NỘI DUNG III Tổng kết Tieu luan... Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân tộc và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới" Tieu luan... NHỮNG YẾU TỐ
Trang 1Nguyễn Du
阮
攸
Trang 2NỘI DUNG
III
Tổng kết
Tieu luan
Trang 4Nguyễn Du
Nguyễn Du ( chữ Hán : 阮攸; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765 – 1820 ) tên tự là Tố Như (素如), hiệu là Thanh Hiên (
清軒), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ (鴻山獵戶), Nam Hải điếu đồ (南海釣屠), là một nhà thơ, nhà văn hóa lớn
thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân tộc và được
UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới"
Tieu luan
Trang 5Tiến sĩ làm bồi tụng ở phủ chúa Trịnh - Nhà thơ,
+ Khoa bảng → Danh vọng lớn + Văn hóa văn học
Trang 7Thời gian : Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn (tính chất bi kịch)
Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy
hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế
độ cai trị hà khắc (1802)
03.Thời đại
Trang 9NHỮNG YẾU TỐ GÓP PHẦN TẠO NÊN THIÊN TÀI VĂN HỌC NGUYỄN DU
Gia đình : Ảnh hưởng của quê hương, gia đình và những vùng
văn hóa lớn
Thời đại, xã hội : 1802 làm quan dưới nhà Nguyễn – đi sứ sang
Trung Quốc
→ Tiếp xúc với nền văn hóa lớn
Một tấm lòng, một con người tài hoa, cuộc đời thăng trầm
⇒ Đại thi hào Nguyễn Du , danh nhân văn hóa thế giới
Trang 10Tiểu kết
Cuộc đời
nhiều bi kịch
Vốn sống phong phú
Trái tim nhạy cảm
Tieu luan
Trang 11写 作 生
Trang 1201 Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập Nam trung tạp ngắm Bắc hành tạp lục
HCST Trước khi làm quan
sự thất vọng, chán chường vì bao ngang trái , bất công của một xã hội hỗn loạn
Nối chán nản, thất vọng
về chốn quan trường
Phê phán sự chà đạp lên quyền sống của XH phòng kiến Cảm thương sâu sắc trước những số phận nhỏ bé và ca ngợi các nhân cách
cao cả
Tieu luan
Trang 13Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)
02.Sáng tác chữ Nôm
Trang 14 Mục đính : Viết để cũng tế cho những vong hồn bơ vơ không ai thương nhớ
Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát
Trang 16Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Tố cáo xã hội bất công tàn bạo để đề cao giá trị đồng tiền
Giá trị nhân đạo : Cảm thương trước số phận bất hạnh của người phụ nữ, đề cao những khát vọng chân chính của con người
Tieu luan
Trang 17Giá trị nghệ thuật
Thể loại thơ Nôm + Thể thơ
lục bát -> Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình
Khắc họa nhân vật nhiều điểm nhìn + nội tâm phong
phú, sâu sắc
Vốn từ Tiếng Việt dồi dào Ngôn ngữ dân gian + ngôn
ngữ bác học
Trang 18C Đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác
1 Đặc điểm nội dung
Đặc điểm nội dung
Đề cao cảm xúc, mang đậm chất trữ tình
Khái quát về cuộc đời, thân phận con người mang tính triết lý cao
và thấm đẫm tình người
Chủ nghĩa nhân đạo
Tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo
Cảm thông cho những
số phận bất hạnh
Đề cao quyền sống con người và ngợi ca tình yêu đôi lứa tự do Tieu luan
Trang 19D Đặc điểm nghệ thuật
Đặc điểm
nghệ thuật
Nắm vững nhiều thơ cổ Trung Quốc
Sử dụng thể thơ song thất lục bát đạt tới đỉnh cao
Việt hóa các
từ Hán làm giàu ngôn ngữ Việt
Kết hợp nhuần nhuyễn ngôn ngữ bình dân
và bác học
Trang 21giới
Trang 22Lòng thơ thức trắng giữa đêm dài;
Yêu nước non, yêu vạn cảnh đời;
Đời khổ, mà chưa phương cứu khổ, Càng đau biết mấy Tố Như ơi !
Hỡi Người xưa của ta nay Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
- Kính gửi cụ Nguyễn Du -
- Tố Hữu -
Mở rộng: Nguyễn Du trong lòng những nhà thơ hiện đại
Tieu luan
Trang 23Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
Nguyễn Minh Cương Nguyễn Sơn Đông Trần Thùy Linh Phạm Bách Tùng Nguyễn Tiến Dũng Nguyễn Minh Hải Nguyễn Ngọc Tú Bùi Thị Thanh Thảo Kiều Giang Biên Phạm Thị Liên Phạm Thị Bích Ngọc Nguyễn Mạnh Long
Thành viên nhóm
10A1 THPT NTT