1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) lợi THẾ CẠNH TRANH của HÀNG GIÀY DA, MAY mặc XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH tế ASEAN NHÂN tố và GIẢI PHÁP

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Thế Cạnh Tranh của Hàng Giày Da, May Mặc Xuất Khẩu Việt Nam Trong Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN Nhân Tố và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Ngọc Thùy Trang, Nguyễn Ngọc Thảo Nhi, Huỳnh Ngọc Khánh Vy
Người hướng dẫn PTS. Trần Bá Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 327,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN : KINH TẾ VI MÔĐỀ TÀI 3: LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA HÀNG GIÀY DA, MAY MẶC XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN.. Bài nghiên cứu này góp phần xác định những ngành hàng Việt N

Trang 1

MÔN : KINH TẾ VI MÔ

ĐỀ TÀI 3:

LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA HÀNG GIÀY DA, MAY MẶC XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG

KINH TẾ ASEAN NHÂN TỐ VÀ GIẢI PHÁP.

GVBM: Trần Bá Thọ Người thực hiện:

Nguyễn Ngọc Thùy Trang Nguyễn Ngọc Thảo Nhi Huỳnh Ngọc Khánh Vy

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

A PHẦN MỞ ĐẦU .3

B PHẦN NỘI DUNG I Cơ sở lý thuyết 1 Khái niệm Lợi thế cạnh tranh 4

2 Phân tích các nhân tố về lợi thế cạnh tranh 5

2.1 Nhãn hàng và thương hiệu 5

2.2 Chi phí chuyển đổi ( switching cost) 6

2.3 Lợi thế về chi phí ( cost advantages) 6

II Lợi thế cạnh tranh hàng giày da, nay mặc xuất khẩu Việt Nam 1 Tình hình xuất khẩu nhóm mặt hàng này từ năm 2000 – 2018 6

2 Phân tích các nhân tố lợi thế cạnh tranh hàng giày da, may mặc…10 III Các giải pháp Về phía nhà nước 12

Về phía doanh nghiệp 13

C PHẦN KẾT LUẬN 16

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Với những quốc gia ở Đông Nam Á, chắc hẳn chẳng còn xa lạ gì với cái tên Asean Asean là tên viết tắt của từ Association of Southeast Asian Nations hay còn gọi là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Cộng đồng Asean là một nhóm các quốc gia Đông Nam Á gắn bó, hợp tác để giúp nhau phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng hòa bình và có tiếng nói chung trên các diễn đàn thế giới với 3 trụ cột chính về trên các lĩnh vực an ninh -quốc phòng (APSC), kinh tế (AEC) và văn hóa - xã hội (ASCC)

Xét riêng ở mặt kinh tế, sứ mệnh của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) nhằm tạo dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất; một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều, hội nhập vào nền kinh

tế toàn cầu Để đưa ASEAN trở thành một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất, AEC tập trung vào các biện pháp tạo thuận lợi hóa và tự

do lưu chuyển thương mại, đầu tư, dịch vụ, lao động tay nghề cao, và sự di chuyển tự do hơn của các dòng vốn

Ở Việt Nam, năm 1986 được coi là mốc đánh dấu chủ trương thực hiện các chính sách chuyển đổi nền kinh tế theo hướng coi trọng vai trò của thị trường và mở cửa hội nhập với thế giới Từ sau năm 1990 đến nay, tốc độ tăng trưởng thương mại trung bình của Việt Nam ở mức xấp xỉ 19% mỗi năm Gia nhập từ năm 1995, Việt Nam đã gắn kết chặt chẽ về thương mại với các nước trong khu vực ASEAN là một đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam Các nghiên cứu về hội nhập thương mại cho thấy tác động tích cực của các hiệp định thương mại tự do đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong các nghiên cứu về thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN Tuy vậy, trong bối cảnh hội nhập khu vực ngày càng sâu rộng hơn khi AEC có hiệu lực, đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu, đánh giá lại quá trình trao đổi thương mại Việt Nam - ASEAN hơn

20 năm qua và các xu hướng trong thời gian tới Bài nghiên cứu này góp phần xác định những ngành hàng Việt Nam có lợi thế so sánh, các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng xuất khẩu trên cơ sở đó dự báo xu hướng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN trong quan hệ cạnh tranh thương mại của một nền kinh tế, cụ thể ở đây chúng ta sẽ đi đến nghiên cứu lợi thế cạnh tranh, những nhân tố của mặt hàng giày da và may mặc xuất khẩu của Việt Nam trong cộng đồng kinh tế ASEAN, từ đó rút ra những giải pháp

Trang 4

I Cơ sở lý thuyết

1 Lợi thế cạnh tranh là gì?

Lợi thế cạnh tranh là những thứ mà doanh nghiệp đang có lợi thế hơn

so với đối thủ mà nhờ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Lợi thế này có thể có được bằng việc tạo ra 1 giá trị lớn hơn, tốt hơn cho khách hàng; hoặc sản xuất và quảng cáo sản phẩm với một mức giá thấp hơn, trong khi vẫn giữ được lợi ích tương đương cho khách hàng Đây là 1 phần trong khái niệm được đưa ra bởi Giáo sư Michael Porter của ĐH Harvard và được dạy trong chương trình CFA (Chartered Financial Analysts)

Với triết lý đầu tư giá trị của Warren Buffett, ông định nghĩa lợi thế ngắn gọn hơn: “ Lợi thế cạnh tranh là năng lực của doanh nghiệp có thể duy trì, củng cố lợi thế để bảo vệ khả năng sinh lợi dài hạn và thị phần của mình trước những đối thủ cạnh tranh.”

Doanh nghiệp thành công luôn làm sản sinh ra những đối thủ cạnh tranh muốn giành lấy lợi nhuận và “miếng bánh béo bở” trong thị phần của mình

Điều này xảy ra ở bất kỳ một ngành nghề nào

Khi có 1 (hoặc 1 vài) doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần ở 1 lĩnh vực nào

đó, họ sẽ giành được một mức tỷ suất lợi nhuận cao khi đang có ít sự cạnh tranh Và như 1 điều hiển nhiên, sẽ hấp dẫn những đối thủ cạnh tranh khác gia nhập thị trường Những đối thủ mới sẽ là nguy cơ làm giảm biên lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp theo thời gian

Đến khi chỉ có một số ít những doanh nghiệp còn lại

Những doanh nghiệp này giành được phần lớn thị phần và duy trì khả năng gia tăng thị phần theo thời gian nhờ ưu thế cạnh tranh của mình trong ngành

Với Warren Buffett, ông luôn coi lợi thế cạnh tranh là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi quyết định mua của mình: “ Công việc của tôi cũng giống như một huấn luyện viên bóng rổ Tôi ra ngoài đường và tìm kiếm những cầu thủ cao trên 2m Nếu ai đó đến và nói “ Tôi cao 1m5 nhưng tôi có thể giữ bóng rất tốt”, tôi sẽ không hứng thú.”

Buffett luôn mua những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh rất lớn bao quanh Lợi thế này làm cho những đối thủ sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn để

có thể giành được thị phần

Nhưng trên hết…

Trang 5

Buffett luôn muốn đảm bảo rằng ban lãnh đạo của doanh nghiệp sẽ tiếp tục củng cố và làm cho lợi thế cạnh tranh đó ngành càng lớn mạnh và bền vững

Mọi người thường chỉ cập nhật kết quả kinh doanh hàng quý, hàng năm hoặc đưa ra quan điểm đầu tư dựa trên 1 vài yếu tố hỗ trợ (catalysts) sắp đến trong tương lai gần

Trong khi, theo Warren Buffett, bí mật quan trọng nhất trong đầu tư không phải là việc bạn đánh giá một ngành nghề sẽ ảnh hưởng đến xã hội và thị trường như thế nào Mà đó là việc xác định xem lợi thế cạnh tranh mà một doanh nghiệp cụ thể đang có và trên hết lợi thế đó kéo dài được bao lâu

2 Các nhân tố về lợi thế cạnh tranh:

2.1 Nhãn hàng và thương hiệu

“They don’t buy the products, they buy brands” – George Bradt, EU Marketing Director of Coca Colas

Nghĩa là “ Khách hàng không mua sản phẩm, họ mua thương hiệu.”

Ví dụ, ở thời điểm hiện tại, Apple đang là thương hiệu có giá trị nhất

Nghiên cứu của Morgan Stanley năm 2017 cho thấy tỷ lệ khách hàng cũ quay lại của Apple với iPhone là 92%, so với mức 77% của Samsung Rất nhiều người mua Iphone chỉ vì cái “logo quả táo cắn dở” trên chiếc điện thoại này Khách hàng bị “ khóa chặt” rất rất mạnh, ít nhất về mặt tâm lý và tinh thần, vào sản phẩm Và iphone thực sự là 1 sản phẩm có tính kết dính

Tất nhiên là với Apple, họ có 1 hệ sinh thái đầy đủ với nhiều loại lợi thế cạnh tranh khác nhau giúp họ trở thành 1 thương hiệu số 1 và rất khó bị đánh bại, nhưng không thể phủ nhận tầm quan trọng của thương hiệu trong môi trường cạnh tranh hiện tại Đó là lý do tại sao các nhãn hàng lớn trên thế giới như BMW, Mercedes, Samsung… vẫn luôn bỏ ra hàng trăm triệu USD mỗi năm (hoặc hàng nghìn tỷ Vnđ với các nhãn hàng lớn ở Việt Nam) trong việc duy trì hình ảnh thương hiệu

Chúng ta khó có thể biết được hiệu quả của chiến lược này đến đâu Nhưng có 1 điều chắc chắn với việc duy trì được thương hiệu mạnh (như 1 lợi thế cạnh tranh bền vững), họ có thể đòi hỏi một mức thặng dư (premium) trong giá bán với khách hàng

Đó là cái giá mà khách hàng phải trả cho 1 thứ tài sản vô hình: thương hiệu

Trang 6

2.2 Chi phí chuyển đổi ( switching cost)

Nếu bạn là chủ 1 doanh nghiệp, giả sử là chủ của 1 nhà hàng Bạn sẽ muốn khách hàng của bạn quay lại nhà hàng của bạn càng nhiều càng tốt Lý tưởng nhất là quay lại mỗi ngày (rất tuyệt vời, phải không!?) Và chắc chắn bạn sẽ đau lòng nếu có 1 nhà hàng tương tự mở gần đấy Khách hàng của bạn không quay lại nhà hàng của bạn nữa mà chuyển sang nhà hàng kia mỗi ngày.“Giữ chân” khách hàng luôn là mục tiêu và mong muốn của bất kỳ 1 chủ doanh nghiệp nào Nhưng thực tế là hầu hết các ngành nghề đều không dễ để giữ chân khách hàng Và bằng 1 cách nào đó, bạn với tư cách là chủ doanh nghiệp, phải tạo ra được những “rào cản” làm cho khách hàng khó có thể rời

bỏ sản phẩm, dịch vụ của mình

Nghĩa là khách hàng sẽ phải chịu (chấp nhận chi trả) những chi phí hữu hình hoặc vô hình nào đó, để không sử dụng sản phẩm của bạn mà chuyển sang sử dụng 1 sản phẩm khác tương tự

2.3 Lợi thế về chi phí ( cost advantages)

Khi doanh nghiệp kinh doanh ở những lĩnh vực mà khách hàng rất khó

để nhận biết được sự khác biệt về sản phẩm (đặc biệt là những ngành nghề thiên về hàng hóa thông thường như sắt, thép, dầu, cao su…) thì doanh nghiệp nào có cấu trúc chi phí càng thấp, càng hiệu quả thì càng có lợi thế cạnh tranh lớn trong ngành Những yếu tố chính tạo nên lợi thế về chi phí bao gồm: Công nghệ, quy trình và mức độ tự động hóa, năng xuất, chi phí nguồn lực và

vị trí địa lý

Lợi thế về chi phí không có nghĩa là doanh nghiệp có thể chào bán cho khách hàng ở mức giá thấp nhất thị trường Mà điều quan trọng là, với cấu trúc chi phí thấp và hiệu quả hơn so với đối thủ, doanh nghiệp sẽ đẩy đối thủ của mình vào thế khó trong cuộc chiến cạnh tranh Cụ thể: Đối thủ sẽ tốn kém nhiều tiền hơn để có thể cạnh tranh với bạn hoặc (chạy theo) bắt chước mô hình phát triển của bạn

II Lợi thế cạnh tranh hàng giày da, may mặc xuất khẩu Việt Nam

1.Tình hình xuất khẩu nhóm hàng giày da, may mặc từ năm 2000-2018

Nhìn chung, hiện nay trong cộng đồng kinh tế ASEAN có nhiều nước cũng đang sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này như Indonesia, Phillipin, Myanmar, Campuchia, Malaysia,…Trong đó Việt Nam là một trong những

nước dẫn đầu về xuất khẩu mặt hàng giày da và hàng may mặc Cùng với điện

Trang 7

thoại và linh kiện, dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm qua Năm 2013, sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu đến hơn

180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 17,9 tỷ USD; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và 10,5% GDP cả nước Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008-2013 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may nhanh nhất thế giới

Bảng số liệu thể hiện tình hình xuất khẩu hàng giày da, may mặc của

Việt Nam 2007-2018

( Đơn vị: Trịệu USD)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 8

5000

10000

15000

20000

25000

30000

35000

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG

GIÀY DA, MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TỪ 2007-2018

(Đơn vị: Triệu USD)

Hàng may mặc Hàng giày da

Qua những số liệu và biểu đồ trên ta có thể thấy:

- Tình hình xuất khẩu hàng may mặc, giày da tăng nhanh từ năm

2007-2018 nhưng không ổn định trong giai đoạn 2008-2009 Cụ thể:

+ Hàng may mặc năm 2007 đạt 7750 triệu USD đến 2018 đạt 30489 triệu USD ( tăng 22739 triệu USD) Trong đó năm 2008 đạt 9210 trệu USD đến 2009 đạt 9067 triệu USD (giảm 143 triệu USD)

+ Hàng giày da năm 2007 đạt 3997 triệu USD đến 2018 đạt 16238 triệu USD ( tăng 20235 triệu USD) Tuy nhiên, năm 2008 đạt 4768 triệu USD đến năm 2009 chỉ đạt 4067 triệu USD ( giảm 701 triệu USD)

- Từ năm 2013 đến 2018 tình hình xuất khẩu của nhóm hàng này tăng rất nhanh Cụ thể:

+ Hàng may mặc tăng 12556 triệu USD (năm 2013: 17933 triệu USD đến 2018: 30489 triệu USD) Riêng từ năm 2017-2018 tăng từ 26120 triệu USD đến 30489 triệu USD- tăng 4369 triệu USD

+ Hàng giày da tăng 7837 triệu USD (năm 2013: 8401 triệu USD đến 2018: 16238 triệu USD) Trong đó năm 2013-2014 tăng nhanh nhất, từ 8401 triệu USD đến 10317 triệu USD- tăng 1916 triệu USD

Như vậy, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam tăng đều qua các năm

và hiện trở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ 2 của nước ta Năm

2013, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 17,9 tỷ USD; tăng 18,5%

so với cùng kỳ; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam

Trang 9

Hiện Việt Nam đã xuất khẩu sản phẩm giày dép tới trên 100 nước, trong

đó có 72 nước có kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD 5 thị trường có kim ngạch lớn nhất, chiếm trên 82,3% tổng kim ngạch xuất khẩu bao gồm: Mỹ,

EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Mỹ là nước nhập khẩu giày dép lớn nhất thế giới, nhưng cho đến nay, giày dép Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này mới đạt 11,5% tổng kim ngạch xuất khẩu Đối với thị trường Nhật Bản, xuất khẩu giày dép của Việt Nam vẫn con chiếm tỷ trọng thấp, mới đạt gần 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Xết về khả năng cạnh tranh đối với hàng ngoại, sản phẩm giày dép Việt Nam đạt vào loại trung bình, tương đương với sản phẩm cùng loại của Thái Lan, Inđônêxia, Philipin

Nguồn: Bloomberg

Xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kim ngạch cao hơn so với các doanh nghiệp trong nước Năm 2005, xuất khẩu dệt may của doanh nghiệp FDI chỉ đạt 2,14 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 44% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước Xuất khẩu nhóm hàng này của doanh nghiệp FDI liên tục tăng và chính thức vượt doanh nghiệp trong nước kể từ năm 2007 Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI đạt 10,7 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 59,4% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước đạt 7,3 tỷ USD, thấp hơn 3,4 tỷ USD so với doanh nghiệp FDI

Trang 10

10.7 9 8.3 6.8 5.4 5.3 4.2 2.8 2.1

7.3 6.1

5.5 4.4

3.6 3.9 3.6 3.1 2.7

2013

2012

2011

2010

2009

2008

2007

2006

2005

Giá trị xuất khẩu doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp

trong nước (tỷ USD)

DN FDI DN trong nước

Nguồn: Tổng cục thống kê

2 Các nhân tố lợi thế cạnh tranh hàng giày da, may mặc

Tình hình xuất khẩu nhóm mặt hàng này từ năm 2000-2018 phát triển nhanh là nhờ nước ta có các nhân tố lợi thế cạnh tranh với các nước sản xuất nhóm mặt hàng giày da, may mặc

Trước tiên ta phải nói đến sự ảnh hưởng của các nhãn hàng và thương hiệu Có thể nói, ngày nay khách hàng rất chú trọng vào độ nổi tiếng của các thương hiệu Ở nước ta có rất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng chẳng hạn như Việt Tiến, An Phước, Biti’s,…được sử dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Mỹ, châu Âu Việc xây dựng thương hiệu rất được các nhãn hiệu này chú trọng Trong những năm gần đây, Biti’s đang lại rất được ưa chuộng và liên tục tung ra những sản phẩm giày dép, do họ mời được ca sĩ Sơn Tùng MTP đang rất được yêu thích và sở hữu lượng fan khổng

lồ làm gương mặt đại diện Trong các sản phẩm âm nhạc của mình, ca sĩ này đều sử dụng giày của hãng này, trong giây lát Biti’s được nhiều người biết đến hơn nhất là giới trẻ, thu hút được thị trường nước ngoài doanh thu của Biti’s tăng lên chóng mặt, liên tục ‘cháy hàng’ Và tất nhiên chất lượng và mẫu mã không hề khiến người dùng thất vọng Ngày nay cũng có rất nhiều thương hiệu địa phương ( local brand) xuất hiện, được giới trẻ săn đón nhưng chỉ ở trong nước chứ vẫn không được nước ngoài chú ý tới bởi chưa xây dựng

đủ sự nổi tiếng và uy tín Do đó, hàng năm Việt Tiến, An Phước hay Biti’s chi rất nhiều tiền để nâng cao danh tiếng trong và ngoài nước bởi họ đang đánh vào tâm lí của khách hàng là mua thương hiệu không mua sản phẩm

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w