1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề vào 10 chuyên hóa bắc giang 2018 2019

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án giải chi tiết đề chuyên hóa học số 3 (2015 – 2019)
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 345,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi và giải chi tiết đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa Bác Giang năm học 20182019. Đề thi gồm 05 câu, được giải và hướng dẫn giải giải chi tiết từng câu, có biểu điểm và thang điểm chi tiết cho từng câu, từng ý.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT BẮC GIANG NĂM HỌC 2018 – 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 07/6/2018

Đề thi gồm cĩ 2 trang Mơn thi: Hĩa học ( hệ chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (4,0 điểm)

1 Cho axit CH2=CH–COOH lần lượt phản ứng với: Na2O, CaCO3, C2H5OH (cĩ mặt H2SO4 đặc, đun nĩng), Br2 trong dung dịch Viết phương trình hĩa học của các phản ứng trên

2 Cho các chất sau: CO2, K2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 Hãy lập sơ đồ chuyển hĩa giữa các chất đã cho sao cho mỗi chất chỉ xuất hiện một lần và cĩ 10 mũi tên chuyển hĩa, mỗi mũi tên chỉ

ứng với một phương trình hĩa học Viết phương trình hĩa học theo sơ đồ chuyển hĩa đã lập

Hướng dẫn giải

2CH2=CH–COOH + Na2O ⎯⎯→2CH2=CH–COONa + H2O

2CH2=CH–COOH + CaCO3 ⎯⎯→(CH2=CH–COO)2Ca + CO2 + H2O

CH2=CH–COOH + C2H5OH

o

2 4 đặc

H SO , t

CH2=CH–COOC2H5 + H2O CH2=CH–COOH + Br2 ⎯⎯→ BrCH2-CHBr–COOH

- PTHH:

(1) CO2 + 2KOH ⎯⎯→ K2CO3 + H2O

(2) K2CO3 + 2HCl ⎯⎯→ 2KCl + CO2 + H2O

(3) 2CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→Ba(HCO3)2

(4) Ba(HCO3)2 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + CO2 + H2O

(5) CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→BaCO3 + H2O

(6) BaCO3 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + CO2 + H2O

(7) BaCO3 + CO2 + H2O ⎯⎯→Ba(HCO3)2

(8) Ba(HCO3)2 ⎯⎯→to BaCO3 + CO2 + H2O

(9) Ba(HCO3)2 + 2KOH ⎯⎯→BaCO3 + K2CO3 + 2H2O

(10) K2CO3 + BaCl2 ⎯⎯→BaCO3 + 2KCl

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z Hịa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nĩng, dư), thu được 15,96 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4,

ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T Nung T trong khơng khí đến

(1) (2) K2CO3

Ba(HCO3)2 BaCO3

CO2

(6) (5) (4)

(3)

(7) (8)

Trang 2

khối lượng không đổi, thu được 21 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X

2 Một hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn 170 Đốt cháy hoàn toàn 1,215

gam X sinh ra 1,008 lít khí CO2 (đktc) và 0,675 gam H2O

a Xác định công thức phân tử của X

b Khi cho X tác dụng với KHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng

số mol của X đã dùng Mặt khác, X phản ứng với NaOH theo đúng hệ số tỉ lượng sau: X + 2NaOH⎯⎯→ 2Y + H2O Xác định công thức cấu tạo có thể có của X thỏa mãn các tính

chất trên và viết phương trình hóa học để suy ra công thức cấu tạo của Y

Hướng dẫn giải 2.1

- Vì tính kim loại của Mg mạnh hơn Fe nên Mg tham gia phản ứng trước, khi đó chất rắn Y gồm 3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư

- Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2:

Mg + 2AgNO3 ⎯⎯→ Mg(NO3)2 + 2Ag (1)

- Nếu Mg dư: Mg + Cu(NO3)2 ⎯⎯→ Mg(NO3)2 + Cu (2)

-Nếu Mg phản ứng hết:

Fe + 2AgNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)2 + 2Ag (3)

Fe + Cu(NO3)2 ⎯⎯→ Fe(NO3)2 + Cu (4)

- Dung dịch Z gồm Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2

- Hoà tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư:

2Fe + 6H2SO4 đặc ⎯⎯→to Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)

