Hiểu được điều đó, Bộ môn Y Tế Công Cộng, Học Viện Y Dược Học CổTruyền Việt Nam tổ chức cho sinh viên về thực tập tại trạm y tế xã Bắc Sơn để đi sâuvào tìm hiểu cơ cấu hoạt động của trạm
GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG
Trạm y tế xã, phường là một đơn vị thuộc hệ thống chăm sóc sức khỏe quốc gia, đóng vai trò là cơ sở y tế ban đầu cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân Dưới sự lãnh đạo của UBND xã, phường, trạm y tế còn có trách nhiệm cung cấp và đáp ứng nhu cầu thuốc men cho cộng đồng, góp phần nâng cao sức khỏe và kết nối người dân với mạng lưới y tế quốc gia.
Hiện nay, nhận thức được tầm quan trọng của việc phục vụ sức khỏe cho nhân dân tại tuyến cơ sở, Đảng và Nhà nước ngày càng chú trọng phát triển cả về chuyên môn lẫn cơ sở vật chất tại các trạm y tế xã Để nâng cao chất lượng đào tạo y tế công cộng và tăng cường thực hành cho sinh viên, Bộ môn Y Tế Công Cộng, Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam tổ chức cho sinh viên thực tập tại trạm y tế xã Bắc Sơn, nhằm đi sâu tìm hiểu cơ cấu hoạt động của trạm, đời sống cộng đồng và các vấn đề y tế địa phương.
Xã Bắc Sơn nằm ở phía bắc của huyện Ân Thi.
- Phía bắc giáp các xã Hưng Long và Ngọc Lâm, huyện Mỹ Hào (một phần ranh giới tự nhiên là sông đào Bắc Hưng Hải)
- Phía đông giáp các xã Phù Ủng và Bãi Sậy, huyện Ân Thi
- Phía nam giáp các xã Tân Phúc và Đào Dương, huyện Ân Thi
- Phía tây giáp với xã Đào Dương, huyện Ân Thi và xã Trung Hòa, huyện Yên Mỹ.
Xã Bắc Sơn có tỉnh lộ 199 chạy qua.
Diện tích đất tự nhiên của xã là 7.68 km², với dân số là 8756 người, gồm 6 thôn:
Khu vực gồm các xã An Khải, An Đỗ, Bên Sông, Cao Trai, Chu Xá và Phần Hà với tổng số hộ gia đình là 2.798 hộ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực trải qua bốn mùa rõ rệt: mùa đông khô hanh, cuối mùa ẩm ướt, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400–1.500 mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường lạnh và có mưa phùn.
Kinh tế nông nghiệp là động lực chính của địa phương, tập trung vào các sản phẩm chủ lực như mía, đay, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm (lợn, cá), cùng ngành cơ khí sửa chữa phục vụ sửa chữa và nâng cấp thiết bị nông nghiệp Thu nhập bình quân đầu người 3,2 triệu đồng mỗi tháng, và tỷ lệ hộ nghèo 2,14%.
Trạm y tế nằm trong khu vực có điện lưới đầy đủ, nhưng hiện tại nơi đây và toàn xã chưa được cung cấp đủ nước máy sạch Một số hộ dân đang được lắp đặt và hoàn thiện hệ thống nước máy sạch để phục vụ dân cư, trong khi phần lớn hộ dân còn lại vẫn sử dụng nước giếng khoan có bể lọc.
Hình ảnh tổng quan về xã Bắc Sơn- huyện Ân Thi
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Trình bày được khái niệm về cộng đồng.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa chẩn đoán cộng đồng và chẩn đoán lâm sàng.
- Trình bày được các bước trong chẩn đoán cộng đồng.
- Mô tả sử dụng dịch vụ y tế.
- Mô tả tình trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố nguy cơ.
- Đánh giá được hiệu quả của các chương trình can thiệp cộng đồng.
- Thực hiện được các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng.
- Thực hành cách thu thập thông tin, xử lí số liệu, phân tích, đánh giá số liệu thu được.
- Thực hành lập kế hoạch can thiệp.
- Thực hiện tốt nội quy, quy định của địa phương, cơ sở thực hành và nhà trường
Trong môi trường học tập, sự khiêm tốn giúp bạn tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc và liên tục phát triển bản thân Học viên nên luôn thể hiện tinh thần hiếu học, ham học hỏi và chủ động tìm kiếm cơ hội nâng cao trình độ Lễ độ trong quan hệ với cán bộ, nhân viên y tế và nhân dân địa phương không chỉ tạo sự tin cậy mà còn mở rộng mạng lưới hỗ trợ, giúp quá trình học tập và thực hành trở nên hiệu quả hơn Ưu tiên thái độ cầu tiến, tôn trọng người khác và ứng xử lịch sự sẽ góp phần hình thành hình ảnh tích cực của bản thân trong cộng đồng và tăng cơ hội thành công.
Với nền tảng kiến thức vững chắc và tinh thần ham học hỏi, chúng tôi tích cực tham gia tư vấn để nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu Việc nắm vững kiến thức và luôn sẵn sàng cập nhật thông tin mới giúp nâng cao chất lượng tư vấn và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe thiết yếu cho cộng đồng Nhờ sự nhiệt huyết trong hoạt động tư vấn, chúng tôi góp phần truyền thông, giáo dục về chăm sóc sức khỏe ban đầu, từ đó nâng cao nhận thức và tiếp cận dịch vụ y tế cho mọi người.
- Nâng cao nhận thức về CSSKBĐ đáp ứng CSSK thiết yếu cho cộng đồng, góp phần đạt mục tiêu sức khỏe cho mọi người.
CSSKBĐ là một trong các trọng tâm trong công tác của ngành y tế không phải là nhiệm vụ của tuyến cơ sở mà là của mọi tuyến.
- Chủ động phối hợp YHCT với YHHĐ trong điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Chủ động, nhiệt tình, trách nhiệm và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã được học để xử lý các tình huống tại thực tiễn
- Hoạt động liên ngành, thu hút sự tham gia cộng đồng là chìa khóa đảm bảo thành công của CSSKBĐ.
- Tham gia các chương trình hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao đời sống tinh thần và đem lại sức khỏe cho nhân dân
NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN TẠI CƠ SỞ
08/06/2020 - Di chuyển tới trạm, cùng giảng viên hướng dẫn gặp gỡ và làm quen với các cán bộ tại trạm y tế.
- Dọn dẹp vệ sinh, ổn định chỗ ăn ở sinh hoạt.
- Họp cùng cán bộ trạm để phân công, triển khai kế hoạch thực tế cộng đồng theo các mục tiêu đề ra.
- Tìm hiểu về tổ chức trạm y tế.
- Tham gia trực tại trạm
09/06/2020 - Dọn dẹp khuôn viên trong trạm.
- Tham gia trực tại trạm.
10/06/2020 - Điều tra thu thập thông tin thực trạng sử dụng internet của thanh thiếu niên trường THCS Bắc Sơn.
- Tham gia trực tại trạm.
