Để đánh giá các nội dung quản lý nhà nước về thương mại tại Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi đã khảo sát 110 doanh nghiệp thương mại trên các nội dung: Công tác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI
TÀI TRỢ CHÍNH
Công ty Cổ phần tập đoàn Trí tuệ Việt Tập đoàn tài chính SVA
CÁC ĐƠN VỊ ĐỒNG TÀI TRỢ
Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam
chi nhánh Cầu Giấy
Khách sạn Saigontourane Công ty TNHH
International Delta Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu Điện Công ty AXA Việt Nam
Công ty Nhật Linh Công ty Đầu tư Công ty Công ty Cổ phần Công ty Tổng Công ty Cảng
Trang 2và Xây dựng hạ
tầng Việt Sin Công nghê tin học Phương Tùng thương mại 591 Xây dựng và truyền số liệu VDC Điện toán và Hàng không Miền Trung - Cảng Hàng không
Quốc tế Đà Nẵng
Đà Nẵng
DELTA INTERNATIONAL CO., LTD
Our core business:
Trang 3QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN GÓP PHẦN XÓA ĐÓI, GIẢM
NGHÈO KHU VỰC NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
PGS.TS Bùi Xuân Nhàn Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Hiện nay, có trên 70% dân số nước ta sống ở khu vực nông thôn với diện tích khoảng 92% lãnh thổ Việt Nam, bao gồm đồi núi, rừng, đất trồng trọt và canh tác và người dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp Vấn đề việc làm và tạo thêm thu nhập cho người dân ở nông thôn có ảnh hưởng lớn tới công cuộc xóa đói, giảm nghèo và xây dựng các mô hình nông thôn mới Khu vực nông thôn Việt Nam, bao gồm cả những thị trấn nhỏ phục vụ vùng nông thôn là nơi có nguồn tài nguyên du lịch phong phú Phát triển du lịch nông thôn từ lâu
đã được nhiều nước khai thác có hiệu quả Đối với nước ta, ngành du lịch nói chung và du lịch nông thôn nói riêng thời gian qua đã có những bước phát triẻn khá mạnh Tuy nhiên, việc phát triển du lịch ở nhiều vùng nông thôn nước ta còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch và đôi khi còn mang tính phong trào Quản lý nhà nước với phát triển du lịch nông thôn còn bộc lộ nhiều yếu kém cần có các chính sách và các giải pháp cụ thể, phù hợp để góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nhất là khi toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, khi mà khu vực nông thôn truyền thống ngày càng thu hẹp ở các nước phát triển, khi đó nhu cầu du lịch đến các vùng nông thôn còn giữ được bản sắc riêng ở các nước như nước ta với du khách quốc tế ngày càng tăng Bài viết trên cơ sở phân tích bài học kinh nghiệm ở một số quốc gia và thực trạng quản lý phát triển du lịch nông thôn ở nước ta thời gian qua và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý để phát triển du lịch nông thôn nước ta đi đúng hướng thời gian tới.
Từ khóa: Nông thôn, du lịch, quản lý
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ - TIẾP CẬN TỪ GÓC NHÌN
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TS Phùng Tấn Viết – UBND Thành phố Đà Nẵng ThS Trần Thị Hòa – Trường Cao đẳng Thương mại
Tóm tắt
Tháng 01 năm 2009, Việt Nam chính thức mở cửa lĩnh vực phân phối theo cam kết của WTO Đây là cơ hội để các đô thị nước ta đẩy mạnh việc phát triển hệ thống phân phối hiện đại, Thành phố Đà Nẵng cũng hòa vào bối cảnh chung đó; và đi cùng với đó là hệ thống quản lý nhà nước về thương mại tại địa phương Để đánh giá các nội dung quản lý nhà nước
về thương mại tại Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi đã khảo sát
110 doanh nghiệp thương mại trên các nội dung: Công tác xây dựng hành lang pháp lý về thương mại; công tác định hướng phát triển thương mại; công tác hỗ trợ, tạo điều kiện thương mại phát triển; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại; và công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành thương mại Kết quả nghiên cứu đã phác họa một bức tranh toàn cảnh đối với công tác QLNN về
Trang 4thương mại tại Đà Nẵng, chỉ ra những thành công và hạn chế trong công tác quản lý, dưới góc nhìn của các doanh nghiệp thương mại
Bài viết sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp thống kê, phân tích,
so sánh, tổng hợp và sử dụng phần mềm SPSS để đáng giá nội dung quản lý nhà nước về thương mại tại Đà Nẵng Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại tại địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Từ khoá: Quản lý nhà nước về thương mại, doanh nghiệp thương mại, công tác quản lý…
TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
PGS.TS Phạm Thị Tuệ Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Tập đoàn kinh tế thuộc sở hữu nhà nước không phải là mô hình xa lạ mà nó đã ra đời lần đầu tiên vào khoảng đầu thế kỷ thứ 19 tại một số nước châu Âu (chủ yếu là Tây Âu) trong giai đoạn cách mạng công nghiệp và sau đó có nhiều nước sử dụng tập đoàn kinh tế như một công cụ nhằm định hướng phát triển nền kinh tế hoặc đảm bảo an ninh quốc phòng Mặc dù
ra đời trong những hoàn cảnh rất khác nhau nhưng tập đoàn kinh tế nhà nước đã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ví dụ như ở Nhật bản trong nửa cuối thế kỷ 20 các tập đoàn kinh tế nhà nước được coi là các trụ cột của nền kinh tế hay ở Hàn quốc các tập doàn kinh tế đóng vai trò then chốt trong cải thiện cán cân thương mại trong những năm 1980 Trên thực
tế có không ít tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động có hiệu quả cao, đó là Posco, công ty sản xuất thép khổng lồ của Hàn quốc và Singapore Airlines một trong những hãng hàng không tốt nhất thế giới hoặc các tập đoàn trong ngành công nghiệp nặng từ lĩnh vực hóa dầu đến sắt thép của Đài loan đều là những doanh nghiệp nhà nước làm ăn hiệu quả Điều đó chứng minh một thực tế không phải nguồn gốc sở hữu gây nên sự kém hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước, có chăng là do chưa có cơ chế quản lý phù hợp để doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hoạt động độc lập như doanh nghiệp tư nhân Vì vậy nội dung bài viết so sánh mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước trên thế giới và tại Việt nam trên các khía cạnh (về bản chất, về quá trình hình thành, về cơ cấu tổ chức, về cơ chế quản lý) để thấy những hạn chế trong tổ chức quản lý của tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt nam và từ đó đưa ra một số định hướng giải pháp để tăng cường hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt nam
Từ khoá: Tập đoàn kinh tế; Tập đoàn kinh tế nhà nước; Quản lý tập đoàn kinh tế.
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
ThS Nguyễn Bá Hiền ThS Trần Thị Hòa
Trang 5Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng
Tóm tắt
Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới Đây là cơ hội
để các đô thị nước ta đẩy mạnh việc phát triển kinh tế Thành phố Đà Nẵng cũng hòa vào bối cảnh chung đó, và phát triển bền vững kinh tế địa phương là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh hội nhập.
Trong 10 năm qua Thành phố Đà Nẵng đã từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với xu thế hội nhập Tốc độ tăng trưởng kinh
tế khá ngoạn mục, bình quân 11,73% trong giai đoạn 2001-2010 Tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong nhiều năm đã góp phần giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thiếu bền vững, đóng góp cho tăng trưởng chủ yếu vẫn là dựa trên sự gia tăng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên thô và sức lao động giá rẻ mà ít chú ý đến công nghệ và môi trường Mặt khác, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, giá trị kim ngạch xuất khẩu của thành phố vẫn còn quá khiêm tốn so với các thành phố lớn trong cả nước Bài viết này đi sâu nghiên cứu thực trạng tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập quốc tế,
từ đó đặt ra vấn đề cấp thiết cho các nhà hoạch định chính sách của thành phố.
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp và để đáng giá thực trạng phát triển kinh tế của Thành phố Đà Nẵng Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững kinh tế Thành phố Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập.
