Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hiện trạng giao thông: - Hiện trạng trong khu vực quy hoạch chỉ có các tuyến đường đất phục vụ đi lại nội đồng, bề rộng trung bình khoảng 2m
THÔNG TIN DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ
THÔNG TIN DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ
1 Giới thiệu chủ đầu tư
(1) Tên dự án: Cụm công nghiệp Đông La
- Hình thức và quy mô đầu tư : Xây dựng mới.
- Nguồn vốn : Vốn tự có của chủ đầu tư và các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Địa điểm xây dựng: Xã Đông La, huyện Hoài Đức, T.P Hà Nội.
(2) Chủ đầu tư : Công ty cổ phần đầu tư tư vấn và xây dựng Việt Nam.
- Địa chỉ : Số 136 đường Phùng Hưng, phường Phúc La, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
- Mã số thuế/Giấy phép kinh doanh : 0500447438.
II Đơn vị tư vấn : Công ty TNHH VNICC Hà Nội.
- Địa chỉ: Số 136, xóm mới, thôn Yên Xá, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Mã số thuế/Giấy phép kinh doanh : 0105120382
2 Mô tả sơ bộ dự án
(1) Vị trí địa lý và giới hạn khu đất
- Phạm vi ranh giới: Khu đất nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Đông La huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội được giới hạn cụ thể như sau:
+ Phía Đông-Bắc : Giáp đường vành đai 4 (theo quy hoạch);
+ Phía Tây-Nam: Giáp khu đất đấu giá Mả Trâu (theo quy hoạch);
+ Phía Đông-Nam : Giáp khu đô thị Nam Cường và đất dịch vụ Yên Lộ, phường Yên Nghĩa, Hà Đông;
+ Phía Tây-Bắc : Giáp với kênh La Khê;.
- Diện tích dự án được phê duyệt theo quy hoạch : 7,9503 ha
(2) Loại và cấp công trình
Quy chuẩn QCVN 03:2012/BXD quy định nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhằm chuẩn hóa cách nhận diện cấp độ và yêu cầu kỹ thuật cho từng loại công trình Việc áp dụng quy chuẩn này giúp các bên thiết kế, thi công và quản lý dự án xác định cấp công trình phù hợp, tăng tính đồng bộ và bảo đảm an toàn, chất lượng cũng như hiệu quả khai thác hạ tầng đô thị Đồng thời, QCVN 03:2012/BXD hỗ trợ việc lập dự toán, quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Thông tư 07/201/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung và thay thế một số quy định tại Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, nhằm cập nhật khung pháp lý, chuẩn hóa thẩm quyền và nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Loại công tình ‘Công trình hạ tầng kỹ thuật, ’’
- Cấp công trình: Cấp III
+ Đường nội bộ : Cấp III
+ Cấp điện sinh hoạt : Cấp III
+ Thông tin liên lạc : Cấp IV
+ Chiếu sáng đường nội bộ : Cấp III
- Luật Đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Nhà ở số 56/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/214 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Văn bản này xác định phạm vi nội dung, trách nhiệm và quy trình liên quan đến quản lý chất lượng công trình, quy định chuẩn mực thi công và các biện pháp bảo trì nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tuổi thọ của công trình Bên cạnh đó, nghị định hướng dẫn cách kiểm tra chất lượng, giám sát thi công và quản lý tài sản sau khi đưa công trình vào khai thác, đồng thời quy định xử lý vi phạm và chế tài để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 02/VBHN-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, cũng như dự toán xây dựng công trình Văn bản này thiết lập khung pháp lý cho quá trình thẩm định dự án, phê duyệt thiết kế và xác định dự toán, nhằm bảo đảm tính hợp lệ và đồng bộ giữa các bước chuẩn bị và thi công Việc áp dụng thông tư giúp cơ quan chức năng và nhà thầu thực hiện công tác đầu tư xây dựng đúng quy định, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa thời gian, chi phí cho dự án.
Thông tư số 24/2016/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 01/09/2016, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhằm cập nhật các quy định hiện hành và nâng cao hiệu quả, tính nhất quán trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, nhằm chuẩn hóa các mức chi phí cho hoạt động quản lý dự án và tư vấn đầu tư liên quan đến các công trình xây dựng Văn bản quy định nguyên tắc tính và khung định mức làm cơ sở tham khảo khi lập dự toán, thẩm định chi phí, thanh toán hợp đồng và kiểm soát chi phí trong quá trình thi công, từ đó tăng tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý dự án và tư vấn đầu tư, trở thành công cụ tham khảo để đánh giá, so sánh chi phí và quản lý chi phí của dự án xây dựng.
Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 do Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức ban hành phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho dự án Cụm công nghiệp Đông La, xác định phạm vi và các chỉ tiêu quy hoạch không gian của khu vực Đông La để phục vụ công tác đầu tư, xây dựng và quản lý đô thị Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và định hướng cho việc triển khai các thủ tục liên quan, đảm bảo sự kết nối hạ tầng và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Các văn bản có liên quan
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình;
- Bản đạc địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực lập dự án;
- Căn cứ các tài liệu, số liệu khác có liên quan;
4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng a Hạng mục giao thông.