11/06/2020 - Điều tra thu thập thông tin thực trạng sử dụng internet của thanh thiếu niên trường THCS Bắc Sơn.
- Tham gia trực tại trạm.
12/06/2020 - Dọn dẹp trồng vườn thuốc nam.
- Tham gia trực tại trạm
13/06/2020 - Tham gia nhỏ vắc xin phòng dịch tả cùng cán bộ y tế tại trạm.
- Tham gia trực tại trạm.
14/06/2020 - Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe về bệnh sốt xuất huyết.
- Tham gia trực tại trạm.
15/06/2020 - Thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về bệnh sốt xuất huyết.
- Tham gia trực tại trạm.
16/06/2020 - Thực hiện khám chữa bệnh bằng phương pháp không dùng thuốc cùng cán bộ y tế tại trạm.
- Tham gia trực tại trạm.
17/06/2020 - Tìm hiểu về tình hình sử dụng y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tại trạm y tế xã Bắc Sơn.
- Tham gia trực tại trạm.
18/06/2020 - Tổng kết, phân tích số liệu, viết báo cáo.
- Tham gia trực tại trạm.
19/06/2020 - Dọn dẹp vệ sinh trạm y tế, tổ chức cảm ơn, chia tay cán bộ trạm.
*Một số hình ảnh hoạt động tại trạm
Hình ảnh nhóm sinh viên dọn dẹp vườn thuốc nam
Hình ảnh nhóm sinh viên dọn dẹp và sinh hoạt tại trạm
KẾT QUẢ
Thông tin chung về dân số, địa lí, đời sống, văn hóa, xã hội của người dân trong xã
Xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, gồm 6 thôn: An Đỗ, An Khải, Bên Sông, Cao Trai, Chu Xá và Phần Hà Trạm y tế xã nằm ngay trung tâm xã, xung quanh là khu dân cư và khu hành chính xã, đối diện trường THCS Bắc Sơn.
- Dân số toàn xã: 8765 người
- Xã Bắc Sơn có tỉnh lộ 199 chạy qua.
Tổng số cán bộ công nhân viên là 07, bao gồm 01 bác sĩ, 04 y sĩ, 0 nữ hộ sinh,
- Trạm trưởng trạm y tế xã: Bùi Quốc Hương
Trạm y tế xã Bắc Sơn là đơn vị chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Y tế huyện Ân Thi và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã Bắc Sơn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế trên địa bàn xã Quản lý này đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ của các hoạt động chăm sóc sức khỏe, đồng thời tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Bắc Sơn.
Trạm Y tế xã Bắc Sơn chịu sự chỉ đạo của Trung tâm y tế dự phòng huyện Ân Thi và thực hiện các nhiệm vụ vệ sinh phòng bệnh, tiêm chủng, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, đồng thời tham gia quản lý các chương trình y tế quốc gia và công tác khám chữa bệnh Trạm Y tế xã Bắc Sơn liên kết, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong xã để tham gia bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sức khỏe cộng đồng ở địa phương.
Kết quả khảo sát tại Trạm Y Tế
4.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực của Trạm y tế.
Nhân lực của trạm hiện tại bao gồm 7 cán bộ trong đó:
Theo quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Y tế công bố tiêu chí Quốc gia về y tế xã cho giai đoạn 2011–2020, và Trạm y tế xã Bắc Sơn đã đạt đầy đủ các chỉ tiêu về nguồn nhân lực y tế.
Đảm bảo đủ số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo đề án vị trí việc làm của trạm y tế được cấp có thẩm quyền duyệt, nhằm duy trì nguồn nhân lực ổn định và đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việc thực hiện đề án giúp tối ưu cơ cấu tổ chức, đảm bảo sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn và vị trí công việc, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của trạm y tế Đồng thời, việc tuân thủ đề án vị trí việc làm còn tăng cường quản lý nhân sự, đảm bảo sự tuân thủ quy định và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.
- Đảm bảo đủ chức danh nghề nghiệp cần có tại trạm theo quy định phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao.
Cán bộ trạm y tế được đào tạo lại và tham gia tập huấn chuyên môn liên tục theo quy định hiện hành tại thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/08/2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; theo quy định này, họ phải được tập huấn tối thiểu 24 giờ mỗi năm và tối thiểu 2 lần trong năm để nâng cao năng lực chuyên môn và đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại tuyến trạm.
Cụ thể nhân lực tại trạm:
TT Họ và tên Trình độ CM
Nhiệm vụ Hoạt động cụ thể
- Lãnh đạo, Phụ trách điều hành chung các hoạt động y tế trên địa bàn xã.
- Khám chữa bệnh và loại trừ một số bệnh ban đầu.
- Quản lý sức khỏe người cao tuổi.
- Tham gia trực tại trạm.
- Lập công tác y tế tháng, quý, năm.
- Sơ kết, tổng kết công tác y tế trong năm.
- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, y dụng cụ, thuốc chữa bệnh… của trạm y tế.
- Quản lý tài chính thu, chi của trạm theo quy định.
- Tiếp nhận và quản lý công văn và tài liệu.
- Phụ trách công tác quản lý phòng chống Nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phòng chống tiêu chảy ở trẻ em, phòng chống bệnh Sốt xuất huyết.
Trạm quản lý y tế phân công nhân viên y tế dựa trên chuyên môn và các chương trình mục tiêu quốc gia, nhằm thực hiện đúng chức năng và đạt hiệu quả cao với các chương trình HIV–AIDS, VSATTP và VSATLĐ Việc bố trí nhân sự hợp lý giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, đẩy mạnh phối hợp liên ngành và giám sát chặt chẽ các hoạt động phòng, chống HIV–AIDS, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm và an toàn lao động.
- Chịu trách nhiệm quản lý vào các chương trình y tế như:
- Khám, tư vấn, điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền
Tham mưu cho trưởng trạm y tế triển khai toàn diện các nội dung trong bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn, đảm bảo việc thực hiện được duy trì thường xuyên và hiệu quả, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng và hoàn thành các mục tiêu y tế xã ở địa phương.
- Ghi chép, thống kê số liệu theo biểu mẫu những nhiệm vụ được giao.
- Quản lý, chăm sóc, phát triển vườn thuốc nam.
- Tham gia trực tại trạm.
- Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các CTYT như:
- Chăm sóc sức khỏe sau sinh
- Dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Phòng chống bệnh bướu cổ, giang mai, lậu, HIV/AIDS
- Ghi chép, thống kê số liệu theo biểu mẫu những nhiệm vụ được giao.
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng.
- Tham gia trực tại trạm
Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các CTYT như:
- Báo cáo y tế học đường
Người phụ trách quản lý vật tư và trang thiết bị phục vụ công tác tiêm chủng và khám sức khỏe, đảm bảo cung cấp đầy đủ nước rửa tay, xà phòng, khăn lau và duy trì nhà vệ sinh sạch sẽ, an toàn cho người bệnh Nhiệm vụ bao gồm quản lý tồn kho vật tư y tế, đặt hàng kịp thời, kiểm tra chất lượng dụng cụ và phân phối thiết bị phù hợp cho từng ca tiêm chủng hoặc khám sức khỏe Đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan để đảm bảo điều kiện vệ sinh, vận hành hệ thống nước rửa tay và nhà vệ sinh đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu an toàn.