Từ khoá của bài viết: Phát triển bền vững, kinh tế
Từ khóa: Công nghệ thông tin, chính phủ điện tử, năng suất, tăng trưởng, năng lực cạnh tranh, tương quan
Trang 6TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG DOANH
NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TS Nguyễn Thị Minh Nhàn Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Quản lý nhà nước (QLNN) về quan hệ lao động doanh nghiệp (QHLĐDN) với tư cách
là bộ phận quan trọng của QLNN về kinh tế được hiểu là việc sử dụng quyền lực của Nhà nước để điều chỉnh hệ thống tương tác lẫn nhau giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) trong quá trình hợp tác làm việc tại doanh nghiệp nhằm thúc đẩy và đảm bảo phát triển hài hòa, ổn định QHLĐDN và đảm bảo cho sự phát triển ổn định kinh tế
xã hội QLNN về QHLĐDN có vai trò quyết định đối với việc sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực quốc gia để góp phần đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế Nội dung cơ bản của QLNN về QHLĐDN bao gồm xây dựng và ban hành pháp luật điều chỉnh QHLĐDN, thiết lập thiết chế QLNN về QHLĐDN
và thanh tra, giám sát việc thực thi pháp luật QHLĐDN Trong khuôn khổ bài viết này tác giả tập trung chủ yếu vào triển khai một số vấn đề: (i) Khẳng định sự cần thiết khách quan của QLNN về QHLĐDN; (ii) Đánh giá thực trạng QLNN về QHLĐDN ở nước ta; (iii) Xác định quan điểm và gợi ý giải pháp nhằm tăng cường QLNN về QHLĐDN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT).
Từ khóa: Quản lý nhà nước, quan hệ lao động doanh nghiệp, hội nhập kinh tế quốc tế
THU NHẬP TỪ VỐN VAY ƯU ĐÃI: CÁC CÂN NHẮC VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG
VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ZHANG Hongyun GuangXi University of Finance and Economics, NanNing
Tóm tắt
Cùng với việc quốc tế hóa tài chính, đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp, yêu cầu phát triển kinh tế vùng và kinh tế quốc gia, các loại hình vốn vay nước ngoài ưu đãi đang ngày càng trở nên phong phú hơn, các doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào các dự án tại nước ngoài khi có nhiều lựa chọn hơn Thông qua việc phân tích các loại vốn vay nước ngoài ưu đãi đối với luồng tiền của doanh nghiệp, đối sánh với khoản vốn vay thông thường và đo lường thu nhập từ lãi vay sẽ giúp các doanh nghiệp với các dự án đầu tư cân nhắc nguồn vốn quốc tế để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả
Từ khóa: Vốn vay ưu đãi; Thu nhập lãi; Giá trị hiện tại của phân tích so sánh
MẠNG TOÀN CẦU: VẤN ĐỀ VỀ CHỦ QUYỀN TOÀN CẦU
Dr COLLIN Paul Marc Associate Professor MAGELLAN
Trang 7IAE de Lyon-France
Tóm tắt
Một trong những hiện tượng nổi bật nhất trong một thập kỷ qua là việc quốc tế hóa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ (Tersen and Bricout, 1996) Vốn được xem là “không thể xuất khẩu” (Segal-Horn, 1993) nhưng gần đây các doanh nghiệp này đã chứng minh tỏ vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển kinh tế thế giới và ngày càng toàn cầu hóa hệ thống cung ứng của mình (Vandermerwe, 1989 ; Campbell and Verbeke, 1994 ; Gadrey,
1994 ;) Các dịch vụ tài chính và ngân hang là minh chứng rõ nét nhất cho hiện tượng này (Michalet, 1985 ; Andreff, 1995) Thẻ ngân hang chính là sản phẩm tiên phong Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu quản trị đã không kịp thời phản ứng trước sự thay đổi này Tập trung quá nhiều vào việc nghiên cứu ngành công nghiệp (trong đó quá chú trọng đến ngành công nghiẹp ô tô), các nhà nghiên cứu dường như đã không chú ý đến sự nổi lên của các doanh nghiệp dịch vụ toàn cầu Thực trạng này đã khuyến khích nhóm tác giả thực hiện một nghiên cứu về việc triển khai dịch vụ quốc tế Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại các doanh nghiệp cung cấp thẻ ngân hang quốc tế Lĩnh vực này là minh chứng cho thấy doanh nghiệp dịch vụ còn đóng vai trò như các tổ chức chính trị Ví dụ tiêu biểu là sự phát triển mạnh mẽ của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán trực tuyến Thách thức đối với chúng ta là làm thế nào để xây dựng một hệ thống quy định xuyên quốc gia
Nghiên cứu này có hai đóng góp Thứ nhất, nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về một chủ thể nghiên cứu quan trọng và đặc biệt, thông qua lăng kính của lý thuyết diễn dịch Thứ hai, nghiên cứu có hàm ý quản trị, xem xét đến các chiến lược ‘chính trị’ liên quan đến việc định vị doanh nghiệp như một tổ chức lập pháp Tiếp sau là các phần thảo luận về hậu quả của những chính sách này đối với hoạt động của các doanh nghiệp thương mại.
Từ khóa: Mạng lưới đa quốc gia, quản trị chiến lược, thẻ ngân hàng, SET
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH QUỐC TẾ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM – MỘT NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN:
TỔNG QUAN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHÁI NIỆM
Dr LÊ Philippe, Grenoble Ecole de Management, France 1
TRAN Anh Dung, Université de la Méditerranée, Faculté des Sciences Economiques et de Gestion, France
Tóm tắt
Vào cuối thế kỷ 20, nền kinh tế thế giới chứng kiến một hiện tượng “toàn cầu hóa thị trường” Trong xu thế đó, để thâm nhập vào một thị trường mới thì việc thành lập liên doanh với một đối tác nội địa là một trong những hình thức được các tập đoàn lựa chọn không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển và hình thức này ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển mà ở đó các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó có các doanh nghiệp liên doanh đóng vai trò quan trọng và góp phần vào tăng trưởng kinh tế.
1 Adresse de correspondance : Dr Philippe LÊ – Grenoble Ecole de Management – 12, rue Pierre Sémard BP
127 38003 Grenoble Cedex 01 philippe.le@grenoble-em.com
Trang 8Trong phần tổng quan về các doanh nghiệp liên doanh, vấn đề hiệu quả thu hút được
sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu Nhiều tác giả đi tìm câu trả lời giải thích cho hiệu quả của các doanh nghiệp liên doanh Một số đưa ra mối quan hệ giữa hiệu quả và các biến số xác định như cơ cấu sở hữu, vai trò của kiểm soát hay sự khác biệt văn hóa… Mặc
dù các nhà nghiên cứu đã có ý định phát triển lý thuyết cho vấn đề này nhưng kết quả thực nghiệm vẫn còn rất hạn chế và khác nhau tùy vào phương pháp nghiên cứu, tùy vào quốc gia tiến hành nghiên cứu (sự khác biệt này được thể hiện rất rõ giữa các nước phát triển và đang phát triển) và biện pháp sử dụng.
