1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tác ĐỘNG của HIỆP ĐỊNH THƯƠNG mại tự DO VIỆT NAM LIÊN MINH KINH tế á âu (VN EAEU FTA)

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động của Hiệp Định Thương Mại Tự Do Việt Nam - Liên Minh Kinh Tế Á Âu (VN EAEU FTA)
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Khánh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thu Hoàn
Trường học Học viện Ngoại Giao
Chuyên ngành Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 703,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, các doanh nghiệp Việt Nam và Liên minh có điều kiệnkhai thác các ưu đãi thương mại, đầu tư mà hai nước dành cho nhau trong Hiệp định, góp phầntăng cườ

Trang 1

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA TRUYỀN THÔNG VÀ VĂN HOÁ ĐỐI NGOẠI

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

MSV:

Th.S Nguyễn Thu Hoàn

Nguyễn Thị Ngọc Khánh

TT45A-014-1822

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: VỀ LIÊN MINH KINH TẾ Á - ÂU (VN-EAEU FTA) 2

I Tổng quan về Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU) 2

II Quá trình hình thành liên minh kinh tế Á Âu 2

III Nguyên tắc hoạt động, mục tiêu của liên minh kinh tế Á – Âu 4

CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á-ÂU (VN-EAEU FTA)6 I Cơ sở hình thành của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu (VN-EAEU) .6 II Tiến trình đàm phán và ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA) 7

1 Quá trình đàm phán và ký kết 7

2 Kết quả 8

III Các nội dung chính của VN-EAEU FTA 8

1 Cấu trúc 8

2 Nội dung 9

2 Các cam kết quan trọng 11

2.2 Cam kết về xuất xứ 17

IV Điều kiện hưởng ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á-Âu 20

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á – ÂU (VN- EAEU FTA) 23

I Tác động về chính trị, kinh tế 23

1 Về chính trị 23

2 Về Kinh tế 23

II Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp 25

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (bao gồm: Nga,Belarus, Kazakhstan, Armenia và Kyrgyzstan) đã được hai Bên khởi động từ tháng 3 năm

2013 Qua 2 năm đàm phán với 8 phiên chính thức và nhiều phiên họp giữa kỳ, ngày 29 tháng

5 năm 2015 Thủ tướng Chính phủ các nước đã chính thức ký Hiệp định này tại Burabay,Kazakhstan

Sau khi Hiệp định được ký kết, Việt Nam đã khẩn trương triển khai thủ tục phê duyệt nội bộ.Ngày 19 tháng 8 năm 2015 Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đã ký Quyết định số 1805/QĐ-CTN về việc phê chuẩn Hiệp định Ngày 12 tháng 8 năm 2016, sau khi Ủy ban Kinh tế Á - Âu

có công hàm về việc các nước thành viên Liên minh đã hoàn tất việc phê chuẩn Hiệp định, BộNgoại giao Việt Nam đã trao đổi công hàm với Ủy ban Kinh tế Á - Âu về ngày hiệu lực theo đóthống nhất Hiệp định Viet Nam - EAEU FTA chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm2016

Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, các doanh nghiệp Việt Nam và Liên minh có điều kiệnkhai thác các ưu đãi thương mại, đầu tư mà hai nước dành cho nhau trong Hiệp định, góp phầntăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nướcthành viên Liên minh Bên cạnh đó cũng còn những khó khăn thách thức mà các doanh nghiệp

tư nhân cũng như nhà nước phải đối mặt với những thách thức từ cả các tác nhân nội vi lẫnngoại vi

Tiểu luận này tập trung phân tích về nội dung và các cơ hội thách thức của việc tham gia hiệpđinhk thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu

Trang 5

CHƯƠNG 1: VỀ LIÊN MINH KINH TẾ Á - ÂU (VN-EAEU FTA)

I Tổng quan về Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)

Liên minh Kinh tế Á Âu (tiếng Anh Eurasian Economic Union viết tắt EAEU hoặc EEU) là một liên minh kinh tế đã chính thức hoạt động vào đầu năm 2015 giữa các nước