- Tham gia trực tại trạm.
Nhận xét cho thấy cán bộ y tế tại trạm y tế xã có thái độ nhiệt tình và nghiêm túc; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh, cấp thuốc và thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng được trạm thực hiện một cách nghiêm túc, nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên học tập, làm việc trong điều kiện tốt nhất Kết quả điều tra cho thấy nguồn nhân lực của trạm theo chuẩn của nhà nước là đủ về số lượng đối với xã có trên 8.000 dân; chất lượng của lực lượng cán bộ y tế tại trạm y tế xã Bắc Sơn cơ bản đã đáp ứng chuẩn và nhu cầu khám chữa bệnh tại cấp xã cho người dân xã Bắc Sơn.
4.2.2 Thực trạng tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của TYT xã Bắc Sơn
Cơ sở vật chất và trang thiết bị là nền tảng thiết yếu để nâng cao sức khỏe cho người dân Trạm y tế có cơ sở vật chất đầy đủ và trang thiết bị hiện đại sẽ thu hút người dân đến khám chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế tại địa phương Vì vậy, công tác đầu tư và quản lý cơ sở vật chất tại trạm y tế được đặc biệt quan tâm, bởi nó không chỉ phục vụ khám chữa bệnh mà còn phát huy hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe thông qua các phương tiện như sách báo, tạp chí và ti vi.
Trạm y tế nằm ở vị trí ngay sát trục đường giao thông, có diện tích khoảng 560 m2 và được xây dựng thành hai khối: khối nhà chính và khối nhà phụ trợ, có hàng rào bảo vệ và biển hiệu trạm Khối nhà chính gồm một dãy nhà một tầng, còn khối nhà phụ là một dãy nhà cấp 4 Hiện nay trạm đang trong quá trình hoàn thiện các hạng mục đường ống nước sạch cho sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh và khu thu gom, xử lý rác thải theo quy định. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Trạm y tế cơ sở được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ sở và các tiêu chuẩn của ngành, nhằm đảm bảo số lượng và diện tích của các phòng phù hợp để thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được giao Theo đó, trạm y tế được bố trí gồm 9 phòng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý hồ sơ và hoạt động văn phòng, đồng thời đảm bảo an toàn, vệ sinh và thuận tiện cho người dân trong quá trình tiếp cận dịch vụ y tế.
+ Phòng khám bệnh và tiêm chủng.
+ Phòng lưu bệnh nhân và theo dõi sau tiêm chủng.
+ Phòng tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ.
Trạm có khối phụ trợ đặt gần bể nước và nhà kho, hệ thống kỹ thuật hạ tầng được nối với điện lưới địa phương; tuy nhiên, trạm vẫn thiếu máy xét nghiệm đơn giản và bộ dụng cụ khám chuyên khoa cơ bản, bao gồm máy siêu âm xách tay và máy điện tim.
Bảng 4.2.2.1 Bảng so sánh thực trạng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế so với tiêu chuẩn quốc gia theo Quyết định số
Tiêu chí 1: Cơ sở hạ tầng của trạm y tế xã
Trạm ở gần trục giao thông trung tâm xã X
- Khối nhà chính, công trình phụ trợ
- Sân phơi, vườn mẫu trồng cây thuốc
- Cây xanh bóng mát chiếm trên 30% diện tích khu đất
- Có hàng rào bảo vệ, có cổng biển trạm X
- Cấp công trình tối thiểu cấp III
- Số phòng chức năng chính 7 phòng trở lên
+ Phòng kế hoạch hóa gia đình
Khối phụ trợ bao gồm: nhà kho, bể nước, nhà vệ sinh, nhà để xe X
Hệ thống kĩ thuật hạ tầng:
- Được nối với lưới điện hoặc có máy phát điện
- Có một thuê bao điện thoại trực tiếp
- Có nguồn nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh
- Có máy tính nối mạng
Tiêu chí 2: Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác X
Trang thiết bị cơ bản cho cán bộ y tế để thực hiện khám và điều trị bệnh nhân ở tuyến đầu gồm ống nghe, huyết áp kế, nhiệt kế, bơm kim tiêm và các dụng cụ cấp cứu thông thường ban đầu Những thiết bị này đảm bảo quá trình khám và can thiệp y tế tại tuyến đầu diễn ra nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, từ theo dõi tình trạng bệnh nhân tới cấp cứu ban đầu.
Bộ dụng cụ khám chuyên khoa cơ bản: mắt, tai mũi họng,
Tại các trạm y tế có bác sĩ làm việc: máy khí dung, kính hiển vi, máy xét nghiệm đơn giản.
Trang thiết bị cơ bản cho khám, điều trị sản phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình: đỡ đẻ, cấp cứu sơ sinh, chăm sóc trẻ nhỏ.
Trang bị về sơ chế, bảo quản thuốc đông y: chảo sao thuốc, cân thuốc, tủ thuốc đông y….
Trang thiết bị phục vụ cho chương trình y tế quốc gia, chống mù lòa, chăm sóc răng miệng, nha học đường và các chương trình khác
Trang thiết bị để thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng
Thiết bị và dụng cụ tiệt khuẩn: nồi hấp, tủ sấy, nồi luộc dụng cụ X
Thiết bị nội thất: tủ, bàn ghế, giường bệnh X
Thiết bị thông dụng: đèn dầu, đèn pin, máy bơm nước X
Túi y tế thôn bản: mỗi thôn từ 1-2 túi để thực hiện các dịch vụ cơ bản như tiêm, sơ cứu, truyền thông giáo dục sức khỏe
Túi đẻ sạch đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa X
Nhìn chung, cơ sở vật chất của Trạm Y tế xã Bắc Sơn khá đầy đủ nhưng còn thiếu một số trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại TYT, đồng thời thiếu thiết bị cho các chuyên khoa lẻ theo tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất tại TYT xã Để đạt tiêu chuẩn quốc gia cho Trạm Y tế xã đến năm 2020, Trạm Y tế xã Bắc Sơn cần bổ sung những trang thiết bị thiết yếu như máy điện tâm đồ, máy đo đường huyết và máy siêu âm đen trắng xách tay.
4.2.3 Thực trạng thực hiện chức năng nhiệm vụ của TYT xã theo thông tư số 33/2015/TT-BYT, tiêu chí xác định xã tiên tiến về Y học cổ truyền.
Trạm y tế xã Bắc Sơn thực hiện đầy đủ các chức năng và nhiệm vụ của trạm Y tế xã theo thông tư 33/2015/TT-BYT.
Cụ thể gồm các mục sau:
1 Trạm y tế xã phường thị trấn (sau đây gọi chung là trạm y tế xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong địa bàn xã.
