Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần May Sông Hồng trình bày những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp; thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần May Sông Hồng; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần May Sông Hồng.
Trang 1
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
ì—ớc g
NGUYEN TH] PHUONG ANH
NANG CAO HIEU QUA SỬ DUNG VON
TAI CONG TY CO PHAN MAY SONG HONG
LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH
2018 | PDF | 96 Pages buihuuhanh@gmail.com
HA NOI, NAM 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Toi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Đề tài :*Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cỗ phần may Sông Hồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn
có nguồn gốc rõ ràng, xác thực và luận văn này chưa được công bố trong bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào
'Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 3LOL CAM ON
Để hoàn thành bài luận văn này em đã nhận được sự ủng
tân tình của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp Trước tiên, em xin
được bảy tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo Tiến sĩ Lê Đức Hoàng, cùng
các thay cô công tác tại Viện Ngân hàng ~ Tài chính, Viện đảo tao sau đại hoc
~ Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã cung cấp phương tiện nghiên cứu, học
tập, kiến thức và kinh nghiệm giúp em có thể hoàn thành được luận văn nảy
Kế đến, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ phần may Sông Hồng đã đóng góp ý kiến, cung cắp các tài liệu và dữ liệu hỗ trợ cho
rà chính xác hơn
việc nghiên cứu được cụ
Do có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, luận văn chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy
cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn
Học viên
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
ĐANH MỤC CAC TU VIET TAT
DANH MUCBANG, BIEU DO , SO DO
TOM TAT LUAN VAN
CHUONG 1 NHONG VAN DE CO BAN VE VON VA HIEU QUA SU DUNG
1,1 Tổng quan về vốn và nguồn vốn tại doanh nghiệp 3
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua sử dụng vốn tại doanh nghiệp 14
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY CO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Séng Héng.24
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Sông
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2017
Error! Bookmark not defined
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cỗ phần may Sồng Hồng gì:
Trang 5
2.2.1 Thue trang Tai san và nguồn vốn tại công ty giai đoạn 2014-2017 36
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần may Sông Hồng - Nam Dinh
giai đoạn 2014-2017 Error! Bookmark not defined
2.3 Danh gia thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần may Sông
CHƯƠNG 3GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON TẠI CÔNG
3.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 7I
su quả sử dụng vốn tại Công ty cỗ phần may Sông Hồng72
3.2 Giải pháp nâng cao
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có định 72 3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 74
Trang 6DANH MUC CAC TU VIET TAT
2 |CTCPMSH (Công ty cô phần May Sông Hỏng
7 |ROE (Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
8 |ROS (Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần
Trang 7Bang tài sản và cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2014-2017 38 'Bảng cơ cấu nguồn vốn và phân bồ nguồn vốn của công ty giai đoạn
Kết cấu tài sản dài hạn của công ty giai đoạn 2014-2017 48
Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty 49
Hiệu quả sử dụng vốn cổ định tại công ty giai đoạn 2014-2017 51
Bảng cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2014-2017 54
Bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2017 59 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn tại công ty giai đoạn 2014-2017 63
Biểu đồ so sánh hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần may Sông Hồng với các công ty cùng ngành năm 2017Error! Bookmark not
defined
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần may Sông Hồng 28
Trang 8
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN
ì—ớc g
NGUYEN THI PHUONG ANH
NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY CO PHAN MAY SONG HONG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGAN HANG
Trang 9HA NOI, NAM 2018
Trang 10trong những vấn đề quan trọng nhất đó lả hiệu quả sử dụng vốn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công ty cổ phần may Sông Hồng là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực may mặc Nhận biết được tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, trong quá trình học tập và nghiên
cứu về mặt lý thuyết ở trường cũng như quá trình nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cô phần May Sông Hồng em thấy việc sử dụng vốn còn nhiều bất cập, chưa phát huy hết khả năng tốt nhất Chính vì vậy em lựa chon dé tai “Nang cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cỗ phần May Sông Hồng” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình
Trang 11Hồng giai doan 2014-2017
~ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần may Sông Hồng giai đoạn 2014 ~ 2017
3 Đối trợng và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
~ Phạm vi nghiên cứu:
~ Về không gian: Công ty cỗ phần May Sông Hồng
