Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng điện 1 - EVN nghiên cứu thực tiễn huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng điện 1 - EVN, đánh giá những thành tự và hạn chế trong huy động và sử dụng vốn tại công ty nhằm đề xuất những giải pháp đồng bộ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Trang 12018 | PDF | 82 Pages
buihuuhanh@gmail.com
Trang 2TRUONG DAL HQC KINH TE QUOC DAN
CHUONG TRINH THAC SY DIEU HANH CAO CAP - EXECUTIVE MBA
TRƯỜNG OHKTQD
| TE THONG TIN THƯ VIÊN TRAN PHU NGHIA
NÂNG CAO HIỆU QUÁ SỬ DỤNG VON TAI CONG TY
CO PHAN TU VÁN XÂY DỰNG ĐIỆN I - EVN
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
2018 | PDF | 82 Pages
buihuuhanh@gmail.com
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS NGUYEN VAN CONG
ĐẠI HỌC K.T.Q.D
TT.THÔNG TIN THƯVIỆN | THS 44 432
[ PHONG LUN AN -TULIE
Hà Nội, 2018
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố
Hà Nội, ngày2Ø:háng
Tae gi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MUC CHU VIET TAT
DANH MUC BANG BIEU
1.1.1 Khái niệm và các đặc trưng của vốn
1.1.2 *Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp:
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY
CỎ PHÀN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn
1.3 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của công ty
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Công ty
2.2.1 Sự hình thành vốn chủ sở hữu
.2 Thực trạng vay nợ
Trang 52.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
2.4 Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng sử dụng vốn tại PECC
2.4.1 Thành tựu đạt dug
2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn c|
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI C‹
TY CO PHAN TU VAN DAY DUNG ĐIỆN I
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
34 pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Điện 1
3.3 Một số kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHY LUC 1: BAO CAO TAI CHÍNH CÔNG TY CỎ PHÀN TƯ VÁN XÂY
DỰNG ĐIỆN 1 (GIAI ĐOẠN 2013-2016)
PHY LUC 02: BAO CAO KET QUA KINH DOANH CONG TY CO PHAN TU"
Trang 6DANH MUC CHU VIET TAT
PECCI Công ty cổ phần Tư van xây dựng điện I
TSCĐ Tai sản cố định
Trang 7Cơ cấu nợ của công ty giai đoạn 2013-2016
Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013-2016
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2013-2016
lh của công ty giai đoạn 2013-2016
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, 2013-2016
Hiệu quả sử dụng vốn cố
Trang 8
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.2: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2013-201 .23
Hình 2.3 Tình hình vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2016 24 Hình 2.4: Tình hình Nợ phải trả của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2016
Hình 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, 2013-2016
Hình 2.6: Các chỉ p| hính của doanh nghiệp gi loạn 2013-2016
Trang 9TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
CHUONG TRINH THAC SY DIEU HANH CAO CAP - EXECUTIVE MBA
TRAN PHU NGHIA
NANG CAO HIEU QUA SU’ DUNG VON TAI CONG TY
CO PHAN TU VAN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 - EVN
TÓM TÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS NGUYÊN VĂN CÔNG
Hà Nội, 2018
Trang 10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÓN VÀ HIỆU QUÁ SỬ DỤNG V\
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và được sử đụng rong toàn bộ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường tiền là phương tiện trao đổi, do vậy để tiến hành bắt
cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải có vốn
Kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
là điều
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệ)
Hiệu quả kinh tế là một thuật ngữ phản ánh moi quan
sử dụng và kết quả tạo ra Í
iữa các đầu vào được
u quả sử dụng vốn chính là việc phân bổ và sử dụng các
loại vốn sao cho tối thiểu hóa chỉ phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định,
hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực đại hóa doanh thu hoặc lợi nhuận
đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng
Vốn cố định được đầu tư vào các tài
nhiều chu kỳ kinh doanh Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn có định, các chỉ tiêu
thường được sử dụng bao gồm:
các chỉ
inh lợi của vốn kinh doanh:
sinh lợi của vốn chủ sở hi
n cố định, có giá trị lớn và tham gia vào
-_ Số vòng quay vốn lưu động:
~_ Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
~ _ Thời gian của một vòng quay:
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm: Các nhân tố kinh tế vĩ mô, Công nghệ; Sự
biến động thị trường đầu ra, đầu
0
Các nhân tổ chủ quan bao gồm: Nguồn nhân lực; Khả năng tài chính; Kỹ thuật
sản xuất: Chu kỳ sản xuất kinh doanh; Đặc điểm
Trang 11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY CO PHAN TU VAN XAY DỰNG ĐIỆN 1
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 (PECC1) được hình thành và phát
triển liên tục trên 50 năm lịch sử
Công ty là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Ngành điện Việt Nam, đã và đang
thực hiện toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm và là tư vấn chính
cho nhiều dự án công trình điện quan trọng, quy mô lớn, phức tạp của Việt Nam cũng
như ở CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia
Trong năm 2016, công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra ở cả mức
doanh thu lẫn lợi nhuận trước thuế Doanh thu thực hiện đạt 597554 triệu đồng trong
đó lợi nhuận trước thuế là 46538 triệu đồng Như vậy, so sánh với kế hoạch 2016, tổng
doanh thu thực hiện của công ty vượt 3.9%, lợi nhuận trước thuế vượt 4.6% so với kế
é
hoạch đặt ra Bên cạnh đó, để phục vụ cho việc xử lý các khó khăn tài chính còn tồn
tại của công ty, năm 2016, HĐQT đã thông qua quyết định không chia cổ tức
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Công ty
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng điện I là doanh nghiệp hạch toán độc lập
Giống như các doanh nghiệp khác vốn của công ty được hình thành từ 2 nguồn: Vốn vay
và vốn chủ sở hữu Qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, hoạt động của công ty ngày
càng được mở rộng Để phục vụ quá trình kinh doanh của mình, công ty đã chủ động vay
một khối lượng lớn vốn từ các cá nhân, tổ chức và ngân hàng Tính đến thời điểm 31/12/2016, nguồn vốn của công ty đạt hơn 1,700 tỷ đồng, trong đó, vốn chủ sở hữu đạt
321 tỷ đồng, chiếm 17.91%, còn lại là nợ vay từ các công ty và tổ chức tín dụng
Số liệu cho thấy tổng vốn của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm, nhưng không ổn định
Năm 2014 vốn chủ sở hữu đã tăng mạnh Sau đó, lượng vốn chủ sở hữu không
có sự biến động nhiều Nguyên nhân là do năm 2014, HĐQT công ty quyết định lăng
lượng vốn góp thông qua việc phát hành cỗ phiếu phổ thông Tuy nhiên, quỹ dự phòng tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2016 đã không còn so với con số xắp xi 3
tÿ đồng ở các kỳ kinh doanh trước Điều này chứng tỏ khó khăn của doanh nghiệp khi Ngan hing TMCP Công Thương Việt Nam dừng giải ngân vốn hỗ trợ dự án Thủy điện
Sông Bung 5 Công ty phải sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để thanh toán cho các đối
tác và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Nợ phải trả luôn chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty với tỷ lệ
từ 81%-83% trong giai đoạn 2013-2016 Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài
chính của công ty không cao
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cỗ phần Tư vấn xây
dựng Điện 1
a Hiệu quä sử dụng tổng vốn của Công ty