2 Trạm Y tế có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.
1 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật: a) Về y tế dự phòng:
- Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh;
Chúng tôi tiến hành giám sát và thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm phòng, chống bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm và bệnh chưa rõ nguyên nhân; phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch; đồng thời cung cấp hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phối hợp phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn, triển khai y tế học đường và dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Kết quả điều tra hộ gia đình trong cộng đồng
4.3 Kết quả điều tra sử dụng internet của thiếu niên (học sinh trung học cơ sở) trong cộng đồng:
4.3.1 Mục tiêu cuộc điều tra: Đánh giá thực trạng sử dụng internet của thiếu niên (học sinh trung học cơ sở) và tác động của internet đến sức khỏe, học tập của học sinh tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Xác định một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng internet trong học tập và giải trí của học sinh trung học cơ sở tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, bài viết nhấn mạnh các yếu tố như thói quen truy cập mạng, thời lượng sử dụng, mục đích sử dụng và tác động của chúng đối với kết quả học tập, kỹ năng ICT và sự phát triển toàn diện của học sinh Các yếu tố được phân tích gồm mức độ tiếp cận internet tại gia đình và trường học, chất lượng kết nối, sự hỗ trợ của gia đình và giáo viên, nhận thức về an toàn thông tin và nội dung phù hợp, cũng như sự cân bằng giữa học tập và giải trí trên môi trường số Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng số, quản lý thời lượng truy cập và các biện pháp đảm bảo an toàn để tối ưu hoá lợi ích của internet cho học tập và giải trí của học sinh THCS Bắc Sơn.
79 Đánh giá hiểu biết chung về việc sử dụng internet trong đời sống xã hội tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
4.3.2 Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra là 220 thiếu niên Trung học cơ sở trên địa bàn của xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Thôn Cao Trai, Thôn Bên Sông, Thôn Chu Xá, Thôn An Khải, thôn Phần Hà, thôn An Đỗ, xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
4.3.5 Số lượng học sinh được điều tra:
4.3.6 Cách chọn đối tượng điều tra điều tra: Đủ số lượng học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS Bắc Sơn, tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
4.3.7 Phương pháp phân tích số liệu:
Khảo sát được thực hiện trên một nhóm đối tượng trong xã nhằm tìm hiểu tình hình và nhu cầu sử dụng Internet của học sinh THCS tại địa phương, đồng thời đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi của các em khi sử dụng Internet.
- Bước 1: Xác định kế hoạch điều tra gồm : mục đích, đối tượng, địa bàn, nhân lực, kinh phí
- Bước 2: Xác định mẫu phiếu điều tra: theo mẫu 6
- Bước 3: Chọn mẫu điều tra: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
- Bước 4: Thu thập thông tin và số liệu từ người cung cấp và tính toán % theo các mục trong mẫu 6
Xử lý số liệu là Bước 5 trong quy trình điều tra, nơi các số liệu thu thập được được xử lý bằng phương pháp phân tích số liệu thống kê thủ công và các thuật toán tích hợp trong Microsoft Excel Quá trình này giúp xác định các mối liên hệ giữa các tiêu chí khảo sát, cung cấp nền tảng dữ liệu và kết quả có thể diễn giải cho các bước phân tích tiếp theo.
Bảng 1 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân ở các điểm điều tra
Các chỉ số kinh tế, văn hóa, xã hội N n %
Tổng số hộ điều tra 2798 220 7,86
Tổng số người phỏng vấn 220 220 100
Trình độ học vấn người được phỏng vấn
Thu nhập bình quân/người/ tháng trong năm 2019
Dân cư địa phương có trình độ học vấn cơ bản và hiểu biết đủ để tham gia các hoạt động xã hội; thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình đến khá chiếm tỷ lệ cao, cho thấy mức sống tương đối ổn định của cộng đồng và tiềm năng phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.
- Bên cạnh đó, tại địa phương vẫn còn tồn tại 1 số hộ có thu nhập thấp,
- Tỉ lệ nam nữ gần tương đương nam: nữ (1:1)
Bảng 2 Tình hình vệ sinh môi trường ở các điểm điều tra
Các chỉ số vệ sinh N n %
Hộ gia đình sử dụng nguồn nước giếng 2798 2798 100
Hộ gia đình sử dụng nguồn nước máy 2798 0 0
Hô ̣ gia đình có nguồn nước khác 2798 0 0
Hộ gia đình có dụng cụ không sử dụng có đọng nước 2798 0 0
Hộ gia đình có nhà tiêu 2798 2798 100
Hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh 2798 2798 100
Hộ gia đình có chuồng gia súc gần nhà ở 2798 244
Hô ̣ gia đình có sử dụng thuốc kháng sinh trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hô ̣ gia có tư vấn của bác sỹ thú y khi sử dụng thuốc kháng sinh trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hô ̣ gia đình tự quyết định sử dụng thuốc kháng sinh trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm mà không có tư vấn của bác sỹ thú y
Mục đích sử dụng thuốc kháng sinh trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm để chữa bê ̣nh cho gia súc, gia cầm khi bị ốm
Mục đích sử dụng thuốc kháng sinh trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm để phòng bê ̣nh cho gia súc, gia cầm
Qua khảo sát cho thấy:
-100% hộ dân cư đều dùng nguồn nước từ giếng khoan cho sinh hoạt hàng ngày
- 80% hộ dân có thêm nguồn nước khác như bể nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt, trồng trọt và chăn nuôi
Trong khu vực khảo sát, không có hộ nào sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt hàng ngày, cho thấy nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương chưa được kiểm duyệt đầy đủ Điều này đặt ra nghi vấn về độ an toàn của nguồn nước và chất lượng nước uống mà người dân tiếp xúc hàng ngày Việc thiếu sự tiếp cận nước máy có thể phản ánh quy trình kiểm tra chất lượng nước chưa được áp dụng rộng rãi hoặc hệ thống cấp nước chưa đến với tất cả hộ gia đình, từ đó làm gia tăng mối lo về an toàn nước sạch và sức khỏe cộng đồng.
- 100% hộ gia đình đều có nhà tiêu, và hầu như đạt tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh m chứng tỏ môi trường sống của địa phương khá tốt.
- 10% số hộ được điều tra được điều tra có chuồng gia sức gần nhà
- 100% tất cả dùng kháng sinh trong chăn nuôi Trong đó có 53,2% hộ có sự tư vấn của bác sĩ, 46,8% tự quyết định sử dụng kháng sinh cho gia súc.
Phần 2: Tình hình sức khỏe cộng đồng
Bảng 3 Tình hình bệnh tật trong 1 tháng qua và việc sử dụng các dịch vụ y tế của người dân ở điểm điều tra
Tổng số người ốm trong 1 tháng qua 220 27 12,27
Người bị sốt, ho và khó thở 27 17 62.9
Người bị sốt, phát ban 27 3 11.1
Người bị sốt, nổi bọng nước mông, gối, tay, chân… 27 0 0
Người bị đau xương khớp 27 7 25.9
Theo khảo sát, có 27 bệnh nhân ốm trong 1 tháng qua; 70,3% trong số này có triệu chứng sốt và ho, còn 5 ca có triệu chứng tiêu chảy cho thấy nguy cơ không phải do dịch tả gây ra.