Bảng 1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục giao thông
St t Mã tiêu chuẩn Nội dung
1 TCVN 104-2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
2 TCVN 4054-2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – vật liệu, thi công và nghiệm thu
Lớp kết cấu đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – vật liệu, thi công và nghiệm thu
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu
Tiêu chuẩn thiết kế nút giao thông (biên soạn theo Tiêu chuẩn ASSHTO)
Mặt đường bê tông nhựa nóng- Yêu cầu thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ băng phẳng mặt đường theo chỉ số IRI
Tiêu chuẩn thiết kế cầu (biên soạn theo Tiêu chuẩn ASSHTO)
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (biên soạn theo Tiêu chuẩn ASSHTO)
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục san nền
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
2 TCVN 5747-1993 Đất xây dựng - Phân loại
1995 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
4 TCVN 4447-2012 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu c Hạng mục thoát nước mưa, thoát nước thải.
Bảng 3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục thoát nước thải
St t Mã tiêu chuẩn Nội dung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
Thoát nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
1987 Thoát nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế
1985 Thoát nước Thuật ngữ và định nghĩa
372:2006 Ống bê tông cốt thép thoát nước
Cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
7 QP-TL-C-1-75 Quy phạm tính toán thuỷ lực cống dưới sâu
1985 Kết cấu gạch đá - quy trình thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu d Hạng mục cấp nước.
Bảng 4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục cấp nước
St t Mã tiêu chuẩn Nội dung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
3 TCVN 33-2006 Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
4 TCVN 6379-1998 Thiết bị chữa cháy- Yêu cầu kỹ thuật
5 TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
6 TCVN 4037-1985 Cấp nước Thuật ngữ và định nghĩa
7 TCVN 2622-1995 Tiêu chuẩn về cấp nước chữa cháy
Chất lượng nước - Quy tắc lựa chọn và đánh giá chất lượng nguồn tập trung cấp nước uống, nước sinh hoạt
9 TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
10 TCVN 5942-2000 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt e Hạng mục cấp điện.
Bảng 5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục cấp điện
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung
1 QCVN 07-7-2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng
2 QCVN 07:2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
2006 “Quy phạm trang bị điện” Phần I – Quy định chung
“Quy phạm trang bị điện” Phần II – Hệ thống đường dẫn điện
5 11TCN 20 – 2006 “Quy phạm trang bị điện” Phần III – Trang bị phân phối và trạm biến áp
3 TCVN 3743:1983 Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công trình công nghiệp
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn- Bảo vệ chống điện giật
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn- Bảo vệ chống quá dòng
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn- Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện- Quy tắc chung
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà- Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà- Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện- Bố trí nối đất, dây bảo vệ
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung và dây liên kết bảo vệ
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Dịch vụ an toàn
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 6: Kiểm tra xác nhận
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt –
Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bên ngoài
3:2007 Đèn điện Phần 2: Yêu cầu cụ thể Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
17 TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng -
18 TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
19 TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp
20 TCVN 9358:2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô th
Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế f Hạng mục chất thải rắn
Bảng 6 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục chất thải rắn
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung
01:2008 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Quy chuẩn KTQG các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1987 Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế g Hạng mục thông tin liên lạc
Bảng 7 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục thông tin liên lạc
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung
1 TCN 68-170:1998 Chất lượng mạng viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật
2 TCN 68-132:1998 Các thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt – Yêu cầu kỹ thuật
3 TCN 68-176:1998 Dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội cộng – Tiêu chuẩn chất lượng
4 TCN 68-254:2006 Công trình ngoại vi viễn thông – quy định, kỹ thuật
5 TCN68-255:2006 Trạm gốc điện thoại DĐ mặt đất công cộng
– Phương pháp đo mức phơi nhiễm trường điện từ. 6
Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị 7
Hướng dẫn lắp đặt, quản lý và sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng được trình bày một cách cô đọng và tối ưu cho SEO, tập trung vào thiết kế vị trí đặt thùng thư thuận tiện, an toàn và chống thấm; quy trình quản lý danh sách hộ dân, phân quyền nhận gửi thư và kiểm tra định kỳ để phát hiện sai lệch; thi công và vận hành hệ thống cáp điện thoại cố định theo tiêu chuẩn viễn thông, bố trí tuyến cáp trong ống bảo vệ, phân chia mạng theo khu vực và kiểm tra chất lượng tín hiệu; thiết kế hệ thống cáp truyền hình đáp ứng nhu cầu xem ở nhiều căn hộ, đảm bảo tách biệt tín hiệu, quản lý điểm vào cáp và lên lịch bảo trì định kỳ; đồng thời thiết lập sổ nhật ký kỹ thuật, có sự tham gia của chủ sở hữu hoặc đại diện theo từng tầng, và tuân thủ an toàn lao động, an toàn điện và an toàn thông tin Cuối cùng, chú trọng kế hoạch bảo trì định kỳ, đào tạo người dùng và lập kế hoạch dự phòng cho sự cố nhằm bảo đảm dịch vụ thông tin liên tục và ổn định cho mọi căn hộ.
8 TCN 68-144:1995 Tiêu chuẩn kỹ thuật ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm
9 TCN: 68-141:1995 Tiêu chuẩn tiếp đất cho các công trình viễn thông
10 TCN 68-174:1998 Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông
11 TCN 68-178:1999 Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang
Của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và internet đến năm 2020. h Hạng mục cây xanh:
Bảng 8 Quy chuẩn, tiêu chuẩn hạng mục cây xanh
Stt Mã tiêu chuẩn Nội dung
64/2010/NĐ-CP Nghị định về quản lý cây xanh đô thị
Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế. i Hệ tọa độ và cao độ sử dụng
- Hệ tọa độ: hệ tọa độ Quốc Gia VN-2000.