Cu + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→to CuSO4 + SO2 + 2H2O (6) 2Ag + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→to Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (7)

- Cho dung dịch NaOH dư vào Z:

Mg(NO3)2 + 2NaOH⎯⎯→ Mg(OH)2 + 2NaNO3 (8) Fe(NO3)2 + 2NaOH⎯⎯→ Fe(OH)2 + 2NaNO3 (9) Kết tủa T gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2

- Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi:

4Fe(OH)2 + O2 ⎯⎯→to 2Fe2O3 + 4H2O (11)

 21 gam chất rắn gồm MgO và Fe2O3

- Gọi số mol các chất trong 23 gam X gồm: pu ( )

du

Mg Fe Fe

n = x mol

n = y mol x, y, z > 0

n = z mol





- BTNT Mg: nMgO= nMg= x mol

- BTNT Fe:

2 3

Fe O Fe

Trang 3

40 160 1 21 40 80 21

2

- Theo các phản ứng từ (1) đến (7):

2

- Từ (*), (**), (***)

0, 375

0, 075 0,175

x y z

=

 =

 =

 Vậy phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là:

Mg

0,375.24

23

Fe

56.(0, 075 0,175)

23

+

2.2

a

BTNT C:

2 C(X) CO

1, 008

BTNT H:

2

H (X) H O

0, 675

BTKL: nO(X) 1, 215 0, 045.12 0, 075.1 0, 0375

 n : n : nC H O = 0,045 : 0,075 : 0,0375 = 1,2 : 2 : 1 = 6 : 10 : 5

CTPT của X là (C6H10O5)n

Mà MX < 170 162n < 170  n < 1,05  n = 1

Vậy CTPT của X là C6H10O5

b.

- X tác dụng với KHCO3:

C6H10O5 + xKHCO3 ⎯⎯→C6-xH10-xO5-2x(COOK)x + xCO2 + xH2O

Theo bài cho:

2

CO X

n = n  x = 1  X có một nhóm –COOH

- X tác dụng với Na:

2HOOC-C5H9-yO3-y(OH)y + 2(y+1)Na ⎯⎯→2NaOOC-C5H9-yO3-y(ONa)y + (y+1)H2 Theo bài cho:

2

H X

n =n  y + 1 = 2y y = 1X có một nhóm –OH

- Từ phương trình X + 2NaOH⎯⎯→ 2Y + H2O  X có thêm một nhóm chức este và X có công thức cấu tạo là: HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH hoặc HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH

- PTHH:

HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH + 2NaOH⎯⎯→to 2HO-CH2-CH2-COONa + H2O Hoặc:

HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH + 2NaOH⎯⎯→to 2HO-CH(CH3)-COONa + H2O

CTCT của Y là HO-CH2-CH2-COONa hoặc HO-CH(CH3)-COONa

Câu 3 (4,0 điểm)

1 Cho 3 hiđrocacbon X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất (MX < MY < MZ) Trong

Trang 4

0 0,56b 0,68b số mol HCl

số mol Al(OH)3

3a 2a

đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Z, thu được không quá 1,4 lít khí CO2 (đktc)

a Xác định công thức phân tử của X, Y và Z

b Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm X, Y và Z (số mol mỗi chất bằng nhau) tác dụng hết với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 69,1 gam kết tủa Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Tính giá trị của a và b

Hướng dẫn giải 3.1

a

- %mH=100% 92,31%− =7, 69%

- Gọi CTĐGN của 3 hidrocacbon đều là CxHy

92, 31 7, 69

CTĐGN của 3 hidrocacbon đều là CH

- Khi đốt cháy 0,01 nol Z thu được số mol CO2 < 1, 4 0, 0625

22, 4=

số nguyên tử cacbon của Z < 6,25

-Vì số nguyên tử H là số chẵn và MX < MY < MZ nên CTPT của X, Y, Z lần lượt là C2H2, C4H4, C6H6

b

15, 6

26 + 52 + 78 (mol)

- CTCT của X là CHCH

- Gọi x, y là số liên kết ở đầu mạch của C4H4 và C6H6

- Sơ đồ phản ứng:

CHCH ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→AgC  Cag

C4H4 ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→ C4H4-xAgx

C6H6 ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO / NH 3 3→ C6H6-yAgy

- Từ các sơ đồ trên ta có: 240.0,1 + 0,1.(52 + 107x) + 0,1.(78+107y) = 69,1

Trang 5

x + y = 3 1

2

x y

=

  =

 (tháa m·n)

 Y có 1 liên kết 3 đầu mạch, Z có 2 liên kết 3 đầu mạch

 CTCT của Y là CH≡C-CH=CH2

CTCT của Z là CH≡C-CH2-CH2-CH≡CH hoặc CH≡C-CH(CH3)-CH≡CH

- PTHH:

HCCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCCAg + 2NH4NO3

CH2=CH-CCH + AgNO3 + NH3 ⎯⎯→CH2=CH-CCAg + NH4NO3

HCC-CH2-CH2-CCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCC-CH2-CH2-C CAg + 2NH4NO3 HCC-CH(CH3)-CCH + 2AgNO3 + 2NH3 ⎯⎯→AgCC-CH(CH3)-C CAg + 2NH4NO3 3.2 a PTHH: - Cho X vào nước dư: Ca + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + H2 (1)

CaC2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + C2H2 (2)

Al4C3 + 12H2O ⎯⎯→ 4Al(OH)3 + 3CH4 (3)

Ca(OH)2 + Al(OH)3 ⎯⎯→ Ca(AlO2)2 + H2O (4)

2Al + Ca(OH)2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(AlO2)2 + 3H2 (5)

- Đốt cháy hết Z: C2H2 + 5 2O2 o t ⎯⎯→2CO2 + H2O (6)

CH4 + 2O2 ⎯⎯→to CO2 + 2H2O (7)

2H2 + 2O2 ⎯⎯→to 2H2O (8)

- Cho từ từ dung dịch HCl vào Y: 2HCl + Ca(OH)2 ⎯⎯→CaCl2 + 2H2O (9)

2HCl + Ca(AlO2)2 + 2H2O⎯⎯→2Al(OH)3 + CaCl2 (10) 3HCl + Al(OH)3 ⎯⎯→ AlCl3 + 3H2O (11)

b. Coi X gồm Ca, Al, C - Gọi trong 40,3 gam X gồm x mol Ca, y mol Al và z mol C 40x + 27y + 12z = 40,3 (*)

- BTNT C: 2 C (X) CO 20,16 n =n 0,9 z = 0,9 22, 4 mol = =  Từ (*)40x + 27y = 40,3 - 0,9.12 = 29,5 (**)

- Theo (1), (2), (3), (5): nH (Z)=2n +3nCa Al =2x+3y mol( ) - BTNT H: 2 H(X) H O 20, 7 n =2n 2 2, 3 18 mol = = 2x + 3y = 2,3 (***)

Từ (**), (***) 0, 4

0, 5

x y

=

  =

Trang 6

- BTNT Al:

2 2 Ca(AlO ) Al(X)

- BTNT Ca:

Ca(OH) Ca (X) Ca(AlO )

n =n - n =0, 4 0, 25− =0,15 mol

- Dung dịch Y gồm 0,15 mol Ca(OH)2 và 0,25 mol Ca(AlO2)2

- Xét đồ thị:

+ Với

3

Al(OH)

n =3a mol: xảy ra cả 3 phản ứng (9), (10), (11)

Theo (9):

2 HCl (9) Ca(OH)

n =2n =2.0,15=0, 3 mol

HCl(10) Ca(AlO ) Al(OH) max Ca(AlO )

mol mol





3

Al(OH) ph

n ¶n øng (11)= 0, 5 - 3a mol

Theo (11):

3 HCl (11) Al(OH) ph

n =3n ¶n øng (11) = 3(0, 5 - 3a) = 1, 5 - 9a mol

0,3 + 0,5 + 1,5 - 9a = 0,56b  9a + 0,56b = 2,3 (I)

+ Với

3

Al(OH)

n =2a mol: xảy ra cả 3 phản ứng (9), (10), (11)

3

Al(OH) ph

n ¶n øng (11)= 0, 5 - 2a mol

Theo (11):

3 HCl (11) Al(OH) ph

n =3n ¶n øng (11) = 3(0, 5 - 2a) = 1, 5 - 6a mol

0,3 + 0,5 + 1,5 - 6a = 0,68b  6a + 0,68b = 2,3 (II)

