Để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác bảo vệ môi trường bằng phí môi trường với yêu cầu thực tế phát triển đời sống xã hội, bảo đảm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài bài tập lớn: Phân tích thực trạng áp dụng công cụ phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải tại Việt Nam.
Họ và tên sinh viên: Hoàng Phương Thảo
Mã sinh viên: 20111101338
Lớp: DH10QM2
Tên học phần: Kinh tế tài nguyên và môi trường
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Diệu Linh
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu1 2
1.1 Nguyên tắc2
1.2 Cơ chế hoạt động2
4
2.1 Thực trạng áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam 4
2.2 Những kết quả đạt được và hạn chế khi áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam7
2.2.1 Những kết quả đạt được 7
2.2.2 Những hạn chế7
10
13
Trang 3MỞ ĐẦU
Tự do hóa thương mại phát triển tạo diều kiện cho Việt Nam có cơ hội để giao lưu trao đổi, học hỏi kinh nghiệm nước bạn Thế nhưng, song song với quá trình tự do hóa thương mại, vấn đề môi trường có sự biến đổi mạnh mẽ theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại
và môi trường là vấn đề lớn của các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Nhắc đến vấn đề môi trường ở Việt Nam, cụ thể là nguồn nước thì nước thải của các tỉnh thải ra hàng ngày là rất lớn và chủ yếu tập trung vào ba nguồn lớn: Nước thải sinh hoạt, từ sản xuất và bệnh viện Tuy nhiên, hệ thống xử lý nước thải lại chưa có, còn của doanh nghiệp thì lại chỉ có một số ít doanh nghiệp có
hệ thống xử lý, còn lại là hầu như thải trực tiếp ra môi trường từ đó gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe đời sống của nhân dân, ảnh hưởng tới sản xuất cũng như gây mất mỹ quan đô thị Để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác bảo vệ môi trường bằng phí môi trường với yêu cầu thực tế phát triển đời sống xã hội, bảo đảm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo chủ trương của Đảng và Chính phủ trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới, thì với xu thế "hội nhập kinh tế quốc tế", các doanh nghiệp Việt Nam phải hội nhập về các chuẩn mực hành xử trong quy tắc kinh doanh, trong đó có điều kiện tiên quyết là phát triển bền vững, trách nhiệm với môi trường thì Chính phủ cần áp dụng ngày càng nhiều hơn các biện pháp nhằm hạn chế hoặc giảm bớt tác động của các hoạt động sản xuất, tiêu dùng của xã hội đối với môi trường như các quy định
về phí bảo vệ môi trường nhằm khuyến khích ý thức tự bảo vệ môi trường
Do đó, để có thể hiểu rõ hơn phí bảo vệ môi trường sẽ đem lại những kết quả tích cực cùng với những mặt hạn chế nào thì sau đây em xin phép được trình bày cụ thể hơn về phí bảo vệ môi trường và thực trạng áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam
Trang 4Chương I Tổng quan về công cụ phí xả thải
1.1 Nguyên tắc
- Phí xả thải là phí đánh vào lượng chất thải thực tế của người sản xuất tính trên từng đơn vị lượng thải bằng công thức f = MACw*
1.2 Cơ chế hoạt động
- Khi không có sự quản lý của Nhà nước, doanh nghiệp xả thải tại mức WM
- Khi có phí xả thải với mục tiêu là đưa mức lượng thải về W* thì doanh nghiệp có
ba phương án lựa chọn sau:
+ Phương án 1: Nộp phí toàn bộ và duy trì lượng thải tải WM thì phí thải phải nộp F=BHWMO, chi phí giảm thải AC=0 và tổng chi phí doanh nghiệp phải chịu TC = BEWMO + EHWM
MEC
A MAC
E
f
H B
0
WM
W*
Trang 5+ Phương án 2: Giảm thải toàn bộ và duy trì lượng thải tại W=0 thì phí thải phải nộp F=0, chi phí giảm thải AC=AWMO và tổng chi phí doanh nghiệp phải chịu TC
= BEWMO + EAB
+ Phương án 3: Giảm thải một phần, nộp phí một phần và duy trì lượng thải tại W*, nộp phí tại W* thì phí thải phải nộp F = BEW*O, chi phí giảm thải AC = EWMW* và tổng chi phí doanh nghiệp phải chịu là TC = BEWMO
Doanh nghiệp sẽ chọn phương án 3 vì tổng chi phí doanh nghiệp phải chịu ở phương án 3 là nhỏ nhất nên doanh nghiệp sẽ giảm thải từ WM sang W* và chấp nhận nộp phí tại W* để đạt được mục tiêu