Armenia, Belarus, Kazakhstan, Nga, và Kyrgyzstan (tháng 5 2015), những nước trước đó thuộcLiên Xô Liên minh giữa các nước trước đó có tên là Cộng đồng kinh tế Á Âu Liên minh Á Âu

có một thị trường chung cho 176 triệu người với Tổng sản phẩm nội địa trên 4 ngàn tỷ USD,EEU sẽ cho tự do luân chuyển hàng hóa, tư bản, dịch vụ và định cư và sẽ cung cấp hệ thốngchuyên chở chung, chung một chính sách về nông nghiệp và năng lượng cũng như trong tươnglai tiền tệ chung

Liên minh Kinh tế Á Âu bao gồm 5 Thành viên chính thức là Nga, Belarus, Kazakhstan vàArmenia, Kyrgyzstan

- Tổng diện tích: hơn 20tr km2

- Dân số (tính đến 1/1/2015): 182 triệu người

- GDP năm 2014 đạt khoảng hơn 5000 tỷ USD

II Quá trình hình thành liên minh kinh tế Á Âu

Sau khi Liên Xô tan rã vào năm 1991, nền kinh tế của các nước cộng hòa thuộc Liên Xô

cũ rơi vào tình trạng hỗn loạn do sự quản lý yếu kém trong nhiều thập kỷ, và nhiều nước cộnghòa Á-Âu đã trải qua bất ổn kinh tế đột ngột khi họ điều chỉnh sang thời kỳ hậu Xô Viết Sự tan

rã về chính trị của Liên bang Xô viết cũng làm tan vỡ nhiều mối quan hệ kinh tế sản xuất giữacác nước này

Tuy nhiên, việc Liên Xô kết thúc với tư cách là một thực thể chính trị không có nghĩa làmối quan hệ lịch sử giữa Nga và các quốc gia được gọi là "Cận kề" đã tan thành mây khói cũngnhư họ không thể thu được lợi thế so sánh và thương mại hoặc lợi ích của hội nhập kinh tế bởivậy ần có những hình thức hợp tác kinh tế mới

Vì vậy, các cuộc đàm phán đã bắt đầu giữa các quốc gia trong khu vực liên quan đếnhợp tác kinh tế Vào tháng 3 năm 1994, Tổng thống Kazakhstan Nursultan Nazarbayev lần đầu

Trang 6

tiên đề xuất ý tưởng thành lập một liên minh thương mại trong một bài phát biểu tại Đại họcQuốc gia Moscow.

Đến tháng 6 năm 1994, một kế hoạch chi tiết cho một Liên minh Á-Âu đã được soạnthảo và trình lên các nguyên thủ quốc gia Belarus, Kazakhstan và Nga đã ký Hiệp ước về Liênminh thuế quan vào năm 1995, đặt cơ sở cho sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia thành viên.Sau đó, trong những thập kỷ tiếp theo, một loạt các hiệp ước bổ sung đã củng cố mối quan hệkinh tế giữa các quốc gia Á-Âu, tất cả các quốc gia này trước đây đều là thành viên của LiênXô

Vào tháng 12 năm 2010, Tuyên bố về việc thành lập không gian kinh tế duy nhất củaCộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan và Liên bang Nga đã được ký kết, thiết lập nền tảngcho EAEU Hiệp ước này, có hiệu lực vào năm 2012, đảm bảo sự di chuyển tự do của hànghóa, dịch vụ, lao động và vốn giữa các quốc gia

Vào ngày 29 tháng 5 năm 2014, EAEU chính thức được thành lập khi các quốc giathành viên sáng lập Belarus, Kazakhstan và Nga ký Hiệp ước về Liên minh Kinh tế Á-Âu vàhiệp ước này có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2015 Armenia và Kyrgyzstan đã ký các thỏathuận gia nhập EAEU vào tháng 10 năm 2014 và tháng 12 năm 2014 Vào ngày 2 tháng 1 năm

2015, Hiệp ước về Liên minh Kinh tế Á-Âu có hiệu lực đối với Armenia và vào ngày 6 tháng 8năm 2015, Hiệp ước này có hiệu lực đối với Kyrgyzstan

Việc thành lập Liên minh nhằm tạo dòng chảy tự do về người, vốn và hàng hóa, giúpcủng cố nền kinh tế, bảo đảm sự phát triển hài hòa và xích lại gần nhau của các nước thànhviên Ngoài tự do thương mại, liên minh này còn phối hợp hệ thống tài chính của các nướcthành viên, điều chỉnh chính sách công nghiệp, nông nghiệp cùng mạng lưới giao thông vận tải.Cũng nhờ những lợi ích từ liên minh, liên kết mà trình độ phát triển của các nước trong khối sẽdần tăng lên, từ đó, GDP của cả khối cũng sẽ tăng lên đáng kể