Tuy nhiên, một đề tài quan trọng mà các nhà nghiên cứu thường bỏ qua khi nghiên cứu các doanh nghiệp liên doanh đó là vấn đề quản lý Đây là chủ đề tranh luận từ nhiều năm nay Đối với các doanh nghiệp liên doanh thì vấn đề quản lý trở nên phức tạp hơn so với các doanh nghiệp thông thường bởi việc sở hữu và quản lý thường được phân chia giữa hai hoặc nhiều đối tác với những mục đích khác nhau Việc quản lý tốt giúp tăng cường hiệu quả cho các doanh nghiệp liên doanh và ngược lại sẽ dẫn đến giải thể
Trong những năm gần đây, Việt Nam, một nước đang phát triển, có tỷ lệ tăng trưởng 7-8%/năm Mức tăng trưởng cao này ngày càng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Một đặc trưng khác của Việt Nam là quốc gia này đang phát triển từ một nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường Trước đây, trong nền kinh tế tập trung, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động không hiệu quả do quản lý yếu kém Ngày nay, mặc dù Chính phủ đã có những nỗ lực nhưng những hậu quả của nền kinh tế đó vẫn còn để lại dấu ấn trong việc quản
lý các doanh nghiệp liên doanh Các đối tác Việt Nam gặp khó khăn trong việc quản lý liên
doanh với các đối tác nước ngoài Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra “làm thế nào để nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam?” Để trả lời
câu hỏi này, bài nghiên cứu của chúng tôi đề cập đến tác động của việc quản lý đến hiệu quả của các doanh nghiệp liên doanh quốc tế hoạt động tại Việt Nam
Từ khóa: Quản lý, hiệu quả, doanh nghiệp liên doanh, Việt Nam, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT KHẨU TRÊN
THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á MỚI NỔI
ThS Đinh Thị Phương Anh Đại học Southampton
Tóm tắt
Bài nghiên cứu đánh giá thực nghiệm tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của 3 quốc gia mới nổi khu vực Đông Á vào thị trường Hoa Kỳ là Thái Lan,
Indonesia và Philippine trong giai đoạn từ tháng 1/2000 đến tháng 5/2012 Phương pháp đo
độ lệch chuẩn hàng tháng của tỷ giá thực song phương hàng ngày và mô hình biến động GARCH được sử dụng nhằm đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái
Bài báo sử dụng mô hình nhu cầu xuất khẩu dài hạn để xem xét mối quan hệ giữa sự bấp bênh của tỷ giá hối đoái và dòng chảy thương mại thông qua vai trò của phân tích đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số nhằm đưa ra những đánh giá về mối liên hệ đồng liên kết và
sự phát triển ngắn hạn Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã đưa ra bằng chứng thuyết phục
về sự tồn tại của vécto đồng liên kết giữa xuất khẩu thực của các nền kinh tế Đông Á mới nổi
và nguồn thu từ nước ngoài, giá tương đối và tỷ giá hối đoái biến động có ảnh hưởng đến
Trang 9mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến số này Tuy nhiên, tác động ngắn hạn của biến động tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu chỉ xảy ra ở Philippine và Indonesia Do đó, những dấu hiệu ảnh hưởng rất khó phán đoán Trong khi sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động ngược đến xuất khẩu ở Philippine thì ở Indonesia con số thống kê cho thấy kết quả khả quan
Từ khóa: xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, sự biến động, Đông Á, thị trường mới nổi, mô hình GARCH, đồng liên kết, mô hình hiệu chỉnh sai số.
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NHẰM HỢP NHẤT NỘI
VÀ NGOẠI THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI
Zhang Jiangzhong - GuangXi University of Finance and Economics, NanNing Guangxi Univrsity of Finance and Economics, Management Science and
Engineering School, Nanning
Tóm tắt
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ khủng hoảng tài sản thế chấp ở
Mỹ đã gây ra những tác động tiêu cực tới xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong một tháng lần đầu tiên kể từ tháng 11 năm 2008 Tác động kép từ suy giảm nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thế giới và thị trường nội địa đã ảnh hưởng xấu tới kinh tế Trung Quốc trên nhiều phương diện, từ xuất khẩu và đầu tư cho tới nhu cầu của người tiêu dùng trong nước Nghiên cứu chỉ ra rằng hội nhập nội thương và ngoại thương là vấn đề quan trọng cần giải quyết nếu muốn đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế Trung Quốc và đương đầu với khủng hoảng tài chính toàn cầu, và việc tham gia một cách chủ động và hợp tác kinh tế khu vực ASEAN – Trung Quốc là lựa chọn tối ưu để hội nhập nội thương và ngoại thương của đất nước này.
Từ khóa: Hội nhập thương mại trong nước và nước ngoài, cơ chế quyền lực, cuộc khủng hoảng tài chính, Khu vực Thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÔNG NGHIỆP ĐẦU TƯ MẠO HIỂM – VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH TẠI KHU
KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ QUẢNG TÂY
Liu Jinlin,Huang Gang ,Wang Chunmin GuangXi University of Finance and Economics, NanNing
Tóm tắt
Bài báo đề cập đến vấn đề phát triển tài chính cho công nghiệp đầu tư mạo hiểm tại Khu kinh tế vịnh bắc bộ ở Quảng Tây, phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển trì trệ của ngành công nghiệp đầu tư mạo hiểm tại khu kinh tế này, bao gồm việc các chủ thể, cơ chế và hệ thống thị trường còn thiếu hụt hoặc chưa hoàn thiện; trên cơ sở đó đề xuất ba mô hình phát triển công nghiệp đầu tư mạo hiểm tại khu kinh tế này dựa trên hỗ trợ tài chính phát triển Tác giả phân tích sâu các mô hình và giải pháp phát triển hỗ trợ tài chính cho quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm cung cấp những gợi ý và nền tảng cho chính phủ và
Trang 10các doanh nghiệp tài chính tham gia vào việc xây dựng vầ phát triển công nghiệp đầu tư mạo hiểm tại khu kinh tế Vịnh Bắc Bộ của Quảng Tây.
Từ khóa: Vốn đầu tư mạo hiểm, Tài chính phát triển; thị trường chính; Chế độ
HỘI NHẬP KINH TẾ Ở VIỆT NAM : CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Jean Philippe Pireaux Université du Sud Toulon Var
Tóm tắt
Bài viết đi sâu vào phân tích những lợi ích cũng như những thách thức mà việc hội nhập kinh tế mang lại cho Việt Nam Nội dung bài viết đưa ra những khái niệm về hội nhập kinh tế, những phân tích về bối cảnh kinh tế trong quá khứ, hiện tại và đánh giá triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong tương lai Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong đó nhấn mạnh đến việc phát triển
hệ thống giáo dục để hội nhập thế giới.
Từ khóa : Hội nhập, kinh tế, cơ hội, thách thức
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LIÊNG BANG NGA: TIỀM NĂNG VÀ
ý một số giải pháp nhằm phát triển quan hệ thương mại Việt – Nga trong những năm tới
Từ khóa: Thương mại, Việt Nam, Liên bang Nga, xuất khẩu, nhập khẩu.
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG CÀ PHÊ VIỆT NAM
XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
ThS Nguyễn Thu Quỳnh Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trang 11Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam Hiện nay, cà phê được xuất khẩu sang hàng chục nước trên thế giới, trong đó, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất, xét về kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê sang thị trường Hoa Kỳ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất cà phê của nước ta và còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với nhu cầu nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ Một trong những nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ còn thấp.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ thời gian qua, bài viết đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê xuất khẩu nước ta sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh hiện nay
Từ khóa: Năng lực cạnh tranh, cà phê, thị trường Hoa Kỳ.
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NHẰM GIA TĂNG GIÁ TRỊ NÔNG
SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SAU GIA NHẬP WTO
PGS.TS Phạm Văn Dũng Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
ThS Vũ Văn Hùng Trường Đại học Thương mại
là cần có giải pháp cơ bản, lâu dài nhằm phát triển công nghiệp chế biến, gia tăng giá trị nông sản trong chuỗi giá trị nông sản toàn cầu Bài viết đi sâu phân tích thực trạng công nghiệp chế biến ở Việt Nam hiện nay đối với các mặt hàng cụ thế là gạo, cà phê, cao su, tiêu
và điều.
Từ khóa: Chế biến nông sản, WTO, chuỗi giá trị nông sản,…
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRONG CHUỖI CUNG CẤP THỰC PHẨM
CỦA CÁC SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
ThS Trần Thị Thanh Mai Trường Đại học Thương mại
Trang 12Tóm tắt
Đảm bảo chất lượng VSATTP đang được sự quan tâm của người tiêu dùng cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng Bài viết này tác giả đi sâu nghiên cứu về hoạt động đảm bảo chất lượng VSATTP trong chuỗi cung cấp thực phẩm của các siêu thị từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng VSATTP đem lại lợi ích ngày càng cao cho siêu thị và các thành viên trong chuỗi cung cấp thực phẩm.