Từ (I) và (II) 0,1

2,5

a b

=

  =

Câu 4 ( 4 điểm)

1. Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S trong dung dịch chứa a mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và khí NO2 duy nhất Tính phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp X và tính giá trị của a

2 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 7,23 gam hỗn hợp X Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần Cho phần một tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan

Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc)

và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m

b Dung dịch Y hòa tan được tối đa p gam Cu Tính giá trị của p

c Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày sơ đồ tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp X

sao cho không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất

Hướng dẫn giải 4.1

- Gọi trong 30 gam X gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S (x, y > 0)

- Ta có sơ đồ:

2FeS2 ⎯⎯→ Fe2(SO4)3

x 0,5x mol

Cu2S ⎯⎯→ 2CuSO4

y 2y mol

2

Trang 7

- Từ (1) và (2) 0,15

0, 075

x y

=

  =

 2

2

FeS

Cu S

0,15.120

30

 

- PTHH: 2FeS2 + Cu2S + 40HNO3 ⎯⎯→Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 + 40NO2 + 20H2O

Theo phản ứng:

HNO Cu S

n =40n =0, 075.40 3 mol= a = 3

4.2

a

- PTHH của phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3 ⎯⎯→to Al2O3 + 2Fe (1)

Vì X tác dụng với dung dịch KOH dư tạo ra chất khí nên Al còn dư X gồm Al2O3, Fe, Al

- Xét phần 1:

PTHH:

Al2O3 + 2KOH ⎯⎯→2KAlO2 + H2O (2)

2Al + 2KOH + 2H2O ⎯⎯→2KAlO2 + 3H2 (3)

Chất rắn không tan là Fe: ( )

1

Fe P

1,12

n = = 0, 02

Theo (3): Al P ( ) 1 H 2

Theo (1): Al O 2 3 Fe P ( ) 1

n = n = × 0, 02 = 0, 01

mP1 = 0,01.27 + 0,01.102 + 1,12 = 2,41 (gam)

P1

X

Phần 2 gấp đôi phần 1mP1 =2.2,41= 4,82 (gam)

- Xét phần 2:

( )

( )

( )

2 3 2

2

2

Al O P

Al P

Fe P

n = 0, 01× 2 = 0, 02 mol

n = 0, 01× 2 = 0, 02 mol

n = 0, 02× 2 = 0, 04 mol





3

0, 672

n = = 0, 03 (mol); n = 0,17× 2 = 0, 34 (mol)

22, 4

+ PTHH:

Al2O3 + 6HNO3 ⎯⎯→ 2Al(NO3)3 + 3H2O (4)

Al + 4HNO3 ⎯⎯→Al(NO3)3 + NO + 2H2O (5) 8Al + 30HNO3 ⎯⎯→8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O (6)

Fe + 4HNO3 ⎯⎯→Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (7)

Có thể có: Fe + 2Fe(NO3)3 ⎯⎯→3Fe(NO3)2 (8)

+ Theo (4): nHNO 4( ) = 6 nAl O P( ) = 6× 0, 02 = 0,12 (mol)

Trang 8

+ Theo (5), (7): ( )

HNO 5,7

n = 4 n = 4× 0, 03 = 0,12 (mol) + Theo (6):

HNO (6) NH NO

n = 0,12 + 0,12 +10 n = 0, 34 (mol) n = 0,1 mol

+ BTNT H:

HNO NH NO H O H O

0, 34 4.0, 01

+ BTKL:

m + m = mmuèi+ m + m

4,82 + 63.0,34 = m + 30 0,03 + 0,15.18m = 22,64 (gam)

b

3 3

3 2

Fe NO

Fe NO



- BTNT Al:

Al(NO ) (Y) Al O (P2) Al(P2)

n =2n +n =2.0, 02 0, 02+ =0, 06 mol

 0,06.213 + 0,01.80 + 242a + 180b = 22,64  242a + 180b = 9,06 (**)

Từ (*) và (**) giải được: a = 0, 03

b = 0, 01

- PTHH: 2Fe(NO3)3 + Cu ⎯⎯→2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

Mol: 0,03 0,015

 mCu tối đa = p = 0,015.64 = 0,96 (gam)

c

Sơ đồ tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp X:

o

3 t

3

dd:AlCl , FeCl

2 3

o

o

o 2

dd

NaCl

+

+

+

 