*Phí thải đồng đều:
Chi phí
MAC1
Trang 6
- Mức phí thải đồng chất cho các doanh nghiệp: MAC1 = MAC2 = MAC3 = …= f
- Cách xác định mức phí thải đồng đều
+ Nếu tổng lượng thải mục tiêu là W0, mức phí thải đồng đều là f
{ W1+W2+…+W n=W0 MAC 1 W1=MAC 2 W2=…=MACn W n=f
- Trong đó: W1, W2,…, Wn là lượng thải của các doanh nghiệp sau khi có phí thải đồng đều
Chương II Thực trạng áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam
2.1 Thực trạng áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam
* Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” đã được áp dụng đối với công cụ kinh tế phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Q
W1M
f K
MAC2
0
f
Trang 7- Với việc ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Nghị định 67), Chính phủ Việt Nam đã bày tỏ quan điểm rõ ràng về việc sử dụng các công cụ kinh tế như là một trong những chính sách nhằm ngăn ngừa suy thoái môi trường và cải thiện chất lượng môi trường nói chung Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được thực hiện bắt đầu từ năm 2004 với mục tiêu huy động đóng góp tài chính để khôi
phục môi trường và khuyến khích
giảm thiểu việc xả chất ô nhiễm vào
môi trường, sử dụng nguồn nước
sạch một cách hiệu quả Phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải chia
thành 2 loại phí là: Phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải sinh hoạt,
phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp
- Các địa phương đều đánh giá,
phân loại các cơ sở sản xuất, chế
biến và đối tượng khác có nước thải thuộc đối tượng nộp phí theo đúng quy định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến cơ bản chấp hành về công tác quan trắc
và khai báo chất ô nhiễm có trong nước thải theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP Một
số doanh nghiệp có khối lượng nước thải lớn (từ trên 1.000 m3 nước thải/ngày đêm)
đã thực hiện quan trắc tự động có kết nối với cơ quan quản lý môi trường, do vậy, việc theo dõi hàm lượng chất ô nhiễm và khối lượng nước thải là cơ sở xác định số phí phải nộp được giám sát chặt chẽ Nhìn chung, việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được các địa phương ghi nhận là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý, giám sát, theo dõi các đối tượng xả nước thải trên địa bàn, nhất là các nguồn thải lưu lượng lớn, có tác động nhiều đến môi trường; nguồn thu
Hình 2.1.1 Nguồn ảnh: Kinh tế môi trường
Trang 8phí (số tiền phí thu được năm 2016 là 1.287 tỉ đồng, năm 2017 là 2.102 tỉ đồng) góp phần tăng cường kinh phí cho công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương
Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt:
- Đơn vị thu phí là đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thu phí và nộp vào
ngân sách nhà nước Ủy ban Nhân dân phường xã kết hợp với các đơn vị cấp nước xác định mức thu phí Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý theo dõi việc thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường Việc thu phí nước thải sinh hoạt đã được thực hiện bắt đầu từ năm 2004, nhưng quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, sau khi ban hành nhiều Nghị định kế tiếp với hướng dẫn chi tiết, việc thu phí nước thải sinh hoạt đã tăng đáng kể, đặc biệt là các thành phố lớn trong cả nước, tỉ lệ đạt trên 85% Số phí nước thải sinh hoạt thu được lên đến 90% trong tổng số phí nước thải thu được, đặc biệt mức thu cao nhất trong cả nước là Tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng và một số thành phố lớn khác
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
- Mặc dù quy định về việc thu phí nước thải công nghiệp được nhà nước ban hành đầu tiên là Nghị định 67/2003/NĐ-CP, nhưng trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vì thế hiệu quả thu phí nước thải công nghiệp còn rất thấp, các nhà quản
lý còn lúng túng trong cách thu và tính phí, các doanh nghiệp tìm cách trốn tránh và
