TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa Kế toán – Kiểm toán o0o ĐỀ TÀI HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT Phương pháp ABC đã được giới thiệu lần đầu tiên vào những năm 1980 bởi Robert S.Kaplan một giáo sư người Mỹ. Phương pháp ABC được phát minh ra để khắc phục những nhược điểm của phương pháp TDC khi nó không còn phù hợp với nền kinh tế hiện đại. Phương pháp này được đã giúp đỡ rất nhiều cho các doanh nghiệp sản xuất trong công tác hạch toán chi phí sản xuất. 2 Khái quát chung về mô hình ABC 2.1 Khái niệm Theo Viện Kế toán Quản trị Công chứng (CIMA), phương pháp ABC (Activity Based Costing) là một phương pháp tiếp cận chi phí và giám sát các hoạt động liên quan đến việc truy tìm nguồn lực tiêu thụ và ấn định chi phí cho đầu ra cuối cùng. Phương pháp này đạt được mục tiêu dựa trên5 ước tính tiêu thụ, sử dụng trình điều khiển chi phí để gắn chi phí với đầu ra. 2.2 Phân loạĐỘNG ACTIVITY BASED COSTING – ABC Nhóm 02 1 Đỗ Khánh Ly 2014210089 2 Nguyễn Hoàng Anh 20142.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Khoa Kế toán – Kiểm toán
o0o
ĐỀ TÀI
HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT
ĐỘNG ACTIVITY BASED COSTING – ABC
Nhóm 02:
1 Đỗ Khánh Ly - 2014210089
2 Nguyễn Hoàng Anh - 2014210007
3 Hoàng Quỳnh Trang - 2114110333
4 Nguyễn Phương Anh - 2111210010
5 Lý Thị Hồng Nhung - 2114110248
Trang 22
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
1 Khái quát 4
1.1 Giới thiệu mô hình ABC 4
1.2 Sự ra đời của mô hình ABC 4
2 Khái quát chung về mô hình ABC 4
2.1 Khái niệm 4
2.2 Phân loại 5
2.2.1 Mô hình ABC truyền thống 5
2.2.2 Mô hình ABC sử dụng ma trận EAD 5
2.2.3 Mô hình ABC theo thời gian (TDABC) 6
3 Nội dung phương pháp ABC 6
4 Hạn chế và lợi ích 8
4.1 Lợi ích 8
4.2 Hạn chế 9
5 Thực trạng áp dụng 10
5.1 Nghiên cứu về triển khai phương pháp ABC trên thế giới 10
5.2 Tình hình áp dụng tại Việt Nam 12
NGUỒN THAM KHẢO 20
Trang 33
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán trong các doanh nghiệp trước đây thường sử dụng phương pháp hạch toán truyền thống dựa trên các tiêu thức phân bổ sản phẩm gián tiếp Tuy nhiên, phương pháp này không thể áp dụng hoàn toàn triệt để vào các doanh nghiệp sản xuất vì có nhiều danh mục hàng hóa khác nhau
Hiện nay, việc quản lý chi phí phát sinh trong tổ chức sao cho hiệu quả luôn
là mối quan tâm hàng đầu, bởi lợi nhuận phụ thuộc và ảnh hưởng trực tiếp bởi những chi phí này Vì vậy, nắm rõ được từng loại chi phí giúp doanh nghiệp quản
lý tốt và có những quyết định chính xác, nhanh chóng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì thế mà hiện nay các doanh nghiệp đã bỏ phương pháp kế toán truyền thống
để chuyển sang phương pháp ABC trong công tác kế toán, kiểm toán Ngoài ra, những ứng viên đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm kế toán, kiểm toán thì cũng cần có những hiểu biết về phương pháp ABC này
Hệ thống kế toán chi phí hiện nay rất đa dạng và nhóm chúng em lựa chọn
nghiên cứu, phân tích về Hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC – Activity Based Costing) Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài làm
của nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của cô và các bạn để bài nghiên cứu của nhóm được hoàn thiện hơn
Trang 44
NỘI DUNG
1 Khái quát
1.1 Giới thiệu mô hình ABC
"ABC là phương pháp kế toán quản trị cung cấp thông tin chi tiết, chính xác về đối tượng tính giá bằng cách gán các chi phí chung cho các đối tượng trên cơ sở mức độ sử dụng các hoạt động sau khi đã xác định các nguồn lực tiêu hao cho từng hoạt động đó."
