1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH của NGƯỜI NÔNG dân TỈNH GIA LAI lựa CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ THẺ ATM tại AGRIBANK CHI NHÁNH ĐÔNG GIA LAI

125 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân tỉnh Gia Lai lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank Chi nhánh Đông Gia Lai
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 799,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TỈNH GIA LAI LỰA CHỌNSỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH ĐÔNG GIA LAI... TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Phân tích

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************************

NGUYỄN THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TỈNH GIA LAI LỰA CHỌN

SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH ĐÔNG GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 12 năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************************

NGUYỄN THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TỈNH GIA LAI LỰA CHỌN

SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH ĐÔNG GIA LAI

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TỈNH GIA LAI LỰA CHỌN

SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH ĐÔNG GIA LAI

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà

Ngày sinh: …

Nơi sinh: …

Năm … tốt nghiệp THPT tại Trường THPT …

Năm … tốt nghiệp Đại học: … Ngành: …

Cơ quan công tác: …

Tháng … năm 2016 học Cao học ngành Kinh tế Nông nghiệp, trường Đạihọc Nông lâm, Thành phố Hồ Chí Minh

Điạ chỉ liên lạc: …

Điện thoại: …

Email: …

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tập, hoàn thành nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm

ơn Trường Đại học Nông Lâm - Tp Hồ Chí Minh, Phòng Sau đại học, Khoa Kinh

tế và Quý thầy, cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tạitrường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn khoa học - Tiến sĩTrần Minh Tâm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, Tôi

vô cùng biết ơn và trân trọng những ý kiến quý báu của Thầy đã giúp tôi trong suốtthời gian qua

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, khách hàng đã hợp tác chia sẻnhững thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho

đề tài nghiên cứu Đặc biệt, xin cảm ơn đến ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Gia Lai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình tôi đến khảo sát, lấy ý kiến khách hàng phục vụ đề tài

Sau cùng, tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến đơn vị nơi tôi công tác,đến gia đình, đến đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiệntốt nhất cho tôi học tập, là nguồn động lực to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của

người nông dân tỉnh Gia Lai lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chi

nhánh Đông Gia Lai”, qua việc tổng quan tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý

thuyết, nghiên cứu các mô hình liên quan đến hành vi của khách hàng thì tác giả đã đềxuất mô hình cho nghiên cứu gồm 8 nhân tố Đề tài triển khai khảo sát tại Agribank chinhánh Đông Gia Lai với số lượng thu về 241 phiếu khảo sát hợp lệ Phương pháp chọnmẫu thuận tiện, sử dụng công cụ đo lường thực hiện bởi phần mềm SPSS 20.0 để kiểmđịnh độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy

Sau khi đo lường và phân tích các nhân tố, kết quả cho thấy cả 8 nhân tố như

mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu đều có tác động đến quyết định sử dụng dịch

vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai của khách hàng và được sắp xếp theomột trình tự mức độ quan trọng giảm dần, đó là: “Các tiện ích của thẻ”; “Tính antoàn”; “Khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM”; “Độ tin cậy về ngân hàng”; “Ảnhhưởng của người thân”; “Cảm nhận chi phí”; “Đội ngũ nhân viên của ngân hàng” và

“Chính sách marketing” Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp theo các nhómnhân tố ảnh hưởng nhằm nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tại Agribank chinhánh Đông Gia Lai của khách hàng là những người nông dân trong thời gian tới

Trang 8

This thesis entiteled “Analysis of factors affecting farmers' decision to choose

to use ATM card service at Agribank Dong Gia Lai branch", through the review ofresearch materials, research Theoretical basis, research models related to customerbehavior, the author has proposed a model for the study of 8 factors The project wasconducted at Agribank Dong Gia Lai branch with a total of 241 valid questionnaires.Convenient sampling method, using measurement tools implemented by SPSS 20.0software to test scale reliability, factor analysis and regression analysis

After measuring and analyzing the factors, the results showed that all 8 factors

as the original research model proposed had an impact on the decision to use the cardservice at Agribank Dong Gia Lai branch of customers and are arranged in adescending order of importance, they are: "Card utilities"; "Security"; "Availability ofATM system"; "Bank reliability"; "Influence of relatives"; "Feel the cost"; "Bankstaff" and "Marketing policy" From there, the author proposes a number of solutionsaccording to influential groups to enhance the decision to use card services atAgribank Dong Gia Lai branch of customers who are farmers in the near future

Trang 9

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa

Trang chuẩn Y ii

Lý lịch cá nhân iv

Lời cam đoan v

Lời cảm tạ vi

Tóm tắt vii

Abstract viii

Mục lục ix

Danh sách chữ viết tắt xv

Danh sách các bảng xvi

Danh sách các hình xvii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vị nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của nghiên cứu 4