- Hệ cao độ: hệ cao độ Quốc Gia (hệ Hòn Dấu).
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn khu đất: a.Vị trí:
Phạm vi ranh giới của khu đất nghiên cứu để lập quy hoạch được xác định trên địa bàn hành chính xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Khu vực này được giới hạn cụ thể nhằm bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu khảo sát, thuận tiện cho công tác thu thập thông tin và phân tích hiện trạng, đồng thời định hình các phương án phát triển phù hợp với quy hoạch chung của khu vực Đông La – Hoài Đức – Hà Nội.
+ Phía Đông-Bắc : Giáp đường vành đai 4 (theo quy hoạch);
+ Phía Tây-Nam: Giáp khu đất đấu giá Mả Trâu (theo quy hoạch);
+ Phía Đông-Nam : Giáp khu đô thị Nam Cường và đất dịch vụ Yên Lộ, phường Yên Nghĩa, Hà Đông;
+ Phía Tây-Bắc : Giáp với kênh La Khê;.
- Diện tích lập dự án được phê duyệt theo quy hoạch : 8,1528ha
Khu vực nghiên cứu nằm ở xã Đông La, huyện Hoài Đức, thuộc vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ Dữ liệu khí hậu tại Đông La cho thấy điều kiện thời tiết ở đây tương đồng với số liệu quan trắc tại trạm Láng (Hà Nội), từ đó tạo nền tảng cho việc so sánh và phân tích xu hướng khí hậu của khu vực.
Mùa Đông ở Đồng bằng Bắc Bộ lạnh giá, với sự chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất lên tới 12°C; tuy vậy, nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất vẫn chỉ xuống khoảng 14–16°C Thời tiết nồm và mưa phùn là hiện tượng phổ biến ở nửa cuối mùa Đông.
- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.700 1.800mm, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạt cực đại vào tháng 8, tháng 9.
+ Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,0°C;
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 28,7°C;
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6°C;
+ Lượng mưa bình quân nhiều năm 1.450(mm) phân làm 2 mùa:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 7080% tổng lượng mưa cả năm;
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 2030% tổng lượng mưa cả năm;
+ Số ngày mưa trung bình: 144 ngày;
+ Lượng mưa ngày lớn nhất: 568mm;
+ Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1.464 giờ.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
+ Mùa hè: tốc độ gió trung bình 2,2m/s, hướng gió chủ đạo: Đông Nam;
+ Mùa đông: Tốc độ gió trung bình hướng Đông Bắc 2,8m/s;
+ Bão: Khu vực Hoài Đức hàng năm chịu ảnh hưởng của một số cơn bão nhưng vận tốc nhỏ v= 20m/s - 30m/s.
+ Độ ẩm không khí trung bình năm: 84%;
+ Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất (tháng 12): 82%
2.1.3 Đă ̣c điểm địa hình địa mạo
Khu vực nghiên cứu để lập quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, với hướng dốc nền Tây - Đông và khu vực giữa thấp trũng do mương tiêu chạy qua dự án Cao độ nền tự nhiên nằm từ +5,2 m đến +5,8 m, trong khi các vị trí có đường qua nội đồng có cao độ từ +5,5 m đến +6,3 m.
2.1.4 Đă ̣c điểm địa chất thủy văn:
Khu vực nghiên cứu phục vụ cho công tác quy hoạch, cụ thể huyện Hoài Đức, nằm trong đê bao của hệ thống sông Đáy và do đó chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn của sông Đáy Việc nhận diện phạm vi đê bao và đặc điểm thủy văn sông Đáy là cơ sở để đánh giá nguy cơ ngập lụt và lên kế hoạch phát triển hạ tầng, bảo đảm an toàn và tính bền vững cho khu vực.
Nguồn nước ngầm ở khu vực nghiên cứu và toàn xã Đông La khá dồi dào, mực nước ngầm biến thiên tùy thuộc địa hình và lượng mưa hàng năm Đây là nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt của người dân toàn xã, được khai thác thông qua hệ thống giếng khơi và giếng khoan.
2.1.5 Đă ̣c điểm địa chất công trình
2.1.5.1 Đặc điểm vị trí địa hình
- Công trình nằm trên vùng đất nông nghiệp ven kênh La Khê địa hình bằng phẳng.
2.1.5.2 Điều kiện địa chất công trình:
Đặc điểm địa chất được xác định bằng sự kết hợp của các kết quả khảo sát địa chất và phân tích hiện trường, cho phép phân chia địa tầng khu vực thành các lớp cơ bản Trong đó Lớp 1 là đất phủ bề mặt, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát nước, độ lún và tính ổn định của nền đất dưới móng, từ đó quyết định phương án thiết kế và thi công công trình Việc nhận diện các lớp cơ bản tiếp theo giúp đánh giá mức độ đặc, độ rắn chắc và sự biến đổi của nước ngầm ở từng tầng, từ đó đề xuất các biện pháp gia cố và lựa chọn công nghệ thi công phù hợp.
- Nằm ngay trên bề mặt địa hình khu vực, bề dày mỏng, trung bình là 0,5m.
- Phân bố khắp khu vực khảo sát với chiều dày trung bình 0.2m đế 2,5
- Lớp này không đồng nhất và chưa ổn định, nên bóc bỏ khi thi công xây dựng. b) Lớp2: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng:
- Mặt lớp gặp tại độ sâu khoảng từ 0,2 đến 2,5m, đáy lớp kết thúc ở dộ sâu khoảng từ 3,6m đến 4,5m.