Việc mở rộng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU được hưởng lợi đáng kể từ

Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập của EU (Generalised Scheme of Preferences (GSP) tạođiều kiện cho xuất khẩu hàng hóa từ các nước đang phát triển vào EU Đặc biệt, kể từ đầu năm

2014, xuất khẩu hàng hóa quan trọng của Việt Nam chẳng hạn như giày dép, có thể hưởngmức thuế ưu đãi theo chương trình GSP cải cách của EU Thông tin toàn diện về mức thuế

Trang 7

nhập khẩu EU và điều kiện tiếp cận thị trường khác có thể được tìm thấy tại Cơ sở Dữ liệu Hỗtrợ Xuất khẩu (Export Helpdesk) của EU.

III Nguyên tắc hoạt động, mục tiêu của liên minh kinh tế Á – Âu

EAEU dựa trên 4 nguyên nguyên tắc chủ yếu:

(1) tôn trọng các tiêu chuẩn luật pháp quốc tế đã được thừa nhận, như bình đẳng về chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước thành viên;

(2) tôn trọng sự khác biệt về hệ thống chính trị của các nước thành viên;

(3) bảo đảm hợp tác bình đẳng cùng có lợi, tính đến lợi ích quốc gia của các nước thànhviên;

(4) tuân thủ các nguyên tắc kinh tế thị trường và cạnh tranh lành mạnh

Mục tiêu chủ yếu của EAEU gồm:

(1) tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định của quốc gia thành viên và nâng cao mứcsống của người dân;

(2) tạo ra thị trường chung cho hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động trong Liên minh; (3) hiện đại hóa toàn diện, hợp tác và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nền kinh tếquốc gia thành viên trong nền kinh tế toàn cầu

EAEU sẽ tạo ra và duy trì những quyền tự do cơ bản về kinh tế của các nước thành viênnhư tự do lưu thông hàng hóa; tự do lưu thông dịch vụ; tự do lưu thông vốn đầu tư; tự do lưuthông lao động Đồng thời, EAEU bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng hạ tầng cơ sở năng lượng

và giao thông và các quy tắc áp dụng chung về hải quan và mức trần về thuế Các nước thamgia EAEU sẽ duy trì hợp tác trong 19 lĩnh vực hoạt động kinh tế như chính sách ngoại thương,dịch vụ hàng hóa và đầu tư, thị trường tài chính, thuế, năng lượng, giao thông v.v Trong giaiđoạn hội nhập sâu hơn, các nước thành viên sẽ thành lập thêm các cơ quan như Ủy ban kinh tếÁ-Âu, Ban phụ trách nguồn nguyên liệu, Tòa trọng tài quốc tế Á-Âu, Ngân hàng đầu tư củaEAEU và một số cơ chế khác

Hiệu quả kinh tế vĩ mô tổng thể từ sự hội nhập của các nước trong không gian hậu viết được thể hiện ở nhiều khía cạnh: giảm giá bán các mặt hàng nhờ giảm chi phí vận chuyểncác nguyên liệu thô và xuất khẩu sản phẩm; thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong thị trườngchung trong không gian kinh tế thống nhất nhờ trình độ phát triển tương đương nhau; tăng tính

Trang 8

xô-cạnh tranh trên thị trường chung của các nước thành viên nhờ có sự tham gia của các thànhviên mới; tăng mức thu nhập trung bình cho người dân nhờ giảm chi phí và tăng năng suất laođộng; nâng cao lực sản xuất do nhu cầu cao đối với hàng hóa; tăng mức sống của người dânnhờ giảm giá hàng hóa và tạo nhiều việc làm do nhu cầu xuất khẩu; tăng GDP của các nướcthành viên lên ít nhất 25%.