Bảng 4 Tình hình sử dụng các dịch vụ y tế của người dân ở điểm điều tra
Tổng số người ốm trong 01 tháng qua 220 27 12,27
Cách giải quyết bệnh tật trên:
Số người ốm tự mua thuốc về điều trị 27 8 29.6
Số người ốm điều trị bằng thuốc nam và
Số người ốm đến khám và điều trị tại trạm 27 1 3.7
Số đến các cơ sở y tế khác 27 11 41
Số đến thẩy thuốc tư, ông lang 27 0 0
Nhận xét: Qua số liệu điều tra cho thấy, 41% số bệnh nhân tới khám và điều trị tại các cơ sở y tế như bệnh viện huyện, tỉnh…, rất ít người đến khám và điều trị tại trạm y tế, chứng tỏ người dân vẫn tin tưởng các cơ sở y tế tuyến cao hơn Tuy nhiên vẫn có tới 29,6% bệnh nhân tự mua thuốc điều trị Đặc biệt chỉ có 25,9% ca là điều trị bằng thuốc nam và YHCT, điều này chứng tỏ yhct tại xã chưa được chú trọng, quan tâm từ phía người dân và chưa được đầu tư đúng mức từ các lãnh đạo.
Phần 3: Thực trạng sử dụng internet của thiếu niên trong cộng đồng
Bảng 5 Thông tin về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, hạnh kiểm, phương tiện, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế gia đình (N"0)
STT Biến số Phân loại N %
2 Số anh chị em trong gia đình
3 Trung bình (Học lực từ 5,0 – 6,4) 90 40,90
2 Tự đi bằng xe đạp 131 59,54
3 Tự đi bằng xe máy 6 2,27
4 Xe máy điện/xe đạp điện 40 18,18
7 Nghề nghiệp chính của bố (cha)
8 Nghề nghiệp chính của mẹ
9 Điều kiện kinh tế gia đình
Nhận xét : Hầu hết các em học sinh có học lực khá giỏi, hạnh kiểm tốt, điều kiện kinh tế gia đình trung bình khá.
STT Biến số Phân loại n %
2 Bạn bắt đầu sử dụng 1 Dưới 3 tuổi 6 2,72
Nhà bạn có máy tính kết nối mạng internet không?
Gia đình bạn có sử dụng hệ thống mạng không dây (Wifi) không?
Bạn có đang sử dụng điện thoại thông minh
Nhận xét: - Hầu hết các bạn học sinh đều sử dụng internet, gia đình đều có máy tính kết nối mạng, wifi, đa số đều sử dụng Smart phone
Bảng 7: Bảng đánh giá mức độ nghiện internet theo thang đo IAT
- Hầu hết các bạn học sinh có mức độ sủ dụng internet hạn chế do được gia đình kiểm soát.
- Mức độ sử dụng internet không ảnh hưởng nhiều đến kết quả học tập và sinh hoạt gia đình.
Bảng 8: Bảng phân loại mục đích sử dụng internet
STT Loại hình truy cập N n %
7 Nghề môi giới trực tuyến 220 0 0
9 Các trang web dành cho người lớn
- Phần lớn thời gian truy cập internet của các bạn học sinh dùng để học tập trực tuyến, giải trí và tìm kiếm thông tin.
Quán internet nhà người quen nhà của bạn trường học địa điểm công cộng
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện địa điểm sử dụng truy cập internet
Nhận xét: - Các bạn học sinh thường sử dụng internet tại nhà.
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện thiết bị dùng để truy cập internet
Nhận xét: - Thiết bị thường dùng để truy cập internet là điện thoại thông minh và máy tính xách tay
89 ngày nào cũng truy cập
1 đến 2 lần 1 tháng không nhớ
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng internet trong 1 tháng gần đây
Nhận xét: - Trong 1 tháng gần đây các bạn học sinh thường sử dụng internet từ 4-5 lần 1 tuần dưới 1 tiếng
3 đến 5 tiếng trên 5 tiếng không nhớ
Biểu đồ 4: Biểu đồ sử dụng internet một ngày trong 1 tháng gần đây Nhận xét: - Thời gian truy cập internet 1 ngày thông thường là 1-3 tiếng
Bảng 9: Đánh giá mức độ và mục đích sử dụng internet
TRẢ LỜI (THEO THỨ BẬC)
1 Bạn có thường nhận thấy rằng mình ở trên mạng lâu hơn dự định không? 56 26 83 40 7 7
2 Bạn có thường xuyên không giúp đỡ gia đình để dành nhiều thời gian lên mạng không? 105 61 37 12 2 2
3 Bạn có thường thích sự kích thích, vui nhộn của mạng internet hơn là sự quan tâm của người thân trong gia đình không?
4 Bạn có thường xuyên kết bạn với những người bạn mới trên mạng không? 39 47 70 37 7 0
5 Những người thân của bạn có thường than phiền về thời gian mà bạn dành cho việc lên mạng không?
6 Điểm học tập hay việc học ở trường của bạn có thường giảm sút do lượng thời gian vào mạng internet của bạn hay không?
7 Bạn có thường xuyên phải kiểm tra e-mail trước khi làm công việc khác nào đó mà bạn cần thiết phải làm không?
8 Các hoạt động cần thiết hay khả năng học tập của bạn có thường biểu hiện kém hiệu quả vì việc vào mạng Internet của bạn hay không?
9 Bạn có thường trở nên e ngại hoặc giấu giếm khi có bất cứ ai hỏi bạn làm gì trên mạng internet hay không?
TRẢ LỜI (THEO THỨ BẬC)
Luôn luôn chịu về mạng Internet không?
11 Bạn có thường thấy mình có thể dự đoán (hành động/thời gian) được khi bạn sẽ lại lên mạng internet không?
12 Bạn có thường lo sợ rằng cuộc sống mà không có mạng Internet sẽ chán nản, trổng trải và không có niềm vui không?
13 Bạn có thường cáu kỉnh, kêu la, hoặc bực mình nếu có ai đó làm phiền bạn trong khi bạn đang truy cập internet không?
14 Bạn có thường mất ngủ vì thức khuya để truy cập mạng internet không? 117 36 39 20 3 4
15 Bạn có thường cảm thấy lo lắng khi mạng
Internet bị mất, hoặc tưởng tượng về việc phải cắt sử dụng mạng Internet không?
16 Bạn có thường thấy mình tự nhủ rằng "chỉ cần thêm vài phút nữa" khi bạn đang truy cập internet không?
17 Bạn có thường cố gắng giảm bớt lượng thời gian mà bạn dành để lên mạng internet và sau đó thất bại không?
18 Bạn có thường xuyên cố che giấu số lượng thời gian bạn đã ở trên mạng internet không? 130 42 32 6 4 5
19 Bạn có thường lựa chọn dành nhiều thời gian để lên mạng internet hơn là đi ra ngoài với người khác không?
20 Bạn có thường cảm thấy chán nản, buồn rầu, hay 84 47 59 19 5 5
TRẢ LỜI (THEO THỨ BẬC)
Luôn luôn căng thẳng khi bạn không được vào mạng
Internet và điều này hết đi khi bạn lại được vào mạng internet không?