Các chỉ tiêu trên ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả,
doanh thu tăng dần qua các năm Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty lại không
ổn định, đặc biệt giai đoạn 2015-2016 ghi nhận sự suy giảm của lợi nhuận sau thuế Nguyên nhân do tỷ giá liên tục tăng và chỉ phí trả lãi vay tăng cao
Hiệu suất sử dụng vốn của công ty tăng đều qua các năm Tuy nhiên, hiện tại
các hệ số này của công ty đều thấp hơn 1 cảnh báo rằng công ty đang gặp khó khăn
trong việc thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn còn thấp
Hệ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng tăng liên tục qua các năm chứng tỏ chỉ phí cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu ngày một giảm Hệ số sinh
lợi vốn chủ sở hữu ngày một tăng mở ra cho công ty một triển vọng đầu tư mở rộng
việc kinh doanh của mình
Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu: Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu của công
ty giảm mạnh trong năm 2015 Nguyên nhân là do biến động thất thường của tỷ giá
Tuy nhiên, sang đến năm 2016, do tình hình kinh tế thế giới đã có những bước khởi
sắc, kết hợp với các biện pháp hợp lý nhằm giảm chỉ phí hoạt động đã mang lại kết
quả là hệ số sinh lợi trên doanh thu tăng trở lại
b, Hiệu quả sử dụng vốn cỗ định của Công ty
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Giai đoạn 2013-2016 ghi nhận sự tăng dàn
của chỉ tiêu này, cho thấy hiệu suất sử dựng vốn cố định của doanh nghiệp này càng
được nâng cao Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, do các công trình thủy điện chưa được hoàn thành và nghiệm thu hoàn toàn, do đó, phần doanh thu do hoạt động xây lắp
thủy điện vẫn chưa được thanh toán, do đó, hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty
giai đoạn này vẫn còn ở mức thấp
Hệ số sinh lợi vốn cố định: Hệ số sinh lợi vốn cố định của công ty có biến
động không đều qua các năm, nguyên nhân là do sự biến động mạnh của các khoản mục chỉ phí dẫn tới sự thay đổi của lợi nhuận sau thuế trong khi TSCĐ vẫn không có
sự biến động nhiễu.
Trang 13e Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Số vòng quay vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động giảm mạnh vào năm
2014 và sau đó khá ổn định trong phạm vi 0,66-0,68 Số vòng quay vốn lưu động có
xu hướng giảm cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc mở rộng kinh doanh, cụ
thể các công trình thủy điện có lượng hàng tồn kho lớn, vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng, gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán Tuy nhiên, một đồng vốn lưu động tạo
ra 0.67 đồng doanh thu thuần năm 2016 là một kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt đối với
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có thời gian thu hồi vốn kéo dài,
lượng hàng tồn kho lớn
Thời gian của 1 vòng quay vốn: Chỉ tiêu này tăng mạnh từ năm 2014 Điều
này cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán, thời gian thu hồi vốn lâu, gây ảnh hưởng đến các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
Kỳ thu tiền bình quân: Số liệu cho thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty tương đối lớn, nhưng có xu hướng giảm
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng,
giảm trong những năm vừa qua Vòng quay hàng tồn kho giảm đồng nghĩa với việc
tăng lượng hàng tồn kho, cụ thể là giá trị của công trình thủy điện Sông Bung 5 đã
hoàn thành về cơ bản, nhưng chưa được nghiệm thu cùng các phương tiện kĩ thuật đã
mua sắm nhằm đổi mới công nghệ, nhưng chưa vận hành
Hệ số sinh lợi vốn lưu động: Số liệu cho thấy hệ số sinh lợi vốn lưu động của
công ty đang có xu hướng giảm Hệ số sinh lợi vốn lưu động của công ty còn thấp một
phần nguyên nhân là do cùng với sự tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng như lãi
vay tăng mạnh làm cho lợi nhuận của công ty không thẻ tăng nhiều
2.4 Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng sử dụng vốn tại PECCI
4œ Thành tựu đạt được
~ Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng qua các năm, tốc độ tăng trưởng
trung bình 6.33/năm, lợi nhuận sau thuế của công ty đều dương, đạt trung bình 37.7
tỷ đồng, mức đóng góp ngân sách nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp trung
bình hằng năm đạt 10.7 tỷ đồng
~ Các nguồn vốn của công ty được sử dụng khá hiệu quả, chỉ phí quản lý được
giảm thiểu qua từng năm giúp giảm chỉ phí hoạt động, tăng uy tín của công ty trên thị
trường, có được sự tin cậy của khách hàng và các đối tác liên doanh
~ Các trang thiết bị mới được đầu tư, mua thêm nhằm phục vụ cho các công trình mang tính trọng điểm của quốc gia, thay thế các máy móc, thiết bị đã lạc hậu,
hiện đại hóa công nghệ, góp phần tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
iv
Trang 14~ Từ năm 2014, quy mô nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp đều tăng, trung bình 32.6 tỷ/năm tương đương với tốc độ 2%
~ Công ty đã có đóng góp lớn trong việc thúc đầy và phát triển của ngành điện,
góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
- Công ty đã đảm bảo mức sống của cán bộ, công, nhân viên công ty ngày cảng được cải thiện Tiền lương trung bình CBNV năm 2016 đạt 13.500.000 đồng/người/tháng
~ Công ty phải nhập khẩu các thiết bị lắp đặt trong các nhà máy điện Việc tỷ giá
liên tục tăng trong thời gian qua cũng là một rủi ro lớn với các dự án đầu tư của Công
ty, gây đội giá vốn, làm giảm lợi nhuận và giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Mặc dù đã có những chương trình đào tạo, nhưng một số chương trình chưa mang lại hiệu quả, trình độ, năng lực của cán bộ, công nhân viên công ty tuy đã được cải thiện qua đào tạo và tích lÿ kinh nghiệm từ thực tiễn, nhưng trước những cơ hội và thách thức mới vẫn bộc lộ những hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, và nhất
là khả năng làm việc độc lập
e Nguyên nhân
- Thứ nhất, với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
- Thứ hai, do chính sách thanh toán của doanh nghiệp được cởi mỡ, tạo lợi thé
cạnh tranh trên thị trường khi tham gia thầu
~ Thứ ba, trong việc lập phương án vay vốn, công ty chưa lường hết các rủi ro
sẽ xảy ra gây ảnh hưởng tới tiến độ công trình, do đó, đến năm 2015, công ty đã bị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ngừng giải ngân hỗ trợ vốn
~ Thứ tư, do tình hình kinh tế thế giới biến động mạnh, dẫn đến tỷ giá biến động
thất thường Tỷ giá liên tục tăng ở Việt Nam làm tăng giá vốn và ảnh hưởng bất lợi
đến lợi nhuận của công ty
Trang 15CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA SỬ DỤNG VON
TẠI CÔNG TY CO PHAN TU VAN DAY DUNG DIEN I
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
Từ năm 2018-2020, Céng ty phan đấu thực hiện một số các nhiệm vụ chính cụ thể như sau:
a Về sản xuất kinh doanh
Duy trì và phát triển doanh thu, hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, cân đối dòng tiền thu về để thanh toán nợ lương, đảm bảo việc làm và thu nhập én định cho người lao động, lợi nhuận và cỗ tức được xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh
b Về các công việc, dự án
~_ Tiếp tục tổ chức đủ lực lượng để thực hiện tốt công tác tư vấn khảo sát thiết
kế, xây lắp, tư vấn giám sát các công trình điện, đáp ứng yêu cầu về môi trường, đảm
bảo chất lượng và tiến độ các dự án
- Chi dong tim kiếm, phát triển thị trường công việc tư vấn khảo sát thiết kế,
tư vấn giám sát, tư vấn chuyên ngành kinh tế kĩ thuật cho các dự án Thủy điện, lưới
điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối , tạo điều kiện ổn định và
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