Từ năm 2015, EAEU chính thức đi vào hoạt động, bắt đầu liên kết các hệ thống nănglượng, giao thông vận tài, tài chính-ngân hàng, tạo cơ sở để xây dựng đồng tiền chung củaEAEU vào năm 2025 Trong năm 2016, các nước thành viên EAEU sẽ phê chuẩn kế hoạchthị trường chung về dầu mỏ và khí đốt và sản phẩm hóa dầu Cũng trong năm 2016, hoànthành sơ đồ liên kết hệ thống pháp lý liên kết các ngành kinh tế của các nước thành viênEAEU Năm 2019, sẽ hình thành thị trường chung về năng lượng điện, làm cơ sở để đếnnăm 2025 hình thành thị trường chung về dầu mỏ và khí đốt Cũng trong năm 2025, hoànthành liên kết thị trường tài chính

Theo nhận định và đánh giá của Tổng thống Nga V.Pu-tin, EAEU là cột mốc lịch sửkhông chỉ đối với ba nước Nga, Bê-la-rut và Ca-dăc-xtăng và các quốc gia trong không gianhậu xô-viết, mà còn đối với tất cả các nước trên lục địa Á-Âu và Châu Á-Thái Bình Dương.Đây là một cơ chế không thể thay thế được, cho phép xây dựng quan điểm thống nhất về nhữngvấn đề then chốt đối với khu vực và đem lại lợi ích cụ thể cho tất cả các nước thành viên Cũngtheo Tổng thống Nga V.Pu-tin, EAEU còn tạo ra bước phát triển với chất lượng mới, mở ratriển vọng to lớn cho sự phát triển kinh tế, tạo ra khả năng cạnh tranh mới, cho phép các nướctrên hai lục địa liền kề này hội nhập nền kinh tế và hệ thống thương mại toàn cầu, đồng thờitham gia thực tế vào quá trình soạn thảo và quyết định về quy tắc cuộc chơi trong tương lai.Một khi EAEU có hiệu quả sẽ mở ra con đường dẫn dắt các nước thành viên tới vị thế xứngđáng trong thế giới đương đại

EAEU sẽ tạo ra những thay đổi lớn về địa-chính trị và địa kinh tế Trong điều kiện hiệnnay, Nga cũng như các nước khác trong không gian hậu Xô-Viết không thể phát triển và tồn tạiđơn độc Trong khi đó, Nga là một trong các trung tâm địa-chính trị trên lục địa Á-Âu, có tiềmlực kinh tế, quân sự và chính trị mạnh nhất trong không gian hậu xô-viết, cần phải đóng vai trò

là điểm xuất phát để xây dựng một cấu trúc địa-chính trị mới của thế giới

Trang 9

Theo nhiều chuyên gia phân tích chính trị quốc tế, EAEU có thể đóng vai trò là “chấtkeo” gắn kết các nền kinh tế các nước châu Âu với khu vực Châu Á-Thái Bình Dương đangphát triển năng động, trong đó có Việt Nam vừa chính thức ký FTA với EAEU.

CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á-ÂU (VN-EAEU FTA)

I Cơ sở hình thành của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh

tế Á – Âu (VN-EAEU)

Ngày 29/5, tại Kazakhstan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cùng Thủ tướng cácnước thành viên Liên minh Kinh tế Á-Âu, bao gồm Nga, Armenia, Belarus, Kazakhstan vàKyrgyzstan, đã ký chính thức Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minhKinh tế Á-Âu

Hiệp định này hiện vẫn đang trong quá trình phê chuẩn tại nội bộ mỗi nước và chưa có hiệu lực (dự kiến sẽ bắt đầu có hiệu lực từ đầu năm 2016)

Đây là Hiệp định thương mại tự do mang tính lịch sử, không chỉ vì Việt Nam là đối tác đầutiên ký kết mà còn đem đến cơ hội vàng cho xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của Việt Namnhư nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và một số sản phẩm chế biến

Có thể nói lần đầu tiên, Việt Nam có một Hiệp định mang tính bao quát, chất lượng cao vàbao gồm hầu như toàn bộ các lĩnh vực thương mại đầu tư từ dịch vụ hàng hóa cho đến dịch vụđầu tư đến thương mại, tài chính ngân hàng, dịch vụ khoa học công nghệ, lĩnh vực thương mạiđiện tử Còn đối với Liên minh kinh tế Á - Âu, Việt Nam là nước đầu tiên ngoài khối mà Liênminh này đàm phán, ký kết thương mại tự do Riêng về nội dung này đã nói lên tầm quan trọngcủa Hiệp định thương mại tự do lần này mà Việt Nam ký kết với Liên minh kinh tế Á - Âu.Đây là một Hiệp định toàn diện, có chất lượng cao, không chỉ có thương mại hàng hóa, dịch

vụ bình thường hay lĩnh vực đầu tư mà nó còn một số nội dung khác như sở hữu trí tuệ, bảo vệmôi trường, mua sắm của Chính phủ Hiệp định này tập trung vào một số nội dung chính mànội dung quan trọng nhất và các bên quan tâm nhất là nội dung mở cửa thị trường hàng hóa vàdịch vụ đầu tư

Trang 10

Qua tính toán, đàm phán, hai bên đã hiểu rõ những mong muốn và sự quan tâm của bênkia trong từng lĩnh vực, hiểu được những yêu cầu cần thiết mà phía bên kia đặt ra cho bên này.Với Việt Nam có thế mạnh về các mặt hàng nông sản, thủy sản, dệt may về giày dép và một sốmặt hàng về thực phẩm chế biến

Ngược lại, phía Liên minh kinh tế Á - Âu, trong đó có Nga và Belaruts có thế mạnh vềsản phẩm cơ khí chế tạo, có tiềm năng lớn về tài nguyên khoáng sản mà Việt Nam đang rất cần.Chính sự quan tâm đầu tiên của hai bên về những thế mạnh hàng hóa và đó là thế mạnh củamỗi bên hỗ trợ lẫn nhau chứ không triệt tiêu nhau Đây chính là điểm thuận lợi khi Việt Namđàm phán Hiệp định với Liên minh kinh tế Á - Âu, bởi nền kinh tế các bên sẽ được hỗ trợ tăngcường hơn bởi sự tham gia của bên kia sau khi hiệp định được ký kết

Một lĩnh vực rất quan trọng là lĩnh vực đầu tư, Liên minh kinh tế Á - Âu, đặc biệt làLiên bang Nga có thế mạnh về khoa học công nghệ và trong cơ khí chế tạo Người dân ViệtNam đã biết về một số sản phẩm được chế tạo từ Liên Xô cũ và nay là Liên minh kinh tế Á -

Âu như ôtô, máy móc xây dựng, sản phẩm cơ khí chế tạo Nếu các dự án đầu tư này của Liênminh hoạt động tại Việt Nam thì chúng ta có thể tranh thủ được cơ hội để tiếp thu công nghệ vàtiếp cận với dự án đầu tư có trình độ tiên tiến trên khu vực và thế giới

Ngược lại, Việt Nam có thế mạnh đầu tư trong một số lĩnh vực về chế biến, sản xuấthàng dệt may, giày dép và chế biến thủy sản Phía bạn cũng rất cần chúng ta không chỉ xuấtkhẩu các sản phẩm này sang phía bạn mà còn mong muốn chúng ta có thể đặt các nhà máy sảnxuất chế biến tại các nước Liên minh kinh tế Á - Âu và từ đó có các sản phẩm không phải chỉ

có tiêu thụ tại thị trường ở các nước này mà còn tính đến khả năng vươn ra thị trường ở cácnước xung quanh

II Tiến trình đàm phán và ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên

minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA)

1 Quá trình đàm phán và ký kết

28/3/2013: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam Liên minh thuế quan Nga Belarus -Kazakhstan chính thức được khởi động đàm phán

Trang 11

Từ ngày 20 25/6/2013, phiên đàm phán thứ hai Hiệp định Thương mại tự do giữaViệt Nam và Liên minh Hải Quan Belarus, Kazakhstan và Nga đã được diễn ra tạiMatxcova, Liên bang Nga

- Chiều 13/9, tại thủ đô Minsk của Belarus, phiên đàm phán thứ ba Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam - Liên minh Hải quan (gồm Nga, Kazakhstan, Belarus)

- Ngày 14/2/2014, phiên đàm phán thứ tư cấp Bộ trưởng Hiệp định Thương mại tự do(FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Belarus, Kazakhstan và Nga tại thànhphố Đà Nắng đã kết thúc

- Từ ngày 31/3 đến 4/4, phiên đàm phán thứ 5 Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữaViệt Nam và Liên minh Hải quan - gồm 3 nước Belarus, Kazakhstan và Nga đã diễn

ra tại thành phố Almaty của Kazakhstan

- Phiên đàm phán thứ 6, Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liênminh Hải quan (Nga, Belarus, Kazakhstan) đã diễn ra tại Sochi, Nga từ ngày 16-20/06/2014 với 8 Nhóm đàm phán