Từ khóa: Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm , đảm bảo chất lượng, Hà nội, siêu thị
NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH VÀ HIỆU QUẢ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BẰNG VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ CHỈ
SỐ NGÂN SÁCH MỞ (OBI)
ThS Phạm Quang Huy Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Tài chính công chính là một trong những nội dung có vai trò quan trọng trong công cuộc cải cách nền hành chính của Việt Nam trong thời gian qua Tuy nhiên, quá trình quản trị tài chính khu vực công là một công việc không phải đơn giản, có nhiều giai đoạn phải thực hiện, quy trình đa bước, nhiều khâu cần phải tác động bởi tính phân cấp khá đa dạng trong ngân sách nhà nước của quốc gia Cũng do tính chất phân hóa này dẫn đến thông tin cũng như số liệu ngân sách nhà nước có thể không thể hiểu được, từ đó tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong ngân sách cũng sẽ khó có thể đảm bảo do một số nguyên nhân Do tầm quan trọng này nên bài viết này tập trung vào 4 nội dung chính, đó là (i) mô hình quản trị tài chính khu vực công đang được các quốc gia áp dụng thực hiện, (ii) bốn yếu tố tác động đến quá trình cải cách của một nước, (iii) nội dung của chỉ số OBI đánh giá tính minh bạch do tổ chức IBP quốc tế sử dụng và (iv) một số định hướng cơ bản cho quá trình cải cách tài chính công ở Việt Nam trong thời gian tới Với 4 nhóm vấn đề trên, bài viết đã làm rõ được khái niệm cùng 6 mục tiêu chính mà mô hình quản trị tài chính công cần phải hướng đến, 4 nhân
tố theo SAPE có ảnh hưởng đến việc cải cách hệ thống, qua đó vận dụng chỉ số ngân sách mở
để nâng cao tính minh bạch trong ngân sách của Việt Nam.
Từ khóa: chỉ số OBI, ngân sách, quản trị tài chính, tài chính công, tính minh bạch
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM SAU 5 NĂM HỘI NHẬP
WTO: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
ThS Đỗ Thị Thanh Huyền Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Hội nhập sân chơi lớn hơn với những cải cách nhằm thực hiện cam kết của WTO về
Trang 13kinh doanh và đầu tư đã tạo môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong 5 năm qua Thông qua phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả, bài viết đề cập tới tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
về quy mô và cơ cấu đầu tư Qua đó đánh giá những thành tựu và tồn tại trong công tác thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2011, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu hút FDI trong tương lai.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Hội nhập; WTO;
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ - VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP
Phạm Thị Ngọc LiênTrường - Cao Đẳng Thương Mại
Đinh Đức Hiền - Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tăng cường các hoạt động đầu tư ra nước ngoài là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với sự phát triển khách quan của nền kinh tế nước ta hiện nay Thông qua hoạt động này, các nhà đầu tư, doanh nghiệp Việt Nam có thể phát huy được lợi thế của mình trong trật tự phân công lao động quốc tế, có thêm cơ hội nâng cao hiệu quả đầu tư, tạo dựng thương hiệu cũng như góp phần quan trọng vào việc khẳng định vị thế của nước ta trên trường quốc tế.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và những vấn đề đang được đặt ra cho hoạt động đầu
tư ra nước ngoài ở nước ta hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới.
Từ khóa: đầu tư, lao động, hiệu quả, doanh nghiệp, thương hiệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP SANG CÁC NƯỚC CHÂU PHI – HƯỚNG ĐI MỚI CHO
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 14Việt Nam Bài viết dưới đây sẽ đi vào nghiên cứu về đầu tư trực tiếp sang các nước Châu Phi của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua Từ đó đưa ra một số giải pháp để mở rộng
và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động đầu tư trực tiếp sang các nước Châu Phi trong thời gian tới Bài viết sử dụng phương pháp định lượng để nghiên cứu vấn đề đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp sang châu Phi.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Doanh nghiệp Việt Nam, Châu Phi
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC NGÀNH DỊCH VỤ: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
PGS.TS Hà Văn Hội Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội
Tóm tắt.
Phát triển Bền Vững ngày càng trở thành trung tâm của sự phát triển trong mọi lĩnh vực Đối với Việt Nam, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Phát triển bền vững là yêu cầu đối với tất cả các ngành kinh tế Đối với lĩnh vực dịch vụ, kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế toàn cầu, lĩnh vực dịch vụ Việt Nam
đã có những tiến bộ đáng kể và có những đóng góp nhất định vào GDP Chính vì vậy, Nhà nước Việt Nam đã có những chú trọng nhất định đối với việc đầu tư cho sự phát triển của các ngành dịch vụ Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn
bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của ngành dịch vụ Tuy nhiên, FDI trong lĩnh vực dịch vụ trong thời gian qua đã bộc lộ những nguy cơ tiềm ẩn xấu đối với ngành dịch vụ, như đầu tư mất cân đối, gây ô nhiễm môi trường, nảy sinh các vấn đề xã hội…Thông qua việc khảo sát FDI trong các ngành Du lịch, Y tế, Giáo dục, bài viết dưới đây phân tích, đánh giá việc triển khai các dự án FDI dựa trên các yếu tố phát triển bền vững của các ngành này Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút FDI theo hướng chọn lọc, góp phần phát triển các ngành dịch vụ nói chung và các ngành dịch vụ Du lịch, Y
tế, Giáo dục nói riêng, một cách bền vững.
Từ khóa: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phát triển bền vững, ngành dịch vụ.
XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
ThS Nguyễn Thị Lệ Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới gặp khủng hoảng, sức hấp dẫn trong việc thu hút vốn và lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam có xu hướng giảm phần lớn do công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (XTĐTTTNN) chưa hiệu quả Thực tế
Trang 15XTĐTTNN có vai trò rất quan trọng trong thu hút vốn FDI đối với một quốc gia Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp thúc đẩy công tác này để có thể thu hút hiệu quả hơn nguồn vốn FDI trong thời gian tới là rất cần thiết
Từ khóa: Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM
TS.Nguyễn Chí Đức Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Một hệ thống giám sát tài chính ngân hàng quốc gia hoạt động có hiệu quả là khi hệ thống đó thực hiện được các mục tiêu cụ thể phù hợp với hoàn cảnh của quốc gia đó mà mỗi mục tiêu cụ thể bao gồm một số chỉ tiêu giám sát Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính ngân hàng là hạt nhân quan trọng của toàn bộ quá trình phân tích định lượng phục
vụ cho hoạt động giám sát tài chính (GSTC) Nghiên cứu này xuất phát từ ý tưởng: xây dựng một hệ thống chỉ tiêu GSTC, vận dụng phương pháp phân tích nhân tố tiến hành phân tích những nhân tố cấu thành và tìm ra trọng số của các nhân tố này trong chỉ số tổng hợp GSTC Kết quả nghiên cứu đã phản ánh hiện trạng giám sát tài chính ngân hàng của nước ta trong thời gian qua Trong các chỉ tiêu mà tác giả lựa chọn đều có ảnh hưởng rõ ràng đến chỉ số GSTC, từ đó đã kiểm nghiệm các chỉ tiêu lựa chọn là hợp lý Chỉ số giám sát tài chính tổng hợp khá ổn định nhưng điều đó không che đậy được sự không ổn định của các nhân tố thành phần Điều này cũng biểu thị rõ GSTC đã xuất hiện hiện tượng bên trọng bên khinh, là điểm
mà GSTC nước ta phải chú ý trong nền tài chính hiện đại Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả
đề ra một số kiến nghị về chính sách.
Từ khóa: Giám sát tài chính; phân tích nhân tố; hệ thống chỉ tiêu giám sát.
KHỦNG HOẢNG DẦU CỌ TẠI ĐÔNG NAM Á - SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CÓ TRÁCH NHIỆM TRÊN MẠNG XÃ HỘI TRONG CUỘC CHIẾN INTERNET GIỮA NESTLE VÀ TỔ CHỨC HÒA BÌNH XANH (GREENPEACE)
Daphné Duvernay Maître de conférences Université du Sud Toulon Var, France
Trang 16chức Greenpeace đã tìm kiếm được sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng mạng bằng cách huy động các trang mạng xã hội (blog và Facebook) Trước hết, chúng tôi đặt ra vấn đề xu hướng tham gia biểu tình như là cách để « tỏ thái độ » của người tiêu dùng có trách nhiệm được hỗ trợ bởi việc phát triển chóng mặt của các trang mạng xã hội Cuối cùng ở phần thứ 3 của bài viết là đề xuất việc thảo luận về những hình thức truyền thông mạng xã hội này nhằm nhấn mạnh quá trình chuyến đổi, phát triển và phổ cập chúng
Từ khóa : mạng xã hội, diễn văn, tham gia, truyền thông, quy định
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Trần Thị Tuyết Trường Cao Đẳng Thương mại Trần Thị Lê Na, Phan Thị Mến Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Tóm tắt
Sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn chiếm một tỉ lệ đáng kể trong vốn đầu tư toàn xã hội, đồng thời đã và đang ngày càng trở thành nguồn ngoại lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển Song, thực tế cũng cho thấy, hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay đang còn không ít hạn chế, cần được nhìn nhận đúng đắn và sớm có hướng giải quyết.
Trên cơ sở phân tích vai trò, những ảnh hưởng và thực trạng của hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp giúp cho hiệu quả của hoạt động này ngày càng được nâng cao hơn.
Từ khóa: đầu tư trực tiếp nước ngoài
XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN SAU BA NĂM THỰC THI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – NHẬT BẢN
ThS Dương Hoàng Anh Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Bài viết được nghiên cứu trong bối cảnh Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đã chính thức có hiệu lực và đi vào thực thi được 3 năm Trong 3 năm qua, xuất khẩu thủy sang Nhật đã có sự gia tăng cả về quy mô và tốc độ Tuy nhiên, với các mức thuế suất được cắt giảm và những điều kiện thuận lợi trong phát triển quan hệ thương mại thủy sản, liệu Việt Nam đã khai thác hết Qua tổng quan số liệu thống kê thực trạng xuất khẩu, tác giả sẽ chỉ ra những thành công, tồn tại và các gợi ý chính sách nhằm phát triển xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.
Từ khóa: Xuất khẩu thủy sản, VJEPA
Trang 17NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÁCH THỨC CỦA NGÀNH CHÈ
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP HIỆN NAY
ThS Nguyễn Ngọc Quỳnh ThS Nguyễn Minh Quang Trường Đại học Thương mại
Bài viết tập trung đi vào nhận diện và đánh giá những thách thức cơ bản của ngành chè Việt Nam hiện nay đồng thời thông qua phân tích thực trạng xuất khẩu của ngành chè Việt Nam để chỉ ra những bất cập mà ngành chè Việt Nam đang gặp phải Từ đó, đưa ra các khuyến nghị giúp ngành chè Việt Nam trong thời gian tới có thể cạnh tranh, hội nhập và phát triển hiệu quả.
Từ khoá: Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh xuất khẩu, ngành chè, toàn cầu hóa, luật chơi WTO, thách thức, nguy cơ…
PHÁT TRIỂN NHU CẦU DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VIỆT NAM SAU THÀNH LẬP TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
ThS Nguyễn Thị Liên Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trong những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp nhỏ sau thành lập ở nước ta tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, lượng doanh nghiệp nhỏ sống sót sau vài năm hoạt động lại không nhiều Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định của nền kinh tế nói chung
và đến sự phát triển của cộng đồng các doanh nhiệp nhỏ nói riêng Nhiều chương trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra sự cần thiết của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (DVHTKD) đối với việc duy trì và phát triển doanh nghiệp nhỏ sau thành lập Tuy nhiên, thực tế cho thấy, vì nhiều lý do khác nhau mà doanh nghiệp sau thành lập ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế trong sử dụng những dịch vụ này Trong giới hạn của bài viết, tác giả tiến hành phân tích thực trạng phát triển nhu cầu DVHTKD cho doanh nghiệp nhỏ sau thành lập thông qua điều tra khảo sát 105 doanh nghiệp nhỏ sau thành lập trên địa bàn Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh từ đó đề xuất một số giải pháp có tính chất định hướng nhằm phát triển nhu cầu DVHTKD cho doanh nghiệp này.
Trang 18Từ khóa: dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhỏ sau thành lập
KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
VIÊ ̣T NAM
NCS Phạm Minh Đạt Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Thủy sản Viê ̣t Nam là một ngành kinh tế mũi nhọn có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Viê ̣t Nam Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự
nỗ lực của các doanh nghiê ̣p và Hiê ̣p hội, thủy sản Viê ̣t Nam đã có thu được những thành tựu
to lớn Tuy nhiên, cùng với những biến đổi của nền kinh tế thế giới và trong nước, ngành thủy sản cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức Nhận diê ̣n những khó khăn, thách thức và có những giải pháp thích hợp sẽ giúp cho ngành thủy sản của Viê ̣t Nam không ngừng phát triển đạt mục tiêu chiến lược phát triển xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 – 2020.
Từ khóa: Thủy sản Viê ̣t Nam, khó khăn thách thức, phát triển ngành thủy sản
NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
ThS Võ Thị Mỹ Hương Trường Đại học Huế
Tóm tắt
Bảo vệ môi trường luôn là vấn đề được quan tâm của các quốc gia trong quá trình phát triển Thực tiễn phát triển của nước ta thời gian qua cho thấy chúng ta đã phải trả giá quá đắt cho sự phát triển Cùng với quá trình công nghiệp hóa với sự phát triển ngày càng
mở rộng của các khu công nghiệp nước ta thời gian qua đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường càng trở nên nghiêm trọng hơn Trong khi đó, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước dường như có sự buông lỏng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vừa bảo vệ được môi trường, vừa thực hiện tốt mục tiêu phát triển, nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay là nội dung được đề cập trong bài viết này.
Từ khóa: Môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NHẰM HỖ TRỢ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DA
GIẦY SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
ThS Vũ Ngọc Tú ThS Nguyễn Quang Huy Trường Đại học Thương mại
Trang 19Tóm tắt
Ngành da giày đã được chính phủ Việt Nam định hướng là ngành mũi nhọn phục vụ xuất khẩu EU là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong thời gian qua Để tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm da giầy Việt Nam với các đối thủ như Trung Quốc và Băngladet trên thị trường này, chính phủ đã có những chính sách thương mại để hỗ trợ cho các doanh nghiệp như định hướng thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển nguồn nhân lực Qua việc phân tích thực trạng kim ngạch và chính sách thương mại của Việt Nam đối với sản phẩm da giầy xuất khẩu sang EU, bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về những thành công và hạn chế trong thực thi các chính sách trong thời gian qua Trên cơ sở, đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện các chính sách nhằm phù hợp hơn với giai đoạn hội nhập hiện nay, khi bối cảnh kinh tế của các nước trong liên minh EU và Việt Nam có nhiều thay đổi.
Từ khoá: chính sách thương mại, da giầy, xuất khẩu, EU, hội nhập.
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ TẠI VIỆT NAM – CƠ
HỘI VÀ THÁCH THỨC
CN.Vũ Thị Thúy Hằng Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Công nghiệp nội dung số là một khái niệm rất mới Phần lớn các quốc gia, tổ chức đều chia nội dung số dưới 2 dạng chính là sản phẩm nội dung số và dịch vụ nội dung số Tại Việt Nam, ngành công nghiệp nội dung số hiện đang tập trung ở bốn mảng lớn là: thông tin, liên lạc, giải trí và thương mại điện tử Mặc dù các doanh nghiệp nội dung số Việt Nam đã
cố gắng phát triển để chiếm lĩnh thị trường với nhiều dịch vụ đa dạng Song với nguồn nhân lực yếu, tài chính hạn hẹp, cơ sở hạ tầng công nghệ không mạnh, cộng với tuổi đời non trẻ, các công ty trong nước hoạt động trong lĩnh vực nội dung số khó lòng cạnh tranh được với các đối thủ ngoại ngay cả trên “sân nhà” Vì vậy, dựa trên cơ sở lý luận, sau khi phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp nội dung số trên thế giới kết hợp nhận diện cơ hội
và thách thức phát triển ngành tại Việt Nam, tác giả mạnh dạn đề xuất một số hướng phát triển tại thị trường Việt Trong đó ưu tiên hoàn thiện môi trường pháp lý, phát triển nội dung
số trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và giáo dục, tăng cường nguồn lực đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài cho các lĩnh vực trong ngành và tập trung phát triển, ứng dụng rộng rãi hệ thống bảo vệ bản quyền số DRM.
