1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN học PHẦN NGUYÊN lý kế TOÁN tổng quan về công ty cổ phần sữa việt nam kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng, thuế xuất thuế TNDN 20%

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận học phần nguyên lý kế toán tổng quan về công ty cổ phần sữa việt nam kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng, thuế xuất thuế TNDN 20%
Người hướng dẫn Ngô Thị Hién
Trường học Trường Đại học Điện Lực
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 811,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin chung về công ty: Tiền thân của công ty là Công ty Sữa - Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm được thành lập năm 1976.. Năm 2017, VNM Thành lập Trung tâm Sữa tươi ngu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Họ và tên SV : VŨ PHƯƠNG THUỲ

GV giảng dạy : NGÔ THỊ HIÊN

Tháng 01/2022

Trang 2

Mục Lục

I Tổng quan về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 3

1 Thông tin chung về công ty: 3

2 Quá trình hình thành và phát triển: 4

3 Ngành nghề kinh doanh: 6

4 Các nguyên tắc và yêu cầu cho công tác kế toán tại công ty: 7

a Các nguyên tắc: 7

b Yêu cầu cho công tác kế toán: 8

5 Những đối tượng sử dụng thông tin kế toán cung cấp và thông tin về báo cáo tài chính của công ty: 8

6 Các hình thức cung cấp thông tin của công ty và cách tìm kiếm thông tin về BCTC đối với những đối tượng quan tâm: 8

II Bài tập: 15 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 9

15- Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng, thuế xuất thuế TNDN 20% 10

1 Chứng từ kế toán sử dụng trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh 10

2 Định khoản 11

3 Số dư đầu kỳ của 10 tài khoản kế toán 13

4 Sơ đồ tài khoản kế toán 14

5 Lập bảng 16

a Bảng cân đối tài khoản 16

b Bảng cân đối kế toán: 17

c Bảng xác định KQKD 18

Tieu luan

Trang 3

I Tổng quan về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

1 Thông tin chung về công ty:

Tiền thân của công ty là Công ty Sữa - Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm được thành lập năm 1976 Tháng 11/2003, Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) Năm 2014, VNM góp 51% vốn thành lập Công

ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostkaz Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan Năm 2017, VNM Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi, đầu tư vào ngành đường với việc nắm 65% cổ phần của Công ty Cổ phần Đường Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào Công ty Cổ phần Chế Biến Dừa Á Châu Năm 2019, VNM đầu tư nắm giữ 75%

cổ phần của Công ty Cổ phần GTNFoods, qua đó tham gia điều hành Công ty

Cổ phần Sữa Mộc Châu

Nhóm ngành: Sản phẩm sữa

Vốn điều lệ: 24,382,309,830,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 2,089,955,445 cp

KL CP đang lưu hành: 2,089,956,345 cp

Tổ chức tư vấn niêm yết:- Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - MCK: BSI

Tổ chức kiểm toán:- Công ty TNHH PWC (Việt Nam) - 2010

- Công ty TNHH PWC (Việt Nam) - 2011

- Công ty TNHH PWC (Việt Nam) - 2012

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2013

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2014

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2015

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2016

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2017

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2018

Trang 4

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2019

- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2020

Địa chỉ: Số 10 Tân Trào, P.Tân Phú, Q.7, T.P Hồ Chí Minh

Điện thoại: 84-(8) 54 155 555 Fax: 84-(8) 54 161 230

Người công bố thông tin: Bà Mai Kiều Liên

Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

Website: http://www.vinamilk.com.vn

2 Quá trình hình thành và phát triển:

 Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập dựa trên quyết định số 155/2003 QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp thành công

ty cổ phần Sữa Việt Nam Tiền thân là Công ty Sữa, Café miền Nam,trực thuộc Tổng Cục Công nghiệp Thực phẩm, với 2 đơn vị trực thuộc là Nhàmáy Sữa Thống Nhất và Nhà máy SữaTrường Thọ

 Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng

 Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk

 Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006 với khối lượng niêm yết là

159 triệu cổ phiếu

 Năm 2007 Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty Sữa Lam Sơn vào tháng 9/2007, có trụ sở tại Khu Công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Lam Sơn

 Năm 2008 Khánh thành và đưa Nhà máy Sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt động