- Phiên đàm phán thứ 7 được tổ chức từ ngày 15 đến 19/9 tới tại Liên Bang Nga

- Phiên đàm phán thứ 8 được diễn ra từ ngày 8 - 14/12 tại Trung tâm Hội nghị tỉnhKiên Giang (huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang), đã kết thúc cơ 2 bản và toàndiện cuộc đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Hảiquan

- Ngày 15/12/2014: Hai Bên đã ký Tuyên bố chung cơ bản kết thúc đàm phán Hiệpđịnh thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu

- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do giữa ViệtNam và Liên minh Kinh tế Á Âu

2 Kết quả

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu (Liên minh) làHiệp định có ý nghĩa chiến lược mở ra trang mới trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam vàLiên minh nói chung và với từng nước thành viên nói riêng Các Bên đã ký kết Hiệp địnhvới phạm vi toàn diện, mức độ cam kết cao và đảm bảo cân bằng lợi ích, có tính đến điềukiện cụ thể của từng Bên

Trang 12

III Các nội dung chính của VN-EAEU FTA

1 Cấu trúc

FTA Việt Nam-EAEU bao gồm: 15 Chương Các Chương chính là:

Nhóm về hàng hóa: Các Chương Thương mại hàng hóa, Quy tắc xuất xứ, Phòng vệthương mại, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS),Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Thuận lợi hóa và hải quan…

Nhóm khác: Các Chương Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Sở hữu trí tuệ, Thương mại điện

tử, Cạnh tranh, Pháp lý và thể chế Riêng Chương Thương mại Dịch vụ, Đầu tư và di chuyểnthể nhân được đàm phán song phương giữa Việt Nam và Liên Bang Nga và các cam kết đạtđược chỉ áp dụng song phương giữa hai nước (không áp dụng cho các đối tác khác trongEAEU)

Các Phụ lục

2 Nội dung

Chương 1: Điều khoản chung

Chương 2: Thương mại hàng hóa

- Liên quan đến các cam kết về cắt giảm xóa bỏ và hạn ngạch giữa Việt Nam vàEAEU

- Các vấn đề về thủ tục xuất nhập khẩu giữa hai bên

Chương 3: Phòng vệ thương mại

- Liên quan đến các biện pháp chống bán phá giá, phòng vệ toàn cầu, tự vệ songphương

Chương 4: Quy tắc xuất xứ

- Đưa các tiêu chuẩn quy định về tiêu chí xuất xứ, về hàm lượng giá trị gia tăngđược chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế quan hoặc tỷ lệ cộng gộp xuất xứ

- Các quy định về vận chuyển trực tiếp và mua bán trực tiếp hàng hóa giữa cácnước thành viên EAEU và Việt Nam

- Cũng như các chứng từ yêu cầu để chứng minh xuất xứ hàng hóa

Chương 5: Quản lý Hải Quan và tạo thuận lợi thương mại

Trang 13

- Đề cập đến việc liên kết Hải Quan giữa Việt Nam và EAEU để thống nhất cáchquản lý xuất nhập hàng hóa giữa hai bên, đồng thời trao đổi thông tin với nhau để kiểm tratính chính xác của các chứng từ hàng hóa

Chương 6: Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

- Là việc tăng cường hợp tác giữa các Bên trong công việc của các tổ chức quốc tếliên quan tới tiêu chuẩn hoá và đánh giá sự phù hợp

Chương 7: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật

- Gắn kết với Hiệp định SPS

Chương 8: Thương mại dịch vụ, đầu tư và di chuyển thể nhân

- Đưa ra các quy định để khuyến khích tính hiệu quả, cạnh tranh và phát triển kinh

tế của các Bên thông qua việc tạo thuận lợi cho mở rộng thương mại dịch vụ, thành lập,đầu tư và di chuyển thể nhân của các Bên trong một khuôn khổ luật pháp minh bạch và ổnđịnh, đồng thời công nhận quyền được điều chỉnh của các Bên nhằm được các mục tiêuchính sách quốc gia

Chương 8 bis: Doanh nghiệp sở hữu nhà nước, Doanh nghiệp nhà nước nắm quyền chi phối và Doanh nghiệp có đặc quyền

