Bộ quá nhiệt đối lưu được chia thành 2 cấp để tạo điều kiện làm đồng đều trở lực và nhiệt độ giữa các ống xoắn, bên cạnh đó độ gia nhiệt giữa các cấp không lớn lắm và các cấp nhiệt độ hơ
Trang 1Đồ án Lò
Hơi
GVHD: PGS.TS Hoàng Ngọc Đồng
LỜI NÓI ĐẦU
Năng lượng mà chủ yếu là điện năng là một nhu cầu không thể thiếu được trong
sự phát triển kinh tế của mỗi nước Hiện nay ở nước ta cũng như hầu hết các nước kháctrên thế giới, lượng điện năng do nhà máy nhiệt điện sản xuất ra chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng lượng điện năng toàn quốc
Trong quá trình sản xuất điện năng, lò hơi là khâu quan trọng đầu tiên có nhiệm
vụ biến đổi năng lượng tàng trữ của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi Nó là một thiết bị không thể thiếu được trong nhà máy nhiệt điện, lò hơi cũng được dùng rộng rãitrong các ngành công nghiệp khác
Trong lĩnh vực công nghiệp, lò hơi được dùng để sản xuất hơi nước Hơi nướcdùng làm chất tải nhiệt trung gian trong các thiết bị trao đổi nhiệt để gia nhiệt cho sản
phẩm.
Nhằm ôn lại kiến thức đã học về lò hơi ở học kỳ trước và để bước đầu làm quenvới việc thiết kế lò hơi, trong học kỳ này em được nhận nhiệm vụ thiết kế lò hơi có sảnlượng hơi 125 T/h Với sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Hoàng NgọcĐồng cùng với việc nghiên cứu các tài liệu khác, em đã hoàn thành được bản thiết kếnày
Trong quá trình thiết kế không tránh khỏi những sai sót, em kính mong sự đónggóp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN_16N1
Trang 2NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
TÍNH TOÁN CHẾ TẠO LÒ HƠI
1 Sản lượng hơi định mức: D = 125 t/h
2 Áp suất ở đầu ra của hơi của bộ quá nhiệt: pqn = 6.4Mpa = 64 bar
3.Nhiệt độ của hơi ở đầu ra của bộ quá nhiệt: tqn = 445oC
Chọn các thông số như sau:
8.Nhiệt độ không khí lạnh: tkkl = 30oC (bằng nhiệt độ môi trường)
9.Nhiệt độ không khí nóng: tkkn = 350oC (trang 15, tài liệu 1)
10.Nhiệt độ khói thải: kh t = 120oC
Trang 3CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH SƠ BỘ DẠNG LÒ HƠI
1.1 Chọn sơ bộ dạng lò hơi:
1.1.1 Chọn phương pháp đốt và cấu trúc buồng lửa
Dựa vào công suất của lò hơi là 125 T/h và sử dụng nhiên liệu rắn (than gầy) nênchọn lò hơi buồng lửa phun
Chọn lò hơi bố trí theo kiểu chữ π vì đây là loại lò hơi phổ biến nhất hiện nay Ởloại này các thiết bị nặng như: quạt khói, quạt gió, bộ khử bụi, ống khói điều đặt
ở vị trí thấpnhất
Vậy ta sử dụng phương pháp thải xỉ lỏng do nhiên liệu đốt là than gầy có hàmlượng chất bốc thấp (Vch=12%) 9[1]
1.1.2 Dạng cấu trúc của pheston.
Cấu tạo của pheston gắn liền với cấu tạo dàn ống tường sau của buồng lửa vì cácống của cụm pheston chính là các ống của dàn ống tường sau buồng lửa
Chiều cao của pheston tức cửa ra buồng lửa phụ thuộc vào kích thước đường khói
đi vào bộ quá nhiệt
Kích thước cụ thể của pheston sẽ được xác định sau khi đã xác định cụ thể cấu tạocủa buồng lửa và các cụm ống xung quanh nó
Vì nó nằm ở đầu ra buồng lửa có nhiệt độ cao ta sẽ đặt các ống xa để tránh đóng xỉ,
mồ hóng… Để cho khói đi qua và lưu thông dễ dàng, tránh đóng xỉ và mài mònống ta chia cụm pheston thành 3-5 dãy ống Ở đây ta chia thành 4 dãy ống
1.1.3 Dạng cấu trúc bộ quá nhiệt.
Chọn bố trí bộ quá nhiệt đối lưu
Trang 4Đối với lò có nhiệt độ hơi quá nhiệt từ 510 ℃ trở xuống thì bộ quá nhiệt thườngđược đặt ở vùng khói có t < 1050 ℃, thường là đặt ở đoạn khói nằm ở đoạn đườngkhói nằm ngay sau cụm pheston Ở đây trao đổi nhiệt giữa khói và cụm ống chủ yếu
là trao đổi nhiệt đối lưu nên được gọi là bộ quá nhiệt đối lưu Các dàn được đặt cáchnhau 0,7 – 0,9m để khói dễ dàng lưu thông qua đồng thời tránh khả năng tạo nêncầu xỉ giữa các ống Thiết kế bố quá nhiệt đặt đứng
Ở lò hơi này 𝑡𝑞𝑛 = 445 ℃ < 510 ℃ nên ta sử dụng bộ quá nhiệt đối lưu
Bộ quá nhiệt đối lưu được chia thành 2 cấp để tạo điều kiện làm đồng đều trở lực
và nhiệt độ giữa các ống xoắn, bên cạnh đó độ gia nhiệt giữa các cấp không lớn lắm
và các cấp nhiệt độ hơi trung bình khác nhau nên mỗi cấp được chế tạo bởi các loạivật liệu phù hợp với nhiệt độ làm việc của nó do đó tiết kiệm được vật liệu đắt tiền
1.1.4 Bố trí bộ hâm nước và bộ sấy không khí.
Việc bố trí bộ hâm nước và bộ sấy không khí có liên quan chặt chẽ với nhau.Nhiệt độ không khí nóng ra khỏi bộ sấy sẽ quyết định việc bố trí bộ sấy thành một hayhai cấp và do đó bộ hâm nước cũng sẽ được bố trí cho phù hợp
Nhiệt độ không khí nóng cấp cho lò được chọn dựa vào loại nhiên liệu đốt vàloại buồng lửa Nhiệt độ không khí nóng càng cao thì nhiên liệu càng dễ cháy và dễcháy kiệt nhiên liệu nhưng kim loại chế tạo càng phải tốt và bề mặt nhận nhiệt càng lớn
do đó giá thành càng cao Nhiệt độ không khí nóng được chọn theo mục 1.3.3, tkkn =
3500C
Nhiệt độ không khí nóng cao, bề mặt nhận nhiệt lớn, cần phải đặt một phầndaaufra của bộ sấy không khí trong vùng có nhiệt độ khói cao => phân bộ sấy khôngkhí thành 2 cấp, khi đó bộ hâm nước có thể làm một cấp bố trí giữa 2 cấp bộ sấy khôngkhí Tuy nhiên như vậy thì bộ sấy không khí cấp 2 nằm ngay sau bộ quá nhiệt, vùng
có nhiệt độ khói quá cao nên sẽ chóng hỏng
Để bảo vệ bộ sấy không khí cấp 2, ta chia bộ hâm nước thành 2 cấp và bộ sấykhông khí cấp 2 được đặt giữa 2 cấp của bộ hâm nước
1.1.5 Đáy buồng lửa
Trang 5Đối với buồng lửa đối bột thải xỉ lỏng thì đáy buồng lửa có dạng đáy bằng, hơinghiêng ,lỗ thải xỉ đặt giữa hoặc bên cạnh.
1.2Nhiệt độ khói và không khí.
1.2.1 Nhiệt độ khói thoát ra khỏi lò (θ th )
Là nhiệt độ khói ra khỏi BSKK tra bảng 1.1 [I] với nhiên liệu rẻ tiền, chọn θth =
120oC nhờ đó nếu sau này sử dụng nhiên liệu đắt tiền, chất lượng cao hơn vầnhoạt động tốt
1.2.2 Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa (θ” th )
Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa θ’’bl được chọn theo loại nhiên liệu, nhiệt độ biếndạng của tro Đối với than gầy, nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa phải nhỏ hơn t1 –(50 ⁓ 1000C)
Trang 78.Bộ hâm nước cấp 2
9.Bộ sấy không khí cấp 2
10.Bộ hâm nước cấp 1
11.Bộ sấy không khí cấp 1
Trang 9Trong đó Gph là lượng hơi để phun dầu vào lò ,đối với nhiên liệu rắn thì Gph = 0.
Trang 10không khí thừa được tính theo bảng 3 (Đặc tính tính toán buồng lửa thải xỉ khô
có D từ 75 T/h), tài liệu 1, phụ lục 2, trang 176
Chọn buồng lửa thải xỉ lỏng với nhiên liệu là than gầy
=> Hệ số không khí thừa đầu ra buồng lửa α’’ = 1,25
Lượng không khí lọt vào trong khói được xác định theo bảng 2.1[1]
Hệ số không khí thừa từng nơi trong buồng lửa được xác định bằng cách cộng hệ
số không khí thừa của buồng lửa với hệ số không khí lọt vào các bộ phận đangkhảo sát, được tính như sau: ’' = ’ + ∆
Ta có bảng hệ số không khí thừa:
Trang 11STT Tên bề mặt đốt Hệ số không khí thừa
Đầu vào ’ Đầu ra ”
0: lượng không khí lọt vào buồng lửa
n: lượng không khí lọt vào hệ thống nghiền than
Trang 12Entanpi của không khí lý thuyết cần thiết cho quá trình cháy là:
Trong đó C là nhiệt dung riêng [kJ/kgđộ]
Entanpi của tro bay:
Trang 140,076 0,075 0,073 0,072 0,071 0,07 0,068 0,068
Trang 17Đồ án Lò Hơi
Trang 19Đồ án Lò Hơi
Trang 21CHƯƠNG III TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LÒ HƠI
3.1 Lượng nhiệt đưa vào lò
Lượng nhiệt đưa vào lò hơi được tính cho 1 kg nhiên liệu rắn hoặc tính cho 1 m3 tc nhiên liệu khí
Gọi Qđv là lượng nhiệt đưa vào lò và được tính theo công thức sau:
Qđv = Qt
lv + Qn
kk + Qnl + Qph + Qđ ,[kJ/kg]
Với: Qt
lv – nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu,kJ/kg
Qnl – nhiệt vật lý của nhiên liệu đưa vào lò, kJ/kg.Qnl rất bé nên ta bỏ qua
Với : Q1 – lượng nhiệt hữu ích cấp cho lò để sản xuất hơi, kJ/kg
Q2 – tổn thất nhiệt do khói thải mang ra ngoài lò hơi ,
kJ/kg
Q3 – lượng nhiệt tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học, kJ/kg
Trang 22Q5 – lượng nhiệt tổn thất do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh lò hơi,
Q6 – lượng nhiệt tổn thất do xỉ mang ra ngoài, kJ/kg
3.2 Nhiệt hữu ích cấp cho lò để sản xuất hơi Q 1 kJ/kg
Q1 D qn (i qn
B
i nc )
Trong đó: D qn : sản lượng hơi quá nhiệt kg/h
i qn : là entanpi của hơi quá nhiệt, kJ/kg
i nc : là entanpi của nước đi vào bộ hâm nước , kJ/kg B: lượng nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ, kg/h
3.3 Các tổn thất nhiệt của lò hơi
3.3.1 Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về mặt hóa học q 3 [%]:
q = Q3 .100, %
đv
q3 được chọn theo tiêu chuẩn tính toán nhiệt tùy theo loại nhiên liệu dùng và kếtcấu buồng lửa (nhiên liệu dùng là than gầy, buồng lửa phun thải xỉ khô), theo bảng
3, trang 176 tài liệu 1, ta có q3=0 %
3.3.2 Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về mặt cơ học q 4 [%]:
q4 được chọn theo tiêu chuẩn tính nhiệt, nó phụ thuộc vào loại nhiên liệu vàphương pháp đốt, theo bảng 3 trang176 tài liệu 1, ta có q4 = 3%
Q4 = q4.Qđv/100 = 3.28990/100 = 869,7 kJ/kg
3.3.3 Tổn thất nhiệt do khói thải mang ra ngoài lò hơi q 2 [%]:
Tổn thất nhiệt này phụ thuộc vào nhiệt độ khói thải đã chọn θth và hệ số không khíthừa αth, được xác định theo công thức:
q = Q2 .100 =
đv (Ith - αth.I0
kkl)(100 - q4)
Qđv , %
Trang 23Trong đó: Ith – entanpy của khói thải ứng với αth và θth;
Trang 24Ith=Vth.(C)th , kJ/kg
Vth - thể tích khói thải ra khỏi lò
Cth – nhiệt dung riêng của khói ứng với nhiệt độ khói thải
I0 kkl – entanpy của không khí lạnh ở nhiệt độ tkkl = 300C và α = 1:
I0 kkl = Ckk tkkl V0
kk , kJ/kgNhiệt độ khói thải chọn ban đầu tra bảng 2.4 entanpi của sản phẩm cháy, ta có Ith = 2831,896 kJ/kg, với αth = 1,41
Theo tài liệu 1 trang 19-20 ta tính được nhiệt dung riêng của không khí lạnh ở
3.3.4 Tổn thất nhiệt do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh lò hơi q 5 [%]:
Tổn thất nhiệt q5 được xác định theo toán đồ thực nghiệm:
q5 được xác định theo hình 3.1 trang 32 tài liệu 1 với sản lượng lò là D=125T/h→
q5 = 0,575%
Q5 = q5.Qđv/100 = 0,575.28990/100 = 166,69 kJ/kg
3.3.5 Tổn thất nhiệt vật lý của xỉ thải ra ở đáy buồng lửa q 6 [%]:
Tổn thất nhiệt q6 được tính khi Alv > 2,5Qtlv
Ta có Alv < 2,5.28,99 = 72,475 MJ/kg => q6 = 0
3.4 Nhiệt lượng sử dụng hữu ích trong thiết bị lò hơi:
Nhiệt lượng sử dụng hữu ích trong thiết bị lò hơi trong trường hợp tổng quát được xác định từ biểu thức sau:
Trang 25Qhi = Dqn(iqn – inc) + Dbh(ibh – inc) + ΣDtg(i’’tg – i’tg) + Dxả(ixả - inc), kJ/kg.Lượng nhiệt sử dụng hữu ích tính cho 1kg nhiên liệu rắn:
Q1 = Qđv - Q2 - Q3 - Q4 - Q5 - Q6
= 28990 – 2365,58 – 0 – 869,7 - 166,69 – 0
= 25588,03 kJ/kgLượng nhiệt sử dụng hữu ích trong lò hơi:
Qhi =Dqn.(iqn-inc) kJ/kgTrong đó : Dqn – sản lượng hơi quá nhiệt
iqn – entanpi hơi quá nhiệt, kJ/kgTra bảng nước chưa sôi và hơi quá nhiệt với tqn = 4450C, Pqn = 6,4 Mpa = 64bar
iqn = 3280,532 kJ/kg
inc – entanpi nước cấp
tnc = 1800C, tra bảng nước và hơi bão hòa theo nhiệt độ → inc = 1037,5 kJ/kg
→ Qhi = Dqn.(iqn-inc) = 215.1000.(3560,64 – 1037,5) = 542475100 kJ/h
3.5 Hiệu suất lò hơi và lượng tiêu hao nhiên liệu:
3.5.1 Hiệu suất nhiệt lò hơi:
Hiệu suất nhiệt của lò hơi được tính theo công thức :
ηlò = 100 – (q2 + q3 + q4 + q5 + q6) = 100 – (8,16 + 0 + 3 + 0,575 + 0) = 88,265%
3.5.2 Lượng nhiên liệu tiêu hao của lò hơi:
3.5.2.1 Lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế của lò hơi:
Trang 26Đồ án Lò Hơi GVHD: PGS.TS Hoàng Ngọc
Đồng
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BUỒNG LỬA 4.1 Xác định kích thước hình học của buồng lửa
Nhiệm vụ tính nhiệt của buồng lửa là xác định lượng nhiệt hấp thụ trong buồnglửa, diện tích bề mặt các dàn ống hấp thụ nhiệt bằng bức xạ và thể tích buồng lửađảm bảo làm giảm được nhiệt độ của sản phẩm cháy đến giá trị quy định
4.1.1 Thể tích buồng lửa V bl [m3].
Thể tích buồng lửa được giới hạn bởi mặt phẳng đi qua trục của ống sinh hơi
Thiết kế buồng lửa phải đảm bảo sao cho quá trình cháy diễn ra tốt và cháy kiệtnhiên liệu với hệ số không kí thừa nhỏ nhất
Khi bề mặt hấp thụ nhiệt bằng bức xạ trong buồng lửa quá bé thì nhiệt khói thải rakhỏi buồng lửa sẽ lớn Nếu nhiệt độ này lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của tro thì tro
sẻ chảy lỏng và bám lại trên các ống trao đổi nhiệt
Khi kích thước của buồng lửa lớn thì chi phí xây dựng lớn do phải tăng chi phícho bảo ôn, khung lò ,ống trao đổi nhiệt.Vì vậy để giảm giá thành của buồng lửathì phải giảm thể tích của buồng lửa tới mức tối thiểu tức là phải chọn qv ở mứccho phép Nhưng nếu qv quá lớn thì q3 và q4 sẽ tăng dần lên.Vì vậy khi chọn qv phảidựa vào chỉ tiêu kinh tế và phải đảm bảo đúng kỹ thuật
Xác định thể tích buồng lửa thì trước hết ta phải xác định nhiệt thế thể tích củabuồng lửa
Trang 27Qtlv : nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu.
Trong đó nhiệt thế thể tích của buồng lửa được chọn theo dạng buồng lửa, ở đây buồng lửa đốt than nên chọn qv =140 kw/m3
Nhiệt thế tính toán qtlv phụ thuộc vào dạng nhiên liệu, phương pháp đốt và côngsuất nhiệt của buồng lửa
Theo Bảng 4-1b, Chọn qf =5200 kW/m2
q tt =(0.7 ÷ 0.9) q =0.8x5200=4160 kW/m2
Vậy fbl = lv
t t tt f
= 6,15 289904160 = 42,86 m2.
4.1.3 Xác định kích thước buồng lửa.
4.1.3.1 Chiều sâu buồng lửa b:
Chọn bố trí vòi phun nhiều tầng, chiều sâu buồng lửa phụ thuộc vào số tầng vòi phun
b = (6 ÷ 7)Dvφt
Trong đó: Dv – đường kính lỗ đặt vòi phun trên tường buồng lửa,mm;
φt – hệ số hiệu chỉnh cho số tầng vòi phun
q
Trang 28l 1
Suy ra: b = 7.850.1,3 = 7735 mm = 7,7 m ≈ 8 m
4.1.3.2 Chiều rộng của buồng lửa a:
Chiều rộng buồng lửa được tính theo công thức: a = fbl = 42,86/8= 5,35 m
Vậy chọn chiều sâu và chiều rộng là : 5,5m x 8m
4.1.3.3 Xác định chiều cao buồng lửa:
Chiều cao buồng lửa được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo chiều dài ngọn lửa đểcho nhiên liệu cháy kiệt trước khi ra khỏi buồng lửa Chiều dài ngọn lửa tạo nêntrong quá trình cháy tùy thuộc vào nhiên liệu đốt, phương pháp đốt và công suất lòhơi
Chiều dài ngọn lửa tối thiểu:
4.1.4 Cách bố trí vòi phun trên tường buồng lửa.
Công suất mỗi vòi phun có thể dao động trong khoảng 1,0÷2,5 t/h, mà lượng nhiên liệu tiêu thụ tính được là : Bt = 22,127 tấn/h nên ta chọn số vòi phun là 10vòi phun tròn, với công suất mỗi vòi phun 2,2 t/h và đặt ở mỗi tường trước 5
cái,bố trí thành 2 dãy
Trang 30hltr=𝑉𝑙𝑡𝑟 = 𝑉𝑙𝑡𝑟
= 1049 ≈ 21,2 m
𝑓𝑏𝑙 𝑎×𝑏 5,5×9
Tổng diện tích các tường buồng lửa(không có dàn ống đặt trong giữa buồng lửa để
nhận nhiệt cả hai phía của ống):
𝐹𝑣 ≈ 7 × √(𝑉𝑏𝑙) = 7 × 1049 = 722,7 𝑚
4.1.6 Phần dưới của buồng lửa:
Vì là buồng lửa thải xỉ khô nên phần dưới của buồng lửa được làm dưới dạng phễu
tro lạnh Phễu tro lạnh được tạo ra bởi các dàn ống tường trước và tường sau
nghiêng vào trong với góc nghiêng 350 so với phương thẳng đứng nhằm bảo đảm
cho xỉ dễ trôi theo vách nghiêng xuống dưới
Lỗ thu xỉ ở phần dưới của phễu tro lạnh có kích thước a x b*
Trong đó: a - chiều rộng buồng lửa
b* - cạnh ngắn của lỗ hình chữ nhật, được chọn theo tài liệu 1 trang
48 là b* = 1 m
=> a x b* = 5,5 x 1 m2
4.2 Các đặc tính nhiệt của buồng lửa.
4.2.1 Diện tích bề mặt các tường buồng lửa.
Ta chia buồng lửa theo chiều cao thành 3 vùng: vùng phễu tro lạnh, vùng có hình
dạng lăng trụ: từ miệng phễu tro lạnh đến các mành ống nhô vào buồng lửa, vùng
trên cùng bằng chiều cao của các mành ống nhô vào và phần tiết diện ngang nhỏ
Trang 312 ) 4
Trang 32l
Với b’ là cạnh ngắn của lỗ thu xỉ hình chữ nhật, b’ = b* = 1m
α là góc nghiêng của tường phễu tro lạnh hợp với phương ngang
Chiều cao tính toán của buồng lửa:
h tt = 0,5h + h + h = 0,5.5 + 21,2 + 9,6 = 33,3 m (tính từ nữa phễu tro lạnh đến hết chiều cao cụm pheston)
Chiều dài tính toán của mặt nghiêng của các dàn ống nghiêng là
Lng = 0,5hpl/sinα =0,5.5/sin550 = 3,05m
Bề mặt giới hạn thể tích hoạt động của buồng lửa được lấy làm bề mặt tính toáncủa các tường buồng lửa FVtt:
FVtt 73 V tt2 = 858,4 m2
4.2.2 Các đặc tính nhiệt của buồng lửa:
Sự truyền nhiệt của các dàn ống sinh hơi đặt trong buồng lửa chủ yếu là do bức xạcủa tâm ngọn lửa có nhiệt độ cao, các hạt tro nóng, khí ba nguyên tử choáng dầybuồng lửa
Nhiệt lượng sinh ra hữu ích trong buồng lửa là (tính cho 1kg nhiên liệu rắn):
Q = Q
Trang 33lv 100 - q3 - q4 - q6
+ Q – Q ng + rI , kI/kg
bl tr 100 - q4 kkn kk kttn
Trong đó :
Qtrlv = Qtlv – nhiệt trị thấp của nhiên liệu làm việc;
Qkkn – nhiệt lượng do không khí mang vào buồng lửa
kk
Ckkn là nhiệt dung riêng của không khí nóng ở nhiệt độ tkkn = 3500C
Ckkn = 1,2866 + 0,0001201.θ = 1,2866 + 0,0001201.350 = 1,329 kJ/m3tc0C
I0 kkn = 1,329.350.7,203 = 3350,48 kJ/kg
từ bảng 2.3 nội suy ta có: θa=1942,50CEntanpi của khói ở đầu ra buồng lửa.(”
bl = 10500C) Theo bảng 2.3 được giá trị như sau: I”bl = 15065,63 kJ/kg
Nhiệt lượng hấp thu riêng trong buồng lửa: Qbx = φ(Qbl – I’’bl)Với φ là hệ số giữ nhiệt, kể đến phần nhiệt lượng của khói được bề mặt đốt hấpthu:
Trang 344.3 Tính trao đổi nhiệt trong buồng lửa một buồng:
4.3.1 Diện tích bề mặt các tường buồng lửa:
F =
Trong đó:
Ta và Tbl’’ là nhiệt độ cháy đoạn nhiệt và nhiệt độ khói ở cửa ra buồng lửa, K;
abl là độ đen của môi trường buồng lửa;
ψ là hệ số hiệu quả nhiêt của dàn ống sinh hơi;
M là hệ số kể đến vị trí tương đối của tâm ngọn lửa theo chiều cao của buồng lửa,
Trang 35anl = 1 – e-ksp
