Đề thi và giải chi tiết đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa Bác Giang năm học 20182019. Đề thi gồm 05 câu, được giải và hướng dẫn giải giải chi tiết từng câu, có biểu điểm và thang điểm chi tiết cho từng câu, từng ý.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT BẮC GIANG NĂM HỌC 2018 – 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 07/6/2018
Đề thi gồm cĩ 2 trang Mơn thi: Hĩa học ( hệ chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Cho axit CH2=CH–COOH lần lượt phản ứng với: Na2O, CaCO3, C2H5OH (cĩ mặt H2SO4 đặc, đun nĩng), Br2 trong dung dịch Viết phương trình hĩa học của các phản ứng trên
2 Cho các chất sau: CO2, K2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 Hãy lập sơ đồ chuyển hĩa giữa các chất đã cho sao cho mỗi chất chỉ xuất hiện một lần và cĩ 10 mũi tên chuyển hĩa, mỗi mũi tên chỉ
ứng với một phương trình hĩa học Viết phương trình hĩa học theo sơ đồ chuyển hĩa đã lập
Hướng dẫn giải
2CH2=CH–COOH + Na2O ⎯⎯→2CH2=CH–COONa + H2O
2CH2=CH–COOH + CaCO3 ⎯⎯→(CH2=CH–COO)2Ca + CO2 + H2O
CH2=CH–COOH + C2H5OH
o
2 4 đặc
H SO , t
CH2=CH–COOC2H5 + H2O CH2=CH–COOH + Br2 ⎯⎯→ BrCH2-CHBr–COOH
- PTHH:
(1) CO2 + 2KOH ⎯⎯→ K2CO3 + H2O
(2) K2CO3 + 2HCl ⎯⎯→ 2KCl + CO2 + H2O
(3) 2CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→Ba(HCO3)2
(4) Ba(HCO3)2 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + CO2 + H2O
(5) CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→BaCO3 + H2O
(6) BaCO3 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + CO2 + H2O
(7) BaCO3 + CO2 + H2O ⎯⎯→Ba(HCO3)2
(8) Ba(HCO3)2 ⎯⎯→to BaCO3 + CO2 + H2O
(9) Ba(HCO3)2 + 2KOH ⎯⎯→BaCO3 + K2CO3 + 2H2O
(10) K2CO3 + BaCl2 ⎯⎯→BaCO3 + 2KCl
Câu 2 (4,0 điểm)
1 Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z Hịa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nĩng, dư), thu được 15,96 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4,
ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T Nung T trong khơng khí đến
(1) (2) K2CO3
Ba(HCO3)2 BaCO3
CO2
(6) (5) (4)
(3)
(7) (8)
Trang 2khối lượng không đổi, thu được 21 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X
2 Một hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn 170 Đốt cháy hoàn toàn 1,215
gam X sinh ra 1,008 lít khí CO2 (đktc) và 0,675 gam H2O
a Xác định công thức phân tử của X
b Khi cho X tác dụng với KHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng
số mol của X đã dùng Mặt khác, X phản ứng với NaOH theo đúng hệ số tỉ lượng sau: X + 2NaOH⎯⎯→ 2Y + H2O Xác định công thức cấu tạo có thể có của X thỏa mãn các tính
chất trên và viết phương trình hóa học để suy ra công thức cấu tạo của Y
Hướng dẫn giải 2.1
- Vì tính kim loại của Mg mạnh hơn Fe nên Mg tham gia phản ứng trước, khi đó chất rắn Y gồm 3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư
- Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2:
Mg + 2AgNO3 ⎯⎯→ Mg(NO3)2 + 2Ag (1)