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra thu thập tải liệu, phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp tổng hợp phân tích
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, luận văn được kết cấu 3 chương:
Trang 12CHUONG 1
iG VAN DE CO BAN VE VON VA HIEU QUA
SU DUNG VON TAI DOANH NGHIEP
1.1 Tổng quan về vốn và nguồn vốn tại doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vẫn
1.1.1.1 Khái niệm vẫn
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tải sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh”(T?ích Luật doanh nghiệp, 2014) Tuy nhiên đề tiến hành bắt
cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần đến vốn Vốn là
điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo quan điểm của các học thuyết kinh tế cỗ điển và cỗ điển mới, cho
lầu vào đề sản xuất kinh doanh của doanh
và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trừ các hàng hóa đã sản
xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và
tiền mặt của doanh nghiệp được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cuốn giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Quản trị kinh doanh
thì ‘én trong các doanh nghiệp là mí quỹ tiền tệ đặc biệt” Tiền được gọi
là vốn khi tiền đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
~_ Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định (tức là tiền phải
Trang 13được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực)
~ Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ đ hành hoạt động kinh doanh
~ Khi có đủ về lượng, tiền phải được vận đông nhằm mục đích sinh lời
Điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện cần để tiền trở thành vốn và điều
kiện 3 là đặc trưng cơ bản nhất của vốn (điều kiện đủ) Bởi khi tiền không vận động thì đó là đồng tiền “chết” còn nếu vận động mà không sinh lời thì cũng không phải là vốn
Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện như sau:
TLLĐ H_ ~->SLÐ
ĐTLĐ
(Trong đó T' >T)
Mở đầu quá trình sản xuất, vốn mang hình thái tiền tệ (T) Sau đó, đối tượng
lao động (ĐTLĐ) và thuê sức lao động (SLĐ) để phục vụ cho quá trình sản xuất Khi quá trình sản xuất được tiến hành, tạo ra sản phẩm hàng hóa và vốn tồn tại dưới dạng tư bản hàng hóa Cuối cùng khi tiêu thụ hàng hóa xong, vốn
tê Trong quá trình vận
'Như vậy, có thể rút ra kết luận
“Von là biểu hiện bằng tiễn của của toàn bộ tài sản được huy động, sử
dung vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” (Trích từ
“Giáo trình tài chính doanh nghiệp" NXP tài chính năm 2008)
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn
Trang 14~ Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định
'Vốn là biểu hiện bằng tiền cho giá tri của những tải sản hữu hình và vô
thông thường Tiền tệ,
hàng hóa là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời chúng mới
được coi là vốn Với tư cách là vốn, các tải sản của doanh nghiệp tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị mắt đi mà được thu hồi giá trị Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụng biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động
~ Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
'Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng về vốn
Để tiền trở thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời.Trong quá
trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất
phát và điểm cuối cùng của tuần hoàn là tệ với giá trị lớn hơn (T- H-T) Đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng va bao toàn vốn
~ Vốn phải gắn với chủ sở hữu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chỉ tiêu tiết kiệm, hiệu quả Ở đây, cần phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Tùy theo hình thức đầu tư mà người sở hữu hay người sử dụng có thê đồng nhất hay tách rời,
song dù trường hợp nào thì người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên, đảm bảo quyền
lợi và phải được tôn trọng quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc cực
kỳ quan trọng trong huy động và sử dụng vốn Nó cho phép huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh doanh, đồng thời quản, đồng thời quản lý và sử dụng vốn có hiệu qua
Trang 15'Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng,
Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phải tập trung lượng vốn đủ lớn
để mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh và chủ
động trong các phương án sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp ngoài việc tự huy động vốn còn phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh ở một quy mô nhất định
~ Vốn có giá trị về thời gian
Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của yếu tố đầu tư, lạm phát, chính trị trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, đặc trưng này của vốn dường như không được quan tâm, xem xét kỹ lưỡng 'Việc Nhà nước giao vốn, giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao
tiêu toàn bộ sản phẩm và vô hình chung đã tạo ra sự ồn định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách giả tạo, không đánh giá đúng mức đội bảo toàn hay phát triển của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, giá trị thời gian của vốn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp Nhận thức được đặc trưng này không những giúp doanh nghiệp
so sánh kết quả kinh doanh một cách đơn thuần mà phải tìm biện pháp bảo toàn
vốn
1.1.2 Phân loại vốn
