BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG~~~~~~*~~~~~~ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC ONLINE MANG LẠI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
~~~~~~*~~~~~~
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC ONLINE MANG LẠI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA
TRANG TRONG DỊCH COVID 19.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thành Thái
Khánh Hòa: tháng 01/2021.
Trang 2BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC ONLINE MANG LẠI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NHA TRANG TRONG DỊCH COVID 19.
Trang 3BẢNG BÁO CÁO MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP TỪNG THÀNH VIÊN
Trang 4Bên cạnh đó, Nhóm cũng trân trọng gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trườngĐại học Nha Trang đã tham gia trả lời câu hỏi khảo sát để nhóm có được thông tin làmbài cáo cáo.
Cuối cùng, Nhóm xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến nhà trường – trường Đại học NhaTrang Trường đã tạo điều kiện để Nhóm có cơ hội được học môn Phương pháp nghiêncứu khoa học Đây là môn học hết sức bổ ích và cần thiết giúp cho sinh viên được hiểu vàbiết cách nghiên cứu khoa học Qua đó trang bị cho sinh viên kỹ năng để làm việc trongtương lai
Trang 5NHẬN XÉT
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
4 Phạm vi nghiên cứu 11
5 Câu hỏi nghiên cứu 11
6 Ý nghĩa nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1 Cơ sở lý luận 11
1.1 Khái niệm giáo dục trực tuyến (E-learning) 11
Trang 61.2 Lợi ích của việc học online 11
2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 12
2.1 Mô hình nghiên cứu 12
2.2 Giả thuyết nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) 13
1.1 Xây dựng thang đo 13
1.2 Thiết kế bảng câu hỏi 13
2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 16
2.1 Phương pháp chọn mẫu 16
2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
2.3 Công cụ phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
1 Phân tích thang đo 16
1.1 Biến độc lập “Động cơ học tập” 16
1.2 Biến độc lập “Phương pháp dạy học” 17
1.3 Biến độc lập “Phương pháp học tập” 18
1.4 Biến độc lập “Tài liệu học tập” 18
1.5 Biến độc lập “Cơ sở vật chất” 19
1.6 Biến phụ thuộc “Kết quả học tập” 19
2 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 20
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1: Thang đo của biến “Động cơ học tập” 13
Bảng 4 2: Thang đo của biến “Phương pháp dạy học” 13
Bảng 4 3: Thang đo của biến “Phương pháp học tập” 14
Bảng 4 4: Thang đo của biến “Tài liệu học tập” 14
Bảng 4 5: Thang đo của biến “Cơ sở vật chất” 15
Bảng 4 6: Thang đo của biến “Kết quả học tập” 15
Bảng 4 7: Model Summaryb 16
Bảng 4 8: ANOVAa 16
Bảng 4 9: Coefficientsa 16
Trang 9CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Từ bao đời nay, học tập là yếu tố vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi chúng ta.Trong thời đại ngày nay viê ̣c học tâ ̣p lại càng được đề cao và nó đóng vai trò to lớn trongcuô ̣c cách mạng Công nghiê ̣p 4.0 Với sự phát triển của công nghê ̣ thông tin, mạngInternet thì ngoài cách học cổ điển thì học online đã trở lại thành mô ̣t hướng học tâ ̣p hiê ̣uquả và khá phổ biến hiê ̣n nay Đă ̣c biê ̣t, trong tình hình dịch bê ̣nh diễn biến phức tạp, kéodài và khó kiểm soát như Covid 19 thì học online đã được hầu hết các trường áp dụng.Cũng như các trường khác, trường đại học Nha Trang cũng sử dụng phương pháp học tâ ̣pmới này trong quá trình giảng dạy
Nhưng phương pháp học này có thực sự đem lại hiê ̣u quả tích cực nhất cho cả sinhviên và giảng viên trong quá trình học tâ ̣p và giảng dạy hay không? Cảm nhâ ̣n của sinhviên và giảng viên khi trải nghiê ̣m cách học này so với cách học truyền thống là như thếnào?
Với những thắc mắc đó, khiến nhóm quyết định tìm hiểu và thực hiê ̣n nghiên cứu đề tài
"KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC ONLINE MANG LẠI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRONG DỊCH COVID 19".
Hy vọng đề tài nghiên cứu của nhóm sẽ giúp cho các bạn sinh viên tìm được phươngpháp học tập phù hợp nhất với bản thân Ngoài ra, giúp cho các bạn khắc phục đượcnhững hạn chế khi học online trong hoàn cảnh dịch Covid 19 đang diễn biến phức tạp
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:
Khảo sát về nhu cầu học online của sinh viên Đại học Nha Trang
Xem xét hiệu quả của việc học online từ đó so sánh với phương pháp học truyềnthống trước đó
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Để tài này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quảhọc tập khi học online của sinh viên trường Đại học Nha Trang
Trang 10Khách thể nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện trên các sinh viên trường Đại học NhaTrang.