Chương này chỉ áp dụng cho Việt Nam và Nga

Chương 9: Sở hữu trí tuệ

- Cam kết giảm thiểu các trở ngại tới thương mại và đầu tư bằng việc xúc tiến hộinhập kinh tế sâu hơn thông qua việc sáng tạo các tài sản trí tuệ và khai thác một cách đầy

đủ và hiệu quả, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, có tính đến sự khác biệt về luậtpháp quốc gia cũng như trình độ phát triển kinh tế và năng lực, và nhu cầu duy trì sự cânbằng đúng mực giữa quyền của chủ sở hữu trí tuệ và lợi ích hợp pháp của người sử dụngđối với các đối tượng được bảo hộ bởi quyền sở hữu trí tuệ

Trang 14

Chương 14: Giải quyết tranh chấp

Chương 15: Các điều khoản cuối

2 Các cam kết quan trọng

2.1 Cam kết về thuế quan

2.1.1 Cam kết của EAEU

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU cho Việt Nam cóthể chia thành các nhóm sau:

 Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực (EIF): gồm 6.718 dòng thuế,

chiếm khoảng 59% biểu thuế

 Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế quan ở năm

cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025): gồm 2.876 dòng thuế, chiếm khoảng 25% biểu thuế

 Nhóm giảm ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực 25% so với thuế hiện tại và sau đó giữ

nguyên: bao gồm 131 dòng thuế, chiếm khoảng 1% biểu thuế

 Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế (nhóm này

được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuế quan, nhưng có thể đơnphương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn)

 Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế, chiếm

khoảng 1,58% biểu thuế.

Đây là biện pháp nửa giống Hạn ngạch thuế quan (có ngưỡng giới hạn về số lượng), nửagiống Phòng vệ (có thủ tục tham vấn đánh giá về khả năng gây thiệt hại cho ngành sản xuất nộiđịa nơi nhập khẩu)

Sản phẩm áp dụng: Một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da giầy và Đồ gỗ được quy

định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định

Quy tắc áp dụng: Đối với mỗi sản phẩm, mỗi năm sẽ áp dụng một ngưỡng mà nếu khối

lượng nhập khẩu sản phẩm đó vào EAEU vượt quá ngưỡng quy định cho năm đó thì phíaEAEU sẽ ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho phía Việt Nam Nếu quyết định áp dụngbiện pháp phòng vệ ngưỡng, EAEU phải thông báo cho Việt Nam ít nhất là 20 ngày kể từ ngày

ra quyết định, và biện pháp phòng vệ ngưỡng sẽ chỉ có hiệu lực ít nhất sau 30 ngày kể từ ngàyquyết định áp dụng được đưa ra Nếu bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, các sản phẩm

Trang 15

liên quan sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định nữa mà sẽ bị áp thuế MFNtrong thời hạn hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng

Lưu ý: Một trong hai bên (Việt Nam hoặc EAEU) có thể yêu cầu bên kia tham vấn và/hoặccung cấp các thông tin yêu cầu nhằm làm rõ các điều kiện áp dụng biện pháp phòng vệ này Thời gian áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng: Thông thường Quyết định áp dụng biệnpháp phòng vệ ngưỡng có hiệu lực (được áp dụng) trong 6 tháng; nhưng nếu khối lượng nhậpkhẩu sản phẩm bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng vượt quá 150% mức ngưỡng theo quyđịnh vào ngày bắt đầu áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, thì thời gian áp dụng biện phápnày có thể được kéo dài thêm 3 tháng

Biểu đồ Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo dòng thuế

Theo VCCI - 2015

Biểu đồ Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim nghạch xuất khẩu của VN

Trang 16

Theo VCCI – 2015

Bảng Cam kêt mở của của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực của VN

Sản Phẩm

Tỷ lệ dòng thuế cắt giảm

Tỷ lệ dòng thuế xóa bỏ theo lộ trình

Tỷ lệ dòng thuế xóa bỏ ngay

Lộ trình 5 năm

Có áp dụng cơchế phòng vệngưỡng

Lộ trình 10năm

Phần lớn

Lộ trình 10năm

71% Có áp dụng cơ

chế phòng vệngưỡng

Theo VCCI – 2015

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w