Từ khóa: Công nghiệp nội dung số, Công nghệ thông tin, Internet, Nội dung số, Phát triển, Thương mại điện tử
BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA
NHẬP WTO VÀ CÁC DỰ BÁO TRONG THỜI KỲ TỚI
ThS Nguyễn Mạnh Hùng
ThS Vũ Ngọc Tú Trường Đại học Thương mại
Trang 20Tóm tắt
Lao động và việc làm là một trong những chỉ số quan trọng nhất của kinh tế vĩ mô.Sau hơn 5 năm Việt Nam là thành viên của WTO, thị trường lao động Việt Nam đã có những biến động mạnh mẽ đó là việc cơ cấu lao động chuyển biến tích cực, giảm dần lao động trong khu vực nông nghiệp, tăng dần khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này cũng có tác động vào vấn đề việc làm cho người lao động, đặc biệt vấn để tạo và đảm bảo việc làm là một trong những thách thức vĩ mô khá lớn khi lực lượng lao động tại Việt Nam tăng khá nhanh.
Bài viết này, trên cơ sở phân tích thực trạng việc làm của lao động Việt Nam trong giai đoạn từ năm từ 2006 -2011, đưa ra những giải pháp và dự báo cho việc phân bổ việc làm cho lao động tại Việt Nam giai đoạn 2012 đến 2015 Các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng là các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp phân tích, so sánh trên cơ sở các nguồn số liệu thứ cấp.
Từ khóa : Lao động, việc làm, thị trường lao động,…
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG VÀNG TRONG
GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP
ThS.Nguyễn Thanh Huyền Trường Đại học Thương Mại
Tóm tắt
Trong thời kỳ hiện nay khi các quốc gia đều thực hiện quá trình hội nhập kinh tế thế giới, vàng không còn là vấn đề nhỏ của các nhà kinh doanh mà đang thực sự trở thành một lực lượng thị trường có khả năng chi phối cả tiết kiệm, đầu tư, cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ và hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy, việc quản lý thị trường vàng cần được nghiên cứu toàn diện hơn để có chiến lược và chính sách hợp lý Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích thực trạng chính sách quản lý thị trường vàng ở Việt Nam thời gian vừa qua Trên
cơ sở đó, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý của Nhà nước đối với thị trường vàng ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế ở nước ta hiện nay.
Từ khóa: Vàng, thị trường vàng, chính sách quản lý, hội nhập kinh tế
CHÍNH SÁCH TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA THÁI LAN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT VỚI WTO VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT
NAM
ThS Vũ Văn Hùng Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Việt Nam chính thức là thành viên của WTO từ 1/2007 và hiện vẫn đang tiếp tục thực hiện các cam kết với tổ chức này Thái Lan gia nhập WTO từ năm 1995 và hiện là quốc gia hàng đầu trong xuất khẩu nông sản, đặc biệt là gạo, cao su, Sự phát triển của kinh tế Thái
Trang 21Lan hiện nay dựa trên nền tảng nông nghiệp đã hội nhập WTO trước Việt Nam Kinh nghiệm
về việc đưa ra các chính sách thúc đẩy tiêu thụ nông sản là vấn đề cần học tập đối với Việt Nam để đưa nền nông nghiệp phát triển bền vững và hội nhập ngày càng có hiệu quả với WTO Bài viết đi sâu phân tích chính sách tiêu thụ nông sản của Thái Lan từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm theo ba nội dung lớn: Xác định công cụ chính sách, tổ chức thực hiện chính sách và điều chỉnh chính sách.
Từ khóa: Tiêu thụ nông sản, WTO, nông nghiệp Thái Lan,…
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
ThS Nguyễn Bá Hiền ThS Trần Thị Hòa Trường Cao đẳng Thương mại
Tóm tắt
Bài viết đánh giá thực trạng phát triển của Việt Nam từ quan điểm phát triển bền vững Phát triển bền vững, nhấn mạnh đến các khía cạnh kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, là xu hướng phát triển tất yếu hiện nay của tất cả các nền kinh tế quốc gia Ở Việt Nam, mô hình phát triển theo chiều rộng trong thời gian qua đã đem lại những thành tựu đáng kể, với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,3%/năm giai đoạn 1990 – 2010 Tốc độ tăng trưởng ổn định, liên tục trong nhiều năm đã góp phần giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng còn thiếu bền vững, đóng góp cho tăng trưởng hiện nay chủ yếu vẫn là dựa trên sự gia tăng vốn đầu tư (60%), khai thác tài nguyên thô và sức lao động giá rẻ (trên 20%), trong khi yếu tố năng suất lao động tổng hợp giảm đi nhanh chóng (dưới 20%) và ngày càng trở nên nhỏ bé Thực trạng phát triển hiện nay không còn phù hợp trong điều kiện hội nhập quốc tế, mà đã bộc lộ những hạn chế và bất cập trên các mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường Bài viết này đánh giá những thành công và hạn chế của thực trạng phát triển hiện nay của Việt Nam, từ đó đặt ra vấn đề cấp thiết cho các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam.
Bài viết sử dụng các số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, để đánh giá mô hình tăng trưởng hiện nay của Việt Nam từ quan điểm phát triển bền vững, từ đó
đề xuất đề một số giải pháp phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Từ khoá của bài viết: phát triển, phát triển bền vững, kinh tế, xã hội….
ẢNH HƯỞNG CỦA DI DÂN QUỐC TẾ ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI TIÊU HỘ GIA
ĐÌNH VIỆT NAM
ThS Đào Thế Sơn Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trang 22Luồng di dân quốc tế từ Việt Nam đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây, trở thành một trong những nhân tố quang trọng làm thay đổi bối cảnh kinh tế và xã hội của đất nước Hàng triệu kiều bào đang sinh sống dài hạn tại các nước trên thế giới và ngày càng nhiều người Việt Nam khác đang đi nước ngoài để học tập, công tác và vì các lý do khác Cùng với
sự gia tăng đó, lượng tiền chuyển về từ nước ngoài đã tăng lên tới con số 8 tỷ đô la năm
2008, chiếm xấp xỉ 12% GDP Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là di dân quốc tế đóng góp thế nào tới cải thiện mức sống tại Việt Nam Bài nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của di dân quốc
tế và tiền chuyển về từ nước ngoài đến mức sống hộ gia đình Việt Nam, sử dụng bộ số liệu điều tra di dân quốc tế thực hiện năm 2008, với sự tài trợ của Mạng Phát triển Toàn cầu.
Trước tiên, các kết quả thực nghiệm từ số liệu cho thấy di dân quốc tế và tiền chuyển
về từ nước ngoài có ảnh hưởng tích cực đáng kể tới mức sống hộ gia đình Việt Nam Cụ thể, sau khi kiểm soát các nhân tố khác, tính trung bình hộ gia đình có người đi nước ngoài có thu nhập bình quân đầu người cao hơn 40% so với hộ không có người đi nước ngoài Ảnh hưởng tới chi tiêu, một thước đo mức sống tốt hơn thu nhập, ít hơn nhưng vẫn đáng kể Tính trung bình, hộ gia đình có người đi nước ngoài có thu nhập bình quân đầu người cao hơn 8,8% so với hộ không có người đi nước ngoài Liên quan đến tiền chuyển về, hộ có tiền chuyển về từ nước ngoài có thu nhập bình quân đầu người cao hơn 56,4% và chi tiêu bình quân cao hơn 14,4% so với hộ không có tiền chuyển về.
Các tính toán thực nghiệm cũng cho thấy di dân quốc tế và tiền chuyển về từ nước ngoai có đóng góp tích cực đến cải thiện bình đẳng thu nhập giữa các hộ gia đình Việt Nam.