Vốn của doanh nghiệp có thê được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau Với mỗi tiêu thức, vốn sẽ được nhìn nhận và xem xét dưới mỗi góc độ khác nhau, từ đó thấy được các hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn
để sử dụng vốn có hiệu qua
1.1.2.1.Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển, vốn được chia thành 2 loại là vốn cố
Trang 16Đặc điểm vận động của TSCĐ quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển
ốn cố định Từ đó, có thể khái quát sự vận động của vốn cố định như sau
+ Trong quá trình sản xuất, giá trị của vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu ki kinh doanh
+ Sau nhiéu chu kỳ sản xuất vốn cỗ định mới hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn cố định được luân chuyển vào giá trị sản phẩm tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ sẽ giảm đi tương ứng cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng giá trị
của nó được dịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn có định
mới hoàn thành một vòng luân chuyên
Từ những đặc điểm trên của vốn có định đỏi hỏi việc quản lý vốn định
phải luôn gắn liễn với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TC của doanh nghiệp
b Vốn lưu động
~ Vốn lưu động của doanh nghiệp: là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra đề đầu tư, mua sắm hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Trang 17thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tải sản lưu động nhất định Do đó để hình thành nên các tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng
trước một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tải sản đó Số vốn này gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
'Vốn lưu động của doanh nghiệp có một số đặc điểm sau:
+ Do vốn lưu động vận động liên tục qua nhiều hình thái khác nhau bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá sản xuất, lưu thông và
cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu sau một chu kỳ kinh doanh
+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần một
lần vào giá trị sản phẩm tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh
+_ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh và được thu hồi toàn bộ một lần khi doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm và thu được tiền
+ Trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, vốn lưu động, không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ - sản xuất - lưu thông, quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu ky và được gọi là quá trình luân chuyển của vốn lưu động
Từ những đặc điểm đó công tác quản lý vốn lưu động được quan tâm, chú ý từ việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cẩn thiết, huy
động nguồn tải trợ và sử dụng vốn phải phù hợp sát với tình hình thực tế
Trang 18
SXKD Đồng thời áp dụng các biện pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý và
sử dụng vốn lưu động sao cho đẩy nhanh tốc độ chu chuyến vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.1.2.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
Can cứ vào hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn thành hai loại: Vốn bằng tiền va vốn hiện vật
a Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nhì mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn
Đối với mỗi một doanh nghiệp khác nhau, tuỳ theo từng đặc điềm kinh doanh mà lựa chọn các tiêu thức phân loại vốn khác nhau Việc phân loại vốn
có ý nghĩa quan trọng, giúp cho việc quản lý vả sử dụng vốn mang lại hiệu quả
hơn
1.1.3 Nguồn hình thành vốn
Vốn được hình thành từ những nguồn vốn nhất định Do đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ các nguồn hình thành vốn để lựa chọn phương án huy động vốn, quản lý vốn đạt hiệu quả Tùy theo mục đích và yêu cầu của công tác quản
lý có thể phân chia nguồn vốn của doanh nghiệp theo các cách khác nhau
1.1.3.1.Căn cứ theo mối quan hệ sở hữu về vốn
Nguồn hình thành vốn theo hình thức sở hữu vốn được phân loại thành nguồn vốn từ chủ sở hữu và nguồn hình thành từ các khoản nợ phải trả:
a ấn chủ sở hữu
‘Vén chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
Trang 19bao gồm vốn chủ sở hữu bổ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh, vốn chủ
sở hữu tại một thời điểm có được xác định bằng công thức sau:
'Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tải sản - Nợ phải trả
Có thể chia vốn chủ sở hữu làm ba loại là:
+ Von góp ban đâu: là phần giá trị do các chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu
chung của doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhà nước thì phần lớn vốn góp là do nhà nước đầu tư Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cô phần, vốn góp là do các
thành viên hoặc cổ đông đóng góp được ghi trong điều lệ của công ty
+ Lợi nhuận không chia: là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ
sở hữu như là lợi tức mà được tái đầu tư vào doanh nghiệp, do đó lảm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đây là một nguồn vốn có vai trò quan trọng trong nên kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt là ở các công ty cổ phần hoặc công ty
Nợ phải trả là nguồn vốn rất quan trọng với doanh nghiệp, đây là nguồn
vốn đáp ứng cho doanh nghiệp nhưng thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông thường doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm
bảo cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và cách phân loại này giúp cho nhà quản lý có thể xác định được mức an toàn trong công tác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn sao cho phù hợp đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính với chỉ phí sử dụng vốn bình
Trang 20quân thấp nhất
in
1.1.3.2.Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng
Căn cứ theo thời gian huy động vốn có thẻ chia nguồn vốn hình thành từ nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
a Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phat sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ ngắn hạn khác
Nguôn vốn tạm thời của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định
bằng công thức:
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
b Nguôn vốn thưởng xuyên
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ôn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào các hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này
thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN - Nợ ngắn hạn Die did
thể dùng nó đề đầu tư mua sắm tài san cé dinh va mét phan tai san lưu động tối
ông kinh doanh của doanh nghiệp Phần tài sản lưu động được đầu tư bởi vốn thường xuyên được gọi là tài sản lưu động
1.1.3.3.Căn cứ theo phạm vi huy động va sử dụng vẫn
a Nguôn vốn trong doanh nghiệp
Trang 21Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ
về mặt tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể huy động từ nội bộ bên trong doanh nghiệp như:
Lợi nhuận để lại tái đầu tư, các quỹ của doanh nghiệp, số tiền khấu hao lũy kế,
các khoản phải thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
b Nguôn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh
nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài
Doanh nghiệp có thể huy động các nguồn từ bên ngoài doanh nghiệp như: vốn vay ngân hang, các tổ chức tín dụng, vốn liên doanh liên kết, vốn phát
hành trái phiếu
Hình thức huy động vốn này tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu nguồn vốn linh hoat.Néu doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn chỉ phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao.Nhưng nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài như con đao hai lưỡi, sẽ làm cho doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro và số lỗ cao hơn
1.1.4 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Thứ nhắt, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: Không có vốn, doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn đóng vai trò quyết định từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp, đến khi đầu tư trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng thành
tựu khoa học vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phương pháp quản lý trong suốt quá trình hoạt
Trang 22động của doanh nghiệp Mặt khác, khi thiếu vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh sẽ làm cho quá trình sản xuất bị đình trệ, gián đoạn từ đó dẫn đến
án doanh nghiệp Vì vậy, có thể coi vốn là yếu tố không thể thiếu cho hoạt
phá
đông của doanh nghiệp
Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu của thị trường, do đó khi quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái
gi, đầu tư vào lĩnh vực nào đều đòi hỏi phải tính đến hiệu quả do đồng vốn đầu
tư đem lại Sau khi xem xét cụ thể nhu cầu cũng như khả năng về vốn thì doanh nghiệp mới quyết định việc sử dụng vốn của mình sao cho mang lại hiệu quả
é di đến kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao nhất, vốn là *tắm gương”
của đồng vốn Mặc dù một doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhưng vốn bị sử dụng lãng phí thì cũng không thể coi doanh nghiệp đó làm ăn hiệu quả Hơn nữa, vốn tham gia vào mọi khâu của quá trình sản xuất với nhiều hình thái biểu hiện khác nhau nên nó phản ánh thực chất công tác quản lý và sử dụng vốn trong từng khâu, từng công đoạn sản xuất Điều quan trong nhất là doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm vốn nhưng vẫn có được lợi nhuận cao nhất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vẫn
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích
của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra va chi phi đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định
Trang 23lầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các
đến cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Tuy nhiên, trong phạm vỉ một doanh
nghiệp, doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, hay cụ thê ở đây
và thời gian sử dụng vốn sao cho kết quả lợi ích sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của doanh nghiệp và nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất,
đồng thời nâng cao lợi ích xã hội Cụ thể là doanh nghiệp một mặt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ trong toàn xã hội, mặt khác nâng cao
văn minh,văn hóa trong tiêu dùng của nhân dân góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước
Nếu xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợi nhuận,
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dai
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo trình độ sử dụng nguồn lực tải chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề căn bản gắn liền với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn có định cần xác định đúng
đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản cố định của.