1.2 Sự ra đời của mô hình ABC
Phương pháp ABC đã được giới thiệu lần đầu tiên vào những năm 1980 bởi Robert S.Kaplan - một giáo sư người Mỹ Phương pháp ABC được phát minh ra để khắc phục những nhược điểm của phương pháp TDC khi
nó không còn phù hợp với nền kinh tế hiện đại Phương pháp này được đã giúp đỡ rất nhiều cho các doanh nghiệp sản xuất trong công tác hạch toán chi phí sản xuất
2 Khái quát chung về mô hình ABC
2.1 Khái niệm
Theo Viện Kế toán Quản trị Công chứng (CIMA), phương pháp ABC (Activity Based Costing) là một phương pháp tiếp cận chi phí và giám sát các hoạt động liên quan đến việc truy tìm nguồn lực tiêu thụ và ấn định chi phí cho đầu ra cuối cùng Phương pháp này đạt được mục tiêu dựa trên
Trang 55
ước tính tiêu thụ, sử dụng trình điều khiển chi phí để gắn chi phí với đầu
ra
2.2 Phân loại
2.2.1 Mô hình ABC truyền thống
Phương pháp ABC truyền thống xác định chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ Phương pháp này coi việc tiến hành các hoạt động là cơ sở,
là nguồn gốc phát sinh chỉ phí và tập trung vào việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, dịch vụ dựa trên cơ sở các hoạt động cần cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ đó Phương pháp ABC được xây dựng trên cơ sở lập luận rằng việc thực hiện các hoạt động sẽ làm phát sinh chi phí, trong khi đó các hoạt động lại được thực hiện để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ,
2.2.2 Mô hình ABC sử dụng ma trận EAD
Mô hình ABC sử dụng ma trận EAD là một mô hình hiệu quả và không tốn kém để áp dụng, rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Mô hình này cung cấp thông tin chi phi chính xác giúp ra quyết định để thiết lập chiến lược của công ty, xác định giá thành sản phẩm, và cải thiện cơ cấu chi phí Trong mô hình này, các hoạt động được nhóm lại thành nhóm các hoạt động để đảm bảo sao cho
số lượng các hoạt động không quá nhiều Sau đó, kể toán sử dụng
ma trận chi phí - hoạt động (ma trận EAD) để phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động và sử dụng ma trận hoạt động - sản phẩm (ma trận ADP) để tiến hành phân bố chi phí hoạt động cho sản phẩm
Trang 66
2.2.3 Mô hình ABC theo thời gian (TDABC)
Mặc dù phương pháp ABC đem lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, nhưng phương pháp này vẫn không được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu Trong một khảo sát hàng năm về việc áp dụng những công
cụ quản lý, phương pháp ABC được xếp dưới mức trung bình với
tỉ lệ áp dụng chỉ 50%
Robert S.Kaplan, cha đẻ của phương pháp ABC, vào năm 2005 đã giới thiệu về mô hình ABC điều chỉnh theo thời gian (Time-driven ABC, viết tắt là TDABC) Mô hình này đơn giản hơn, chi phí triển khai thấp hơn mô hình ABC truyền thống
Mô hình TDABC đơn giản hóa quá trình tính toán chi phí bằng cách loại bỏ việc phải phỏng vấn và khảo sát các nhân viên Mô hình mới này gán các nguồn lực về chi phí cho các đối tượng chi phí một cách trực tiếp bằng cách sử dụng một bộ khung súc tích hơn và chỉ cần hai ước tính Đầu tiên, mô hình tính toán chi phí của việc cung ứng công suất nguồn lực Sau đó, TDABC sử dụng tỷ lệ chi phí công suất để phân bổ chi phí nguồn lực theo bộ phận cho các đối tượng chi phí bằng cách ước tính nhu cầu cho công suất nguồn lực (điển hình là thời gian) mà mỗi đối tượng chi phí cần
3 Nội dung phương pháp ABC
- Hệ thống kế toán chi phí truyền thống ngày càng bộc lộ rõ nét những hạn chế trong thực tiễn Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, những dây chuyền sản xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt, chi phí lao động chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong
Trang 77
tổng chi phí sản xuất, trong khi chi phí quản lý và sản xuất ngày càng tăng dần lên và chiếm tỷ trọng lớn, cho nên phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên tiêu thức phân bổ đơn giản trở nên không còn phù hợp nữa
- Phương pháp ABC phân bố các chi phí sản xuất chung theo một quy trình gồm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Xác định chỉ phi các hoạt động
• Giai đoạn 2: Xác định chi phí các sản phẩm, dịch vụ
Trình tự thực hiện:
➢ Nhận diện các chi phí trực tiếp
➢ Nhận diện các hoạt động
➢ Chọn tiêu thức phân bổ nguồn lực cho các hoạt động
➢ Phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động
➢ Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp Thông thường, đối với các DN