Trang 36Trong đó :
p là áp suất của khói trong buồng lửa, p = 0,1MPa
k là hệ số làm yếu bức xạ bởi môi trường buồng lửa
Trong đó: Vbl là thể tích buồng lửa, m3
Fv là bề mặt các tường buồng lửa, m2
Diện tích các tường được tính từ ½ chiều cao phễu tro lạnh trở lên:Diện tích tường trước:
Trang 37Hệ số làm yếu bức xạ bởi các hạt tro bay
k µ = 430ρkµtr
, 1/m.MPa
tr tr 3Tbl''2.dtr2
ρk là khối lượng riêng của khói ρk =1,3 kg/m3
dtr là đường kính trung bình của các hạt tro xác định theo bảng 4.9 trang 64 tài liệu
1, dtr = 13µm
µtr là nồng độ không thứ nguyên của tro trong khói (đã tính ở chương 2)
ktrµtr = = 12,9
Hệ số làm yếu bức xạ bởi các hạt cốc đang cháy
kC là hệ số làm yếu bức xạ của các hạt cốc, thường kC = 1
x1, x2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của nồng độ các hạt cốc có trong ngọn lửa
x1 =1 (khi đốt nhiên liệu than gầy) theo trang 65 tài liệu 1
x2 =0,1 (khi đốt theo kiểu phun)
Suy ra k = 0,55 + 12,9 +1.1.0,1 = 13,55
độ đen của ngọn lửa anl=1 – e-kps = 1 – e-13,55.0,1.9,2 = 1
Chiều cao của buồng lửa: hbl V bl
fbl = 1273,5/42,86 = 29,7 m
4.3.3 Hệ số hiệu quả nhiệt của dàn ống sinh hơi:
Bước ống của dàn ống sinh hơi ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ tường lò vàđảm bảo quá trình cháy ổn định
Lò sản xuất hơi có áp suất cao nên chọn ống d = 60mm (theo tài liệu 1 bảng
11 trang 183) Đối với buồng lửa phun, tất cả các dàn ống trơn đặt trên tường, chọnbước ống tương đối s/d = 1,25 => s = 1,25d = 1,25 x 60 = 75mm (theo tài liệu 1bảng 12 trang 183)
=
Trang 38Số ống của tường sau: Ns = Ntr = 72 ống
Số ống của một tường bên Nb b - 2e
s = = 106 ống.
Cụm pheston: chính là các ống của dàn ống sinh hơi tường sau nối lên bao hơi,đoạn đi ra của cửa buồng lửa Để khói đi ra buồng lửa vào bộ quá nhiệt qua cụmpheston được dễ dàng thì đoạn ống ở đây người ta bố trí thưa hơn Muốn vậy tatách ống tường sau thành 4 dãy, mỗi dãy 18 ống Do các ống được bố trí thưa nênkhông xảy ra hiện tượng đóng xỉ
Trang 39Bảng 4: ĐẶC TÍNH DÀN ỐNG SINH HƠI
STT Tên hiệuKí Đơnvị Công thức Tườngtrước Tườngsau Bên Pheston
1 Đường kínhống ngoài của d mm Chọn 50 50 50 50
ζ là hệ số bám bẩn
Hệ số bám bẩn ζ được chọn theo bảng 4.8 trang 60 tài liệu 1, ζ = 0,45
Suy ra ψ = 0,45.0,975 = 0,439
4.3.4 Độ đen buồng lửa:
abl – độ đen buồng lửa phụ thuộc vào độ đen ngọn lửa
Suy ra: abl = = 1
abl a nl
anl + (1 - anl)ψtb
=
Trang 40VCtb – nhiệt dung trung bình của khói:
VCtb Qbl - I'' bl
Ta - T''bl = =17,5 kJ/kg.độ
Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa kiểm tra :
Do θ”bl lệch không quá 1000C so với giả thiết nên không cần tính lại
entanpi của khói ở θ”bl= là I”bl = 14465,4kJ/kg
Lượng nhiệt truyền bằng bức xạ của buồng lửa:
Qbx = φ (Qbl – I’’bl) = 0,994(30683,76 - 14465,4) = 16121,05 kJ/kg
=