Trang 24doanh nghiệp Thông thường bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có định
(1) Hiệu suất sử dụng VCD : chi tiêu này đo lường việc sử dụng vốn đạt
Lũy kế Đkỳ (cuối kỳ)
(2)Hàm lượng VCĐ: chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng VCD No phan anh dé tạo ra một đồng doanh thu thuần trong,
kỳ của DN cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này cảng nhỏ thể hiện
trình độ quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
VCD binh quan trong ky Doanh thu thuan (3)1ÿ suất lợi nhudn VCD: chi tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ
Hàm lượng VCĐ =
bình quân trong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Ty suit oi nhudn VCD = aS aaa tone
(4) Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho phép đánh
Trang 25gid trinh d6 sir dung VCD cia DN
Doanh thu thuải
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình
quân trong kỳ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản anh trong ky VLD quay
được bao nhiêu vòng Nó cho biết một đồng VLĐ trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần
Vong quay Doanh thu thuằ VLĐ (vòng) 'VLĐ bình quân (2) Kỳ luân chuyển VLĐ : chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần
thiết để VLĐ thực hiện một lần luận chuyển Vòng quay vốn lưu động càng
nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ cảng được rút ngắn, điều đó chứng tỏ VLĐ cảng được sử dụng hiệu quả
Kỳ luân chuyển _ _ Số ngày trong một chu kì vốn lưu động Vang quay vốn lưu động (3) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
'Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần
thì cẳn phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân Đây là căn cứ để đầu
tư vào vốn lưu động sao cho thích hợp đẻ góp phẩn nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 26động kinh doanh Hệ số càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ cảng cao và ngược lại
(4)Mức VLĐ tiết kiệm: là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn Công thức được xác định như sau:
được xác định theo công thức:
- M;
„: mức tiết kiệm VLĐ
*Í:: Doanh thu thuần kỳ tính toán
X›Xs: kì luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
(5) SỐ vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích vốn
đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng Hay phản ánh một đồng hàng tồn kho bình quân trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần
Số vòng quay Doanh thu thuần
Hang ténkho Hàngtồn kho bình quân
(6) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng Số ngày trong một kỳ
quay hàng tồn kho z Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh bình quan để quay hết một vòng quay hàng tồn kho thì cần bao nhiêu ngày.Chỉ tiêu này cũng dùng để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn hàng tổn kho trong ky
(7) Vòng quay các khoản phải thư
Số vòng quay các Doanh thu có thuế trong kỳ
khoản phải thu 'Nợ phải thu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ sản xuất kinh doanh thì các khoản
Trang 27phải thu quay được bao nhiêu vòng, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì tốc độ thu hồi nợ của DN cảng cao
(8)Kj thu tiền bình quân
bình quân 'Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu phản ánh số ngày để các khoản phải thu quay về hết một vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng cảng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng chậm, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều
(9) Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ trong kỳ tham gia sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cảng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ cảng lớn
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLD binh quan trong ky 1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
(1) Vòng quay toàn bộ vốn: thê hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Vang quay toàn bộ Doanh thu thuần trong kỳ:
(2) Tÿ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROI)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước lãi vay và thuế li
vốn Vốn bình quân sử dụng trong kỳ ˆ *
Trang 28
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn bình quân không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc
của vốn
(3) Tỹ suắtợi nhuận của tài sản (RO4)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng tài sản bình quân sử dụng trong ky tao ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này thường được các nhà quản trị
sử dụng nhiều vì nó phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ lãi vay ngân
hang và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn
(4) Tỹ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn Lợi nhuận sau thuế
chủ sở hữu “ "WGSHbnhquinardimpwuglỳ XO”
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất
trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
(3) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận sau ụ - Lợi nhuận sau thuế x 100%
thuế trên doanh thu Doanh thu thuân trong ky
'Chỉ tiêu này phản ánh khi thực một đồng doanh thu thuần trong kỳ,
doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
(6) Phương trình DUPONT
Trang 29Ty suất lợi nhuận sau thuế vún kinh doanh (ROA) 7 Hồsốlãidòng x - Vòng quay toàn bộvốn 2 số lãi do ; an be vi
Phương trình này cho thấy được tác động của yếu tổ tỷ suất lợi nhu:
sau thuế trên doanh thu và hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào
đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn
Tỷ suất lợi nhuận
1.3 Những nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân
tố bên ngoài môi trường cũng như nội t
u quả sử dụng vốn Dựa vào
mối quan hệ chủ thể và khách thể, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nhiệp chia thành hai nhân tố chính: Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
* Quyắt định đầu tr:
Đầu tư là việc sử dụng vốn hình thành nên những tài sản cần thiết phục
vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong tương lai Quyết định đầu tư quyết định đến tương lai của một doanh nghiệp do nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông của doanh nghiệp, chỉ phối quy mô kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tương
Trang 30lai của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh,
mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Quyết định huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau như vay vốn, phát hành
cổ phiều và doanh nghiệp phải trả một khoản chi phi sir dung vốn cho người cung cấp vốn Mỗi nguồn tài trợ hay nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có đặc điểm khác nhau và chỉ phí sử dụng vốn khác nhau Cơ cấu nguồn vốn mả doanh
nghiệp sử dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hi quả sử dụng vốn của doanh nghỉ
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: đây là nhân tố ảnh hưởng
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu đề quản
lý các nguồn tải chính là hệ thống kế toán tài chính Nếu công tác kế toán được thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mắt mát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục
Trang 31dicl - gây lãng phí tài sản đồng thời có thể gây ra các tệ nạn tham 6, hồi lộ
* Trình độ quản lý các khâu kinh doanh
"Trình độ quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong sản xuất
Trình độ tay nghề của người lao động: thê hiện ở khả năng tự tìm tỏi sáng tạo trong công việc, tăng năng suất lao động Đây là đối tượng trực tiếp
sử dụng vốn của doanh nghiệp quyết định phân lớn hiệu quả trong sử dụng,
vốn
Trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh: đây cũng là
hưởng trực tiếp Chỉ trên cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới
ột yếu tố có ảnh
dem lại những kết quả đáng khích lệ
* Thái độ đối với rủi ro
Rủi ro là sự đao động hay tinh khả biến tăng thêm của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Các nhà quản lý có thái độ khác nhau đối với rủi ro Các nhà quản lý bảo thủ thường sẽ nghiêng về sử dụng vốn chủ sở hữu để tải trợ và thường chỉ đầu tư vào những lĩnh vực an toàn Trong khi các nhà quản lý với
sử dụng nhiều nợ hơn để tài trợ và thích đầu
khuynh hướng chấp nhận rủi ro
tư vào những lĩnh vực mạo hiểm Khi đầu tư vào lĩnh vực an toàn, lợi nhuận
thu được thường it hơn đối với lĩnh vực có rủi ro cao Mặt khác việc sử dụng
nhiều nợ vay sẽ tạo ra lá chắn thuế, đồng thời khuếch đại thu nhập của chủ sở
hữu Vì vậy thái độ đối với rủi ro ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tô khách quan
* Môi trường kinh doanh:
Doanh nghiệp như một cơ thê sống, tồn tại và phát trong mối quan
hệ qua lại với môi trường xung quanh
Trang 32Môi trường kinh tế: Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường
luôn gắn liền hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế Khi nền kinh tế có biến động thì hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Do vậy mọi nhân tố có tác động đến việc tổ chức và huy động vốn
từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những, tác động đó có thể xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của môi trường cạnh tranh gay gắt, những rủi ro mang tính hệ thống mà doanh nghiệp không tránh khỏi Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh, đến công tác quản lý và hiệu quả sử:
tại doanh nghiệp
do đó gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý: Là hệ thống các chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước, bằng pháp luật và hệ thống các chính sách kinh tế thực hiện chức năng quản lý và điều tiết các nguồn lực của nên kinh tế Qua đó các chính sách khuyến khích đầu tư và những
én đã thực sự đem lại cho các doanh nghiệp một môi trường kinh doanh ổn định và sôi động.Vì vậy đứng trước quyết định về đầu tư tài chính, doanh nghiệp luôn phải tuân thủ các chính sách kinh tế của Nhà nước
Môi trường kỹ thuật công nghệ: Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học
ưu đãi về thuế, về
công nghệ, việc áp dụng những thành tựu đạt được vào hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng Làn sóng chuyển giao công nghệ đã trở nên toàn cầu hóa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao trình độ của mình.”
“Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh
nghiệp như: thời tiết, khí hậu Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên
lao động và tăng hiệu quả công việc Điều kiện tự
Trang 33nhiên phủ hợp còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp: tính thời vụ „ thiên tai, lũ lụt gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp
và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Thị trường
Ở đây nhân tổ thị trường được xem xét trên các khía cạnh như giá cả,
cung cầu và cạnh tranh
Canh tranh: cơ chế thị trường là cơ chế của cạnh tranh gay gắt Bat cir
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải đứng vững vả tạo
ưu thế trong cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường
Giá cả: đây là nhân tố doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụ thuộc vào
mức giá chung trên thị trường Doanh nghiệp định giá thì phải căn cứ vào mức giá thành và mức giá chung Sự biến động của giá trên thị trường có thể tác
động rất lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cầu: doanh nghiệp phải xác định mức cầu trên thị trường cũng
như mức cung để có thể lựa chọn phương án tối ưu tránh tình trạng sử dụng
vốn không hiệu quả
CHƯƠNG 2
'THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DUNG VON TAI CONG TY
CO PHAN MAY SÔNG HONG
2.1 Tống quan về công ty cỗ phần may Sông Hồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cỗ phần may Sông
Hồng
Trang 34
[Tên công ty CONG TY CO PHAN MAY SÔNG HÔNG
(Tên giao dịch \Song Hong Garment Joint Stock Company
Địa chỉ 105 Nguyễn Đức Thuận, Nam Dinh, Tinh Nam Định
Công ty Cổ phần May Sông Hồng tiền thân là Xí nghiệp May 1-7 (thành
lập năm 1988) Xí nghiệp trực thuộc sự quản lý của Công ty Dịch vụ Thương nghiệp Nam Định
"Ngày 24 tháng 11 năm 1992 xí nghiệp đổi tên thành Công ty May Sông Hồng Năm 1997, thực hiện sự đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Chính phủ cho phép công ty sát nhập với Xí nghiệp chế biến bông để thực hiện dự án phát triển
quy mô sản xuất Tháng 7 năm 2004 , Công ty được cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng với 100% vốn là do các côđông đóng góp
Tháng 10 năm 2005 Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất về thi tran Xuân Trường, huyện Xuân trường với diện tích hơn 7 ha
“Tháng 11 năm 2006, công ty phát triển thêm khu vực Sông Hồng III tại quốc lộ
10, TP Nam Dinh Năm 2007, Công ty đã mở một văn phòng đại diện tại Hồng Kông Năm 2008, Phát triển thêm khu vực Sông Hồng IV tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Năm 2010, triển khai xây dựng dự án khu vực Sông Hồng VII tại huyện
Trang 35Hải Hậu, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may
Nam 2015, Kỷ niệm 25 năm thành lập Công ty, thành lập xưởng may 14 tại Hải Hậu
Nam 2017, Khởi công dự án nhà máy tại Nghĩa Hưng
.Một số mốc lịch sử phát triển quan trọng của công ty:
Năm 2003: Được cấp chứng chỉ ISO 9001-2000
Đạt giải 3 giải thưởng trách nhiệm xã hội
'Năm 2007: Đạt danh hiệu nhà xuất khẩu uy tín do bộ công thương bình
chọn Đạt danh hiệu doanh nghiệp tín nhiệm do đối tác Ngân hàng Đầu tư và
Năm 2010: Đạt chimg chi WRAP
‘Thang 7/2013 : chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng vẻ thăm và làm việc tại Sông Hồng,
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may'
Sông Hồng
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là :
~ Sản xuất, kinh doanh hàng may mặc và các loại vật tư, thiết bị, hing hoá phục vụ cho sản xuất công nghiệp và dệt may
~ Kinh doanh các Sản phẩm công nghiệp phục vụ dan sinh :
~ Sản phẩm Chăn - Ga - Gối - Đệm:
+ Sông Hồng: là thương hiệu chăn ga gối đệm cao cắp Sản phẩm có chất
Trang 36
lượng cao, không chỉ đa dạng về mẫu mã và kiểu cách, bền, tiện dùng, hợp thời
trang ma cén hợp lý về giá cả
~ Sản phẩm may mặc :
Sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Sông Hồng bao gồm hàng
gia công và hàng xuất khâu Thị trường cho sản phẩm may mặc của Công ty
bao gồm cả thị trường trong nước và quốc tế Công ty chủ yếu xuất khâu sang
thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kong và các
nước Trung Đông Đến nay, Sông Hồng đã trở thành nhà sản xuất đầy uy tín của các hãng thời trang nồi tiếng nhờ năng lực sản xuất của Công ty
Hiệu quả sản xuất cao chính là nền tảng cho toàn bộ việc tính toán
đầu tư từ trước để nắm bắt cơ hội trong tương lai Và trong những năm vừa qua công ty đã tái tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu
nhanh chóng mở rộng thị trường trên cơ sở lấy hiệu suất và sản xuất làm
trọng tâm.