Trong báo cáo địa kỹ thuật, giá trị Nspt của lớp đất dao động từ 9 búa đến 10 búa, trung bình khoảng 10 búa Lớp 3 là cát hạt mịn màu nâu xám, xám ghi, có kết cấu chặt vừa.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Mặt lớp gặp tại độ sâu khoảng từ 3,6m đến 4,5m, đáy lớp chỉ kết thúc tại hố khoan K2 tại độ sâu 32,2m.
Trong báo cáo địa chất, giá trị xuyên tiêu chuẩn Nspt của lớp đất dao động từ 9 búa đến 27 búa, với mức trung bình khoảng 17 búa cho khu vực khảo sát Lớp 4 (d) mô tả sét pha màu nâu vàng, xám đen đôi khi lẫn hữu cơ, ở trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, cho thấy độ bền và khả năng chịu tải của tầng đất này có sự biến đổi nhẹ và cần được cân nhắc trong thiết kế kết cấu.
- Mặt lớp gặp tại độ sâu khoảng từ 32m tại hố khoan K2 và đáy lớp kết thúc ở độ sâu 41,8m (tại hố khoan K2).
Lớp có giá trị xuyên tiêu chuẩn Nspt dao động từ 13 búa đến 17 búa, trung bình khoảng 15 búa, cho thấy đặc tính nén của đất ở mức trung bình Lớp 5 được mô tả là cát hạt mịn màu xám nâu và xám ghi, có kết cấu chặt.
- Mặt lớp gặp tại độ sâu khoảng từ 41,8m tại hố khoan K2 và đáy lớp kết thúc ở độ sâu 42m vẫn chưa hết chiều dày của lớp.
- Lớp có giá trị xuyên tiêu chuẩn Nspt thay đổi từ 33 búa
Chi tiết xem trên hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình.
Qua công tác khảo sát, điều tra và thu thập thông tin liên quan đến dự án, có thể xác định và sử dụng các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác xây dựng công trình một cách tối ưu, dựa trên các tiêu chí chất lượng, độ bền, chi phí và tính khả thi thi công, nhằm đảm bảo hiệu quả tiến độ và an toàn cho công trình.
+ Đá, cát, sắt thép, xi-măng, nhựa đường và các cấu kiện bán thành phẩm mua và vận chuyển tại thành phố hoặc các khu vực lân cận.
Hiện trạng
2.2.1 Hiện trạng sử đụng đất :
Khu vực Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đông La có diện tích khoảng 7,95 ha, hiện nay chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp thuộc xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Hiện trạng khu đất nằm trong phạm vi quy hoạch cho thấy phần lớn là đất nông nghiệp, gồm đất ruộng lúa và đất nông nghiệp chuyển đổi; phần còn lại là đất giao thông, hệ thống mương máng nội đồng và khu vực tập kết phế thải xây dựng.
2.2.2 Hiện trạng dân cư và lao động:
- Trong khu vực nghiên cứu lập dự án không có dân cư.
2.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc:
- Trong khu vực nghiên cứu không có công trình nhà dân hiện có
2.2.4 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Hiện trạng trong khu vực quy hoạch chỉ có các tuyến đường đất phục vụ đi lại nội đồng, bề rộng trung bình khoảng 2m,;
- Phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch giáp với kênh La Khê;
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch, có một tuyến mương đã xây dựng nằm ngoài ranh giới quy hoạch Hiện trạng cho thấy tuyến mương có mặt cắt quy hoạch 1m và có đường nhựa thuộc khu đô thị Yên Nghĩa.
Hà Đông có Mặt Cắt 17,5m;
- Phía Đông Bắc vực quy hoạch giáp đường vành đai 4 (theo quy hoạch)
Hiện trạng nền xây dựng:
- Cao độ mặt ruộng phổ biến trong khu vực theo bản đồ nền hiện trạng dao động từ 3,0 đến 6,50m
Hiện trạng thoát nước mặt:
Khu vực này nằm ngoài vùng phát triển đô thị và thuộc lưu vực thoát nước đổ về tuyến kênh La Khê Nước mặt được thu gom tự chảy theo địa hình tự nhiên về tuyến mương đất hiện có, tiêu thoát về phía Tây Bắc.
Hiện trạng vệ sinh môi trường:
- Trong giới hạn khu vực nghiên cứu không có nguồn gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường.
- Chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung.
- Theo quy hoạch, nguồn điện cấp cho các trạm biến áp trong khu đất được lấy từ tuyến điện trung thế hiện có của khu vực.
Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Khu vực nghiên cứu nằm chủ yếu trên đất ruộng và chưa được trang bị hệ thống thoát nước thải tập trung Tuy vậy, tổng thể khu vực hiện tại cho thấy không có nguồn gây ô nhiễm nào có thể ảnh hưởng đến môi trường.
- Hiện tại trong khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải.
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt.
TT LOẠI ĐẤT KÝ HIỆU DIỆN TÍCH
II ĐẤT ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG GT 1.853 2,33
III ĐẤT MẶT NƯỚC, KÊNH MƯƠNG MN 760 0,96
IV ĐẤT TẬP KẾT PHẾ THẢI PT 4.029 5.07
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
QUY MÔ ĐẦU TƯ, CÔNG NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH
Quy mô công trình
1 Tên dự án: Xây dựng cụm công nghiệp Đông La.
4 Địa điểm thực hiện dự án: Xã Đông La – huyện Hoài Đức – TP Hà Nội
Bài viết này được căn cứ trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại và phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị Nội dung trình bày các nguyên tắc xác định cấp và hạng của từng loại công trình, nhằm đảm bảo sự thống nhất, an toàn và phù hợp với quy định hiện hành Việc tham chiếu QCVN 03:2012/BXD giúp người đọc nắm rõ phạm vi áp dụng, tiêu chí đánh giá và hướng dẫn thực hiện trong thiết kế, thi công và quản lý vận hành các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng đô thị.