Nhận xét: - Các bạn học sinh kiểm soát sử dụng internet của bản thân khá tốt, không làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và cuộc sống.
Bảng 10: Bảng đánh giá mức độ lo âu Zung
Lo âu mức độ nhẹ (41-50) 0 0
Lo âu mức độ vừa (51-60) 0 0
Lo âu mức độ nặng (61-70) 0 0
Lo âu mức độ rất nặng (71-80) 0 0
Nhận xét: - Nhìn chung, các đối tượng được điều tra hầu như ko có dấu hiệu lo âu Trong đó, 97% số học sinh được điều tra không có các triệu chứng,
3% số học sinh được điều tra có triệu chứng nhẹ nhưng không gây khó chịu, triệu chứng nặng không có ai trong số người dân được điều tra.
Qua quá trình điều tra tại một số hộ gia đình ở xã Bắc Sơn nhóm điều tra đã thống kê và nhận thấy một số vấn đề sau:
- Về vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội tại điểm điều tra:
Nhìn chung, dân cư địa phương có trình độ học vấn cơ bản và hiểu biết tương đối ổn định Thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình đến khá, chiếm tỷ lệ cao trong cộng đồng.
+ Bên cạnh đó, tại địa phương vẫn còn tồn tại 1 số hộ có thu nhập thấp;
+ Tỉ lệ nam nữ gần tương đương: nam:nữ (1:1)
- Về vệ sinh môi trường:
+ 100% hộ dân cư đều dùng nguồn nước từ giếng khoan cho sinh hoạt hàng ngày;
+ 80% hộ dân có thêm nguồn nước khác như bể nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt, trồng trọt và chăn nuôi;
Không có hộ nào dùng nước máy cho sinh hoạt hàng ngày, cho thấy nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương chưa được kiểm duyệt đầy đủ và có thể đặt ra nghi vấn về độ an toàn của nguồn nước Vì vậy cần đánh giá lại chất lượng nước và tăng cường kiểm tra nguồn nước để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
+ 100% hộ gia đình đều có nhà tiêu và hầu như đạt tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh m chứng tỏ môi trường sống của địa phương khá tốt;
+ 10% số hộ được điều tra được điều tra có chuồng gia sức gần nhà;
+ 100% tất cả dùng kháng sinh trong chăn nuôi Trong đó có 53,2% hộ có sự tư vấn của bác sĩ, 46,8% tự quyết định sử dụng kháng sinh cho gia súc.
+ Về mối liên quan giữa các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường với bệnh tật.
+ Chăn nuôi gia súc gia cầm gần nhà ảnh hưởng tới môi trường xung sống xung quanh.
- Về tình hình bệnh tật và sử dụng dịch vụ y tế trong 1 tháng qua:
Theo kết quả khảo sát gần đây, có 27 bệnh nhân ốm trong vòng một tháng qua; 70,3% trong số họ có triệu chứng sốt và ho, trong khi 5 ca có triệu chứng tiêu chảy cho thấy khả năng không phải do dịch tả gây ra.
- Về thực trạng sử dụng internet của thiếu niên trong cộng đồng:
+ Hầu hết các em học sinh có học lực khá giỏi, hạnh kiểm tốt, điều kiện kinh tế gia đình trung bình khá;
+ Hầu hết các bạn học sinh đều sử dụng internet, gia đình đều có máy tính kết nối mạng, wifi, đa số đều sử dụng Smart phone;
+ Hầu hết các bạn học sinh có mức độ sử dụng internet hạn chế do được gia đình kiểm soát;
+ Mức độ sử dụng internet không ảnh hưởng nhiều đến kết quả học tập và sinh hoạt gia đình;
+ Phần lớn thời gian truy cập internet của các bạn học sinh dùng để học tập trực tuyến, giải trí và tìm kiếm thông tin;
+ Các bạn học sinh thường sử dụng internet tại nhà;
+ Thiết bị thường dùng để truy cập internet là điện thoại thông minh và máy tính để bàn;
+ Trong 1 tháng gần đây, các bạn học sinh hầu như ngày nào cũng truy cập internet;
+ Thời gian truy cập internet 1 ngày thông thường là 1-3 tiếng;
+ Các bạn học sinh kiểm soát sử dụng internet của bản thân khá tốt, không làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và cuộc sống.
- Về vấn đề đánh giá mức độ trầm cảm của học sinh:
Nhìn chung, đối tượng được điều tra hầu như không có dấu hiệu lo âu Theo kết quả, 97% số học sinh được điều tra không có triệu chứng nào, 3% có triệu chứng nhẹ nhưng không gây khó chịu, và không có ai trong số người được điều tra có triệu chứng ở mức nặng.
Qua các phân tích cho thấy xã Bắc Sơn có nền kinh tế - văn hóa tương đối phát triển, vệ sinh môi trường được duy trì sạch sẽ và các hộ có người bệnh đều tiếp cận tốt với dịch vụ khám chữa bệnh và thuốc tân dược cũng như YHCT Đa số hộ gia đình chưa có hiểu biết và sử dụng cây thuốc nam tại nhà Công tác phổ cập internet cho thanh thiếu niên được đẩy mạnh, thời gian của học sinh chủ yếu dành cho học tập, giải trí và tra cứu thông tin, và hầu như không có dấu hiệu lo âu Mặc dù còn nhiều hạn chế, chính quyền xã nói chung và trạm y tế xã nói riêng đã có hướng đi đúng đắn trong việc phát triển kinh tế - xã hội song song với đảm bảo sức khỏe cho người dân cũng như vệ sinh môi trường, để trong tương lai xã Bắc Sơn trở thành một xã vững mạnh toàn diện về mọi mặt.
Hình ảnh nhóm sinh viên hướng dẫn cách các em học sinh trường THCS Bắc Sơn làm phiếu điều tra
Hình ảnh nhóm sinh viên phát phiếu điều tra cho các bạn học sinh trường THCS Bắc Sơn
Hình ảnh kết thúc buổi điều tra
4.3.10 Những khó khăn khi triển khai các hoạt động tại cộng đồng và giải pháp đã áp dụng để khắc phục a Khó khăn:
Kế hoạch tổ chức và nội dung buổi truyền thông tại cộng đồng (về chủ đề tự chọn): TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT)
HỌC VIỆN YDHCT VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 14 tháng 06 năm 2020
KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Xã Bắc Sơn, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên năm 2020
Xã có đặc điểm hình thành từ lâu và có diện tích tương đối lớn thuộc huyện Ân Thi, nơi đời sống kinh tế và văn hóa ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó, sức khỏe cộng đồng đang nổi lên nhiều vấn đề khó kiểm soát, như thủy đậu ở trẻ em, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, tăng huyết áp ở người trên 50 tuổi và dịch sốt xuất huyết Để xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên một cách chính xác nhất, cần chấm điểm theo hai bảng đánh giá riêng biệt, từ đó tổng hợp kết quả và đưa ra định hướng can thiệp phù hợp với thực trạng của xã.
