại Việt Nam:
Trang 23PHÁN QUYẾT CỦA
TRỌNG TÀI
Nguyên đơn thông báo gia hạn ngày mở L/C đến trước 07/06/1999, tức gia hạn lùi
về quá khứ, nhưng Bị đơn không hề có phản ứng gì, không điện hỏi cũng không đề xuất thời gian cụ thể cho việc gia hạn mở L/C Như vậy việc gia hạn mở L/C của Nguyên đơn không làm cho Bị đơn quan tâm
=> Từ đó sự sai sót về ngày tháng trong Telex gia hạn mở L/C của Nguyên đơn không hề ảnh hưởng đến ý chí thực của Bị đơn về việc xin huỷ hợp đồng,
Theo Điều 7 Hợp đồng Bị đơn có trách nhiệm nộp phạt 5% trị giá hợp đồng cho Nguyên đơn, cụ thể là:
Về sai sót ngày tháng trong Telex gia
hạn mở L/C của Nguyên đơn, số tiền
phạt 18.544 USD
Trang 24BÀI HỌC
Hiểu biết và nghiên cứu kĩ Nội
dung và Quy tắc áp dụng của
UCP
• Khi thỏa thuận về thời hạn mở L/C người mua phải cân nhắc kỹ, tính toán cho phù hợp.
• Sau khi hợp đồng đã được ký, một bên muốn huỷ hợp đồng thì phải đề nghị với bên kia và bên kia trả lời đồng ý thì đề nghị huỷ hợp đồng mới có giá trị và bên đề nghị huỷ mới không phải thực hiện hợp đồng nữa Nếu bên được đề nghị im lặng, không có nghĩa là chấp nhận hủy hợp đồng, bên đề nghị huỷ vẫn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng.
• Việc phạt hợp đồng theo Điều 7 là do việc không thực hiện hợp đồng, không căn cứ vào việc bên kia
có bị thiệt hại hay không Do vậy, các bên cần quy định rõ điều khoản phạt trong hợp đồng.
Trang 25• Nội dung: Bản án 07/2020/KDTM-PT, ngày 28/08/2020 về tranh chấp bồi thường phát sinh từ hợp đồng phát thư tín dụng có kỳ hạn (L/C trả chậm)
• Nguyên đơn: Công ty cổ phần T
• Bị đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K (T2)
Tình huống 2:
Case study tranh chấp liên
quan đến thư tín dụng có kỳ
hạn
Trang 26Ngày 03/07/2012, CTCP T khiếu nại đòi bồi thường do ngân hàng T2:
từ không hợp lệ, Ngân hàng có quyền thực hiện thanh toán và T cam kết chịu trách nhiệm thanh toán, chi trả theo LC này.
01 Vi phạm chỉ thị của yêu cầu phát hành
thư tín dụng ngày 07/03/2012 khi không thực hiện chỉ thị của CTCP T yêu cầu ngân hàng T2 thanh toán 171.757,98 USD cho Công ty T
02 Vi phạm thời hạn thanh toán quy định tại Mục 42C của
yêu cầu phát hành thư tín dụng, vận đơn ghi ngày 04/04/2012 thì ngày thanh toán là ngày 03/07/2012 nhưng T2 lại yêu cầu CTCP T thanh toán trước hạn là ngày 02/07/2012 là vi phạm về thời hạn báo trước 03 ngày làm việc đã gây thiệt hại cho CTCP T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
03 CTCP T khởi kiện yêu cầu T2
bồi thường các khoản thiệt hại tổng cộng là
5.110.923.884 đồng
Trang 2701
Ngày 29/06/2012, CTCP T đã gửi thông báo chấp nhận thanh toán một phần số tiền là
171.757,98 USD Mặc dù CTCP T đã chấp nhận thanh toán bộ chứng từ có sai sót vào ngày
29/06/2012, nhưng CTCP T không nộp đủ số tiền để thanh toán LC này vào tài khoản được
lập tại ngân hàng T2 để T2 thanh toán cho người thụ hưởng theo chỉ định của Yêu cầu phát
hành thư tín dụng ngày 07/03/2012.
02
Như vậy, ngân hàng T2 có quyền từ chối thanh toán và không có nghĩa vụ “phải thanh toán” thư tín dụng này khi CTCP T chấp nhận bộ chứng từ có sai sót Trên thực tế, CTCP T chấp nhận thanh toán nhưng không nộp tiền vào tài khoản theo quy định, cho dù T2 đã có văn bản gửi cho CTCP T vào ngày 02/07/2012 Theo quy định về thanh toán thư tín dụng cũng như Yêu cầu phát hành thư tín dụng ngày 07/03/2012, T2 chỉ chuyển bộ chứng từ gốc cho CTCP T sau khi CTCP T nộp đủ tiền vốn tự có (85% số tiền còn lại) vào tài khoản lập tại T2 để phục vụ thanh toán LC Nội dung này đã được T2 thông báo cho CTCP T nhiều lần.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo lời khai của ngân hàng CP T2:
Theo thông lệ quốc tế, cụ thể là Ấn phẩm UCP600 do Phòng thương mại Quốc tế tại Pari, Pháp phát hành thì T2 chỉ thanh toán LC vô điều kiện trong trường hợp Bộ chứng từ hoàn hảo, không có sai sót Quyền này cũng được ghi rõ trong đoạn 3 của phần chỉ thị thuộc Yêu cầu phát hành thư tín dụng: “Trong trường hợp bộ chứng từ không hợp lệ Ngân hàng T2 có toàn quyền từ chối thanh toán Trong trường hợp CTCP T có văn bản gửi tới Ngân hàng chấp nhận Bộ chứng từ không hợp lệ, Ngân hàng có quyền thực hiện thanh toán và T cam kết chịu trách nhiệm thanh toán, chi trả theo LC này”