- Nếu Mg dư: Mg + Cu(NO3)2 ⎯⎯→ Mg(NO3)2 + Cu (2)
-Nếu Mg phản ứng hết:
Fe + 2AgNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)2 + 2Ag (3)
Fe + Cu(NO3)2 ⎯⎯→ Fe(NO3)2 + Cu (4)
- Dung dịch Z gồm Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
- Hoà tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư:
2Fe + 6H2SO4 đặc ⎯⎯→to Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Cu + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→to CuSO4 + SO2 + 2H2O (6) 2Ag + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→to Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (7)
- Cho dung dịch NaOH dư vào Z:
Mg(NO3)2 + 2NaOH⎯⎯→ Mg(OH)2 + 2NaNO3 (8) Fe(NO3)2 + 2NaOH⎯⎯→ Fe(OH)2 + 2NaNO3 (9) Kết tủa T gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2
- Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2 ⎯⎯→to 2Fe2O3 + 4H2O (11)
21 gam chất rắn gồm MgO và Fe2O3
- Gọi số mol các chất trong 23 gam X gồm: pu ( )
du
Mg Fe Fe
n = x mol
n = y mol x, y, z > 0
n = z mol
- BTNT Mg: nMgO= nMg= x mol
- BTNT Fe:
2 3
Fe O Fe
Trang 340 160 1 21 40 80 21
2
- Theo các phản ứng từ (1) đến (7):
2
- Từ (*), (**), (***)
0, 375
0, 075 0,175
x y z
=
=
=
Vậy phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là:
Mg
0,375.24
23
Fe
56.(0, 075 0,175)
23
+
2.2
a
BTNT C:
2 C(X) CO
1, 008
BTNT H:
2
H (X) H O
0, 675
BTKL: nO(X) 1, 215 0, 045.12 0, 075.1 0, 0375
n : n : nC H O = 0,045 : 0,075 : 0,0375 = 1,2 : 2 : 1 = 6 : 10 : 5
CTPT của X là (C6H10O5)n
Mà MX < 170 162n < 170 n < 1,05 n = 1
Vậy CTPT của X là C6H10O5
b.
- X tác dụng với KHCO3:
C6H10O5 + xKHCO3 ⎯⎯→C6-xH10-xO5-2x(COOK)x + xCO2 + xH2O
Theo bài cho:
2
CO X
n = n x = 1 X có một nhóm –COOH
- X tác dụng với Na:
2HOOC-C5H9-yO3-y(OH)y + 2(y+1)Na ⎯⎯→2NaOOC-C5H9-yO3-y(ONa)y + (y+1)H2 Theo bài cho:
2
H X
n =n y + 1 = 2y y = 1X có một nhóm –OH
- Từ phương trình X + 2NaOH⎯⎯→ 2Y + H2O X có thêm một nhóm chức este và X có công thức cấu tạo là: HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH hoặc HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH
- PTHH:
HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH + 2NaOH⎯⎯→to 2HO-CH2-CH2-COONa + H2O Hoặc:
HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH + 2NaOH⎯⎯→to 2HO-CH(CH3)-COONa + H2O
CTCT của Y là HO-CH2-CH2-COONa hoặc HO-CH(CH3)-COONa
Câu 3 (4,0 điểm)
1 Cho 3 hiđrocacbon X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất (MX < MY < MZ) Trong
Trang 40 0,56b 0,68b số mol HCl
số mol Al(OH)3
3a 2a
đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Z, thu được không quá 1,4 lít khí CO2 (đktc)
a Xác định công thức phân tử của X, Y và Z
b Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm X, Y và Z (số mol mỗi chất bằng nhau) tác dụng hết với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 69,1 gam kết tủa Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2 Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính giá trị của a và b