4 Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Nha Trang từ tháng 12/2020 đến đầu tháng1/2021
5 Câu hỏi nghiên cứu.
Sinh viên có nhu cầu học online hay không?
Hiệu quả của phương pháp học online đem lại cho sinh viên như thế nào?
6 Ý nghĩa nghiên cứu.
Thông qua kết quả khảo sát, phần nào có thể đánh giá được lợi ích giữa phương thức họconline và phương thức học truyền thống Từ đó, người học sẽ có cái nhìn bao quát và lựachọn phương thức học phù hợp với mình Không chỉ người học, mà người dạy còn có thể
áp dụng phương thức dạy học phù hợp với từng hoàn cảnh, từng trường hợp cụ thể Mụcđích cuối cùng là để nâng cao hiệu quả học tập, tiếp cận tri thức một cách tốt nhất trongbất cứ hoàn cảnh nào, kể cả dịch Covid 19 đang hoành hành
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1 Cơ sở lý luận.
1.1 Khái niệm giáo dục trực tuyến (E-learning)
Dưới góc độ phương pháp học tập, Elearning được xem là “thuật ngữ chung baogồm các ứng dụng và quy trình học tập dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông,
cụ thể như học tập dựa trên máy tính, học trên web, lớp học ảo, cộng tác kỹ thuật số vàkết nối mạng” (Urdan & Cornelia, 2000)
1.2 Lợi ích của việc học online
Đối với người học, E-learning tạo môi trường học tập chủ động; nghĩa là với cácnội dung được triển khai hoàn toàn trực tuyến, sinh viên có thể làm chủ được việc họccủa mình Người học có thể học theo tốc độ của riêng mình, được lựa chọn phươngpháp học tập phù hợp nhất Bên cạnh đó, người học còn có thể học ở bất kì nơi đâu chỉcần có kết nối Internet Điều này giúp giảm thiểu được thời gian của người học, giúpngười học có nhiều thời gian để tập trung cho việc học và tăng kết quả học tập
Trang 11Theo nghiên cứu của Picciano, A G., Dziuban, C D., & Graham, C R (2013) về việctriển khai đào tạo trực tuyến tại Trường Đại học Central Florida – nơi triển khai đàotạo trực tuyến từ rất sớm Từ 8 môn học trực tuyến với 125 sinh viên tham gia vào năm
1997 đã tăng lên 503 môn học với 13.600 sinh viên theo học Nhà trường cũng đã tiếptục tăng số lượng lớp học trực tuyến sau khi nhận ra điểm số của sinh viên cao hơn vàchi phí chi trả cho cơ sở vật chất giảm đáng kể
2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết.
2.1 Mô hình nghiên cứu
Định nghĩa các yếu tố:
- Động cơ học tập là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực, hứng thú họctập liên tục của người học nhằm đạt kết quả về nhận thức, phát triển nhân cách và
hướng tới mục đích học tập đã đề ra (Phạm Văn Khanh)
- Tài liệu học tập là những học liệu, sách, giáo trình tài liệu tham khảo dùng trongquá trình học tập để nhằm mục đích nắm vững kiến thức và phát huy tính tích cựchoạt động trí tuệ của người học
- Kết quả học tập là đánh giá của sinh viên về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhận thứcsau khi học online so với phương pháp học truyền thống
- Phương pháp dạy học chính là hình thức, cách thức hoạt động giữa người dạy vàngười học nhằm đạt được các mục tiêu dạy học xác định Đồng thời, phải đảm bảophù hợp với nội dung và các điều kiện dạy học cụ thể Phương pháp dạy học cụthể bao gồm đóng vai, phương pháp thảo luận nhóm, trò chơi…
1.1.Phương
vật chất
Khung phân tích cho nghiên cứu
Trang 12- Phương pháp học tập là những cách thức hay đường lối học hành mà khi chúng tađầu tư vào học tập với những khoảng thời gian hợp lí giúp người học hiểu rõ vànắm bắt được nội dung của bài học và mang lại hiệu quả cao.