Thông tư số 07/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 07/11/2016 sửa đổi, bổ sung và thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016, quy định rõ phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Loại công tình ‘Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III’’
+ Công trình kiến trúc: Cấp III
+ Đường nội bộ : Cấp III
+ Cấp điện sinh hoạt : Cấp III
+ Thông tin liên lạc : Cấp IIII
+ Chiếu sáng đường nội bộ : Cấp III
Các chỉ tiêu kỹ thuật đường giao thông
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-4:2016/BXD về các công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình giao thông, các tuyến đường trong khu vực lập dự án được xác định là đường công nghiệp hoặc đường kho tàng, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và hiệu quả khai thác giao thông tại khu vực dự án.
+ Cấp hạng đường: Đường khu công nghiệp
+ Tốc độ tính toán: 40 Km/h
+ Tầm nhìn tối thiểu 1 chiều: 40m
+ Tầm nhìn tối thiểu 2 chiều: 80m
+ Bán kính cong tối thiểu: 15m
+ Siêu cao: Không có siêu cao
+ Chiều rộng thiết kế cho 1 làn xe : B= 3.00m-3.75m
+ Chiều rộng của hè đường: 3m
+ Đảm bảo yêu cầu xe chạy và yêu cầu thoát nước:
+ Độ dốc ngang đường thiết kế i=2%.
+ Độ dốc ngang hè đường thiết kế i=1,5%
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Các chỉ tiêu kỹ thuật cấp nước
- Nước sinh hoạt: 150L/người ngày đêm
- Nước công cộng dịch vụ: 2-3 L/m2sàn
- Nước tưới cây: 3 L/m2 ngày đêm
- Nước sản xuất 45m3/ha/ngđ
- Nước dự phòng, rò rỉ: 10 % tổng lưu lượng tính toán
Các chỉ tiêu kỹ thuật thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt: 90 % Lưu lượng nước cấp
- Nước thải cho công trình công cộng: 90 % Lưu lượng nước cấp
- Chất thải rắn: 1,3 Kg/ng.ngày
- Chất thải rắn sản xuất tối thiểu 0,3 tấn/ha
Các chỉ tiêu kỹ thuật cấp điện và thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu hạng mục cấp điện
+ Đất công nghiệp 250kw/ha.
+ Đất trung tâm điều hành khu công nghiệp 0,03 Kw/m2 sàn.
+ Đất công cộng 0,03 Kw/m2 sàn
+ Đất công trình hạ tầng 200 Kw/ha
- Chỉ tiêu hạng mục thông tin liên lạc (được tính toán cụ thể khi nhà phân phối mạng thứ cấp vào đầu tư).
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Hạng mục san nền
Bảng tổng hợp khối lượng nút giao thông.
Bảng tổng hợp khối lượng tổ chức giao thông và cây xanh.
1 Vạch 1.1 vạch kẻ tim đường m2 67.03
2 Vạch 3.1a vạch giới hạn giải mép phần xe chạy m2 646.60
3 Vạch 7.3 vạch dành cho người đi bộ qua đường m2 153.00
4 Vạch 9.3 : Mũi tên đi thẳng m2 11.34
5 Vạch 9.3 : Mũi tên đi thẳng, rẽ m2 9.30
6 Vạch 9.3 : Mũi tên rẽ 2 bên m2 11.99
7 Biển báo I.423B : người đi bộ sang đường + cột biển báo cái 24.00
4.2.1 Căn cứ thiết kế san nền:
- Căn cứ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
- Căn cứ bản đồ hiện trạng khu vực thiết kế.
- Căn cứ vào ranh giới lập dự án.
- Căn cứ số liệu báo cáo khảo sát địa chất trong khu vực.
4.2.2 Nguyên tắc thiết kế san nền:
- Tận dụng địa hình tự nhiên, không đào đắp địa hình tự nhiên quá lớn, tận dụng các cơ sở hiện trạng.
Điều chỉnh cao độ và hướng dốc nền san nền được thực hiện phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/500 nhằm tối ưu hướng thoát nước mặt, phân chia lưu vực và đảm bảo cao độ thủy văn được phản ánh đúng điều kiện tự nhiên Việc thiết lập cao độ khống chế quy hoạch phân khu tiếp tục đảm bảo sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng, giảm thiểu ngập úng và nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho toàn khu.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Nền xây dựng của các khu vực mới được thiết kế để gắn kết với khu vực cũ, nhằm tạo sự liền mạch và đồng bộ cho toàn khu Nền được bố trí sao cho thoát nước mặt ở mức tối ưu và chiều cao nền phù hợp với không gian kiến trúc cũng như cảnh quan tổng thể của khu vực.
Dựa trên cao độ của các khu dân cư lân cận và các công trình hiện có, chúng tôi tổ chức một sự hài hòa giữa địa hình và hệ thống thoát nước Quá trình này đảm bảo khu vực nghiên cứu có khả năng thoát nước tốt, giảm thiểu ngập úng và tăng tính bền vững cho khu vực.