nợ phí Sau hơn 15 năm tổ chức thực hiện, mặc dù đã đạt được những kết quả khá tích cực nhưng quá trình thu và nộp phí nước thải ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều vấn đề khó khăn đó là:
Trang 9+ Thứ nhất, số phí thu được của các tỉnh, thành phố thấp hơn nhiều so với số phí ước tính ban đầu: Theo thống kê 2015, tỉ lệ thu phí nước thải của cả nước còn rất thấp, như 2 thành phố lớn là Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh chỉ thu được chừng 20 -30% so với dự kiến Trên địa bàn cả nước mới có 45/64 tỉnh, thành phố thực hiện việc thu phí, hiện vẫn còn 19 tỉnh, thành phố chưa thực hiện việc này Với gần 1/3
số địa phương trên cả nước chưa thực hiện việc thu phí)
+ Thứ hai, nhiều doanh nghiệp không chấp hành các quy định nộp phí nước thải như theo Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Hồ Chí Minh sau 6 năm thực hiện Nghị định 67/NĐ-CP, đến nay thành phố Hồ Chí Minh đã thu phí nước thải sinh hoạt nộp ngân sách gần 560 tỷ đồng Trong khi đó, số tiền thu phí nước thải công nghiệp từ năm 2004 đến nay không đáng kể Bình quân mỗi năm chi cục thu hơn 4 tỷ đồng, cao nhất là năm 2009, đạt 9,3 tỷ đồng Con số trên so với hơn 170 tỷ của thu được
từ nước thải sinh hoạt thật là nhỏ bé Thành phố Hồ Chí Minh có hơn 30 nghìn cơ
sở, doanh nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 67, nhưng chỉ có
958 doanh nghiệp đóng phí, số còn lại không trả, hoặc nợ dây dưa Nhiều doanh nghiệp sử dụng khối lượng nước lớn, nhưng khai ít đi để giảm phí môi trường Tổng hợp năm 2020 có đến 25% doanh nghiệp chưa đóng phí nước thải, trong khi đó tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra ngày càng trầm trọng [1]
2.2 Những kết quả đạt được và hạn chế khi áp dụng công cụ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam
2.2.1 Những kết quả đạt được:
Sau một thời gian thực hiện phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam đã đạt được một số kết quả nhất định:
Trang 10- Ràng buộc được đối tượng xả thải nước thải gây ô nhiễm trong việc đóng góp kinh phí phục vụ cho việc cải tạo ô nhiễm môi trường đối với nước thải
- Tiết kiệm một cách hiệu quả nguồn nước sạch trong quá trình sử dụng; các doanh nghiệp giảm mức xả thải đáng kể
- Hạn chế, kiểm soát được việc làm môi trường bị ô nhiễm do nước thải
- Tác động tích cực đến cơ chế tự làm sạch của môi trường như là môi trường nước
Nguyên nhân của những kết quả đạt được:
- Nhờ áp dụng tốt công cụ phí bảo vệ môi trường nhằm giảm mức xả thải của các doanh nghiệp Đồng thời, các doanh nghiệp sẽ chọn phương án chịu tổng chi phí nhỏ nhất và vẫn được phép xả thải một lượng nhất định ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không bị ảnh hưởng cũng như hoạt động sản xuất vẫn tạo ra lợi nhuận nhất định
2.2.2 Những hạn chế:
Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn những hạn chế trong công tác nộp phí và thu phí:
tượng chịu phí Trường hợp tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu đô thị đã trả chi phí cho hoạt động thoát nước, xử lý nước thải thì có phải nộp phí bảo vệ môi trường nữa không; có ý kiến đề nghị quy định rõ tránh thu trùng phí Ngoài ra, một
số địa phương có ý kiến đề nghị bổ sung tiêu chí về quy mô hoạt động của cơ sở chăn nuôi, bổ sung quy định thu phí nước thải công nghiệp của các khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, dịch vụ xử lý chất thải , tương tự khu công nghiệp
- Về cơ quan thu: Nghị định số 154/2016/NĐ-CP quy định cơ quan thu phí bảo vệ
Trang 11bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
tự khai thác nước để sử dụng Nội dung này được kế thừa từ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Tuy nhiên, sau hơn 15 năm thực hiện, theo báo cáo của các địa phương thì có rất ít địa phương thu được phí đối với đối tượng này, số tiền phí thu được rất nhỏ không đủ bù đắp chi phí tổ chức thu Ngoài ra, chính quyền cấp xã không có bộ máy chuyên môn về môi trường và không có cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ này Như vậy, phạm vi đối tượng chịu phí nhỏ (chỉ còn trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các phường tự khoan nước để sử dụng thuộc diện nộp phí, trường hợp này ít phát sinh), việc thu phí không khả thi, hiệu quả kém
