0 2 0 3 0 4 0 5 0 61 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
Trang 10 1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6
Chủ đề : Tội Phạm
Nhóm 5 AE siêu nhân
Trang 20 1 0 2 0 3 0 4 0 5 0
Nội dung bài học
Khái niệm về tội
phạm Cấu thành của tội phạm Các dấu hiệu của tội phạm
Trang 30 2 0 3 0 4 0 5 0 6
1
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ
luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế
độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con
người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những
lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy
định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự
Trang 40 1
0 3 0 4 0 5 0
2.Cấu thành của tội phạm
0 2
Mặt khách quan của tội phạm
Khách thể của tội
phạm
Trang 50 1
0 3 0 4 0 5 0 6
0 2
Khách thể của tội phạm
• Là quan hệ xã hội được Luật hình
sự bảo vệ ,bị tội phạm xâm hại,gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
Trang 60 1
0 3 0 4 0 5 0
0 2
Mặt khách quan của tội phạm
• Là những biểu hiện bên ngoài tội phạm.
• Mặt khách quan bao gồm :
hành vi nguy hiểm cho xã hội ,
hậu quả tác hại do tội phạm gây ra,
mối quan hệ nhân quả; thời gian, địa điểm;
công cụ phương tiện thực hiện tội phạm v.v
Trang 70 1
0 3 0 4 0 5 0 6
0 2
Mặt chủ quan của tội phạm
• Là những biểu hiện bên trong của tội phạm,
• Là thái độ tâm lý của người phạm tội.
• Mặt chủ quan của tội phạm gồm các dấu hiệu lỗi,động cơ, mục đích của tội phạm.
Trang 80 1
0 3 0 4 0 5 0
0 2
Chủ thể của tội phạm
• Là người thực hiện hành vi phạm tội ,mà theo
quy định của Luật Hình sự họ phải chịu trách
nhiệm về hành vi đó.
• Chủ thể của tội phạm phải là người có đủ
năng lực trách nhiệm và đủ độ tuổi theo quy
định của pháp luật Hình sự
Trang 90 1 0 2
0 4 0 5 0 6
3.Các dấu hiệu của tội phạm
0 3
Để xác định một hành vi có phải là
tội phạm hay không thì cần phải xét
xem hành vi đó có đủ các dấu hiệu
để cấu thành tội phạm hay không
Thực tế các dấu hiệu bắt buộc của
cấu thành tội phạm thường khá khó
để xác định, dẫn đến nhiều trường
hợp vi phạm đáng tiếc.
Trang 100 1 0 2
0 4 0 5 0
Các dấu hiệu của tội phạm cụ thể như sau
0 3
Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư
Tính nguy hiểm
cho xã hội Tính có lỗi Tính trái pháp luật Tính phải chịu hình phạt
Trang 11Tính nguy hiểm cho xã hội
Là dấu hiệu cơ bản quan trọng nhất quyết định những dấu hiệu khác của tội phạm.
Trang 12Tính có lỗi
Lỗi là thái độ chủ quan của con người đối với hành vi (có tính chất gây thiệt hại cho xã hội) của mình và đối với hậu quả của hành vi đó thể hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý
Trang 13Tính trái pháp luật
Trang 14Tính phải chịu hình phạt
Trang 150 1 0 2 0 3
0 5 0 6
4.Phân loại tội phạm
Trang 16Tội phạm ít nghiêm trọng
Được hiểu là tội phạm gây nguy
hại không lớn cho xã hội , có thể bị
phạt hành chính hoặc cãi tạo không
giam giữ hoặc ở tù 3 năm
Trang 17Tình huống 1 :
Giả sử Q và công xưởng H có một số
mâu thuẫn Q đã quyết định trả thù
bằng cách đốt 1 số tài liệu của xưởng
H , Q không biết kế bên có 1 thùng
dầu và còn 1 công nhân của công
xưởng H bị say rượu ngủ quên trong
xưởng nên đã gây ra hậu quả đốt cháy
luôn xưởng H và làm chết người
Theo bạn Q có phải chịu trách nhiệm
hình sự về việc cháy xưởng và cái
chết của người công nhân này không?
Tại sao?
Q có phải chịu TNHS về cái chết của người công nhân này vì:
• Về mặt chủ quan
Hành vi của Q là lỗi vô ý vì quá tự tin Q
đã có hành vi đốt xưởng khiến 1 công nhân trong xưởng bị thiệt mạng
• Về mặt khách quan
Hành vi khách quan: Q đã có hành vi cố tình đốt xưởng
Hậu quả: gây thiệt hại về tài sản và gây
ra cái chết cho công nhân trong xưởng
- Như vậy hành vi của Q đã thỏa mãn đầy
đủ các dấu hiệu của CTTP
Þ Q phải chịu TNHS về cái chết của công nhân ngủ quên trong xưởng Theo Điều
98 về Tội vô ý làm chết người: “1.Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.”
Trang 18Tình huống 2 :
T vừa lĩnh 50 triệu đồng tiền gửi
ngân hàng đi ra đến đường quốc
lộ thì K dùng dao dí vào cổ T và
yêu cầu T đưa tiền, nếu không
đưa thì K sẽ đâm Ngay lúc đó
quần chúng nhân dân chạy tới bắt
giữ K Vậy K có phạm tội không?