Bảng tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe
Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe Điểm
Thủy đậu NKHH cấp Tăng huyết áp SXH
1 Các chỉ số biểu hiện vấn đề đó đã vượt quá mức bình thường
100 tên của vấn đề đó và đã có phản ứng rõ ràng
3 Đã có dự kiến và hành động của nhiều ban ngành, đoàn thể
4 Ngoài số cán bộ y tế, trong cộng đồng có một nhóm người khá thông thạo về vấn đề đó
Trong danh sách bốn vấn đề sức khỏe được nêu, tăng huyết áp và sốt xuất huyết (SXH) là hai vấn đề sức khỏe cộng đồng được xếp ở mức cao với điểm từ 9 đến 12 Trong khi đó, thủy đậu và nhiễm khuẩn hô hấp được đánh giá là chưa rõ ràng, với điểm dưới 9.
Sốt xuất huyết (SXH) đang là vấn đề nổi cộm nhất trên địa bàn hiện nay, đặt áp lực lên hệ thống y tế và đời sống người dân Bên cạnh đó, kiến thức bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ còn chưa được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng, khiến gia đình gặp khó khăn trong nhận diện và phòng ngừa bệnh Cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp thông tin thiết thực về phòng tránh SXH cho trẻ em, đồng thời hướng dẫn các biện pháp quản lý nguồn nước, vệ sinh môi trường và thói quen sinh hoạt an toàn để bảo vệ sức khỏe của trẻ nhỏ.
Bảng tiêu chuẩn lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên
Tiêu chuẩn để xét ưu tiên Điểm
Thủy đậu NKHH cấp Tăng huyết áp SXH
1 Mức độ phổ biến của vấn đề
(nhiều người mắc hoặc liên quan)
2 Gây tác hại lớn (tử vong, tàn phế, tổn hại đến kinh tế, xã hội)
3 Ảnh hưởng tới lớp người có khó khăn (nghèo khổ, mù chữ, vùng hẻo lánh)
4 Đã có kĩ thuật và phương tiện giải quyết
5 Kinh phí chấp nhận được 3 2 2 3
6 Cộng đồng sẵn sàng tham gia giải quyết
Qua bảng lựa chọn các vấn đề sức khỏe ưu tiên, sốt xuất huyết là mối quan tâm hàng đầu tại địa phương Do đó, sốt xuất huyết được chọn làm trọng tâm để tìm ra các giải pháp can thiệp phù hợp với cộng đồng.
Các cấp chính quyền, đoàn thể, người dân và toàn xã hội chủ động tham gia và đồng bộ thực hiện quyết liệt các biện pháp diệt muỗi và diệt loăng quăng nhằm phòng chống dịch sốt xuất huyết Chiến dịch tập trung vào tuyên truyền nâng cao nhận thức, cải thiện vệ sinh môi trường, thu dọn rác thải và loại bỏ nguồn nước đọng để ngăn muỗi sinh sản Đồng thời tăng cường giám sát, phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của cộng đồng để bảo đảm hiệu quả của các biện pháp diệt muỗi, diệt loăng quăng và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Hướng đến 100% các hộ gia đình tham gia buổi tuyên truyền:
Giám sát sốt xuất huyết chặt chẽ và phát hiện sớm các ca bệnh từ những ngày đầu, từ đó triển khai xử lý kịp thời nhằm ngăn dịch lây lan trong cộng đồng Việc khoanh vùng ổ dịch, điều tra dịch tễ và can thiệp nhanh chóng giúp ngăn chặn sự bùng phát và giảm tối đa số ca mắc cũng như tử vong do sốt xuất huyết Nhờ các biện pháp này, công tác phòng chống sốt xuất huyết được tăng cương, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao hiệu quả ứng phó dịch bệnh.
Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người để chủ động tích cực phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, từ đó hình thành thói quen chăm sóc sức khỏe và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa Việc tham gia tích cực vào công tác phòng chống dịch giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng, giảm thiểu sự lây lan và tăng cường an toàn cho xã hội.
+ Hướng dẫn thực hiện các biện pháp dự phòng và cách liên hệ với cơ quan y tế gần nhất để được tư vấn và hỗ trợ.
- 100% nhóm sinh viên của Học viện đều có kiến thức đầy đủ để tham gia buổi tuyên truyền.
- Tất cả các hộ gia đình tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
- Tình hình, triệu chứng, mức độ nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Ý thức trách nhiệm của mỗi người để chủ động tích cực phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng.
- Cách thực hiện các biện pháp dự phòng.
- Cách liên hệ với cơ quan y tế gần nhất để được tư vấn và hỗ trợ.
3 Phương pháp và phương tiện truyền thông:
- Cán bộ y tế xã Bắc Sơn.
IV CHUẨN BỊ CHƯƠNG TRÌNH
- 8 giờ -10 giờ sáng ngày 15 tháng 06 năm 2020.
-Trạm y tế xã bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
STT Họ tên Chức vụ
1 Bùi Quốc Hưng Trạm trưởng Trạm y tế
2 Nguyễn Thị Tâm Nhân viên Trạm y tế xã Bac Son Phó ban
Nhóm trưởng nhóm sinh viên
HV Y-Dược học Cổ truyền Việt
STT Họ tên Chuyên môn
1 Bùi Quốc Hưng Trạm trưởng trạm Y tế xã Bắc Sơn
Người dân xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
-Cán bộ, nhân viên Y tế Trạm Y tế xã Bắc Sơn.
Nhân viên y tế thôn bản xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Tất cả các chủ hộ gia đình tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Nhóm sinh viên thực tập thực tế cộng đồng tại xã Bắc Sơn năm 2020.
Nhóm sinh viên học viện Y- Dược học Cổ truyền Việt Nam chia sẻ kiến thức giáo dục sức khỏe về bệnh sốt xuất huyết.
TT THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI PHỤ TRÁCH CHUẨN
Bùi Thị Chinh Phạm Thị Kiều Giang Phạm Đức Duy Phí Đình Duy
Nước, loa đài, bàn ghế, hoa quả.
2 8h20 – 8h30 Giới thiệu thành Nguyễn Văn Hào
3 8h30 – 9h20 Chia sẻ kiến thức về bệnh sốt xuất huyết.
Nguyễn Văn Hào Nguyễn Lê Mai Hạnh Phùng Thị Giang
4 9h20 – 9h50 Giao lưu với người dân.
Mai Thị Hồng Hạnh Phạm Thị Hương Giang Đỗ Ngọc Hải Trần Thị Hà
Cảm ơn Ban lãnh đạo trạm, nhân dân đã tới tham dự chương trình
Kết thúc chương trình, Liên hoan
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
Dựa trên các tiêu chí:
- Số lượng người dân đến tham gia chương trình.