Hướng dẫn giải 3.1
a
- %mH=100% 92,31%− =7, 69%
- Gọi CTĐGN của 3 hidrocacbon đều là CxHy
92, 31 7, 69
CTĐGN của 3 hidrocacbon đều là CH
- Khi đốt cháy 0,01 nol Z thu được số mol CO2 < 1, 4 0, 0625
22, 4=
số nguyên tử cacbon của Z < 6,25
-Vì số nguyên tử H là số chẵn và MX < MY < MZ nên CTPT của X, Y, Z lần lượt là C2H2, C4H4, C6H6
b
15, 6
26 + 52 + 78 (mol)
- CTCT của X là CHCH
- Gọi x, y là số liên kết ở đầu mạch của C4H4 và C6H6
- Sơ đồ phản ứng:
CHCH ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→AgC Cag
C4H4 ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→ C4H4-xAgx
C6H6 ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→ C6H6-yAgy
- Từ các sơ đồ trên ta có: 240.0,1 + 0,1.(52 + 107x) + 0,1.(78+107y) = 69,1
Trang 5x + y = 3 1
2
x y
=
=
(tháa m·n)
Y có 1 liên kết 3 đầu mạch, Z có 2 liên kết 3 đầu mạch
CTCT của Y là CH≡C-CH=CH2
CTCT của Z là CH≡C-CH2-CH2-CH≡CH hoặc CH≡C-CH(CH3)-CH≡CH
- PTHH:
HCCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCCAg + 2NH4NO3
CH2=CH-CCH + AgNO3 + NH3 ⎯⎯→CH2=CH-CCAg + NH4NO3
HCC-CH2-CH2-CCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCC-CH2-CH2-C CAg + 2NH4NO3 HCC-CH(CH3)-CCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCC-CH(CH3)-C CAg + 2NH4NO3 3.2 a PTHH: - Cho X vào nước dư: Ca + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + H2 (1)
CaC2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + C2H2 (2)
Al4C3 + 12H2O ⎯⎯→ 4Al(OH)3 + 3CH4 (3)
Ca(OH)2 + Al(OH)3 ⎯⎯→ Ca(AlO2)2 + H2O (4)
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(AlO2)2 + 3H2 (5)
- Đốt cháy hết Z: C2H2 + 5 2O2 o t ⎯⎯→2CO2 + H2O (6)
CH4 + 2O2 ⎯⎯→to CO2 + 2H2O (7)
2H2 + 2O2 ⎯⎯→to 2H2O (8)
- Cho từ từ dung dịch HCl vào Y: 2HCl + Ca(OH)2 ⎯⎯→CaCl2 + 2H2O (9)
2HCl + Ca(AlO2)2 + 2H2O⎯⎯→2Al(OH)3 + CaCl2 (10) 3HCl + Al(OH)3 ⎯⎯→ AlCl3 + 3H2O (11)
b. Coi X gồm Ca, Al, C - Gọi trong 40,3 gam X gồm x mol Ca, y mol Al và z mol C 40x + 27y + 12z = 40,3 (*)
- BTNT C: 2 C (X) CO 20,16 n =n 0,9 z = 0,9 22, 4 mol = = Từ (*)40x + 27y = 40,3 - 0,9.12 = 29,5 (**)
- Theo (1), (2), (3), (5): nH (Z)=2n +3nCa Al =2x+3y mol( ) - BTNT H: 2 H(X) H O 20, 7 n =2n 2 2, 3 18 mol = = 2x + 3y = 2,3 (***)
Từ (**), (***) 0, 4
0, 5
x y
=
=
Trang 6- BTNT Al:
2 2 Ca(AlO ) Al(X)
- BTNT Ca:
Ca(OH) Ca (X) Ca(AlO )
n =n - n =0, 4 0, 25− =0,15 mol
- Dung dịch Y gồm 0,15 mol Ca(OH)2 và 0,25 mol Ca(AlO2)2
- Xét đồ thị:
+ Với
3
Al(OH)
n =3a mol: xảy ra cả 3 phản ứng (9), (10), (11)
Theo (9):
2 HCl (9) Ca(OH)
n =2n =2.0,15=0, 3 mol
HCl(10) Ca(AlO ) Al(OH) max Ca(AlO )
mol mol
3
Al(OH) ph
n ¶n øng (11)= 0, 5 - 3a mol
Theo (11):
3 HCl (11) Al(OH) ph
n =3n ¶n øng (11) = 3(0, 5 - 3a) = 1, 5 - 9a mol
0,3 + 0,5 + 1,5 - 9a = 0,56b 9a + 0,56b = 2,3 (I)
+ Với
3
Al(OH)
n =2a mol: xảy ra cả 3 phản ứng (9), (10), (11)
3
Al(OH) ph
n ¶n øng (11)= 0, 5 - 2a mol
Theo (11):
3 HCl (11) Al(OH) ph
n =3n ¶n øng (11) = 3(0, 5 - 2a) = 1, 5 - 6a mol