• K đã có tính nguy hiểm cho xã hội
K đã có hành vi đe doạ dùng ngay tức khắc vũ lực để buộc T là người
bị tấn công phải sợ và tin tưởng nếu không đưa tiền cho K thì tính mạng của T sẽ bị nguy hại
do đó K đã phạm tội cướp tài sản được quy định tại Điều 133 Bộ luật hình sự Bởi theo quy định tại Điều
168 Bộ luật hình sự năm 2015 thì
Trang 190 1 0 2 0 3 0 4
0 6
0 5
5.Nguyên nhân dẫn đến tội phạm
- Nguyên nhân của tội phạm là tổng hợp các
nhân tố mà sự tác động qua lại giữa chúng
đưa đến việc thực hiện tội phạm của người
phạm tội.
- Có thể chia tội phạm thành những nhóm
nguyên nhân sau :
+ nhóm nguyên nhân từ môi trường sống
+ nhóm nguyên nhân xuất phát từ người phạm
tội
+ một số tình huống cụ thể
Trang 20Phân loại nguyên nhân của tội phạm
Nguyên nhân thứ yếu là những nhân tố
Căn cứ vào mức độ tác
động của nguyên nhân
trong việc làm phát sinh
tội phạm, có thể chia
Nguyên nhân chủ yếu là những nhân
tố đóng vai trò chủ chốt trong việc làm phát sinh tội phạm và những nhân tố này chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng số các nhân tố làm phát
sinh tội phạm
Trang 211 Bắt nguồn từ môi trường sống
lý , xã hội – nghề nghiệp của người
Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện, có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân bắt nguồn từ môi trường sống và nguyên nhân xuất
phát từ phía người phạm tội.
Trang 2201 02 03 04 05 06
Động lực là sức
mạnh bên trong để
thúc đẩy hành động
của con người, nó
đang gây ra và duy trì
hành vi cá nhân, và
6 Đ ộ n g c ơ c ủ a t ộ i p h ạ m
Động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc đạt tới một mục đích nào đó
Cá nhân thực hiện hành vi phạm tội bao giờ cũng có động cơ
Ví dụ: Động cơ phạm tội của tội trộm cắp tài sản
là yếu tố vật chất Nó thúc đẩy hành vi từ bên trong dẫn đến mục đích trộm cắp ra bên ngoài, họ trộm cắp để thỏa mãn nhu
Trang 23MỤc đích của tội phạm
• Là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm
tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm
tội.
• Người khi thực hiện hành vi phạm tội đều hướng
đến mục đích nhất định, thường là lỗi cố ý trực tiếp
vì họ mong muốn gây ra tội phạm và muốn đạt được
mục đích.
• Chúng ta cần phân biệt mục đích của tội phạm và
hậu quả của tội phạm
Hậu quả là kết quả thực tế khi người phạm tội thực
hiện hành vi phạm tội để đạt được mục đích
Mục đích phạm tội là đặt ra trước còn hậu quả là kết Tieu luan
Trang 24Câu hỏi tổng quát
Câu 1: tội phạm có những loại nào dưới đây ?
A Tội phạm ít nghiêm trọng
B Tội phạm nghiêm trọng
Trang 25Câu hỏi tổng quát
Câu 2: Những dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của lỗi cố ý do cẩu thả?
A Người phạm tội nhận thức được
tính nguy hiểm của hành vi
A Người phạm tội nhận thức được
tính nguy hiểm của hành vi
B Người phạm tội mong muốn cho
hậu quả xảy ra
B Người phạm tội mong muốn cho
hậu quả xảy ra
D Người phạm tội nhận thức được
hậu quả của hành vi
D Người phạm tội nhận thức được
hậu quả của hành vi
C Không mong muốn cho hậu quả xảy ra
Trang 260 1 0 2
0 4 0 5 0
0 3
Câu 3 : theo khoản 1 điều 123 thì người nào giết người thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử
hình Pháp luật có quy định rất rõ ràng về mức hình phạt mà người phạm tội
cần chịu khi vi phạm Điều này mang dấu hiệu nào của tội phạm
B Tính có lỗi
A Tính nguy hiểm cho xã hội
Câu hỏi tổng quát
Trang 270 1 0 2
0 4 0 5 0 6
0 3
Câu 4 : vì quá tự tin với khả năng lái xe của mình A đã chạy xe đánh võng khi
gặp ô tô bên đường A không chịu giảm tốc độ mà vượt mặt xe ô tô kết quả là
đâm phải người đi đường Theo bạn A mắc phải lỗi gì ?
A Lỗi vô ý quá tự tin
B Lỗi vô ý do cẩu thả
Câu hỏi tổng quát
Trang 280 1 0 2
0 4 0 5 0
0 3
Câu 5 : A và B là bạn thân A thấy B đang uống rượu và gây ra mâu thuẫn với C,
A về nhà cầm dao ra quán tìm C và chém liên tiếp dẫn đễn C tử vong Vậy A
quy phạm lỗi gì sau đây ?
A Lỗi cố ý trực tiếp
B Lỗi cố ý gián tiếp
Câu hỏi tổng quát
Trang 29Câu hỏi tổng quát
Câu 6: Chọn đáp án đúng ?
A Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 30 năm
A Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 30 năm
B Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 25 năm
B Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 25 năm
C Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 01 tháng và mức tối đa là 25 năm
C Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 01 tháng và mức tối đa là 25 năm
D Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm
D Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có
mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm
Trang 3001 02 03 04 05 06
Thank you
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe ^^
Chúc cô và các bạn một buổi học vui vẻ