Sử dụng các tính toán đo lường mức bình đẳng, số liệu cho thấy tiền chuyển về từ nước ngoài được tập trung nhiều hơn vào các nhóm hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn Do đó, chỉ số bình đẳng được cải thiện, nếu so sánh thu nhập hộ gia đình trước và sau khi có tiền chuyển về từ nước ngoài.
Các kết quả thực nghiệm trên xác nhận rằng di dân quốc tế và tiền chuyển về từ nước ngoài có một vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và giảm nghèo ở Việt Nam Về mặt chính sách, chính phủ có thể cân nhắc đẩy mạnh hơn nữa các chính sách hỗ trợ
di dân quốc tế (trong đó có xuất khẩu lao động) và tận dụng tốt hơn các lợi ích mang lại từ các kiều bào ở nước ngoài.
Từ khóa: di dân quốc tế, tiền chuyển về, kiều hối, thu nhập, chi tiêu, Việt Nam
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN TỚI NỀN KINH
TẾ VIỆT NAM
ThS Lê Thị Ngọc Quỳnh ThS Tạ Quang Bình Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Việt Nam là nền kinh tế nhỏ đang trong quá trình chuyển đổi nhằm hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường kinh tế khu vực và thế giới AFTA mở ra những điều kiện thuận lợi đồng thời cũng đem đến những thách thức to lớn cho nền kinh tế Việt Nam Bên cạnh đó, sự xuất
Trang 23hiện của Trung Quốc với tư cách là một cường quốc kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến kinh tế Việt Nam Ngoài ra,những tác động từ các đối thương mại quan trọng khác của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản cũng cần phải được đưa vào nghiên cứu và xem xét Do đó, mục tiêu chính của bài viết là xác định các tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN tới nền kinh tế Việt Nam trên hai khía cạnh: tốc
độ tăng trưởng kinh tế và thương mại, từ đó rút ra tầm quan trọng của AFTA đối với nền kinh tế Việt Nam trong mối quan hệ so sánh với các đối tác kinh tế lớn khác.
Từ khóa: AFTA, hội nhập kinh tế, Việt Nam, tăng trưởng kinh tế, thương mại
HÀI HÒA TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỚI QUỐC TẾ TRONG XU THẾ HỘI
NHẬP NỀN KINH TẾ
PGS.TS Đỗ Thị Ngọc Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trong xu thế hội nhập, yếu tố xác định năng lựcthâm nhập thị trường quốc tế của nước ta chính là khả năng của các doanh nghiệp sản xuất đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật của các thị trường này Chính vì vậy, tiêu chuẩn chính là ngôn ngữ chung
sử dụng trong thương mại quốc tế, yếu tố quan trọng thúc đẩy quan hệ giao thương giữa các nước Tuy nhiên, cũng như nhiều nước trên thế giới, từ nhiều năm trước đây chúng ta đã xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của mình với sự khác biệt đáng kể, gây khó khăn không những cho quan hệ thương mại ở tầm vĩ mô, các doanh nghiệp mà còn cho người tiêu dùng Trong khi đó, Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật (TBT) trong thương mại của Tổ chức Thương mại thế giới lại nhấn mạnh vai trò to lớn của tiêu chuẩn quốc tế Do đó, hài hòa tiêu chuẩn là ý tưởng được nhiều nước ủng hộ và tham gia và trở thành một xu thế chung trong cộng đồng tiêu chuẩn hóa thế giới trong những năm qua Tại Việt Nam, hài hòa tiêu chuẩn là một trong những nội dung được tập trung chỉ đạo và thực hiện rất tích cực từ thập niên trước
và đã đạt những kết quả đáng khích lệ Tuy vậy, các doanh nghiệp và các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia cũng gặp không ít khó khăn, thách thức Bài viết tập trung làm rõ những cơ sở khoa học của hài hòa tiêu chuẩn, phân tích những cơ hội và thách thức của hoạt động hài hòa tiêu chuẩn và đề xuất kiến nghị tăng cường hài hòa tiêu chuẩn Việt Nam với khu vực và thế giới một cách hiệu quả
Từ khóa: tiêu chuẩn, hài hòa tiêu chuẩn, tiêu chuẩn hài hòa, hội nhập, Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn hóa
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ThS Nguyễn Quốc Tiến Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Nhờ có quá trình hội nhập quốc tế, kinh tế Việt nam đã phát triển nhanh trong những năm gần đây, bao gồm cả lĩnh vực xuất khẩu Xuất khẩu của Việt nam tăng dần lên trong
Trang 24hàng năm, nó đã thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá tăng lên, do vậy lượng chất thải cũng tăng lên nhanh chóng và đã tác động lớn đến môi trường và gây ra biến đổi khí hậu ở Việt nam Thiên tai xảy ra thường xuyên hơn, đã gây ra hậu quả xấu đối với con người và nền kinh tế Trong bài báo này đã chỉ ra được mối quan hệ giữa xuất khẩu hàng hoá và việc biến đổi khí hậu ở Việt nam.
Từ khoá: Hội nhập quốc tế, xuất khẩu, biến đổi khí hậu
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG MẶT HÀNG SỮA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
ThS.Nguyễn Minh Quang – ThS Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trong những năm gần đây, một lượng lớn các sản phẩm sữa có nguồn gốc xuất xứ từ nước ngoài đã được nhập khẩu vào Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng ở trong nước Công tác quản lý chất lượng đối với mặt hàng sữa nhập khẩu hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, điều đó được thể hiện ở sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức quản lý còn chưa hoàn thiện dẫn đến việc các sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng trở nên thiếu sự đảm bảo và độ tin cậy về chất lượng Mục tiêu chính của bài viết này nhằm phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng mặt hàng sữa nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp tháo gỡ trong thời gian tới.
Từ khóa: cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước; chất lượng sữa nhập khẩu; Việt Nam
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT
NAM HIỆN NAY
ThS Chử Bá Quyết Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Thương mại điện tử được ứng dụng ở Việt Nam khoảng gần mười năm Trong thời gian đó, Việt Nam đã xây dựng cơ sở hạ tầng và những điều kiện cần thiết để TMĐT phát triển Với thời gian chưa dài nhưng TMĐT của Việt Nam đã đạt một số kết quả nhất định Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề đặt ra trong phát triển TMĐT của Việt Nam Bài viết khái quát tình hình phát triển và những tồn tại trong phát triển TMĐT Việt Nam trên hai điểm lớn: về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng TMĐT; về tình hình khai thác mạng Internet và ứng dụng TMĐT; từ đó đưa ra một số giải pháp có thể áp dụng đối với các cơ quan hữu quan để đẩy mạnh phát triển TMĐT của Việt Nam hiện nay
Từ khóa: TMĐT, mức độ sẵn sàng cho ứng dụng TMĐT, phát triển TMĐT.
Trang 25PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT
hệ giữa các nhân tố tới CCTM trong đó CTCP, REER, FDI, Ytg đều có tác động tiêu cực tới CCTM của Việt Nam trong dài hạn
Từ khóa: Cán cân thương mại, FDI, thu nhập của đối tác thương mại, chi tiêu chính phủ, đồng liên kết, tỷ giá thực đa phương.
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BỀN VỮNG TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
ThS Trần Việt Thảo Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Yêu cầu phát triển thương mại bền vững đặt ra hết sức cấp bách đối với nước ta trong giai đoạn 2011-2020, giai đoạn tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Yêu cầu đó càng trở nên cấp bách hơn trong bối cảnh nước ta hội nhập ngày càng sâu hơn với nền kinh tế thế giới, đặc biệt hiện nay chúng ta là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới và đang thực hiện các cam kết FTA ở mức độ rộng hơn và cao hơn.