Trang 372.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty có phần may Sông
BO PHAN CHUC NANG PHO TGD KINH DOANH PHO TGD SAN XUAT
Phong tài chính VP Sông Hồng |, | | g[ Phòng kỹ thuật
(Nguôn: Phòng nhân sự công ty cô phần may Sông Hồng )
Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần may Sông Hồng đang được áp dụng là
cơ cấu quản trị phổ biến hiện nay Theo cơ cấu này, các phòng ban đặt dưới sự lãnh
đạo trực tiếp của ban lãnh đạo công ty Các bộ phận có nhiệm vu báo cáo lên giám
đốc công ty tình hình hoạt động, kết quả của mình Giám đốc công ty chịu trách
nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị Tổng công ty trước pháp luật và toàn quyển quyết định trong công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có
nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo những.
Trang 38kế hoạch, nhiệm vụ mà đại hội cỗ đông đề ra Thực hiện chức năng quản lý hoạt động của tắt cả các công ty con và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty
vụ thay mặt Đại hội đồng cỗ đông giám sát,
Ban kiểm soát: có nÌ
đánh giá công tác điều hành, quản lý của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các quy định trong Điều lệ công ty, các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cỗ đông Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp
lý và sự cân trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài chính cũng như các Báo cáo
Bộ phận chức năng: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và
nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Bộ phận kinh doanh bao gồm các phòng ban:
Trang 392.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh cia cong ty giai đoạn 2014-2017
Qua bang 2.1 ta thay :
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: có xu hướng tăng đều qua các năm Cụ thể: Năm 2015, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ đạt 2.180.912 triệu đồng, tăng 428.302 triệu đồng so với năm 2014(tuong
ứng với mức tăng là 24,44%); Năm 2016, 2017 khoản mục này tiếp tục tăng lên Năm 2017, khoản mục này đạt giá trị là 2.584.555 triệu đồng, tăng 7,32%
so với năm 2016 Doanh thu tăng qua các năm do nỗ lực tăng cường mở rộng
kinh doanh, không chỉ gia công xuất khâu mà còn tự thiết kế, tự sản xuất các loại sản phẩm có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các chỉ nhánh, cửa hàng của Sông Hồng được mở tại khắp các tỉnh thành, đồng thời
lượng đại lý nhập hàng của công ty cũng tăng cao làm cho doanh thu có mite tăng trưởng khá tốt, vì vậy mà doanh nghiệp luôn có chính sách mở rộng quy
mô kinh doanh, nhằm chiếm lĩnh thị trường
Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu là chiết khấu thương mại, qua các năm từ 2014 đến 2017, khoản mục này lần lượt đạt giá trị là : 445 trứ, 666trđ, 2.332 trđ và 160 trả Riêng năm 2016, các khoản giảm trừ đã tăng mạnh và đạt mức 2.332trđ Con số này chủ yếu đến từ lô hàng của khách sạn Hyatt Đà Nẵng, trong quá trình vận chuyển từ Nam Định tới Đà Nẵng đã gặp phải sự cố và toàn bộ 1 lô hàng bị ngắm nước, bị trả về Công ty Sông Hồng ngay lập tức đã vận chuyển một lô hàng khác tới cho khách sạn vì vậy mà danh tiếng của công ty không bị ảnh hưởng, đồng thời mối quan hệ với khách sạn Hyatt vẫn được đảm bảo Nhìn chung, các khoản giảm trừ doanh thu không quá lớn và không ảnh hưởng nhiều tới doanh thu của doanh nghiệp Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp đạt giá trị lớn nhất trong tổng chỉ phí của doanh nghiệp
Trang 40
knị cước mm [me | mm | an [Hết lô sa oe ett we [S| Tum
- pee cers — remnant - ———— —.= ia g 2 5g T———— af
th than bin bàn và ong cấp Ral rep yshtsa2u aosonsfisessys| anon] 24j26742| — wasshiraaer] 7.0]
hen a ee HH eel
Cha phí tài chính 20512] 29.917] — 36 307] 9 3.405) ELLSIM1-BBETLTIETT1 T70
os ony ea eae See tafe a
‘st mbuin sa thod tho shop doanh PH|