- Cơ sở vật chất là những thiết bị cần thiết phục vụ cho việc học online như laptop,điện thoại, wifi…
2.2 Giả thuyết nghiên cứu
Sinh viên có nhu cầu học online trong tình hình dịch Covid 19
Phương pháp học online ít mang lại hiệu quả cho sinh viên hơn so với học truyềnthống Bởi sinh viên chưa được tiếp cận nhiều với hình thức học mới này, nêntrong lúc học sẽ phát sinh những khó khăn nhất định: động cơ học tập, phươngpháp học tập, cơ sở vật chất,…
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính).
1.1 Xây dựng thang đo
Nhóm đã xây dựng thang đo để đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên về hiệu quả củaviệc học online đem lại:
- Phiếu khảo sát được đánh giá theo tiêu chí số 1, 2, 3, 4, 5 Dựa theo thang đokhoảng hay còn được gọi là thang đo Likert
- Thang đo này có lợi thế là ta sẽ nhận được các mức độ ý kiến một cách rõ rànghơn để từ đó có thể thu được dữ liệu để phân tích dễ dàng hơn
- Likert là loại thang đo liệt kê một chuỗi các phát biểu, nhận định và người đượckhảo sát sẽ đánh giá theo mức độ, cụ thể câu trả lời được mã hóa như sau:
(1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung dung, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi
BẢNG CÂU HỎI
Xin chào các bạn, mình là nhóm sinh viên Đại học Nha Trang đang thực hiện cuộc khảo
sát về đề tài: "Khảo sát, đánh giá hiê ̣u quả của phương pháp học online của sinh viên trường đại học Nha Trang trong dịch Covid 19".
Trang 13PHẦN 1: CÂU HỎI CHỌN LỌC
Hãy đánh dấu X vào ô trống
Câu 1: Bạn đã học online chưa?
Đã học
Chưa
(Nếu đã học thì tiếp tục câu 2, nếu chưa thì dừng)
Câu 2: Bạn là sinh viên ngành nào? Câu 3: Giới tính:
PHẦN 2: CÂU HỎI KHẢO SÁT
Khoanh tròn vào đáp án với mức độ như sau:
1.Tiếp thu kiến thức nhiều hơn so với học trực tiếp 1 2 3 4 5
2 Người học nâng cao trình độ công nghệ thông
3 Tôi chủ động hơn trong việc học 1 2 3 4 5
5 Rất đồng ý
Trang 14II Động cơ học tập.
1 Có thái độ chủ động học hơn so với học trực tiếp 1 2 3 4 5
2 Thời gian tham gia học onl trên 80% 1 2 3 4 5
3 Người học dễ tham gia vào tiết học online 1 2 3 4 5
4 Học onl dễ bị xao nhãng hơn so với học trực tiếp
(vừa học vừa chơi game, vừa sử dụng mạng xã
hội)
5 Học onl trong thời gian dài khiến tôi cảm thấy
III Phương pháp dạy học.
1 Sự truyền tải kiến thức qua cách dạy online
khiến tôi dễ hiểu bài hơn 1 2 3 4 5
2 Khi học online, giảng viên giảng bài nhanh
khiến tôi không theo kịp tiếp thu 1 2 3 4 5
3 Giảng viên cho bài tập quá nhiều khi học online 1 2 3 4 5
4 Giảng viên dễ quản lý sinh viên tham gia lớp học
hơn so với học trực tiếp 1 2 3 4 5
IV Phương pháp học tập.
1 Dễ dàng bày tỏ quan điểm của mình 1 2 3 4 5
2 Làm việc nhóm bằng hình thức online linh hoạt
Trang 15V Tài liệu học tập.
1 Tôi gặp khó khăn khi sử dụng các phần mềm mà
giảng viên yêu cầu 1 2 3 4 5
2 Dễ dàng khi tiếp cận các tài liệu 1 2 3 4 5
3 Dễ dàng theo dõi bài giảng trong quá trình học 1 2 3 4 5
3 Thiết bị học tập không đáp ứng được yêu cầu
2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng).
2.1 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: 200
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả sự ảnh hưởng của các biến độc lậpđến biến phụ thuộc
2.3 Công cụ phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Phân tích thang đo.
Trang 16Bảng 4 1: Thang đo của biến “Động cơ học tập”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
Khi học online, sinh viên chưa có thái độ chủ động hơn học trực tiếp
Hầu như thời gian sinh viên tham gia học online trên 80%
Người học có đủ khả năng để tham gia vào tiết học online
Học online có thể bị xao nhãng hơn so với học trực tiếp (vừa học vừa chơi game, )
Học online trong thời gian dài có ảnh hưởng đến sức khỏe
1.2 Biến độc lập “Phương pháp dạy học”
N Minimum Maximum Mean
Std
DeviationPPDH1 200 1 5 2,75 1,006
Bảng 4 2: Thang đo của biến “Phương pháp dạy học”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
- Sự truyền tải kiến thức qua cách dạy online khiến sinh viên ít hiểu bài hơn học
Trang 17- Khi học online, giảng viên giao bài tập vừa phải cho sinh viên.