 Năm 2009: Tháng 9, khánh thành trang trại bò sữa Nghệ An Đây là trang trại bò sữa hiện đại nhất Việt Nam với quy mô trang trại là 3.000 con bò sữa

 Năm 2010: Công ty thực hiện chiến lược đầu tư ra nước ngoài bằng việc liên doanh xây dựng một Nhà máy chế biến sữa tại New Zealand với vốn góp 10 triệu USD, bằng 19,3% vốn điều lệ Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công tyTieu luan

Trang 5

TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Nhà máy Sữa bột Việt Nam Đây là dự

án xây mới 100% Nhà máy Sữa bột thứ hai của Công ty Mua thâu tóm 100% cổ phần còn lại tại Công ty Cổ phần Sữa Lam Sơn để trở thành Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn Khánh thành và đưa Nhà máy Nước giải khát tại Bình Dương đi vào hoạt động Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk đã được Forbes Asia vinh danh và trao giải thưởng Top 200 Doanh nghiệp xuất sắc nhất khu vực châu Á năm 2012 Đây là lần đầu tiên và duy nhất một công ty Việt Nam được Forbes Asia ghi nhận trong danh sách này

 Năm 2012: Tháng 6/2012, Nhà máy Sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động

và chính thức sản xuất thương mại

 Năm 2013: Ngày 21/10/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa Trong đó, Vinamilk nắm giữ 96,11% vốn điều lệ và trở thành Công

ty mẹ nắm quyền chi phối tại doanh nghiệp này Ngày 6/12/2013, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 663/BKHĐT-ĐTRNN cho Công

ty về việc Công ty mua cổ phần chi phối (70%) tại Driftwood Dairy Holdings Corporation, tại bang California, Mỹ

 Năm 2014: Ngày 21/10/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa Trong đó, Vinamilk nắm giữ 96,11% vốn điều lệ và trở thành Công

ty mẹ nắm quyền chi phối tại doanh nghiệp này Ngày 6/12/2013, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 663/BKHĐT-ĐTRNN cho Công ty về việc Công ty mua cổ phần chi phối (70%) tại Driftwood Dairy Holdings Corporation, tại bang California, Mỹ

 Năm 2015: Ngày 6/7/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số 201500001, chấp nhận cho Vinamilk tăng vốn đầu tư tại Miraka Limited từ 19,3% lên 22,81%

Lĩnh vực kinh doanh chính:

Những hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận của Công ty như sau:

Chế biến, sản xuất và kinh doanh sữa tươi, sữa hộp, sữa bột, bột dinh

dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác

Trang 6

Chăn nuôi: Chăn nuôi bò sữa Hoạt động chăn nuôi nhằm mục

đích chính là cung cấp sữa tươi nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm

từ sữa của Công ty

 Có hơn 200 sản phẩm được chia thành các ngành hàng sau: Sữa

nước, Sữa chua, Sữa bột, Bột ăn dặm, Ca cao lúa mạch, Sữa đặc, Kem ăn, Phô mai, Sữa đậu nành, Nước giải khát

3 Ngành nghề kinh doanh:

Theo Giấy đăng ký kinh doanh, bao gồm các lĩnh vực sau:

 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu

 Kinh doanh nhà

 Môi giới, cho thuê bất động sản

 Kinh doanh kho, bến bãi

 Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô

 Bốc xếp hàng hóa

 Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biến tại trụ sở)

 Sản xuất và mua bán bao bì

 In trên bao bì

 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa (không sản xuất bột giấy, tái chế phế thải nhựa tại trụ sở)

 Phòng khám đa khoa

 Chăn nuôi, trồng trọt, các họat động hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt

4 Các nguyên tắc và yêu cầu cho công tác kế toán tại công ty:

Tieu luan

Trang 7

a Các nguyên tắc:

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền:

 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

 Ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

 Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính

 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí khác

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả :

 Ghi nhận ghi nhận vốn chủ sở hữu

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập hiện hành, chi phí thuế thu nhập hõan lại

b Yêu cầu cho công tác kế toán:

Kiến thức chuyên môn:

- Biết sử dụng phần mềm Kế toán

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng: Excel, …

- Sử dụng thành thạo các phân hành liên quan trên hệ thống ERP

Kỹ năng tổng quát:

Trang 8

- Kỹ năng phối hợp trong công việc với các bộ phận khác.