- Cao độ san nền được thiết kế trên cơ sở cao độ khống chế tại các điểm nút giao của các tuyến đường quy hoạch.
- Kết hợp giải pháp san nền với kiến trúc cảnh quan tạo không gian hài hoà, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho việc xây dựng công trình, tránh đào đắp lớn.
- Thiết kế san nền với sự liên hệ chặt chẽ giữa các giai đoạn đảm bảo khối lượng công tác đất là kinh tế nhất.
- Giai đoạn thiết kế san nền sau phải tuân thủ hướng chỉ đạo của giai đoạn trước.
- San nền hoàn thiện toàn bộ diện tích nhằm đảm bảo sự đồng bộ, êm thuận và thoát nước triệt để giữa đường, hè và các lô đất.
4.2.3 Giải pháp thiết kế san nền: a Giải pháp san nền:
- Cao độ nền xây dựng của khu đất thấp dần về phía tây bắc cos san nền thấp nhất 6,50m Cos san nền cao nhất 6,90m
- Trung bình bóc hữu cơ toàn khu là 0,2m
- Thiết kế san nền trong lô đất dộc lập với giao thông trong khu vực.
- Khống chế cao độ tại các điểm giao nhau của các tuyến đường
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa hai đường đồng mức là 0,04m
- Độ dốc san nền tối thiểu là 0,4% đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy
- Thiết kế san nền này là thiết kế san nền sơ bộ tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.
Khống chế cao độ nền tại các giao điểm của tuyến đường và tại các điểm đặc biệt là cơ sở cho công tác quản lý đất đai và lập dự án ở từng ô đất trong các giai đoạn tiếp theo Việc xác định chính xác cao độ nền giúp định hình ranh giới, điều chỉnh mặt bằng và hỗ trợ quy trình giải phóng mặt bằng, từ đó nâng cao hiệu quả quy hoạch và triển khai dự án Đây là yếu tố then chốt cho quản lý hệ thống hạ tầng và đánh giá tác động, đảm bảo các ô đất được lên kế hoạch phát triển theo đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- San lấp bằng đất đầm nén đến độ chặt K90. b Công thức tính toán san nền:
Đắp nền đê cần đầm nén đúng với tính chất cơ lý của đất nền để bảo đảm độ ổn định và khả năng chịu tải của đê Quá trình đầm nén được tối ưu nhằm tận dụng tối đa các lớp đất hữu cơ được nạo vét từ đê, dùng làm vật liệu cho khu vực cây xanh Việc tái sử dụng đất hữu cơ nạo vét giúp giảm thiểu chất thải, tiết kiệm chi phí thi công và nâng cao chất lượng cảnh quan môi trường khu vực đê điều.
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Xây dựng lưới ô vuông 10x10 mét làm nền tảng tính toán cao độ thiết kế tại các điểm nút lưới; các cao độ này được xác định bằng phương pháp nội suy dựa trên các đường đồng mức thiết kế đã vẽ sẵn, giúp định vị chính xác cao độ tại từng nút và hỗ trợ quy hoạch địa hình, phân tích địa hình cũng như thiết kế công trình.
Trong xử lý dữ liệu địa hình, cao độ tự nhiên tại các nút của lưới ô vuông được tính toán bằng phương pháp nội suy dựa trên cao độ địa hình hiện trạng từ bản đồ khảo sát và các số liệu đo đạc địa hình Quá trình nội suy giúp xác định chính xác cao độ tại mỗi điểm nút, đảm bảo tính liên tục và đồng nhất của dữ liệu địa hình để phục vụ các mô hình GIS và thiết kế địa hình Việc kết hợp dữ liệu đo đạc địa hình với bản đồ khảo sát và kỹ thuật nội suy cho phép ước lượng cao độ tự nhiên ở khu vực có lưới ô vuông một cách tin cậy, phục vụ cho quy hoạch, quản lý tài nguyên và phân tích địa hình.
- Xác định độ chênh cao giữa cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên tại mỗi nút lưới. Qui định (+) là đắp, (-) là đào.
- Tính toán khối lượng cho mỗi ô vuông trên với lưu ý từng trường hợp:
Trong trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn, khi các độ chênh cao có cùng dấu (tất cả là dương hoặc tất cả là âm), khối lượng được tính toán một cách đơn giản Với điều kiện này, khối lượng có thể xác định bằng công thức khối lượng = độ chênh cao trung bình × diện tích ô vuông Do đó, với mỗi ô vuông có độ chênh cao cùng dấu, ta nhân độ chênh cao trung bình của ô với diện tích của ô để được khối lượng của ô vuông đó, và tổng các khối lượng của các ô vuông sẽ cho khối lượng tổng của toàn khu vực.
- Tính khối lượng san nền trong từng ô trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn theo công thức: j i j i Dh Dh Dh Dh xS
+ V i j : Thể tích đất cần san lấp trong ô i-j để đạt cao độ thiết kế.
+ Dh 1 : Chiều cao thi công, chính là độ chênh cao giữa cao độ thiết kế(tk) và cao độ hiện trạng(cao độ tự nhiên-tn) tn tk H
+ S i j : Diện tích ô vuông tính toán i-j
+ i: Thứ tự số hàng (đặt theo vần A, B, C ); j: Thứ tự số cột (đặt theo số 1, 2, 3 )
Trong trường hợp nửa đào, nửa đắp, các độ chênh cao tại các nút lưới có dấu đối nhau, ta xác định đường 0-0 là đường không đào, không đắp Đây là đường phân định giữa khu vực đào hoàn toàn và khu vực đắp hoàn toàn Việc tính khối lượng cho từng ô vuông khi đó sẽ phức tạp hơn vì hai khu vực đào và đắp có thể xen kẽ trong từng ô.