~_ Tiếp tục tham gia thực hiện Dự án Trung tâm Khoa học công nghệ hạt nhân
~_ Các dự án nâng cấp, mở rộng các nhà máy điện, các công trình lưới điện
~ Tiếp tục đảm nhận các dự án về lưới điện thông minh trong truyền tải
điện, trạm biến áp ngầm, trạm biến áp không người trực, trung tâm điều khiển lưới
tồn tại về chỉ phí dở dang, nợ phải thu
~ Tăng cường quan hệ hợp tác với các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Việt
và đa
Nam và các chủ đầu tư ngoài ngành điện, các đối tác ngoài nước để phát t
dạng hóa công việc
-_ Hoàn tiện các cơ chế khuyến khích cán bộ kỹ sư giỏi yên tâm gắn bó với Công ty vì sự ổn định và phát triển của công ty
vi
Trang 16~_ Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tư vấn khảo sát, thiết kế
và quản lý, xây dựng đội ngũ chuyên gia kỹ thuật có trình độ chuyên sâu trong một số
lĩnh vực ngành nghề sản xuất của công ty
~_ Áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng công
việc, tăng cường sức cạnh tranh của công ty
~_ Chủ động và phối hợp với khách hàng để giải quyết đầy đủ và kịp thời các
vấn đề liên quan của Dự án
~_ Tiếp tục hoàn thiện các quy định, quy chế quản trị trong công ty, bao gồm cả các Công ty TNHH MTV thuộc Công ty
~ _ Thực hiện công tác xã hội truyền thống tốt đẹp của Công ty
3⁄2 Giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
a Giải pháp huy động
Để nâng cao vốn tự có, doanh nghiệp có thể tận dụng từ nhiều nguồn như: Các
quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận không chia để tai đầu tư, tiền thu được từ các hoạt động nhượng bán, cho thuê tài sản là các máy móc, công cụ thỉ công chưa được sử
dụng hoặc đã hết khấu hao chờ thanh lý
Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khả quan, chứng tỏ công
tác sử dụng vốn của doanh nghiệp đạt hiệu quả, từ đó, cỗ tức chỉ trả cho cán bộ, nhân viên ngày cảng cao, vì vậy, cảng khích lệ tỉnh thần làm việc của người lao động
Trước hết Công ty cần cải thiện hình ảnh về hiệu quả sản xuất kinh doanh và
khả năng thanh toán để tạo dựng lòng tin của các ngân hàng Công ty cần tim kiếm đối
tác chiến lược cam kết tài trợ vốn dài hạn cho Công ty để tránh sự cố như trường hợp
của Vietinbank năm 2015
b Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cô định
Định kỳ đánh giá và đánh giá lại tài sản có định là công việc mà Ban giám đốc
và Hội đồng quản trị cần quan tâm Bên cạnh đó, Công ty cũng cần chủ động thực hiện
các biện pháp phòng ngừa rủi do trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do
các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước các chỉ phí dự phòng
Cùng với việc bảo toàn vốn, Công ty cũng cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định, thông qua các giải pháp sau: Bồ trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng cao hiệu suất máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích
sản xuất, giảm chỉ phí khấu hao trong giá thành sản phẩm; Xử lý nhanh những tài sản
cố định không cần dùng, hư hỏng nhằm thu hồi vốn nhanh, bổ sung thêm vốn cho sản
xuất, kinh doanh
vii
Trang 17Công ty cần phân cấp quản lý vốn có định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng
cao trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản cố định, các công trình khác nhau giảm tối đa thời gian ngh
Đối với khấu hao tài sản cố định công ty cần chú ý lựa chọn và sử dụng phương
pháp khấu hao hợp lý
e Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Đẩy nhanh quyết toán sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho
Thời gian tới, Công ty cần thực hiện việc phân loại hàng tồn kho Đồng thời
cũng cần đẩy nhanh tiến độ tại các dự án có triển vọng thanh toán tốt để hoàn thành, nghiệm thu theo tiến độ để hiện thực hoá doanh thu từ hàng tồn kho
“Trước khi thi công công trình công ty cần yêu cầu chủ đầu tư khảo sát thật kỹ
thiết kế công trình, làm hợp đồng rõ ràng và đưa ra các điều khoản thoả thuận giữa hai
bên về vấn đề thời gian và thời hạn quyết toán có ghi rõ mức độ chịu trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện sai các điều khoản trong hợp đồng Bên cạnh đó để rút ngắn thời gian nghiệm thu công trình của chủ đầu tư công ty phải yêu cầu chủ đầu tư
nhanh chóng mời chuyên gia kiểm nghiệm chất lượng thi công của công ty, nếu đã đạt tiêu chuẩn thì chủ đầu tư phải quyết toán công trình đúng thời hạn đã thoả thuận giữa hai bên
~ Quản lý chặt chẽ khoản phải thu
Trước khi thi công công trình, doanh nghiệp cần phải thoả thuận đi đến sự
thống nhất với chủ đầu tư về các điều khoản có trong hồ sơ thanh quyết toán giữa các bên Trong quá trình thi công công trình phải đảm bảo thiết kế, tiến độ và thoả mãn các
yêu cầu kỹ thuật và chất lượng Sau khi bàn giao công trình đã hoàn thành, doanh
nghiệp phải yêu cầu chủ đầu tư thanh toán theo hợp đồng, không chấp nhận kéo dài thời gian thanh toán đối với các chủ đầu tư
Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp khuyến khích khách
hàng (hoặc chủ đầu tư) thanh toán tiền sớmh như sử dụng chiết khấu theo nhiều tỷ lệ
khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian thanh toán của khách hang
Tiến hành sắp xếp, phân loại các khoản phải thu theo thời gian và mức độ rủi
ro, đồng thời thẳm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của chủ đầu tư đang là chủ nợ hoặc của khách hàng
d Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Công ty Cỗ phần Tư vấn xây
dung Điện 1
Công ty phải hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ,
nâng cao năng lực tư vấn, đa dạng hóa loại hình và đầu tư thêm máy móc, thiết bị hiện
viii
Trang 18đại, đổi mới công nghệ, các phần mềm tính toán nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn yêu
cầu công việc
Công ty cần hoàn thiện công tác tổ chức quản lý trên cơ sở bộ máy quản lý tỉnh
giảm, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quảy
'Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và công tác phân tích tài chính
Thực hiện liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác Công ty có thể thực
hiện liên doanh từng phần, từng bộ phận hoặc sản xuất từng loại hình tư vấn
Ngoài ra, công ty cần tăng cường năng lực lập hồ sơ dự thầu Một hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ với các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công hợp lý và khả thi là một
trong các điều kiện cần thiết để Công ty chiến thắng trong đấu thầu
3.3 Một số kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam
a Cơ chế tài chính và công tác thu hồ công nợ'
- Dé giảm nợ và giảm áp lực tài chính: Đề nghị EVN có cơ chế hỗ trợ và tạo
để cho các Chủ đầu tư là các Ban trực thuộc EVN có vốn để trả cho Công ty
Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện I
điều
-_EVN thông qua Công ty Mua bán điện để có cơ chế và hình thức yêu cầu các
Chủ đầu tư bên ngoài EVN trả nợ cho Công ty
-_EVN có thể tạo cơ chế đặc thù về tài chính trong giai đoạn (2017-2018) để
tạo điều kiện cho Công ty giảm bớt áp lực về mặt tài chính
b Việc làm
- EVN hing năm là Chủ đầu tư các Dự án công trình điện rất lớn (nhà may
thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời đường dây và Trạm biến áp):
+ EVN có cơ chế giao việc cho Công ty để tạo điều kiện công ăn việc làm và
nâng cao thu nhập cho người lao động
Trang 19KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với lượng vốn được huy động, doanh nghiệp cần
phải quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả để nâng cao năng suất,
tận dụng tối đa năng lực của doanh nghiệp nhằm gia tăng lợi nhuận, tăng khả năng tích
lũy, giúp doanh nghiệp có đủ tiềm lực để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao nghĩa
vụ với Nhà nước cũng như cải thiện đời sống của cán bộ, nhân viên
Với bề dày hoạt động trên 50 năm, để tiếp tục phát huy những thành tích cũng
như các tiềm lực sẵn có, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 cần phải tích cực
chủ động nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh, tiếp
tục mở rộng hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề nhằm phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình cũng như nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ, công nhân viên của Công ty
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 đã có nhiều
cố gắng, tích cực phấn đấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên,
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vẫn còn nhiều bắt cập và hạn chế
Xuất phát từ những lý do nêu trên, qua thời gian công tác tại Công ty, được sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cũng như các đồng nghiệp và các bạn trong lớp DNB-MBA khóa V Tôi mạnh dạn có những ý kiến đóng góp giúp Công ty phần nào khắc phục được những tổn tại trong công tác quản lý và sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rắt mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, cũng như tập thẻ cán bộ công nhân viên trong Công ty và các bạn trong lớp để tôi hoàn thiện bản luận văn của mình
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn thầy giáo thướng dẫn, Ban Lãnh đạo, các đồng
nghiệp đã giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
CHUONG TRINH THAC SY DIEU HANH CAO CAP - EXECUTIVE MBA
TRÀN PHÚ NGHĨA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY
CO PHAN TU VAN XAY DUNG DIEN 1 - EVN
LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
Giảng viên hướng din: PGS TS NGUYEN VAN CONG
Hà Nội, 2018
Trang 21
LỜI MỞ ĐÀU
Lý do lựa chọn đề tài
Vốn là yếu tố sản xuất then chốt của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của công tác quản lý tài chính ở mỗi doanh nghiệp Việc lựa chọn một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn sẽ góp phần làm giảm chỉ phí sản xuất, qua đó làm tăng lợi nhuận và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra
nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng tạo ra rất nhiều thách thức, đặc biệt là sức ép cạnh tranh Để tồn tai va phat trié
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải thường xuyên đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 - EVN là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của ngành điện Việt Nam Trong thời gian qua, do sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị
trường tư vấn xây dựng điện, khối lượng công việc tư vấn, khảo sát, thiết kế các công
trình điện của công ty giảm; nhiều dự án đầu tư bị cắt giảm hoặc dãn tiến độ, nên hiệu
quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty nói riêng khá thấp Ngoài ra, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn đề tài trợ cho các
dự án điện, đặc biệt sau khi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quyết định dừng giải ngân cho dự án thủy điện Sông Bung vào tháng 2/2015
Trong bối cảnh đó, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty Cỗ phần Tư vấn xây dựng Điện I - EVN đẻ nghiên cứu nhằm phát
hiện những hạn chế, bắt cập trong việc huy động và quản lý sử dụng vốn tại công ty
từ đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời
Luận văn nghiên cứu thực tiễn huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Tư vấn xây dựng Điện 1 ~ EVN, đánh giá những thành tựu và hạn chế trong huy động,
và sử dụng vốn tại công ty nhằm đề xuất những giải pháp đồng bộ giúp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
~ Hệ thống các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
~ Phân tích, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Tư vấn xây dựng Điện 1 ~ EVN trong giai đoạn 2012-2016
~ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong
thời gian tới
Trang 22Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Huy động vốn, sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng huy động và hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 — EVN trong giai đoạn 2012-
2016 và kiến nghị giải pháp cho giai đoạn 2018-2020
Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận
-Phuong pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu:
Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh
~ Phương pháp tiếp cận: Đề tài sử dụng các dữ liệu sẵn có trong các báo cáo tài
chính để so sánh, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tìm giải pháp lựa chọn nguồn
huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương chính, nội dung cụ thể như sau:
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ VỐN VÀ HIỆU QUA SU DUNG VON
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và các đặc trưng của von
¡ ứng ra ban đầu và được sử dụng trong toàn bộ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là một
yếu tố đầu vào then chốt và có ý nghĩa quyết định đối với sự vận hành và thành công
của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là toàn bộ giá
Vốn có các đặc trưng cơ bản sau đây:
~_ Vốn được đầu tư vào các tài sản Do đó, vốn phải tồn tại dưới hình thái là các
tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
-_ Vốn thường xuyên vận động và doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách
hiệu quả nhằm giảm chỉ phí va tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định: Vốn được sở hữu bởi một cá
nhân hay tổ chức và do chủ sở hữu quyết định cách thức phân bổ và sử dụng vốn nhằm
đạt hiệu quả cao nhất
~_ Vốn có thể được trao đổi:
chứng khoán
1.1.2 “Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp”
'ốn có thể được mua, bán trao đổi trên thị trường,
“Trong nên kinh tế thị trường tiền là phương tiện trao đổi, do vậy để tiến hành bất
cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải có vốn Vốn là điều
kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Về pháp luật
Để được cắp phép kinh doanh thì-điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có
một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) Trong quá trình hoạt động nếu vốn của doanh nghiệp không đạt mức
theo pháp luật quy đỉnh, doanh nghiệp sẽ buộc phải chấm dứt hoạt động như sáp nhập
hay phá sản Chính vì vậy, vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để đảm
bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
Vé kinh tế:
Để hoạt động, trước hết doanh nghiệp cần có vốn Vốn là một trong những yếu
tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định qui
mô hoạt động và triển vọng phát triển của doanh nghiệp
3
Trang 24Doanh nghiệp cần có vốn để thuê mặt bằng, mua sắm máy móc, thiết bị, các nguyên nhiên, vật liệu và trả lương cho lao động nhằm duy trì các hoạt động của doanh nghiệp Không những thế, để tồn tại và phát
liệt trên thị trường, doanh nghiệp còn cần vốn đầu tư cải tiến công nghệ, đây truyền sản xuất, chỉ cho nghiên cứu và phát triển cùng các hoạt động đối mới sáng tạo như
đổi mới sản phẩm và tìm kiến thị trường mới hay các khoản khi để quảng bá hình ảnh
Điều đó hàm ý lượng vốn của doanh nghiệp cần liên tục tăng lên theo thời gian
lên trước áp lực cạnh tranh quyết
1.1.3 Phân loại loại vốn trong doanh nghiệp
'Vốn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Để phục vụ cho mục tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, vốn sẽ được phân loại theo nguồn gốc hình thành và
đặc điểm luân chuyển vốn
a Phân loại vốn theo nguôn gốc
a.1 Vốn chủ sở hữu:
'Vốn chủ sở hữu là vốn do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Doanh nghiệp không phải không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh
doanh sẽ được chia cho các cổ đông theo số cổ phần đóng góp Tùy theo loại hình
doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông
thường nguồn vốn này hình thành từ vốn đóng góp và lợi nhuận giữ lại
~ Vốn góp là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp
sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn góp của các
đối tác liên doanh, số vốn này có thể bỗ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
~Lợi nhuận giữ lại có nguồn gốc từ lợi nhuận Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sử dụng trong kinh doanh
- Vốn tự bồ sưng: Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối và các
khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ doanh nghiệp (quỹ phúc lợi, quỹ
đầu tư phát trién )
- Vấn chủ sở hữu khác là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì
do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch ty giá ngoại tệ, do được ngân sách cắp kinh phí,
do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản
Trang 254.2 Vốn vay:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp đi vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá
nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn Vốn vay ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác là rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm của các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu
của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp
'Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại các nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, thị trường chứng khoán là một kênh mà doanh nghiệp có thể huy
động vốn Phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thẻ huy động số vốn nhàn rỗi
trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong đài hạn
a.3 Nguon KI
Để có được cho một dự án, công trình hay một hoạt động kinh
doanh lớn thì doanh nghiệp cần liên kết phát hành trái phiếu hay huy động các nguồn vốn khác
~ Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết, hợp tác với
các doanh nghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa cá bên tham gia nhằm
đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là
uy tín của công ty sẽ được thị trường chấp nhận Doanh nghiệp cũng có thẻ tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhận góp vốn Hình thức
này gọi là vốn liên doanh liên kết
n cần thi
~ Vốn tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mại luôn gắn
với một lượng hàng hóa cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác
động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khác mà doanh nghiệp được hưởng Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiên, khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp
biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động
của doanh nghiệp
~ Vốn tín dụng thuê mua là một hình thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn
vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn
Trang 26mà hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản Tín dụng thuê mua
có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính
b Phân loại vốn theo đặc điễm luân chuyễn vốn
b.1 Vốn cố định:
Là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh, làm hình thái giá trị của tài
sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất của doanh nị Là số vốn đầu tư
ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Chính vì vậy, vốn cố định giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành sản xuất, nó quyết định
đến tính đồng bộ và trình độ kỹ thuật của công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp, song
chính đặc điểm kinh tế của tài sản cố định lại chỉ phối quyết định tới đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của vốn cố định Tùy theo đặc điểm kinh tế của mỗi ngành, khả
năng tài chính của từng doanh nghiệp sản xuất mà mỗi doanh nghiệp cần có kế hoạch mua sắm và sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định
'Vốn cố định có những đặc điểm sau:
~ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần
hoàn vốn sau nhiều chu kỳ khi tài sản cố định không còn thời gian sử dụng Do tài sản
cố định được sử dụng lâu dài và phát huy tác dụng trong các chu kỳ sản xuất
~ Vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được luân chuyển dần từng
phần và thu hồi dần từng phần Tài sản có định tham gia vào quá trình sản xuất không,
bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu, tuy nhiên tính năng, công dụng của nó sẽ bị
giảm dần kéo theo là giá trị của tai sản cố định cũng sẽ bị giảm di
'Vốn cố định được tách thành 2 bộ phan:
- Khấu hao tài sản cố định: được tính vào chỉ phí sản xuất và được tích lũy lại
được tiêu thụ Quỹ khấu hao sẽ được sử dụng để tái đầu tư tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
~ Giá trị còn lại của tài sản cố định Phần vốn được luân chuyền vào giá trị sản
phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất sẽ dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài
đó, nó đã được chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và lúc này vốn cố định mới
hoàn thành một vòng luân chuyển
Mỗi doanh nghiệp trong công tác quản lý vốn cố định đều phải đảm bảo việc
bảo toàn vốn cố định Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, vốn cố định nói riêng là nhiệm
vụ quan trọng của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phát triển, tăng,
thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Doanh nghiệp
6
Trang 27thường được tiến hành bảo toàn vốn cố định vào cuối kỳ kế hoạch Việc bảo toàn vốn
cố định được xét dựa trên mặt hiện vật và giá trị
~ Về mặt hiện vật: Vốn cố định được bảo toàn không chỉ là giữ nguyên hình thái
vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định, mà bên cạnh đó việc quan
trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó
~ Về mặt giá trị: Vốn cố định là phải duy trì sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bắt kể sự biến động của tỷ giá hồi
đoái, của giá cả hay sự ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật
ảo toàn và phát triển được vốn cố định của doanh nghiệp cần phân tích tìm
ra các tôn thất vốn cố định qua các biện pháp bảo toàn:
~ Luôn thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy định
của Nhà nước
~Mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá để chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
- Đánh giá được giá trị của tài sản cố định, quy mô vốn cố định phải bảo toàn,
khi cần thiết phải điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định
Kết luận, vốn cố định là một bộ phận quan trọng, quyết định đến quy mô, trình
độ trang bị kỹ thuật của tài sản cố định trong doanh nghiệp Vốn cố định cần phải luôn
được bảo toàn, thường xuyên đổi mới để phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng được
những yêu cầu khắt khe của thị trường
b.2 Vốn lưu động:
Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu
sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Vốn lưu động là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên u phụ, Các giá trị sẽ được hoàn lại
hoàn toàn cho doanh nghiệp sau khi bán hàng hóa
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động hiệu quả thì các doanh nghiệp chia vốn lưu động
thành 3 loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
~ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chỉ phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thẻ chấp, các khoản vốn đầu
tư ngắn hạn, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Trang 28
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao nhất
Ngoài ra doanh nghiệp phân loại vốn lưu động theo hình thái iện là vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền Các phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp xem xét, đánh
giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Doanh nghiệp còn phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu đó là vốn chủ sở
hữu và các khoản nợ Cách phân loại này cho thấy cơ cấu vốn lưu động của doanh
nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu vốn lưu động cũng không giống
nhau Việc phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân
loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các đặc điểm riêng về vốn lưu động từ đó
sẽ xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn
Có 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động:
~ Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với
các nơi cung cấp, khả năng cung cấp thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp
~ Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất,
trình độ tổ chức quá trình sản xuất
~ Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa
thúc, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi Vốn lưu động
loạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì thế, quản lý
được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai
vốn lưu động có một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 29Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân
„ kịp thời khắc phục những quy tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu
chuyển liên tục và nhịp nhàng Sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi
ích của doanh nghiệp và người lao động trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài
chính Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết
kiệm được vốn, giảm chỉ phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không
ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
Quản lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng chính là nâng cao hiệu
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý vốn lưu động không những đảm bảo
sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết
kiệm chỉ phí, thúc đây tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời Do
đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần
quan trọng đảm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lượng sản phẩm Vì vậy kết quả
hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là do chất lượng của công tác quản
lý vốn lưu động quyết định
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả kinh tế là một thuật ngữ phản ánh mối quan hệ giữa các đầu vào được
sử dụng và kết quả tạo ra Hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là hiệu quả khi
doanh nghiệp tạo ra nhiều sản lượng nhất với các nguồn lực cho trước hay đạt được mục tiêu cho trước về sản lượng với hao phí nị lồn lực thấp nhất Hiệu quả sử dụng
vốn chính là việc phân bổ và sử dụng các loại vốn sao cho tối thiểu hóa chỉ phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực đại
hóa doanh thu hoặc lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu tổng
hợp nhất phản ánh kết quả sử dụng các loại vốn của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính an toàn tài chính Vấn đề này
có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sử dụng hiệu quả vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ một cách dễ
dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ
nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.
Trang 30Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng
sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Khi hoạt động doanh nghiệp mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản tao thêm công ăn việc làm cho người lao động, mức sống của người lao động được cải thiện Năng suất lao động sẽ được nâng cao, tạo cho sự phát triỂn của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
tranh Muốn đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh
nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn
giá trị
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tổng vốn
Để đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng
các chỉ tiêu sau:
~_ Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
Giá trị sản lượng (hoặc doanh thu thuần),
Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tính bình quân cứ một đơn vị vốn bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra được tinh bằng sản lượng hay doanh thu thuần trong một kỷ,
thường là I năm Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu suất sử dụng vốn Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
~_ Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
Lợi nhuận thuần
'Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn kinh doanh hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Nó cho biết một đồng vốn bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận
Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh =
-_ Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận thuần
Trang 311.2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vồn có định
'Vốn có định được đầu tư vào các tai sản cố định, có giá trị lớn và tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, các chỉ tiêu
thường được sử dụng bao gồm:
'Đoanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn cố định để tạo ra 1 đồng
doanh thu Hệ số này càng nhỏ càng tốt
1.2.2.3 Các chỉ tiéu do luéng hiéu qua siz dung von luu d6ng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra bình thường và liên tục
Hiệu quả vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
-_ Số vòng quay vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm) Chúng ta sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động trên cơ sở so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần)
và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động =
cảng cao thì càng tốt vì nó cho biết tinh bình quân một đồng vốn lưu động của doanh
nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
Trang 32-_ Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
Lợi nhuận
‘6n lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng cảng hiệu quả
~_ Thời gian của một vòng quay:
Hệ số sinh lợi vốn lưu động
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích
hết bao nhiêu ngày Thời gian của 1 vòng quay càng ngắn thì vốn luân chuyển càng
nhanh Khi đó, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn và giảm chỉ phí trả lãi, qua đó tăng
được lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thời gian của một vòng quay =
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan
«Các nhân tố kinh tế vĩ mô
Các chính sách kinh tế tạo môi trường cho các doanh nghiệp hoạt động và phát
triển Bắt kỳ một sự thay đổi trong chính sách này đều có tác động đáng kể đến doanh
nghiệp Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp, các quy
định như thuế vốn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đều có tác động đến sản lượng, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
« Công nghệ
Sự thay đổi công nghệ có ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp Sự
ra đời của công nghệ mới tạo ra cả cơ hội và thách thức với các doanh nghiệp Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chỉ phí cao hơn, làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng
vốn thấp Vì thế, doanh nghiệp cần cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và nền kinh
tế trí thức Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những
thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh
Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Khi đó, các
sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị
mắt vốn kinh doanh
12
Trang 33© Sự biến động thị trường đầu ra, đầu vào
Giá cả các đầu vào bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng bán thành phẩm,
„ thường xuyên biến động là một rủi ro lớn với các doanh nghiệp vì sự biến động này trực tiếp ảnh hưởng đến chỉ phí sản xuất, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả
sản suất kinh đoanh nói chung và hieeujquar sử dụng vốn của doanh nghiệp nói riêng
Biến động về thị trường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp
Nếu nhu cầu về sản phẩm tăng, doanh nghiệp có cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận,
qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, những biến động bắt lợi như giảm đột
ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
© Nguồn nhân lực
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân
tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
'Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu
các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chỉ phí cho
doanh nghiệp Được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận
dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ, kỹ năng, ý thức trách
nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc
đây quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn
và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Kha nang tài chính
Khả năng tài chính gồm những yếu
- Quy mé vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Cơ cầu vốn của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến tắt cả các lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp Quy mô đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định đến quy mô các
hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh
doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 34Cơ cấu vốn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp như khả năng sinh lời, khả năng phá sản, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơ hội tăng trưởng Chẳng hạn,
đối với một doanh nghiệp mới thành lập và mức độ tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định thì
sẽ là quá sức nếu vốn vay chiếm tới 70-80% tổng nguồn vốn Tuy nhiên, sẽ là hạn chế nếu một doanh nghiệp lớn đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh với các sản phẩm
được tiêu thụ ồn định lại chỉ sử dụng 20-30% vốn vay trên tổng nguồn vốn Ngoài ra, đặc
điểm ngành nghề cũng cho thấy nhiều sự khác biệt Theo khảo sát các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán VN, nhóm sử dụng nhiều nợ vay nhất phải kể đến
ngành vận tải, xây dựng và bắt động sản
«Kỹ thuật sản xuất
Các đặc điểm về kỹ thuật như hệ số sử dụng thời gian, công suắt phản ánh
hiệu quả sử dụng tài sản cố định Nếu kỹ thuật công nghệ lạc hậu doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác, từ đó làm cho việc bảo toàn và phát triển vốn gặp khó khăn Ngược lại, nếu kỹ thuật công nghệ hiện đại doanh nghiệp sẽ có điều kiện nâng cao
chất lượng sản phẩm, giảm hao phí năng lượng, hao phí sửa chữa, tăng năng suất lao
động, khi đó doanh nghiệp sẽ có điều kiện chiếm lĩnh thị trường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Có hai bộ phận hình thành chu kỳ sản xuất kinh doanh:
~ Bộ phận thứ nhất là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên
vật liệu cho đến khi giao hàng cho người mua
- Bộ phận thứ hai là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp giao hàng cho
người mua đến khi doanh nghiệp thu tiền về
Chu kỳ kinh doanh gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh dễ tái đầu tư rộng sản xuất kinh doanh
Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh dài doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là ứ đọng
vốn và trả lãi cho các khoản cho vay phải trả
«Đặc điểm về sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi
nhuận của doanh nghiệp, vòng quay của sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là
sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn nhanh Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi vốn chậm
n
14
Trang 35CHƯƠNG 2
THUC TRANG HUY DONG VA SU DUNG VON
TAI CONG TY CO PHAN TU VAN XAY DUNG DIEN 1
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 (PECC1) được hình thành và phát triển liên tục trên 50 năm lịch sử:
- Viện thiết kế Tổng hợp thành lập năm 1960, đến năm 1967 được đổi tên là
'Viện Quy hoạch và thiết kế điện, đến năm 1980 là Viện thiết kế
~ Ngày 01/07/1982 Công ty Khảo sát và thiết kế điện được thành lập trên cơ sở
hợp nhất Viện thiết kế điện, Trung tâm nghiên cứu và thiết kế thuỷ điện và Công ty
khảo sát địa chất thuỷ lợi Năm 1988 Công ty được đổi tên thành Công ty khảo sát
thiết kế điện 1 Năm 1999 được đổi tên thành Công ty Tư vấn xây dựng điện 1
~ Ngày 02/01/2008 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cỗ phần
Vốn điều lệ của Công ty là 230 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Điện lực Việt Nam
nắm giữ chỉ phối 54,34%, các cổ đông khác là 45,66% Cổ phiếu của Công ty - Mã TVI được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ ngày
Công ty là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Ngành điện Việt Nam, đã và đang
thực hiện toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm và là tư vấn chính
cho nhiều dự án công trình điện quan trọng, quy mô lớn, phức tạp của Việt Nam cũng
như ở CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia, điển hình:
Dự án thủy điện:
Sơn La công suất 2400 MW, đập bê tông đầm lăn cao 138m; Bản Vẽ công suất 320MW, đập bê tông đầm lăn cao 137m; Tuyên Quang công suất 3442MW, đập đá đổ bản mặt bê tông, cao 92m; Lai Châu công suất 1200MW, đập bê tông đầm lăn cao
137m; Luangprabang trên dòng chính sông MeKông (Lào), công suất 1100MW; Hạ Sê
San 2 (Campuchia), công suất 400MW
Trang 36Dự án nhiệt điện:
Uông Bí MRI,2 tổng công suất 600MW; Quảng Ninh I2 tổng công suất
1200MVW; Thái Bình 1 công suất 600MW; Thái Bình 2 tổng công suất 1200MW
Dự án lưới điện:
Đường dây và trạm đồng bộ 500kV Bắc Nam mạch I, 2 và nhiều đường dây và
trạm 220kV, 110kV
Để phát triển bền vững, Công ty đã đầu tư xây dựng Dự án Thủy điện Sông
Bung 5 với hình thức đầu tư là Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh Dự án với công suất 57MW, điện lượng bình quân năm 230,34 triệu kWh, tổng mức đầu tư 1372 tỷ đồng,
tiến độ phát điện tổ máy số 1 vào tháng 7/2012; tổ máy số 2 vào tháng 9/2012, hoạt
động kinh doanh quý 4/2012
Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty tiếp tục tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới trang thiết bị công nghệ, đầu tư nguồn lực để thực
hiện các dự án điện năng lượng tái tạo, dự án điện hạt nhân nhằm cung cắp dịch vụ kỹ thuật tốt nhất cho khách hàng, đồng thời với việc đầu tư xây dựng dự án Thuỷ điện
Sông Bung 5 hiệu quả sẽ góp phần nâng cao thương hiệu mạnh PECC], nâng cao giá
trị công ty, xây dựng Công ty phát triển bền vững
2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
~_ Khảo sát thiết kế các công trình điện;
~_ Gia công, thử nghiệm cột điện bằng thép;
~_ Xây dựng, sửa chữa thủy điện nhỏ;
~_ Xây dựng lưới điện từ 35KV trở xuống;
~_ Nghiên cứu lập dự án đầu tư;
~ _ Thiết kế các công trình điện tắt cả các giai đoạn;
~ Khảo sát xây dựng, khảo sát môi trường, thí nghiệm dia chất, vật liệu xây
dựng phục vụ cho việc thiết kế;
- Tham định đồ án thiết kế công trình điện không do Công ty thiết kế
~ _ Tổng thầu khảo sát, thiết kế và quản lý dự án các công trình điện trong phạm
vi tip doan EVN;
~_ Lập hồ sơ vật tư, thiết bị phục vụ cho chào thầu các công trình điện, kiểm
định chất lượng xây dựng các công trình điện trong phạm vi tập đoàn EVN;
~ _ Tư vấn, đấu thầu, tư vấn Hợp đồng kinh tế công trình điện;
- _ Tư vấn dịch vụ và xây dựng các công trình nguồn điện, lưới điện và các công
trình công nghiệp, dân dụng khác bao gồm: Công tác điều tra, khảo sát, lập dự án đầu
tư, lập quy hoạch xây dựng, khảo sát, thiết kế và lập dự toán công trình, lập hồ sơ và
16
Trang 37dịch vụ tổ chức đấu thầu về thiết kế, mua sắm trang thiết bị, xây lắp công trình, giám
~ _ Gia công thử nghiệm cột điện các loại;
~ _ Tư vấn thiết kế công trình viễn thông;
~_ Đầu tư xây dựng công trình thủy điện;
~_ Sản xuất và kinh doanh điện năng;
~_ Khai thác, lọc nước phục vụ công nghiệp và sinh hoạt;
~_ Dịch vụ khảo sát và do vẽ bản đồ;
~_ Xây lắp các công trình lưới điện có cắp điện áp đến 110 KV;
~_ Thiết kế, chế tạo thiết bị cơ khí điện lực;
- Kiém định công trình xây dựng và các dịch vụ thí nghiệm, kiểm tra độ bền
cơ học bê tông, kết cấu
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của công ty
ĐẠN KIÊM SOÁT
W _ TH 14432
Trang 38Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
1 Ban Tổng giám đốc
Là bộ phận quản lý, điều hành công ty thực hiện đầy đủ các quyền hạn và trách
nhiệm của giám đốc một doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm trước Nhà nước và
trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia về công tác quản lý kinh tế và thực
hiện pháp luật hiện hành ở công ty Là người đề ra phương hướng, mục tiêu và chiến
lược kinh doanh của công ty, đề ra các nội quy, quy định và các kênh thông tỉn cho các
bộ phận và các phân xưởng
2 Phòng Kế hoạch và Thị trường
~ Nghiên cứu, xây dựng, lập và trình duyệt phương án, mục tiêu, chiến lược phát
triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và trong từng thời kỳ của Công ty Xây dựng và
quản lý kế hoạch SXKD
-Xây dựng quy chế tải chính của Công ty trình Ban Giám đốc Công ty phê
duyệt Tổ chức và giám sát việc thực hiện quy chế tài chính khi được phê duyệt
~ Xây dựng kế hoạch SXKD, kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư phát triển hệ
thống cắp nước và kế hoạch vật tư phục vụ công tác SXKD
~ Tổng hợp và trình Ban Giám đốc kế hoạch theo từng lĩnh vực do các phòng
phụ trách, xây dựng
~ Tổng hợp và trình duyệt kế hoạch, chỉ phí SXKD, nghiên cứu, tổng kết và đề
xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD
~ Tổ chức thực hiện việc giao kế hoạch cho các XN trong toàn Công ty kể cả
công việc đột xuất
~ Xây dựng kế hoạch vật tư hàng tháng, quý, năm của Công ty Tổ chức thực
hiện việc mua sắm và thanh lý vật tư thiết bị
~ Lập báo cáo thống kê theo định kỳ báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo quy định
~ Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch và các công việc khác của phòng
~ Xây dựng giá thành sản xuất nước phù hợp với tình hình SXKD của Công ty,
và các quy định hiện hành của Nhà nước để Công ty trình duyệt với cơ quan có thẳm
quyền quyết định giá bán nước kịp thời theo quy định của pháp luật
- Phân tích hoạt động kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn đi
Gi các công trình
phục vụ sản xuất, đầu tư của Công ty và đưa ra kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty
nhằm sử dụng tốt nhất nguồn vốn của Công ty trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và
đầu tư Có biện pháp quản lý, bảo toàn và phát triển vốn
-_ Xây dựng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay của các dự án vay vốn trong và ngoài nước
18
Trang 393 Văn phòng Công ty
~ Lập kế hoạch, tổ chức mua sắm các thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt
động SXKD của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành và quy chế của Công
ty Quản lý và bảo quản tốt mọi tài sản, máy móc, thiết bị, mua sắm văn phòng phẩm,
các vật dụng cần thiết phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của Công ty Quản lý chỉ phí hành chính, xây dụng định mức văn phòng phẩm, xăng dầu Quản lý, lưu trữ các văn bản pháp quy và văn bản có liên quan đến hoạt động của Công ty; giải quyết các công việc sự vụ của Công ty
~ Tham mưu xây dựng hệ thống quy chế và các văn bản khác phục vụ quản lý
của doanh nghiệp (quy chế tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quy chế
phối hợp làm việc của các bộ phận trực thuộc, Quy chế dân chủ cơ sở, Thỏa ước lao
động tập thẻ, nội quy lao động, ) xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa và gia đình văn hóa Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành hệ thống quy chế, nội quy của
Công ty
ếp nhận các kênh thông tin, phân tích thông tin và chủ động quan hệ với các
bộ phận để xử lý thông tin có liên quan đến hoạt động của Công ty
-Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc quảng bá thương hiệu, nhãn
hiệu sản phẩm của Công ty trên trang website Công ty hoặc các kênh truyền hình,
báo, dai
\e hợp báo cáo tình hình hoạt động chung của Công ty mẹ và của các đơn
vị thành viên trên các mặt công tác theo định kỳ và đột xuất dưới sự chỉ đạo của Ban
Giám đốc
ig hợp và xây dựng lịch công tác hàng tuần của Ban Tổng Giám đốc Công
ty Đề xuất các giải pháp giải quyết và điều chỉnh các mối quan hệ giữa các Phòng
Ban chuyên môn, nghiệp vụ với các đơn vị thành viên, đảm bảo thống nhất trong quan
hệ làm việc
~_ Theo đõi, tổng hợp hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể theo yêu cầu
của Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc
~ Phối hợp với các bộ phận trực thuộc Công ty trong việc lập thủ tục thanh
toán tiền lương, ăn ca và các chế độ khác theo quy định cho người lao động đảm bảo
đúng và kịp thời;
~ Tham mưu với Ban Tổng Giám đốc họp và đánh giá 6 tháng hay 1 năm về
việc thực hiện quy chế phối hợp giữa các bộ phận
~_ Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liên quan,
¡ quyết công việc mang tính thống nhất và đạt hiệu quả cao;
19
Trang 404 Phòng Tổ chức và Nhân sự
~ Phòng có chức năng giúp đỡ, tham mưu cho giám đốc và thực hiện tổ chức lao
động của công ty: tuyển dụng lao động, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
nhân viên
~ Để phù hợp với nhu cầu quản lý và nâng cao trình độ quản lý cảu công ty, hàng năm phòng tổ chức hành chính phát hiện, lập danh sách gửi cán bổ đi đào tạo các
lớp quản lý kinh tế ngắn hạn
~ Lập kế hoạch và thực hiện các công tác lao động tiền lương: thực hiện các chế
độ thưởng, phạt, trợ cấp, bảo hiểm và tổ chức thi nâng bậc lương định ky cho cán bộ công nhân viên
~ Ngoài ra, căn cứ vào nhu cầu của quản lý và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, bộ phận này đưa ra các đề xuất với giám đốc về sử dụng hệ thống chuyên gia,
cố vấn và thực hiện các hợp đồng lao động ngắn hạn, thời vụ “Thực hiện các công tác hành chính, quản trị thiết bị, phương tiện tại công ty
~5 Phòng Tài chính Kế toán
- Hàng kỳ, ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu phát sinh về tình hình luân
chuyển vốn, sử dụng tài sản, tình hình sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của công ty
~Quản lý và phân phối các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng và các quỹ
khác của công ty
~ Trên cơ sở các số liệu ghi chép, phòng kế toán soát kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kế hoạch sử dụng tài sản, vốn, vật tư
- Cuối kỳ, tổng hợp, phân tích và đánh giá các số liệu từ đó tham mưu cho giám
đốc về lập kế hoạch hoạt động (kinh doanh, tài chính) trong kỳ tới
~ Thực hiện đầy đủ các quy định về kế toán của Nhà nước, lập và nộp các báo
~_ Thẩm tra hồ sơ quyết toán các công trình, hạng mục công trình do Công ty làm chủ đầu tư và các nguồn vốn khác
cáo
~_ Làm hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, năng lực và các hồ sơ theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu và của Chủ đầu tư
20