Việc phát triển thương mại theo yêu cầu phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta cần có những chính sách đúng đắn và phù hợp, hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Bài viết tập trung phân tích thực trạng phát triển thương mại bền vững tại Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế, khó khăn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ khóa: Thương mại, phát triển, bền vững, hội nhập
QUAN ĐIỂM BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH
DƯƠNG(TPP)
ThS.Phùng Bích Ngọc Trường Đại học Thương mại
Trang 26Tóm tắt
Sau gia nhập WTO, Việt Nam tiếp tục tham gia đàm phán Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), đây là một trong những Hiệp định quan trọng Lợi ích đầu tiên mà Việt Nam đạt được khi tham gia Hiệp định TPP chính là có cơ hội đàm phán với Hoa Kỳ để mở cửa thị trường cho hàng hóa của Việt Nam; giúp Việt Nam có điều kiện hội nhập quốc tế nói chung và chiến lược đối ngoại ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương nói riêng Nhưng bên cạnh đó, Việt Nam sẽ phải đương đầu với nhiều khó khăn trong quá trình đàm phán với Hoa Kỳ về các quy định trong Hiệp định TPP, đặc biệt là vấn đề bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ - lĩnh vực khắt khe nhất mà Hoa Kỳ yêu cầu Do đó, chúng ta phải có phương
án hợp lý và đúng đắn để bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước được tốt nhất Bài viết tập trung đưa ra các quan điểm, lập luận về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam trước những yêu cầu từ phía Hoa Kỳ.
Từ khóa: Sở hữu trí tuệ,hiệp định TPP
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BÀI HỌC CHO ĐÀ NẴNG
ThS Nguyễn Nguyệt Nga Trường Đại học Thương mại
Đà Nẵng cho thấy khi điều chỉnh cách thức sử dụng công cụ kinh tế sẽ làm người dân nhận thức chủ động hơn trong việc bảo vệ môi trường và góp phần cho Đà Nẵng đạt mục tiêu thành phố môi trường năm 2020
Từ khóa: Công cụ kinh tế, Chất thải rắn, Đà Nẵng, Hội nhập quốc tế
TÁC ĐỘNG CỦA MỞ CỬA THƯƠNG MẠI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI
VIỆT NAM
ThS.Vũ Thị Thu Hương Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Trang 27Mục tiêu chính của bài viết là phân tích, đánh giá và kiểm định tác động của mở cửa thương mại đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong thời gian qua Trong đó, mở cửa thương mạị là biến giải thích, được đo bằng tỷ trọng của xuất nhập khẩu theo GDP, tăng trưởng kinh tế là biến được giải thích và đo bằng GDP thực tế bình quân đầu người Dữ liệu nghiên cứu từ năm 1976 đến năm 2010 được công bố trên Penn World Table, Version 7.1 Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích và xử lý dữ liệu với trợ giúp của phần mềm Eviews 6.0.
Từ kết quả của mô hình hồi quy rút ra một số kết luận như sau: (1) Có sự tác động tích cực của mở cửa thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế đến GDP thực tế bình quân đầu người tại Việt Nam (2) Nếu tăng tỷ trọng xuất nhập khẩu trên GDP lên 1% thì GDP thực tế bình quân đầu người tại Việt Nam tăng khoảng 1% (3) Năm 1986 là mốc thời gian quan trọng để kết luận rằng kể từ đó nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến rõ nét, cụ thể là GDP bình quân đầu người tại Việt Nam vào những năm sau năm 1986 tăng lên khoảng 33.62% so với giai đoạn 10 năm trước đó
Từ khóa: Cơ hội, GDP, hội nhập, mở cửa thương mại (trade openness).
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI TỚI
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM IMPACTS OF JOINING WTO ON VIETNAM’S EXPORTS
ThS Nguyễn Thùy Dương Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Gia nhập WTO đã có tác động rất lớn đến thương mại Việt Nam Sau 5 năm gia nhập
Tổ chức thương mại thế giới, xuất nhập khẩu Việt Nam đã có những chuyển biến không nhỏ
từ kim ngạch, tỷ trọng, cơ cấu đến thị trường xuất nhập khẩu Bài viết tập trung phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của việc gia nhập WTO tới thương mại Việt Nam, từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập siêu trong thời gian tới
Từ khóa: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xuất khẩu, nhập khẩu, Việt Nam
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ ĐỐI VỚI SỨC CẠNH TRANH CỦA THỊ TRƯỜNG
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
ThS Hoàng Thị Thanh Hằng Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM
Tóm tắt
Hiện nay, gia tăng sức cạnh tranh của thị trường nội địa là rất quan trọng trong môi trường cạnh tranh và hội nhập toàn cầu Tuy vậy, để thị trường có thể hoạt động tốt, tính hiệu quả của thể chế có vai trò quyết định đầu tiên Sự hội nhập thị trường nội địa với thị trường thế giới phải đi kèm các yếu tố phối hợp và xây dựng thể chế Thể chế phải đóng vai trò là chất xúc tác và phục vụ cho các tương tác trên thị trường Đồng thời giảm chi phí giao
Trang 28dịch và duy trì sự hiệu quả của các giao dịch kinh tế Hiệu quả của thị trường được thể hiện qua tính hiệu quả của thể chế Bài viết tập trung làm rõ mối quan hệ giữa thị trường và thể chế Qua đó có thể thấy sự quan trọng của việc xây dựng và duy trì sự hoạt động hiệu quả của thể chế trong quá trình phát triển Sau đó những vấn đề về xây dựng và gia tăng sức cạnh tranh của thị trường Việt nam qua việc gia tăng sự hiệu quả của thể chế phục vụ thị trường trong bối cảnh hội nhập hiện nay sẽ được bàn đến
Từ khóa: Thể chế, Thị trường, Hội nhập, Chi phí giao dịch, Hiệu quả, Cạnh tranh
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG: NHỮNG THÁCH THỨC
VÀ CƠ HỘI
CN Đặng Thị Thanh Bình Trường Đại học Thương mại
Tóm tắt
Sau khi khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới xảy ra vào năm 2008, nền kinh tế của tất cả các quốc gia đều có sự suy giảm ở những mức độ khác nhau Hoạt động thương mại, trong đó có xuất khẩu là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất dưới tác động của khủng hoảng Cũng như nhiều nền kinh tế khác, xuất khẩu của Việt Nam sau cơn bão khủng hoảng kinh tế đối diện với rất nhiều khó khăn và thách thức Nhưng bên cạnh đó, cũng có rất nhiều
cơ hội mở ra triển vọng mới để Việt Nam thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Bài viết phân tích tình hình xuất khẩu của Việt Nam sau khủng hoảng đồng thời nhận diện những thách thức và
cơ hội đối với xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đưa ra một số định hướng giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của nước ta.
Từ khóa: xuất khẩu của Việt Nam, khủng hoảng kinh tế, thách thức và cơ hội.
ÁP DỤNG IFRS VÀ TÍNH RÕ RÀNG CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH: NGHIÊN
CỨU KẾT QUẢ ÁP DỤNG TẠI HÀN QUỐC
MIN-HO JANG * and JOON-HWA RHO *
Chungnam National University, Korea
Tóm tắt
Việc tìm hiểu xem liệu các báo cáo tài chính có trở nên rõ ràng hơn sau khi áp dụng IFRS hay không là điều thú vị Là một chuẩn mực kế toán toàn cầu được xây dựng một cách nguyên tắc, IFRS chú trọng vào tính rõ ràng trong báo cáo tài chính Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia, việc áp dụng IFRS đòi hỏi phải dịch IFRS từ tiếng Anh sang tiếng bản ngữ Tổ chức sáng lập IFRS kiểm soát việc dịch thuật này Do đó, cần nhanh chóng đánh giá xem liệu tính rõ ràng của báo cáo tài chính có được cải thiện sau khi áp dụng IFRS vào hệ thống kế toán của các nước không nói tiếng Anh Chúng tôi đã tìm hiểu tác động của việc áp dụng IFRS lên tính
rõ ràng của báo cáo tài chính ở Hàn Quốc – quốc gia khôing sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ mẹ đẻ Hàn Quốc là một nền tảng tốt để thực hiện nghiên cứu này vì hiện ở đây có hai hệ thống chuẩn mực kế toán cùng tồn tại trước khi áp dụng IFRS vào năm 2011 Tính rõ ràng