sản xuất, chi phí được tập hợp và tính thẳng vào đối tượng chịu chi phí
để tính giá thành là chi phí vật liệu, nhân công trực tiếp Do đó, độ tin cậy
về yếu tố chi phí này chiếm trong giá thành sản phẩm thường rất cao
➢ Bước 2: Nhận diện các hoạt động Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất –
kinh doanh và quy trình công nghệ, mỗi DN có các hoạt động tạo ra chi phí gián tiếp khác nhau Các hoạt động đó thường xuất phát từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, vận hành máy, kiểm tra sản phẩm và nghiệm thu… Do vậy, mỗi một hoạt động cần tập hợp chi phí riêng, sau đó chọn tiêu thức khoa học phân bổ chi phí vào các đối tượng tính giá thành
➢ Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ nguồn lực cho các hoạt động Sau khi
chi phí gián tiếp được tập hợp cho từng hoạt động, sẽ tiến hành phân bổ
Trang 88
cho từng đối tượng tính giá theo các tiêu thức khoa học Do vậy, cần chọn tiêu thức đảm bảo tính đại diện của chi phí, tiêu thức dễ tính toán, phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực của kế toán Việt Nam
➢ Bước 4: Phân bổ chi phí các hoạt động vào các đối tượng chịu chi phí
Dựa trên chi phí của từng nhóm hoạt động, kế toán chọn các tiêu thức khoa học phân bổ chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ Nếu hoạt động liên quan đến một loại sản phẩm thì kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí đó cho đối tượng tính giá thành Nếu hoạt động liên quan tới hai loại sản phẩm trở lên thì phải tính toán hệ số phân bổ, sau đó xác định mức phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từng loại sản phẩm cụ thể
4 Hạn chế và lợi ích
4.1 Lợi ích
• Là một công cụ quản lý chi phí chiến lược, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
• Biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định
• Là xu hướng tất yếu đối với quản trị
• Là một công cụ quản lý chi phi chiến lược, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
• Chuyển đổi dễ dàng từ phương pháp truyền thống sang phương pháp ABC mà không đòi hỏi sự đầu tư lớn trong hệ thống thu thập dữ liệu
và không yêu cầu phải tái cấu trúc lại DN
- Phương pháp ABC phức tạp và tất nhiên là tốn kém hơn các phương pháp truyền thống, vì vậy không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều
Trang 99
kiện áp dụng Tuy nhiên, ABC sẽ là xu hướng tất yếu đối với quản trị bởi:
• Năng lực cạnh tranh dựa trên chi phí giảm thiểu đòi hỏi phải có những số liệu chính xác hơn về chi phí, tránh tình trạng lợi nhuận giả tạo
• Sự đa dạng hóa ngày một tăng của các sản phẩm và dịch vụ cùng với
độ phức tạp của các phân đoạn thị trường Vì thế, việc tiêu dùng các nguồn lực cũng sẽ thay đổi theo các sản phẩm và dịch vụ
• Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển của công nghệ làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh giá cả và chi phí
• Xác định đúng chi phí là một phần quan trọng của việc ra quyết định kinh doanh Thiếu nó, sự chuẩn xác của quyết định sẽ giảm thiểu
• Cách mạng trong công nghệ máy tính đã làm giảm được chi phí về tiền bạc lẫn thời gian cho việc phát triển và vận hành hệ thống xác lập chi phí có khả năng truy nguyên nhiều hoạt động
4.2 Hạn chế
• Chi phí thu thập dữ liệu cao
• Chỉ tập hợp chi phí theo hoạt động mà chưa phân ra biến phí và định phí
• Không tuân thủ theo quy định của GAAP
• Phức tạp hơn các phương pháp xác định chi phí khác
• Tốn nhiều nguồn lực hơn phương pháp truyền thống về thời gian, chi phí và nguồn nhân lực
• Đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ nhiều bộ phận trong doanh nghiệp
Trang 1010
• Không thích hợp cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, sản phẩm ít chúng loại, chi phí gián tiếp chiếm tỉ trọng nhỏ
• Thông tin do phương pháp ABC cung cấp thường không đồng nhất với thông tin của hệ thống chi phí truyền thống
❖ Với những hạn chế này, sau gần 30 năm tồn tại, vẫn có nhiều luồng ý kiến tranh cãi về ưu nhược điểm của mô hình ABC Vì vậy, ABC nên áp dụng vào ngành nghề kinh doanh nào cần phải dựa trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của mô hình này Trong điều kiện nền kinh tế trong nước và thế giới đang rơi vào suy thoái, nhu cầu về tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hẹp hoạt động sản xuất
để tồn tại là một nhu cầu cấp bách Việc có nên áp dụng phương pháp ABC vào đơn vị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng đây có thể là một gợi ý có giá trị thực tiễn