- Tính toán khối lượng cho từng cột lưới bằng cách cộng khối lượng từng ô vuông 10mx10m theo từng cột.
- Tính toán khối lượng đào, đắp cho toàn bộ khu đất bằng cách cộng khối lượng các cột với nhau.
Bảng tổng hợp khối lượng san nền
Stt Tên lô Diện tích (m2) Khối lượng (m3)
Hạng mục thoát nước mưa
Đào Đắp Đào hữu cơ Đào Đắp +đắp bù hữu cơ
6 Hạng mục thoát nước mưa:
- Căn cứ Quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào ranh giới lập dự án;
- Căn cứ cao độ thiết kế đã được khống chế theo quy hoạch;
- Sử dụng hệ thống thoát nước mưa chảy riêng
- Tận dụng địa hình trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước đảm bảo thoát nước triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước có chiều dài ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước mặt là nhanh nhất.
- Hạn chế giao cắt của hệ thống thoát nước với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
Độ dốc cống thoát nước được điều chỉnh để bám sát địa hình đê, nhằm giảm độ sâu chôn cống, đồng thời đảm bảo điều kiện làm việc về thủy lực và giảm khối lượng đào đắp.
Mạng lưới thoát nước mưa phải được thiết kế và điều chỉnh để phù hợp với hướng dốc san nền theo quy hoạch, đồng thời tương thích với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh Sự đồng bộ của hệ thống thoát nước với các yếu tố hạ tầng khu vực giúp giảm ngập úng, nâng cao hiệu quả thu và thoát nước và đảm bảo tính bền vững của quy hoạch trong toàn khu vực.
Những công thức thủy lực được áp dụng trong tính toán mạng lưới thoát nước nhằm xác định đường kính cống, độ dốc và độ sâu đặt cống sao cho các tiêu chí thủy lực như đầy nước và tốc độ nước chảy được đáp ứng Việc chọn đường kính cống phù hợp giúp đảm bảo lưu lượng thoát, giảm nguy cơ tắc nghẽn, trong khi độ dốc và độ sâu đặt cống ảnh hưởng tới khả năng xả nước và mức nước trong hệ thống Từ các tham số lưu lượng và vận tốc đến sức cản và thất thoát áp suất, các công thức này tối ưu hóa hiệu suất mạng lưới, ổn định dòng chảy và chi phí thi công, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành hệ thống thoát nước.
- Sử dụng phương pháp cường độ giới hạn để tính toán thoát nước mưa
- Lưu lượng thoát nước mưa tính theo công thức: Q = q.C.F (l/s)
Q - Lưu lượng nước mưa tính toán của cống, mương (l/s) q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha )
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)
Hệ số dòng chảy C phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P=2 năm q: cường độ mưa, đơn vị (l/s.ha). q Trong đó:
+ t - Thời gian dòng chảy mưa (phút)
+ P - Chu kỳ lập lại trận mưa tính toán (năm)
Các tham số được xác định theo điều kiện mưa của từng địa phương; để xác định và áp dụng đúng các hệ số tương ứng, tham khảo Dự thảo tiêu chuẩn thoát nước ngoài nhà và công trình TCVN7957:2008, trong đó nêu rõ các hệ số tại từng khu vực và điều kiện mưa, từ đó hình thành thiết kế và tính toán hệ thống thoát nước một cách hiệu quả.
+ P: Chu kỳ tính toán, P = 1 năm
+ t: thời gian tính toán, phút; t = to + t1 + t2
+ to: Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường, chọn to = 10 phút
+ t1: Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu
+ V1 - Tốc độ chảy ở cuối rãnh đường (m/s)
+ t2 - Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán
+ L2 - Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)
+ V1 - tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương đương (m/s)
Nước mặt sau khi lắng cặn được thoát vào hệ thống thoát nước xây dựng trên các tuyến đường xung quanh khu đất, sau đó nước được thu gom bằng tuyến cống BTCT và dẫn về cống thoát nước chảy vào cống xả Tr12 thuộc dự án cải tạo kênh.
- Hệ thống thoát nước khu đất trong dự án là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Diện tích lưu vực thoát nước lựa chọn đảm bảo kích thước đường kính cống không quá lớn và độ sâu chôn cống phù hợp
- Mạng lưới thoát nước được bố trí phân tán để giảm kích thước cống, Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT có đường kính D300-D1000. n c
Hạng mục cấp nước
Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế và thi công bằng cống tròn bê tông cốt thép chịu lực đúc sẵn, với tính toán chi tiết nhằm ngăn ngừa ngập úng và đảm bảo vận hành an toàn Trên hệ thống thoát nước được bố trí các công trình kỹ thuật như giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra và các hạng mục khác theo quy định hiện hành Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh, đảm bảo liên tục và kín nước giữa các đoạn ống.
- Ga thu được bố trí với khoảng cách trung bình 30/ga
Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa
STT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ TÍNH KHỐI LƯỢNG
7 GA THU TRỰC TIẾP GA 116
- Thiết kế quy hoạch được duyệt.
- Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500.