- Giảng viên khó quản lý sinh viên tham gia vào lớp học online
1.3 Biến độc lập “Phương pháp học tập”
N Minimum Maximum Mean Std.
DeviationPPHT1 200 1 5 3,24 1,122
Bảng 4 3: Thang đo của biến “Phương pháp học tập”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
- Làm việc nhóm bằng hình thức online ít linh hoạt hơn học nhóm trực tiếp
- Làm việc nhóm bằng hình thức online ít hiệu quả hơn học nhóm trực tiếp.1.4 Biến độc lập “Tài liệu học tập”
N MinimumMaximum Mean Std.
DeviationTLHT1 200 1 5 2,94 1,061
Bảng 4 4: Thang đo của biến “Tài liệu học tập”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
- Sinh viên gặp chút khó khăn khi sử dụng các phần mềm mà giảng viên yêu cầu
- Sinh viên có điều kiện để tiếp cận tài liệu
- Sinh viên dễ theo dõi bài giảng trong quá trình học online
Trang 181.5 Biến độc lập “Cơ sở vật chất”.
N Minimum Maximum Mean
Std.DeviationCSVC1 200 1 5 3,54 1,227CSVC2 200 1 5 3,31 1,132CSVC3 200 1 5 3,05 1,124Valid N
(listwise)
200
Bảng 4 5: Thang đo của biến “Cơ sở vật chất”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
- Đường truyền không ổn định làm ảnh hưởng đến quá trình học online
- Sinh viên có trang thiết bị hỗ trợ học tập
1.6 Biến phụ thuộc “Kết quả học tập”
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std.
DeviationKQHT1 200 1 5 2,66 1,073KQHT2 200 1 5 3,30 1,026KQHT3 200 1 5 2,97 1,129Valid N
(listwise) 200
Bảng 4 6: Thang đo của biến “Kết quả học tập”
Thông qua mức đánh giá của sinh viên, có thể thấy rằng:
Khi học online, sinh viên ít tiếp thu kiến thức hơn học trực tiếp
Người học có sự hiểu biết về trình độ công nghệ thông tin
Sinh viên chưa có sự chủ động trong việc học online
2 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Model R R Square Adjusted R
Square
Std Error ofthe Estimate
Watson
Durbin-1 ,642a ,413 ,398 ,68341 1,845
a Predictors: (Constant), CSVC, PPHT, PPDH, DCHT, TLHT
Trang 19b Dependent Variable: kqht
Bảng 4 7: Model Summaryb
Từ bảng 4.7 ta có thể thấy:
5 biến độc lập đưa vào ảnh hưởng 39.8% sự thay đổi của biến phụ thuộc
60.2% còn lại là do các biến bên ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên
Từ bảng 4.7 ta có thể thấy: Giá trị Sig của kiểm định F là 0.000 < 0.05
=>Như vậy mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể
Model
UnstandardizedCoefficients StandardizedCoefficients t Sig. CollinearityStatistics
B Std Error Beta Tolerance VIF
Trang 20Trong đó Sig hệ số hồi quy của biến PPHT = 0 => Chú trọng yếu tố PPHT để đưa ragiải pháp.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP
1 Kết luận.
Cả giảng viên và sinh viên đều chưa quen với phương pháp học mới này, còn gặpnhiều khó khăn trong việc dạy và tiếp thu kiến thức bởi nhiều lý do khách quan và chủquan Phương pháp học tập của sinh viên còn chưa phù hợp với phương pháp học mớinày Trong tình hình dịch bệnh như hiện nay thì phương pháp học online vẫn đượcsinh viên cho là tối ưu nhất
2 Giải pháp.
Người học cần xác định mục tiêu, kế hoạch rõ ràng
Chủ động tương tác với giảng viên
Chăm chú theo dõi bài giảng trong quá trình học
Cố gắng đầu tư trang thiết bị học tập
Lưu trữ bài giảng để người học xem khi cần, tận dụng tài liệu mà giảng viên cung cấp
Chủ động tìm kiếm các tài liệu tham khảo cần thiết cho môn học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Văn Khanh (2016) Động cơ học tập của học sinh, sinh viên – Sự hình thành
và phát triển
2 Picciano, A G., Dziuban, C D., & Graham, C R (Eds.) (2013) Blended learning:Research perspectives (Vol 2) Routledge