0,3 + 0,5 + 1,5 - 6a = 0,68b 6a + 0,68b = 2,3 (II)
Từ (I) và (II) 0,1
2,5
a b
=
=
Câu 4 ( 4 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S trong dung dịch chứa a mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và khí NO2 duy nhất Tính phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp X và tính giá trị của a
2 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 7,23 gam hỗn hợp X Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần Cho phần một tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan
Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc)
và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m
b Dung dịch Y hòa tan được tối đa p gam Cu Tính giá trị của p
c Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày sơ đồ tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp X
sao cho không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất
Hướng dẫn giải 4.1
- Gọi trong 30 gam X gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S (x, y > 0)
- Ta có sơ đồ:
2FeS2 ⎯⎯→ Fe2(SO4)3
x 0,5x mol
Cu2S ⎯⎯→ 2CuSO4
y 2y mol
2
Trang 7- Từ (1) và (2) 0,15
0, 075
x y
=
=
2
2
FeS
Cu S
0,15.120
30
- PTHH: 2FeS2 + Cu2S + 40HNO3 ⎯⎯→Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 + 40NO2 + 20H2O
Theo phản ứng:
HNO Cu S
n =40n =0, 075.40 3 mol= a = 3
4.2
a
- PTHH của phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + Fe2O3 ⎯⎯→to Al2O3 + 2Fe (1)
Vì X tác dụng với dung dịch KOH dư tạo ra chất khí nên Al còn dư X gồm Al2O3, Fe, Al
- Xét phần 1:
PTHH:
Al2O3 + 2KOH ⎯⎯→2KAlO2 + H2O (2)
2Al + 2KOH + 2H2O ⎯⎯→2KAlO2 + 3H2 (3)
Chất rắn không tan là Fe: ( )
1
Fe P
1,12
n = = 0, 02
Theo (3): Al P ( ) 1 H 2
Theo (1): Al O 2 3 Fe P ( ) 1
n = n = × 0, 02 = 0, 01
mP1 = 0,01.27 + 0,01.102 + 1,12 = 2,41 (gam)
P1
X
Phần 2 gấp đôi phần 1mP1 =2.2,41= 4,82 (gam)
- Xét phần 2:
( )
( )
( )
2 3 2
2
2
Al O P
Al P
Fe P
n = 0, 01× 2 = 0, 02 mol
n = 0, 01× 2 = 0, 02 mol
n = 0, 02× 2 = 0, 04 mol
3
0, 672
n = = 0, 03 (mol); n = 0,17× 2 = 0, 34 (mol)
22, 4
+ PTHH:
Al2O3 + 6HNO3 ⎯⎯→ 2Al(NO3)3 + 3H2O (4)
Al + 4HNO3 ⎯⎯→Al(NO3)3 + NO + 2H2O (5) 8Al + 30HNO3 ⎯⎯→8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O (6)
Fe + 4HNO3 ⎯⎯→Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (7)
Có thể có: Fe + 2Fe(NO3)3 ⎯⎯→3Fe(NO3)2 (8)
+ Theo (4): nHNO 4( ) = 6 nAl O P( ) = 6× 0, 02 = 0,12 (mol)
Trang 8+ Theo (5), (7): ( )
HNO 5,7
n = 4 n = 4× 0, 03 = 0,12 (mol) + Theo (6):
HNO (6) NH NO
n = 0,12 + 0,12 +10 n = 0, 34 (mol) n = 0,1 mol
+ BTNT H:
HNO NH NO H O H O
0, 34 4.0, 01
−
+ BTKL:
m + m = mmuèi+ m + m
4,82 + 63.0,34 = m + 30 0,03 + 0,15.18m = 22,64 (gam)
b
3 3
3 2
Fe NO
Fe NO
- BTNT Al:
Al(NO ) (Y) Al O (P2) Al(P2)
n =2n +n =2.0, 02 0, 02+ =0, 06 mol
0,06.213 + 0,01.80 + 242a + 180b = 22,64 242a + 180b = 9,06 (**)
Từ (*) và (**) giải được: a = 0, 03
b = 0, 01
- PTHH: 2Fe(NO3)3 + Cu ⎯⎯→2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
Mol: 0,03 0,015