- Số lượng người dân ở lại đến hết chương trình
- Số lượng người dân nắm được kiến thức về bệnh sôt xuất huyết.
- Trong quá trình tư vấn, người tư vấn chủ động hỏi lại một số kiến thức cơ bản, xem người dân còn nhớ hay đã quên.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Xã Bắc Sơn, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên năm 2020
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus dengue gây ra và có thể nhanh chóng phát triển thành dịch Bệnh có mặt ở tất cả các nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, Việt Nam ghi nhận sự lưu hành quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa Việc nhận diện sớm và tăng cường phòng ngừa, kiểm soát muỗi và vệ sinh môi trường là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động của dịch sốt xuất huyết tại các địa phương.
Hiện nay sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc-xin phòng bệnh Bệnh có thể gây thành dịch lớn làm nhiều người mắc đồng thời, gây khó khăn cho chăm sóc và điều trị, làm giảm sức lao động và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.
Qua khảo sát tình hình thực tế tại xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên cho thấy tình hình cấp thiết về công tác phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết Nhóm sinh viên của chúng tôi đã triển khai buổi tuyên truyền về phòng, chống sốt xuất huyết nhằm nâng cao nhận thức cho toàn hộ dân đang sinh sống tại xã Chương trình tập trung giải thích triệu chứng, biện pháp phòng ngừa và cách xử trí ban đầu khi có nghi ngờ mắc bệnh, với mục tiêu người dân có hiểu biết đầy đủ về bệnh và chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe trong cộng đồng.
1 Truyền thông kiến thức và biện pháp phòng chống bệnhsốt xuất huyết:
1.1 Tính chất chung của bệnh sốt xuất huyết:
Sốt xuất huyết có những biến chứng chết người tiềm tang Nó có thể gây: Sốt cao
Hiện tượng chảy máu thường có gan to
Trong những trường hợp nặng có thể gây suy tuần hoàn
1.2 Nguyên nhân của bệnh sốt xuất huyết:
Bệnh sốt xuất huyết là do virus Dengue gây ra Virus Dengue lây từ người mắc sang người lành chủ yếu qua muỗi Aedes aegypti, còn được gọi là muỗi vằn.
- Muỗi vằn có màu đen, trên thân và chân có những đốm trắng Muỗi thường đậu ở quần áo, chăn màn, trong nhà.
- Muỗi vằn hoạt động hút máu vào ban ngày, cao nhất là vào sang sớm và chiều tối.
1.3 Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết:
- Sốt cao đột ngột, kéo dài từ 2-7 ngày, mệt mỏi, đau đầu, đau nhức các khớp.
- Có ban đỏ, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, nôn ra máu, đi ngoài phân đen…
1.4 Biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:
Cách tốt nhất để phong chống sốt xuất huyết là thường xuyên diệt muỗi, loăng quăng, bọ gậy:
- Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.
- Thả các hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại…) để diệt loăng quăng, bọ gậy.
- Thay rửa các dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ hang tuần.
Thu gom và xử lý các vật dụng phế thải trong nhà và quanh khu vực sống như chai lọ, mảnh chai vỡ, mảnh lu vỡ, ống nhựa, vỏ dừa, hốc tre, lá bẹ và các đồ dùng khác, dọn vệ sinh môi trường định kỳ, và lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến để ngăn tích nước, hạn chế muỗi và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa, bình bông.
Măc quần áo dài tay.
Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày.
Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt diệt muỗi… Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.
Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác.
2 Xử trí khi có trường hợp nghi ngờ mắc bệnh sốt xuất huyết:
Khi nghi ngờ bị sốt xuất huyết thì đưa ngay người bệnh đi khám Trường hợp nhẹ có thể chăm sóc tại nhà như sau:tâp
Cho uống nhiều nước, uống dung dịch oresol, nước trái cây Cho ăn nhẹ như: cháo, súp hoặc sữa.
Hạ sốt với Paracetamol, lau mát khi sốt cao.
Trong quá trình theo dõi bệnh nhân, cần chú ý mọi dấu hiệu bất thường, đặc biệt là dấu hiệu xuất huyết hoặc diễn biến nặng Các biểu hiện có thể gặp bao gồm sốt li bì, bứt rứt, vật vã, chân tay lạnh, đau bụng và nôn nhiều Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào trong số này, hãy đưa bệnh nhân ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp thời.
III.Giao lưu với người dân:
* Một số câu hỏi giao lưu với người dân:
1 Các bác có cảm thấy lo lắng về tình hình dịch bệnh hiện tại không?
2 Các bác có cập nhật tình hình dịch bệnh không? Bằng phương thức nào?
3 Bác có thể kể một vài triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết không?
4 Hiện tại gia đình các bác đã sử dụng những biện pháp nào để phòng chống dịch bệnh?
Giải thích và tư vấn cho người dân.
IV KẾT THÚC BUỔI TUYÊN TRUYỀN.
Nhóm sinh viên gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể cán bộ y tế xã đã tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện buổi tuyên truyền, và ghi nhận sự tham gia tích cực của toàn bộ các hộ gia đình trên địa bàn xã đã dành thời gian tham gia và lắng nghe buổi tuyên truyền, góp phần lan tỏa thông tin sức khỏe đến cộng đồng.
Một số hình ảnh trong buổi truyền thông GDSK về Sốt xuất huyết tại Trạm Y tế xã Bắc Sơn
4.5 Bản kế hoạch tổ chức buổi tiêm chủng mở rộng và báo cáo kết quả kiến tập buổi tiêm chủng tại Trung tâm y tế xã Bắc Sơn
BẢN DỰ KIẾN KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC BUỔI TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Hoạt động công tác tiêm chủng mở rộng quý 2 – năm 2020
Trong quý 1/2020 Đơn vị đã thực hiện tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt kết quả: TCĐĐ đạt 100%; Trẻ được bảo vệ UVSS đạt 100%, Trẻ tiêm viêm gan
B đạt 100%; Trẻ tiêm OPV 3 đạt 100% và kết quả tiêm ngừa cho phụ nữ có thai đạt 95%.
Nhằm thực hiện tốt công tác Tiêm chủng mở rộng (TCMR) trong quý, Trạm Y tế xã Bắc Sơn xây dựng Kế hoạch hoạt động với các nội dung nhằm tăng cường tiếp cận tiêm chủng cho người dân, đảm bảo an toàn và hiệu quả của chương trình, đồng thời tăng cường công tác theo dõi và đánh giá kết quả Kế hoạch tập trung vào tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tiêm chủng, rà soát danh sách đối tượng và lịch tiêm, phối hợp với trường học, trạm y tế thôn xóm và các đơn vị liên quan để tổ chức tiêm chủng đúng thời gian và địa điểm thuận lợi, và thiết lập hệ thống báo cáo, giám sát tiến độ nhằm điều chỉnh kế hoạch kịp thời.
- Đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng theo đúng quy định của Bộ y tế.