Câu 5 (4 điểm)

1 Chỉ dùng thêm một dung dịch chứa một chất tan làm thuốc thử, hãy trình bày phương

pháp hóa học để nhận biết các lọ bị mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng biệt sau: dung dịch HCl, dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch NaCl Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Hỗn hợp A gồm axit cacboxylic X (CnH2n+1COOH), rượu Y (CmH2m+1OH) và este Z được tạo bởi từ X, Y Đốt cháy hoàn toàn 3 gam A cần dùng vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng 3 gam A với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 5,26 gam chất rắn khan

a Xác định công thức cấu tạo của X, Y và Z

b Từ X và các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình hóa học tạo thành Y

Hướng dẫn giải

Trang 9

5.1

Dùng thuốc thử là dung dịch Ba(HCO3)2

- Trích lấy các mẫu thử đánh số tương ứng

- Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các mẫu thử:

+ Trường hợp chỉ có khí thoát ra là dung dịch HCl:

Ba(HCO3)2 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + 2CO2 + 2H2O + Trường hợp có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch NaHSO4:

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ⎯⎯→Na2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O + Trường hợp chỉ xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch KOH:

Ba(HCO3)2 + 2KOH ⎯⎯→K2CO3 + BaCO3 + 2H2O + Trường hợp không có hiện tượng là dung dịch NaCl

5.2

a

n = = 0,15 (mol); n = = 0,12 (mol)

- Este Z có công thức là CnH2n+1COOCmH2m+1 (m, n nguyên dương)

- Gọi trong 3 gam A gồm có a mol X, b mol Y và c mol Z (a, b, c > 0)

- BTKL:

3 0,15.32 44.0,12

18

- BTNT O: ( )

CO H O O

O A

n = 2 n + n - 2 n = 2× 0,12 + 0,14 - 2× 0,15 = 0, 08 (mol)

2a+ b+ 2c = 0, 08

- Sơ đồ phản ứng cháy:

CnH2n+1COOH ⎯⎯→ (n + 1)CO2 + (n +1)H2O O 2 (1)

CnH2n+1COOCmH2m+1 ⎯⎯→ (n + m + 1)CO2 + ( n + m+ 1)H2O O 2 (2)

- Từ (1), (2) và (3)

Y H O CO

n =n n 0,14 0,12 0, 02 mol b=0,02

Từ (*)  a+ c = 0, 08 - 0, 02= 0, 03

- Đun A với dung dịch NaOH:

a a a mol

CnH2n+1COOCmH2m+1+ NaOH⎯⎯→CnH2n+1COONa + CmH2m+1OH (5)

c c c mol

- Theo (4), (5): nNaOH phản ứng = a + c = 0,03 mol < nNaOH ban đầu = 0,1 1= 0,1 mol

nNaOH dư = 0,1 - 0,03 = 0,07 mol

- Theo (4), (5):

n 2n+1

C H COONa

n = a + c = 0,03 mol

- mchất rắn = 0,07.40 + 0,03.(14n + 68) = 5,26 (gam)

n = 1Công thức của X là CH3COOH

- BTNT C: (n +1)a + bm + (n + 1 + m)c = 0,12 2a + 0,02m + 2c + m.c = 0,12

0,02m + m.c = 0,12 - 0,03.2 = 0,06

0, 06 0, 02m

c =

m

- Từ (**)0 < c < 0,03

Trang 10

0, 06 0, 02m

m

Công thức của Y là C2H5OH

- Công thức của este Z là CH3COOC2H5

b

PTHH:

CH3COOH + NaOH ⎯⎯→CH3COONa + H2O CH3COONa + NaOH o

CaO t

⎯⎯⎯→CH4 + Na2CO3 2CH4 ⎯⎯⎯→1500 CLLNo C2H2 + 3H2

o Pd/PbCO t

⎯⎯⎯⎯→C2H4 C2H4 + H2O H SO 2 4

t

⎯⎯⎯⎯→lo·ng

C2H5OH

HẾT _

Ngày đăng: 08/12/2022, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w