- Kỹ năng giao tiếp, thương lượng

- Kỹ năng làm việc nhóm

Các yêu cầu khác:

- Khả năng chịu áp lực công việc cao

- Kỹ năng xử lý các tình huống trong công việc

5 Những đối tượng sử dụng thông tin kế toán cung cấp và thông tin về báo cáo tài chính của công ty:

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán cung cấp và thông tin về báo cáo tài chính bao gồm:

- Các nhà quản lý: Là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chiỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị gồm có Hội đồng quản trị, Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc

- Những người có lợi ích liên quan:

+) Lợi ích trực tiếp: Gồm các nhà đầu tư, chủ nợ (như các tổ chức tín dụng, ngân hàng),… của các đơn vị

+) Lợi ích gián tiếp: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính, công nhân viên, các nhà phân tích tài chính…

6 Các hình thức cung cấp thông tin của công ty và cách tìm kiếm thông tin về BCTC đối với những đối tượng quan tâm:

Các hình thức cung cấp thông tin của công ty: công bố qua truyền thông và người đại diện trên các trang mạng xã hội

Cách tìm kiếm: Có thể tìm kiếm các từ khoá về công ty lẫn báo cáo tài chính của công ty hoặc lên những diễn đoàn uy tín chuyên cung cấp công khai báo cáo tài chính của công ty

Tieu luan

Trang 9

II Bài tập: 15 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1- Mua nguyên vật liệu nhập kho trả tiền gửi ngân hàng, giá mua chưa thuế là

100 triệu đồng, thuế GTGT 10%

2- Mua công cụ dụng cụ sản xuất chưa trả tiền cho công ty B, giá mua chưa thuế là 80 triệu đồng, thuế GTGT 10%

3- Mua hàng hoá từ công ty A trả bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua chưa thuế

là 70 triệu đồng, thuế GTGT 10%

4- Mua một máy móc thiết bị công nghệ cao cho sản xuất trả bằng tiền gửi ngân hàng với giá 130 triệu đồng chưa có thuế, thuế GTGT 10%

5- Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho công ty B ở nghiệp vụ 2

6- Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 50 triệu đồng

7- Xuất công cụ dụng cụ dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng 10 triệu đồng 8- Chi phí tiền điện, nước, điện thoại trả bằng tiền mặt tính cho:

- Bộ phận bán hàng: 1 triệu

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 3 triệu

9- Tiền lương phải trả:

Công nhân trực tiếp SXSP: 30 triệu

Nhân viên QLPX: 20 triệu

Nhân viên bán hàng: 15 triệu

Nhân viên QLDN: 20 triệu

10- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

11- Chi phí dịch vụ mua ngoài 11 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 1 triệu đồng, tính cho bộ phận bán hàng 4 triệu đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 6 triệu đồng

12- Chi phí tiếp khách trả bằng tiền mặt là 5 triệu đồng

13- Chi phí quảng cáo trả bằng tiền gửi ngân hàng là 33 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 3 triệu đồng

14- Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, giá xuất kho 120 000 000 , giá bán chưa thuế 300 000 000, thuế GTGT 10%, người mua đã trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng

15- Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng, thuế xuất thuế TNDN 20%

Trang 10

1 Chứng từ kế toán sử dụng trong từng nghiệp vụ kinh tế

phát sinh

a Nghiệp vụ 1 đến nghiệp vụ 5:

 Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng mua bán) giữa hai bên

 Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào

 Chứng từ thanh toán cho người bán: Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

 Phiếu nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc tài sản cố định, công cụ dụng cụ

b Nghiệp vụ 6 đến nghiệp vụ 10:

 Nghiệp vụ 6 và 7: Phiếu xuất kho

 Nghiệp vụ 8: chứng từ khấu hao TSCĐ

 Nghiệp vụ 9: bảng chấm công, bảng phân bổ lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng lao động

Nghiệp vụ 10: bảng thanh toán lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.

c Nghiệp vụ 11 đến nghiệp vụ 15:

 Nghiệp vụ 11,12,13: chứng từ thanh toán cho người bán

 Nghiệp vụ 14: phiếu xuất kho

 Nghiệp vụ 15:

+) Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu…

+) Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác

+) Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng

+) Các chứng từ tự lập khác

+) Phiếu kết chuyển

2 Định khoản

Nghiệp vụ 1:

Nợ TK 152 100 000 000

Nợ TK 133 10 000 000

Có TK 112 110 000 000

Tieu luan

Trang 11

Nghiệp vụ 2:

Nợ TK 153 80 000 000

Nợ TK 133 8 000 000

Có TK 331 88 000 000

Nghiệp vụ 3:

Nợ TK 156 70 000 000

Nợ TK 133 7 000 000

Có TK 112 77 000 000

Nghiệp vụ 4:

Nợ TK 211 130 000 000

Nợ TK 133 13 000 000

Có TK 112 143 000 000

Nghiệp vụ 5:

Nợ TK 331 88 000 000

Có TK 112 88 000 000

Nghiệp vụ 6:

Nợ TK 621 50 000 000

Có TK 152 50 000 000

Nghiệp vụ 7:

Nợ TK 627 10 000 000

Có TK 153 10 000 000

Nghiệp vụ 8:

Nợ TK 641 1 000 000

Nợ TK 642 3 000 000

Có TK 111 4 000 000

Nghiệp vụ 9:

Trang 12

Nợ TK 627 20 000 000

Nợ TK 641 15 000 000

Nợ TK 642 20 000 000

Có TK 334 85 000 000

Nghiệp vụ 10:

Nợ TK 622 30 000 000 x 23,5% = 7 050 000

Nợ TK 627 20 000 000 x 23,5% = 4 700 000

Nợ TK 641 15 000 000 x 23,5% = 3 525 000

Nợ TK 642 20 000 000 x 23,5% = 4 700 000

Nợ TK 334 85 000 000 x 10,5% = 8 925 000

Có TK 338 85 000 000 x 34% = 28 900 000

Nghiệp vụ 11:

Nợ TK 641 4 000 000

Nợ TK 642 6 000 000

Nợ TK 133 1 000 000

Có TK 331 11 000 000

Nghiệp vụ 12:

Nợ TK 642 5 000 000

Có TK 111 5 000 000

Nghiệp vụ 13:

Nợ TK 641 30 000 000

Nợ TK 133 3 000 000

Có TK 112 33 000 000

Nghiệp vụ 14:

A- Nợ TK 632 120 000 000

Có TK 156 120 000 000

B- Nợ TK 112 300 000 000

Có TK 511 270 000 000

Có TK 3331 30 000 000

Tieu luan

Trang 13

Nghiệp vụ 15:

- K/c các khoản giảm trừ doanh thu (0)

- K/c doanh thu thuần 270 000 000

Nợ TK 511 270 000 000

Có TK 911 270 000 000

- K/c chi phí 632, 641,642 để => 911 để XĐKQKD

Nợ TK 911 212 225 000

Có TK 632 120 000 000

Có TK 641 30 000 000+4 000 000 + 3 535 000 + 15 000 000 + 1 000 000

= 53 525 000

Có TK 642 5 000 000+6 000 000+4 700 000+20 000 000+3 000 000

= 38 700 000

- So sánh tổng DTT: 270 000 000

Tổng CP: 212 225 000

 DN lãi (Gộp): 270 000 000 - 212 225 000 = 57 775 000

TÍNH CP THUẾ TNDN 20%

Nợ TK 821 57 775 000 x 20% = 11 555 000

Có TK 3334 11 555 000

KẾT CHUYỂN CHI PHÍ THUẾ TNDN => 911 để XĐKQKD

Nợ TK 911 11 555 000

Có TK 821 11 555 000

KẾT CHUYỂN LÃI

Nợ TK 911 57 775 000 – 11 555 000 = 46 220 000

Có TK 421 46 220 000

3 Số dư đầu kỳ của 10 tài khoản kế toán

- TK111: 10 000 000 - TK341: 20 000 000

- TK112: 200 000 000 - TK331: 30 000 000

- TK153: 5 000 000 - TK411: 500 000 000

- TK152: 10 000 000 - TK421: 240 000 000

- TK156: 65 000 000

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w