4.4.2 Giải pháp thiết kế: a Nguồn nước:
Nguồn cấp nước cho dự án được đấu nối từ hệ thống nước sạch của Nhà máy nước sạch Hà Đông, đảm bảo cấp nước đầy đủ và ổn định cho dự án Điểm đấu nối nằm trên đường Nguyễn Thanh Bình, quận Hà Đông, ở phía Đông Bắc của dự án, thuận tiện cho việc vận hành và cấp nước cho khu vực Giải pháp cấp nước sinh hoạt được thiết kế nhằm đảm bảo chất lượng nước, an toàn và liên tục cho người dùng, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất hệ thống và giảm thất thoát nước.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng cụt+mạng vòng.
- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính sinh hoạt kết hợp chữa cháy bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D110-HDPE
- Đối với các công trình, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ DN50- 75-HDPE đặt trên hè.
Việc bố trí tuyến ống cấp nước phân phối và dịch vụ trên hè phố được thực hiện theo chuẩn khoảng cách từ chỉ giới đến tim ống: tim ống phân phối nằm từ 0,8 m đến 1,0 m, còn tim đường ống dịch vụ ở khoảng 0,5 m từ chỉ giới Thiết kế này tối ưu không gian hè phố, đảm bảo an toàn thi công và thuận tiện cho công tác bảo trì.
- Chiều sâu đặt ống đến đỉnh ống trung bình khoảng 0.8 -1.0m đối với ống phân phối, 0.5m đối với ống dịch vụ. c Giải pháp cấp nước cứu hỏa
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được tích hợp với hệ thống cấp nước ngoài nhà, đảm bảo nguồn nước cho chữa cháy và các nhu cầu cấp nước liên quan Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống cấp nước chính, tối ưu hóa khả năng tiếp nước và ứng phó sự cố Xem bản vẽ tổng mặt bằng quy hoạch cấp nước và cứu hoả để nắm rõ vị trí và phạm vi của hệ thống.
- Họng cấp nước cứu hỏa có đường kính DN100, loại 2 cửa (cấu tạo theo TCVN) Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120-150 (m) ( theo Điều 10.8 TCVN 2622-95 )
- Lượng nước cần thiết cấp cho hệ thống chữa cháy ngoài nhà, TCVN 2622-95 là: Qcc ngoài nhà = 40(l/s)
* Phạm vi sử dụng ống cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa.
- ống cấp nước sạch là loại ống hàn nhiệt HDPE-PN10;
- Chất lượng ống sản xuất theo tiêu chuẩn: iso 4427-2:2007/1996 & TCVN 7305:2008;
- Kích cỡ ống theo tiêu chuẩn DIN8074:1999 hoặc tương đương; d Chỉ tiêu cấp nước.
- Căn cứ tiêu chuẩn cấp nước: hệ số không điều hoà Kngày max=1,22, Kgiờ=2,5.
+ Tiêu chuẩn cấp nước KCN : 45 m3/ha/ngày.
+ Nước công cộng : 2-3 l/m2 sàn.ngđ.
+ Nước dự phòng : 10% tổng lưu lượng nước.
BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG CẤP NƯỚC
Chỉ tiêu cấp nước Đơn vị cấp nước
Trung tâm điều hành cụm công nghiệp
2 Khu dịch vụ, hỗ trợ 8.686 80 6.949 5 33.426 2 l/m2 sàn/ngđ 66,852
3 Khu sản xuất công nghiệp 38.917 45 m3/ha/ngđ 175,1265
+ Đất cây cách ly 8000 3 l/m2/ngđ 24
+ Đất hạ tầng kỹ thuật 787 50 394 2 787 0,99 3 l/m2/ngđ 2,337
Dự án: Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
6 Tổng lưu lượng ngày max
- Áp lực tự do các điểm phân phối phụ thuộc vào vị trí của từng điểm trên mạng lưới
Đối với nhà 5 tầng, áp lực mạng lưới cấp nước được xem là đủ khi áp lực dư tại nguồn đấu nối đạt ≥ 20 m Với các công trình có tầng cao vượt quá 5 tầng, cần xây dựng trạm bơm tăng áp cục bộ để đảm bảo cấp nước ổn định Thực tế tại mỗi công trình, nước sau khi qua đồng hồ đo nước sẽ chảy vào bể nước ngầm trong công trình và được bơm lên bể nước mái bằng hệ thống bơm cấp nước cục bộ.
Căn cứ theo tiêu chuẩn phân hạng các công trình dân dụng, dựa trên mức độ nguy hiểm cháy nổ được quy định tại điều 2.3, bảng 1 và phụ lục B của TCVN 2622-1995, sẽ xác định cấp độ an toàn, yêu cầu thiết kế và biện pháp quản lý rủi ro cháy nổ cho các công trình dân dụng.
Phòng chống cháy nổ cho công trình và nhà thuộc cụm công nghiệp Đông La đòi hỏi tính toán hệ thống chữa cháy phù hợp Theo TCVN 2622-1995, nếu diện tích khu đất dưới 150 ha thì tính cho một đám cháy, tức thiết kế cấp nước và lưu lượng chữa cháy phải phù hợp với quy mô khu đất Trong khu đô thị, lưu lượng chữa cháy bên ngoài được lấy từ các trụ nước chữa cháy ngoài nhà để đảm bảo cấp nước cho chữa cháy khi có sự cố Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo an toàn cho người và tài sản, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống chữa cháy cho cụm công nghiệp Đông La.
- Theo TCVN 2622-1995 và điều 10.4: đối với các khu công nghiệp diện tích