mCu tối đa = p = 0,015.64 = 0,96 (gam)
c
Sơ đồ tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp X:
o
3 t
3
dd:AlCl , FeCl
2 3
o
o
o 2
dd
NaCl
+
+
+
d
d
Câu 5 (4 điểm)
1 Chỉ dùng thêm một dung dịch chứa một chất tan làm thuốc thử, hãy trình bày phương
pháp hóa học để nhận biết các lọ bị mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng biệt sau: dung dịch HCl, dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch NaCl Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2 Hỗn hợp A gồm axit cacboxylic X (CnH2n+1COOH), rượu Y (CmH2m+1OH) và este Z được tạo bởi từ X, Y Đốt cháy hoàn toàn 3 gam A cần dùng vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng 3 gam A với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 5,26 gam chất rắn khan
a Xác định công thức cấu tạo của X, Y và Z
b Từ X và các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình hóa học tạo thành Y
Hướng dẫn giải
Trang 95.1
Dùng thuốc thử là dung dịch Ba(HCO3)2
- Trích lấy các mẫu thử đánh số tương ứng
- Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các mẫu thử:
+ Trường hợp chỉ có khí thoát ra là dung dịch HCl:
Ba(HCO3)2 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + 2CO2 + 2H2O + Trường hợp có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch NaHSO4:
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ⎯⎯→Na2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O + Trường hợp chỉ xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch KOH:
Ba(HCO3)2 + 2KOH ⎯⎯→K2CO3 + BaCO3 + 2H2O + Trường hợp không có hiện tượng là dung dịch NaCl
5.2
a
n = = 0,15 (mol); n = = 0,12 (mol)
- Este Z có công thức là CnH2n+1COOCmH2m+1 (m, n nguyên dương)
- Gọi trong 3 gam A gồm có a mol X, b mol Y và c mol Z (a, b, c > 0)
- BTKL:
3 0,15.32 44.0,12
18
- BTNT O: ( )
CO H O O
O A
n = 2 n + n - 2 n = 2× 0,12 + 0,14 - 2× 0,15 = 0, 08 (mol)
2a+ b+ 2c = 0, 08
- Sơ đồ phản ứng cháy:
CnH2n+1COOH ⎯⎯→ (n + 1)CO2 + (n +1)H2O O 2 (1)
CnH2n+1COOCmH2m+1 ⎯⎯→ (n + m + 1)CO2 + ( n + m+ 1)H2O O 2 (2)
- Từ (1), (2) và (3)
Y H O CO
n =n n 0,14 0,12 0, 02 mol b=0,02
Từ (*) a+ c = 0, 08 - 0, 02= 0, 03
- Đun A với dung dịch NaOH:
a a a mol
CnH2n+1COOCmH2m+1+ NaOH⎯⎯→CnH2n+1COONa + CmH2m+1OH (5)
c c c mol
- Theo (4), (5): nNaOH phản ứng = a + c = 0,03 mol < nNaOH ban đầu = 0,1 1= 0,1 mol
nNaOH dư = 0,1 - 0,03 = 0,07 mol
- Theo (4), (5):
n 2n+1
C H COONa
n = a + c = 0,03 mol
- mchất rắn = 0,07.40 + 0,03.(14n + 68) = 5,26 (gam)
n = 1Công thức của X là CH3COOH
- BTNT C: (n +1)a + bm + (n + 1 + m)c = 0,12 2a + 0,02m + 2c + m.c = 0,12
0,02m + m.c = 0,12 - 0,03.2 = 0,06
0, 06 0, 02m
c =
m
−
- Từ (**)0 < c < 0,03
Trang 100, 06 0, 02m
m
−
Công thức của Y là C2H5OH
- Công thức của este Z là CH3COOC2H5
b
PTHH:
CH3COOH + NaOH ⎯⎯→CH3COONa + H2O CH3COONa + NaOH o
CaO t
⎯⎯⎯→CH4 + Na2CO3 2CH4 ⎯⎯⎯→1500 CLLNo C2H2 + 3H2
o Pd/PbCO t
⎯⎯⎯⎯→C2H4 C2H4 + H2O H SO 2 4
t
⎯⎯⎯⎯→lo·ng
C2H5OH
HẾT _