5 Thực trạng áp dụng
5.1 Nghiên cứu về triển khai phương pháp ABC trên thế giới
Swenson (1995) nghiên cứu lợi ích của phương pháp ABC trong doanh nghiệp sản xuất Kết quả phản hồi cho thấy các công ty đều có kết quả tích cực khi
áp dụng phương pháp này Các công ty đều cho rằng chi phí sản xuất được cải thiện và vấn đề kiểm soát chi phí có hiệu quả hơn
Gosselin (1997) xem xét về cấu trúc tổ chức và hiện trạng chiến lược kinh doanh đến việc chấp nhận và triển khai quản trị hoạt động Nghiên cứu quản trị hoạt động được chia thành thành ba cấp độ: nghiên cứu về phân tích hoạt động, phân tích chi phí từng hoạt động, và phương pháp ABC Kết quả chỉ ra công ty có chiến lược cạnh tranh, có mô hình tập trung quyền lực dễ chấp
Trang 1111
nhận phương pháp ABC hơn tổ chức có hình thức phân quyền, không có tổ chức chính thống các bộ phân chức năng
Nghiên cứu của Innes và Mitchell (1995) tại Anh cho thấy trong các công ty
áp dụng ABC có 36 công ty (chiếm 48,6%) là các công ty sản xuất, 20 công
ty (tương đương 27%) là các công ty tài chính và 23,4% các công ty còn lại là các công ty dịch vụ Innes et al (2000) khảo sát chấp nhận triển khai phương pháp ABC và xây dựng mô hình chuẩn cho phương pháp này trên 1.000 đơn
vị Kết quả cho thấy không nhiều dấu hiệu tích cực trong kinh nghiệm kỹ thuật
áp dụng phương pháp ABC Có nhiều công ty cũng từ bỏ triển khai, không quan tâm đến phương pháp ABC Bên cạnh đó, Innes cho rằng vấn đề kỹ thuật phức tạp triển khai, chi phí cao làm hạn chế triển khai
Cotton et al (2003) nghiên cứu phương pháp ABC tại New Zealand, kết quả
có sự khác biệt chấp nhận phương pháp ABC tại New Zealand và Anh là do
sự ủng hộ của lãnh đạo và việc tham gia tích cực của kế toán viên Công ty áp dụng thành công giảm được chi phí, định giá sản phẩm hợp lý hơn, đánh giá kết quả và đưa ra nhiều cải tiến quản lý Theo Cotton các chi phí đầu tư cho phương pháp này rất cao là cản trở cho việc áp dụng vào thực tế
Nghiên cứu của Job và Rosebud (2014) cho thấy có tác động cùng chiều giữa nhân tố huấn luyện nhân viên và cam kết lãnh đạo với việc chấp nhận phương pháp ABC Việc chấp nhận phương pháp ABC có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty
Nghiên cứu của Amir (2015) cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai phương pháp ABC tại Iran tương tự như các nước phương Tây Mô hình chỉ dừng lại ở việc so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các nhân tố tại
Trang 1212
Iran và các nước phương Tây mà không chỉ ra mức độ tác động của từng nhân
tố
Nhìn chung, các nghiên cứu đều đưa ra các lý thuyết vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, kết quả vận dụng vào thực tế hay doanh nghiệp thật sự chấp nhận triển khai còn rất hạn chế Việc áp dụng vào thực tế còn thấp hơn nhiều
5.2 Tình hình áp dụng tại Việt Nam
❖ Thực trạng
Phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) đã và đang phát triển rộng rãi ở hầu hết các nước tư bản tiên tiến trên thế giới do những
ưu việt của nó đem lại so với phương pháp truyền thống Tuy nhiên, ở Việt Nam, đây là phương pháp còn rất mới, việc áp dụng thành công phương pháp này là không nhiều Điển hình như trong nghiên cứu “So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống - Sự cần thiết áp dụng phương pháp ABC cho các doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Huỳnh Tấn Dũng
và cộng sự (2011) khi nghiên cứu thực trạng phương pháp tính giá thành ở Việt Nam Có 500 bảng câu hỏi được gửi ngẫu nhiên, đạt 339 doanh nghiệp trả lời, kết quả được tổng hợp theo bảng sau:
Nội dung chính được hỏi Số lượng
DN
Kết quả (%)
Trang 1313
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá TDC 339 100
Mục đích tính giá thành nhằm phục vụ cho việc lập báo
Dựa vào thông tin chi phí giá thành để ra quyết định 101 29,79
Ra quyết định dựa vào các phương pháp khác (kinh
Mức độ tin cậy của thông tin chi phí giá thành phục vụ
Từ mẫu thống kê cho thấy, phương pháp ABC chưa được áp dụng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, hoặc có nhưng không đáng kể
Như vậy, phương pháp ABC mặc dù được xem xét là có tính ưu việt hơn hẳn phương pháp truyền thống trong việc đưa ra quyết định kinh doanh và tính chi phí chính xác, song không phải doanh nghiệp nào ở Việt Nam cũng có thể áp dụng được Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa áp dụng các phương pháp tính giá thành ABC vì nhiều lý do như: