Trong quá trình xây dựng chắc chắn không thể thiếu những sơ suất, thiếu sót... Nhân viên sẽ lâ ̣p phiếu Order phiếu yêu cầu dựa theo các yêu cầu của khách.. Phiếu Order đ
Trang 3Mục Lục
Lời nói đầu 4
Phần I: Phân tích hê ̣ thống 5
Chương I: Khảo sát 5
1 Mô tả bài toán 5
2 Chứng từ 5
Chương II: Xác lâ ̣p các mô hình nghiê ̣p vụ 8
2.1 Lâ ̣p ma trâ ̣n phân tích 8
2.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hê ̣ thống 8
2.3 Sơ đồ phân rã chức năng (từ tài liê ̣u khảo sát) 9
2.3.1 lâ ̣p bảng phân tích chức năng 9
2.3.2 Các chứng từ, hồ sơ được sử dụng 10
2.3.3 Xác định phạm vi triển khai: Ma trận thực thể chức năng 10
2.3.4 Sơ đồ mô tả các chức năng mức chi tiết 11
2.4 Mô tả các chức năng chi tiết (chức năng lá) 12
Chương III: Mô hình luồng dữ liê ̣u 13
4.1 Mô hình luồng dữ liê ̣u mức 0 13
4.2 Mô hình luồng dữ liê ̣u mức 1 14
4.2.1. Sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 1 của tiến trình 1.0: “Bán hàng” 14
4.2.3. Sơ đồ luồng dữ liê ̣u của tiến trình 2.0: “Thanh toán” 16
4.2.3. Sơ đồ luồng dữ liê ̣u của tiến trình 3.0: “Báo cáo” 17
Phần II: Thiết kế hê ̣ thống 18
Chương I: Xây dựng CSDL mức logic 18
1 Chính xác hóa dữ liê ̣u và xác định các thuô ̣c tính 18
Xác định danh sách các tâ ̣p thuô ̣c tính 19
Xác định khóa chính 19
Chuẩn hóa 20
2 Sơ đồ E-R 22
Chương II : Thiết kế giao diê ̣n
232.1 Xác định luồng dữ liê ̣u hê ̣ thống 23
2.1.1 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 1.0 Tiếp nhâ ̣n đơn hàng» 23
2.1.2 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 2.0 Thanh toán » 24
2.1.3 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 3.0 Báo cáo » 24
Trang 42.2.1 Xác định các giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t dữ liê ̣u 25
2.2.2 Xác định các giao diê ̣n xử lý dữ liê ̣u 25
2.2.3 Tích hợp các giao diê ̣n 26
2.2.4 Mô hình kiến trúc hê ̣ thống 26
Hê ̣ thống menu 27
Chương III: Thiết kế CSDL vâ ̣t lý 28
Kết luận: 32
Trang 5Lời nói đầu
Kinh doanh nhà hàng là mô ̣t loại hình kinh doanh dịch vụ hiê ̣n đang rất phát triển tại Viê ̣t Nam và trên thế giới Ngày nay đời sống kinh tế ngày càng phát triển, con người ta càng hướng đến những giá trị cao hơn cả về vâ ̣t chất lẫn tinh thần Không đơn giản chỉ là quan hê ̣ người mua – kẻ bán, khách hàng tìm đến dịch vụ ăn uống còn là để thưởng thức và hưởng thụ Nhà bếp là những nghê ̣ sĩ, khách hàng là người thưởng thức nghê ̣ thuâ ̣t, nhà hàng chính là mô ̣t nhà triển lãm các tác phẩm Vâ ̣y phải làm sao để khách hàng đến với mình mô ̣tcách thuâ ̣n tiê ̣n nhất, dễ dàng để lại những ấn tượng tốt đẹp nhất, vấn đề cốt lõikhông thể thiếu đối với tất cả các loại hình kinh doanh hay tổ chức nào là phải đưa ra mô ̣t mô hình quản lý hợp lý và thống nhất Các bô ̣ phâ ̣n làm viê ̣c nhịp nhàng và chỉnh thể chính là tiền đề cho mô ̣t bô ̣ máy hoạt đô ̣ng hiê ̣u quả,
chuyên nghiê ̣p Hê ̣ thống quản lý nhà hàng này chúng em xây dựng thích hợp với các nhà hàng cỡ vừa và trung với các chức năng đầy đủ và đơn giản nhất Trong quá trình xây dựng chắc chắn không thể thiếu những sơ suất, thiếu sót Rất mong nhâ ̣n được sự hướng dẫn, góp ý của thầy cô và các bạn!
Trang 6Phần I: Phân tích hê ̣ thống
Chương I: Khảo sát
1 Mô tả bài toán
Mô ̣t nhà hàng kinh doanh ẩm thực, hình thức kinh doanh phục vụ tại bàn Bô ̣ phâ ̣n Tiếp Tân sẽ tiếp nhâ ̣n thông tin KHÁCH HÀNG, kiểm tra là khách mới hay khách cũ
và phục vụ Thực Đơn, khách hàng lựa chọn món ăn không hạn chế số lần, số lượng Nhân viên sẽ lâ ̣p phiếu Order (phiếu yêu cầu) dựa theo các yêu cầu của khách Order
của khách sẽ được chuyển đến bô ̣ phâ ̣n Thu ngân
Nhà bếp dựa vào Order của khách (nhâ ̣n từ thu ngân) để định lượng ra các thựcphẩm cần thiết chế biến các món ăn cho khách hàng
Sau khi khách hàng hết nhu cầu sử dụng dịch vụ, Hóa Đơn sẽ được ghi tại bộ phận
Thu Ngân, tất cả order của khách sẽ được cộng vào hóa đơn thanh toán Phiếu Order được coi như bản chi tiết của hóa đơn thanh toán Một khách hàng có thể có nhiều hóa đơn nhưng một hóa đơn chỉ đứng tên một khách hàng
Nhà hàng sẽ có các bô ̣ phâ ̣n để quản lý: Bếp, kế toán, thu ngân, tiếp tân Mỗi bộ phận sẽ quản lý nhân viên của bộ phâ ̣n mình
Sau mỗi tuần, mỗi tháng và sau một năm bộ phận kế toán sẽ tổng hợp báo cáo tình hình khách hàng, nhập thực phẩm, thực phẩm tồn trong kho,… cho ban lãnh đạo
Trang 7Tên khách hàng: Ngày: ….
Tổng:
Bằng số: …………
Bằng chữ: ……….
b Phiếu Order (Chi tiết hóa đơn)
Thực Đơn nhà hàng
d Danh sách nhân viên
Danh sách nhân viên
Trang 8Tên bô ̣
phâ ̣n Mã bô ̣phâ ̣n
Họ và
tên
Ngàysinh
Giớitính
Địachỉ
SĐT
e Danh sách khách hàng
Danh sách khách hàng
tên Giới tính Bô ̣ phâ ̣n Năm sinh Địa Chỉ Điện Thoại
Chương II: Xác lâ ̣p các mô hình nghiê ̣p vụ
2.1 Lâ ̣p ma trâ ̣n phân tích
Bảng phân tích xác định các chức năng , tác nhân và hồ sơ
Trang 9Hệ thống làm Bên ngoài hệ thống
làm
ngoài/HSDL
Tiếp nhâ ̣n thông tin
khách hàng Khách hàng cung cấpthông tin Danh sách khách hàng Tác nhân ngoài
Phục vụ thực đơn Khách lựa chọn món Thực đơn Hồ sơ dữ liê ̣u
Lâ ̣p phiếu Order yêu
Tiếp nhâ ̣n order Bô ̣ phâ ̣n bếp Hồ sơ dữ liê ̣u
Lâ ̣p hóa đơn thanh toán Khách nhâ ̣n hóa đơn
và thanh toán
Hóa đơn Hồ sơ dữ liê ̣u
Chia ra các bô ̣ phâ ̣n
quản lý Danh sách nhân viên Hồ sơ dữ liê ̣u
Tổng hợp báo cáo Ban lãnh đạo yêu cầu Báo cáo
Ban lãnh đạo
Hồ sơ dữ liê ̣u Tác nhân ngoài
2.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hê ̣ thống
Các tác nhân ngoài trong mối quan hê ̣ với hê ̣ thống là khách hàng và ban lãnh đạo Khách hàng yêu cầu phục vụ tới nhà hàng về thực đơn, đáp ứng và thanh toán
Nhà hàng cần xây dựng được thông tin về khách hàng, lâ ̣p hóa đơn, lâ ̣p phiếu order để phục vụ món ăn và in hóa đơn thanh toán khi khách hàng hết yêu cầu sử dụng dịch vụ
Lâ ̣p các báo cáo định kỳ theo yêu cầu của ban lãnh đạo
Trang 10Hệ thống kinh doanh
Khách
hàng
Ban lãnh đạo
Thông tin khách hàng
Yêu cầu phục vụ
Yêu cầu thanh toán Thực đơn
Order, Hóa đơn
Yêu cầu thông tin
Chỉ đạo
Báo cáo
2.3 Sơ đồ phân rã chức năng (từ tài liê ̣u khảo sát)
2.3.1 lâ ̣p bảng phân tích chức năng
Chức năng lá Chức năng mức đỉnh Chức năng hệ thống
1.1 Vào danh sách khách hàng
1.2 Phục vụ thực đơn
1.3 Lâ ̣p hóa đơn
1.4 Lâ ̣p phiếu order
1.5 Phục vụ món
2 Bán hàng
Quản lý bán hàng 3.1 Tiếp nhâ ̣n yêu cầu thanh toán
3.2 Kiểm tra hóa đơn
3.3 Thanh toán cho khách
3 Thanh toán
4.1 Thống kê
4.2 Lâ ̣p báo cáo
4 Báo cáo
2.3.2 Các chứng từ, hồ sơ được sử dụng
Các hồ sơ dữ liệu
A) Hóa đơn
Trang 11B) Phiếu Order
C) Thực đơn
G) Danh sách nhân viên
H) Danh sách khách hàng
Các tác nhân
o Tác nhân bên ngoài hê ̣ thống:
Khách hàng
Ban lãnh đạo
o Tác nhân bên trong hê ̣ thống:
Bô ̣ phâ ̣n thu ngân
Bô ̣ phâ ̣n tiếp tân
Bô ̣ phâ ̣n bar, bếp
Quản lý bô ̣ phâ ̣n
2.3.3 Xác định phạm vi triển khai: Ma trận thực thể chức năng
Các thực thể
A Hóa đơn
B Phiếu Order
C Thực đơn
D Danh sách nhân viên
E Danh sách khách
Trang 121.4 Lập phiếu order
3 Báo cáo
3.2 Báo cáo 3.1 Thống kê
1.2 Lập hóa đơn
1.3 Phục vụ thực đơn
2.3 Thanh toán cho khách
2.2 Lập và Kiểm tra hóa đơn
1.5 Phục vụ món
2.4 Mô tả các chức năng chi tiết (chức năng lá)
1.1 Vào danh sách khách hàng: Khách hàng khi vào nhà hàng sẽ được kiểm tra
thông tin nếu là khách cũ, yêu cầu thông tin cần thiết nếu là khách hàng mới
1.2 Lâ ̣p hóa đơn: Lâ ̣p hóa đơn khi khách bắt đầu sử dụng dịch vụ
1.3 Phục vụ thực đơn: Khách hàng lựa chọn món ăn trong thực đơn
Trang 131.4 Lâ ̣p phiếu order: Các món ăn khách đã lựa chọn được ghi vào phiếu order để yêu cầu nhà bếp xuất món
1.5 Phục vụ món: Món ăn sau khi chế biến được mang ra phục vụ khách
2.1 Tiếp nhâ ̣n yêu cầu thanh toán: Bô ̣ phâ ̣n thu ngân tiếp nhâ ̣n yêu cầu thanh toán của khách
2.2 Lâ ̣p và kiểm tra hóa đơn: Kiểm tra các thông tin trong hóa đơn và trao đổi với khách xem có gì sai sót không Hóa đơn thanh toán sẽ được lâ ̣p để lưu vào máy và in cho khách hàng
2.3 Thanh toán cho khách: Khách hàng thanh toán theo số tiền hợp lê ̣ trong hóa đơn
3.1 Thống kê: Bô ̣ phâ ̣n kế toán dựa vào các chứng từ để kiểm tra, hê ̣ thống thông tin theo những mốc thời gian nhất định
3.2 Báo cáo: Báo cáo chi tiết bằng những truy vấn cụ thể và in cho lãnh đạo
Chương III: Mô hình luồng dữ liê ̣u
4.1 Mô hình luồng dữ liê ̣u mức 0
Sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 0 được xây dựng bằng cách:
1 Làm mịn sơ đồ ngữ cảnh khi thay tiến trình duy nhất bằng các
tiến trình con (chức năng mức 1 của sơ đồ ngữ cảnh)
Trang 141.0 Bán hàng Khách
hàng
Thông tin khách hàng
Thông tin trao đổi
Thực đơn
A | Hóa đơn-order
Xem thông tin
J | Danh sách khách hàng
2.0 Thanh toán
Yêu cầu thanh toán
Đáp ứng thanh toán
Kiểm tra thông tin
Nhà hàng
Yêu cầu báo cáo
Gửi báo cáo cáo
D| Danh sách nhân viên
E | Danh sách khách
Trang 151.0 Bán hàng Khách hàng
Thông tin khách hàng
Kiểm tra khách
Thực đơn
A | Hóa đơn-Order
Xem thông tin
E | Danh sách khách hàng
2.0 Thanh toán
C | Thực đơn
4.2 Mô hình luồng dữ liê ̣u mức 1
4.2.1 Sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 1 của tiến trình 1.0: “Bán hàng”
Tách từ sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 0 ta có tiến trình riêng:
Kết hợp với sơ đồ phân cấp chức năng, nhâ ̣t ký khảo sát ta có:
Trang 162.4 lập phiếu order
2.5 Phục vụ món
2.1 Vào danh sách khách hàng
2.2 Phục vụ thực đơn
2.3 Lập hóa đơn
Khách
hàng
2.0 Thanh toán
Thông tin khách hàng
C | Thực đơn
A | Hóa đơn-order
Kiểmtra khách
4.2.3 Sơ đồ luồng dữ liê ̣u của tiến trình 2.0: “Thanh toán”
Tách từ sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 0 ta có tiến trình riêng:
Trang 171.0 Bán hàng
Khách
hàng
2.0 Thanh toán
Yêu cầu thanh toán
Đáp ứng thanh toán
Yêu cầu thanh toán
Đáp ứng thanh toán
Vđ cần giải quyết
Hợp lệ Hóa đơn
A | Hóa đơn
Kết hợp với sơ đồ phân cấp chức năng, nhâ ̣t ký khảo sát ta có:
4.2.3 Sơ đồ luồng dữ liê ̣u của tiến trình 3.0: “Báo cáo”
Tách từ sơ đồ luồng dữ liê ̣u mức 0 ta có tiến trình riêng:
Trang 183.0 Báo cáo
Lãnh đạo Nhà hàng
Yêu cầu báo cáo
Gửi báo cáo cáo
D | Danh sách nhân viên
E | Danh sách khách
Yêu cầu báo cáo
Gửi báo cáo cáo
D | Danh sách Nhân viên
E | Danh sách khách
Trang 19Phần II: Thiết kế hê ̣ thống
Chương I: Xây dựng CSDL mức logic
1 Chính xác hóa dữ liê ̣u và xác định các thuô ̣c tính
Chính xác hóa dữ liê ̣u
Dữ liê ̣u gốc Dữ liê ̣u chính xác hóa Chú giải
DANH SÁCH KHÁCH
HÀNG
Mã khách hàng
Họ và tên
Sô hóa đơn
Tên khách hàng
Mã NVMã mónSố lượng
DANH SÁCH NHÂN VIÊN
Mã bô ̣ phâ ̣n
Tên bô ̣ phâ ̣n
Họ và tên nhân viên
Ngày sinh nhân viên
Địa chỉ nhân viên
SĐT nhân viên
DANH SÁCH NHÂN VIÊNMã BP
Tên BPMã NVHọ tên NVNgày sinh NVĐịa chỉ NVSĐT NV
Trang 20 Xác định danh sách các tâ ̣p thuô ̣c tính
- R1={Mã món, Tên món, Loại món, Đ/v tính, Đơn giá }
- R2={ Số HD, Mã KH, Mã NV, Ngày lâ ̣p, Mã món, Số lượng }
- R3 ={ Mã BP, Tên BP, Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV }
- R4={ Mã KH, Họ tên KH, Giới tính, Năm sinh, Địa chỉ KH, SĐT KH }(*)
Xác định khóa chính
R1={Mã món, Tên món, Đ/v tính, Đơn giá }
Mã món Tên món, Loại món, Đơn vị tính, Đơn giá
{Mã món} là khóa chính
R2={ Số HD, Mã KH, Ngày lâ ̣p, Mã món, Số lượng }
Ta có:
Số hóa đơn Mã khách hàng, Địa chỉ , Ngày lâ ̣p, Điện thoại, Mã món, Tên đồ, Số lượng, Giá
Số hóa đơn,Mã món Số lượng
{Số hóa đơn, Mã món} là khóa chính
R3 ={ Mã BP, Tên BP, Mã NVQL, Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV }
Ta có:
Mã BP Tên BP, Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV
{Mã BP} là khóa chính
R4={ Mã KH, Họ tên KH, Giới tính, Năm sinh, Địa chỉ KH, SĐT KH }
Trang 21Ta có:
Mã KH Họ tên KH, Giới tính, Năm sinh, Địa chỉ KH, SĐT KH
{mã KH} là khóa chính
Ta có các lược đồ quan hê ̣ sau :
R1={Mã món, Tên món, Đ/v tính, Đơn giá }
R2={ Số HD, Mã KH, Ngày lâ ̣p, Mã món, Số lượng }
R3 ={ Mã BP, Tên BP, Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV }
R4={ Mã KH, Họ tên KH, Giới tính, Năm sinh, Địa chỉ KH, SĐT KH }
Chuẩn hóa
Chuẩn hóa về 1NF
Lược đồ R1, R3, R4 đều đạt chuẩn 1 vì không có thuô ̣c tính lă ̣p
Tách lược đồ R2 vì tồn tại thuô ̣c tính lă ̣p :
R21{số hóa đơn, mã KH, ngày lập}
R22{số hóa đơn, mã món, số lượng}
Chuẩn hóa về 2NF
Các lược đồ R1, R3, R4 đã đạt chuẩn 2 vì chỉ có 1 thuô ̣c tính khóa
Lược đồ R21 và R22 cũng đạt chuẩn 2 vì không có thuô ̣c tính ngoài khóa phụ thuô ̣c vào 1 phần của khóa
Chuẩn hóa về 3NF
Xét R3 ={ Mã BP, Tên BP, Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ
NV, SĐT NV }
Ta thấy Mã BP Tên BP
Mã NV Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV
Trang 22Mà Mã NV là thuộc tính ngoài khóa nên là thuộc tính cầu vậy ta tách thành 2 quan
hệ để đạt chuẩn 3:
R31 { Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV }
- Các thuô ̣c tính còn lại và thuô ̣c tính cầu
R32 { Mã BP, Mã NV, Tên BP }
Kết luâ ̣n : ta có mô hình quan hê ̣ sau đã chuẩn hóa đến 3NF :
1 THUC_DON (Mã món, Tên món, Đ/v tính, Đơn giá)
2 KHACH_HANG (Mã KH, Họ tên KH, Giới tính, Năm sinh, Địa chỉ KH, SĐT KH)
3 HOA_DON (số hóa đơn, mã KH, Mã NV lâ ̣p, ngày lập)
4 CT_HOADON (số hóa đơn, mã món, số lượng)
5 NHAN_VIEN (Mã NV, Họ tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính, Địa chỉ NV, SĐT NV)
6 BO_PHAN (Mã BP, Tên BP)
2 Sơ đồ E-R
Trang 241.5 Phục vụ món
1.1 Vào danh sách khách hàng
1.2 Phục vụ thực đơn
1.3 Lập hóa đơn
Khách
hàng
Thông tin khách hàng
C | Thực đơn
Thực đơn
E | Danh sách khách hàng
Thực đơn được chọn
1.4 Lập phiếu order
A | Hóa đơn
Kiểm tra khách
Chương II : Thiết kế giao diê ̣n
2.1 Xác định luồng dữ liê ̣u hê ̣ thống
Phân định công viê ̣c người-máy
2.1.1 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 1.0 Tiếp nhâ ̣n đơn hàng»
Tiến trình (1.1), (1.3) và (1.4) được chọn để máy thực hiê ̣n
2.1.2 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 2.0 Thanh toán »
Trang 252.1 Tiếp nhận Y/c thanh toán
2.3 Thanh toán cho khách
2.2 Kiểm tra hóa đơn
Vđ cần giải quyết
Yêu cầu báo cáo
Gửi báo cáo cáo
D | Danh sách Nhân viên
E | Danh sách khách
hàng
Lấy thông tin
C | Thực đơn
A | Hóa đơn-order
2.1.3 Sơ đồ tiến trình hê ̣ thống của « 3.0 Báo cáo »
2.2 Xác định và đă ̣c tả các giao diê ̣n
2.2.1 Xác định các giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t dữ liê ̣u
Trang 26Về nguyên tắc, tương ứng với mỗi thực thể và mỗi mối quan hê ̣ có ít nhất mô ̣t thuô ̣c tính trên mô hình E- ta có mô ̣t giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t dữ liê ̣u Từ mô hình khái niê ̣m dữ liê ̣u ta có các giao diê ̣n sau :
1 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Khách hàng (tương ứng với thực thể KHACH_HANG)
2 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Hóa đơn (tương ứng với thực thể HOA_DON)
3 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Thực đơn (tương ứng với thực thể THUC_DON)
4 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Nhân viên (tương ứng với thực thể NHAN_VIEN)
5 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Bô ̣ phâ ̣n (tương ứng với thực thể BO_PHAN)
6 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Order (tương ứng với thực thể CT_HOADON)
2.2.2 Xác định các giao diê ̣n xử lý dữ liê ̣u
7 Giao diê ̣n kiểm tra khách hàng
8 Giao diê ̣n Nhâ ̣p hóa đơn
9 Giao diê ̣n lâ ̣p Order
10 Giao diê ̣n kiểm tra hóa đơn thanh toán
2.2.3 Tích hợp các giao diê ̣n
Tích hợp các giao diê ̣n cùng thực hiê ̣n mô ̣t chức năng hoă ̣c các giao diê ̣n có những thao tác giống nhau ta còn lại :
Hê ̣ thống sau khi tích hợp Giao diê ̣n cha Giao diê ̣n hê ̣ thống
1.1 Giao diê ̣n câ ̣p nhâ ̣t Khách 1 Giao diê ̣n tiếp
nhâ ̣n khách Giao diê ̣n quản lý bánhàng1.2 Giao diê ̣n kiểm tra khách
hàng