- Về chính sách miễn phí: Một số ý kiến đề nghị xem xét miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức ở nông thôn vì cùng ở địa bàn
môi trường đối với nước thải công nghiệp Trong khi đó, các phòng khám, nhà hàng lớn có lượng nước thải lớn và gây ô nhiễm môi trường hơn thì được miễn phí
- Về mức phí: Một số ý kiến cho rằng mức thu phí bảo vệ môi trường hiện thấp không đủ bù đắp chi phí xây dựng, duy tu, bảo trì hệ thống đường cống thu gom thoát nước (TP Hà Nội thu 200 tỷ đồng/năm, chi 1.000 tỷ đồng/năm); ý kiến khác cho rằng phí đối với nước thải công nghiệp thấp hơn nước thải sinh hoạt Các bất cập này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan chủ trì là Bộ Tài chính đánh giá để trình Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 (thay thế cho Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) Do vậy, việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cũng cần phải chủ động xác định những bất cập trong quá trình triển khai để đưa ra chính sách phù hợp trong thực tiễn, đặc biệt
là các quy định về đối tượng thu, phương thức thu và các chính sách miễn, giảm phí [2]
Nguyên nhân của những hạn chế:
- Thứ nhất, do việc ban hành các quy định hướng dẫn còn chưa cụ thể nên việc triển khai không đạt kết quả tốt Ở nhiều địa phương, mặc dù Sở TN&MT đã trình đề án
Trang 12thu phí song Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh vẫn chưa ban hành Quyết định cho phép triển khai thực hiện, đặc biệt là đối với nước thải sinh hoạt Đối với việc thu phí nước thải công nghiệp, vướng mắc lớn nhất là Thông tư hướng dẫn tính toán khối lượng các chất gây ô nhiễm chưa được ban hành cụ thể và hợp lý
để giúp các Sở TN&MT thẩm định tờ khai của các doanh nghiệp Việc thẩm định tờ khai của các doanh nghiệp chỉ dựa trên ước lượng chưa có cơ sở khoa học, đặc biệt
là các cơ sở sản xuất theo thời vụ rất khó thẩm định tờ khai Mặt khác, các Sở TN&MT còn gặp nhiều khó khăn trong việc phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định đến cộng đồng doanh nghiệp Phương pháp thu phí rườm
rà chưa xác định được lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải Bên cạnh đó, mức phí thải công nghiệp quá thấp làm giảm vai trò, ý nghĩa của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Thứ hai, nhân lực và kinh phí thiếu thốn khiến cho việc triển khai thu phí kém hiệu quả Lực lượng cán bộ của các Phòng Quản lý môi trường thuộc các Sở TN&MT vừa thiếu số lượng vừa yếu về trình độ, trong khi phải đảm nhận một khối lượng lớn các công việc liên quan từ việc xây dựng chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường của địa phương, xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm cho đến thực thi các hoạt động cụ thể như kiểm soát ô nhiễm, thanh tra môi trường, giải quyết sự cố, bảo tồn đa dạng sinh học
- Thứ ba, ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp phí còn thấp Nhiều doanh nghiệp né tránh, không chịu kê khai hoặc kê khai thấp hơn nhiều so với thực tế Khó khăn lớn nhất hiện nay, theo đánh giá của các địa phương, vẫn là các doanh nghiệp
kê khai rất ít, chưa có ý thức chấp hành việc nộp phí
- Thứ tư, do thiếu các biện pháp hỗ trợ như chưa có danh sách các tổ chức có thẩm quyền phân tích nước thải, Nhà nước cũng chưa có các biện pháp chế tài đủ mạnh
để cưỡng chế các doanh nghiệp chây ỳ không chịu nộp phí Chẳng hạn, phạt từ 500 nghìn đồng đến một triệu đồng với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị dưới 10 triệu đồng, từ 5 đến 10 triệu đồng với hành vi không nộp phí có giá trị từ 50 đến
100 triệu đồng Mức phạt cao nhất cũng chỉ vài triệu đồng, thấp hơn mức phí mà