6 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 TỔNG QUAN 6

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

Trang 10

1.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 9

1.2.1 Vị trí địa lý 9

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 10

1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên 11

1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 12

1.3 Tổng quan về về Agribank chi nhánh Đông Gia Lai 17

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 17

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 18

1.3.3 Cơ cấu tổ chức 19

1.3.4 Sản phẩm và dịch vụ cung cấp 20

1.4 Tổng quan về thẻ ATM 22

1.4.1 Khái niệm về thẻ ATM 22

1.4.2 Phân loại thẻ ATM 22

1.4.3 Đặc điểm của thẻ ATM 24

1.4.4 Lợi ích của việc sử dụng thẻ 25

1.4.5 Quy trình nghiệp vụ thẻ ATM 25

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Cơ sở lý luận 29

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 29

2.1.2 Các lý thuyết có liên quan 32

2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết 41

2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 41

2.2.2 Các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu 45

2.3.1 Nghiên cứu định tính 46

2.3.2 Nghiên cứu định lượng 47

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 47

2.3.4 Thiết kế thang đo 49

2.3.5 Mẫu nghiên cứu 51

Trang 11

2.3.6 Công cụ nghiên cứu 52

2.3.7 Thu thập dữ liệu 52

2.3.8 Phân tích và xử lý dữ liệu 54

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 59

3.1 Thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ của Agribank Đông Gia Lai 59

3.1.1 Doanh số dịch vụ thẻ của Agribank Đông Gia Lai 59

3.1.2 Công nghệ thực hiện dịch vụ thẻ của Agribank Đông Gia Lai 62

3.1.3 Hoạt động quản lý rủi ro dịch vụ thẻ Agribank Đông Gia Lai 63

3.2 Mô tả mẫu điều tra 63

3.2.1 Giới tính 64

3.2.2 Độ tuổi 64

3.2.3 Trình độ học vấn 65

3.2.4 Thu nhập 65

3.2.5 Kênh thông tin 66

3.2.6 Lý do mở thẻ 66

3.2.7 Các giao dịch khách hàng thường thực hiện 67

3.2.8 Những vấn đề gặp phải trong quá trình giao dịch 67

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của người nông dân tại Agribank CN Đông Gia Lai 68

3.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 68

3.3.2 Phân tích nhân tố 72

3.3.3 Kết quả hồi quy và kiểm định 75

3.3.4 Thảo luận kết quả 78

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của khách hàng tại Agribank CN Đông Gia Lai 80

3.4.1 Giải pháp đối với yếu tố tiện ích của thẻ 80

3.4.2 Giải pháp đối với yếu tố tính an toàn khi sử dụng 81

3.4.3 Giải pháp đối với yếu tố khả năng sẵn sàng và dịch vụ cấp thẻ 81

3.4.4 Giải pháp đối với yếu tố độ tin cậy về ngân hàng 82

Trang 12

3.4.5 Giải pháp đối với yếu tố ảnh hưởng của người thân 83

3.4.6 Giải pháp đối với yếu tố cảm nhận chi phí 83

3.4.7 Giải pháp đối với yếu tố đôi ngũ nhân viên ngân hàng 83

3.4.8 Giải pháp đối với yếu tố chính sách Marketing 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 14

BẢNG TRANG

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp dân số thành phố, thị xã, huyện tại tỉnh Gia Lai 14

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các yếu tố thuộc các nghiên cứu trước có liên quan .42 Bảng 2.2 Thang đo nhân tố phụ thuộc 49

Bảng 3.1 Số lượng thẻ của Agribank Đông Gia Lai giai đoạn 2016-2018 60

Bảng 3.2 Doanh số giao dịch thẻ của Agribank Đông Gia Lai GĐ 2016-2018 61

Bảng 3.3 Tổng số giao dịch thẻ của Agribank Đông Gia Lai GĐ 2016-2018 62

Bảng 3.4 Kênh thông tin về dịch vụ thẻ của Agrbank CN Đông Gia Lai 66

Bảng 3.5 Lý do mở thẻ của khách hàng 67

Bảng 3.6 Các giao dịch khách hàng thường thực hiện 67

Bảng 3.7 Những vấn đề khách hàng găp phải trong quá trình giao dịch 68

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha các thang đo biến độc lập 69

Bảng 3.9 Kết quả phân tích EFA các thang đo biến độc lập 73

Bảng 3.10 Kết quả phân tích EFA thang đo biến phụ thuộc 75

Bảng 3.11 Ma trận tương quan giữa các biến 75

Bảng 3.12 Bảng tổng hợp hệ số hồi quy đa biến 76

Bảng 3.13 Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình 77

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai 10

Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Gia Lai năm 2018 13

Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ 27

Hình 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ 28

Hình 2.1 Mô hình hành động hợp lý (TRA) 35

Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) 38

Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 40

Hình 2.4 Mô hình TAM2 về ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến 41

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 43

Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu 48

Hình 3.1 Giới tính của mẫu điều tra 64

Hình 3.2 Độ tuổi của mẫu điều tra 65

Hình 3.3 Trình độ học vấn của mẫu điều tra 65

Hình 3.4 Thu nhập của mẫu điều tra 66

Trang 16

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khái niệm “thẻ ATM” không còn xa lạ đối với mỗi người dân ViệtNam Theo Vụ Thanh toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đến cuối qúy IV/2018,tổng số lượng thẻ đã phát hành lũy kế đạt 132 triệu thẻ, trong đó năm 2016 toàn hệthống ngân hàng phát hành được 19,13 triệu thẻ, năm 2017 phát hành 11,48 triệuthẻ và năm 2018 phát hành 21 triệu thẻ

Cũng theo Vụ Thanh toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến31/12/2018, toàn hệ thống ngân hàng trang bị 17.558 ATM và 268.813POS/EFTPOS/EDC với số lượng giao dịch lớn Năm 2018 số lượng dịch qua ATM

là 206.093.241 món với giá trị giao dịch là 563.196 tỷ đồng và giao dịch quaPOS/EFTPOS/EDC là 43.535.222 món với giá trị giao dịch là 95.054 tỷ đồng Nhưvậy việc sử dụng thẻ ngân hàng đã ngày càng trở nên quen thuộc với người dân ViệtNam, nhất là khi đất nước chúng ta ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khuvực và thế giới

Hiện nay, người nông dân vẫn còn chưa mặn mà với việc sử dụng thẻ ATMnhư công cụ thanh toán, hỗ trợ trong các giao dịch ngân hàng hiện đại Việc ngạitiếp cận máy móc, công nghệ thông tin, thích sử dụng tiền mặt…đang là nhữngnguyên nhân khiến nông dân chưa mặn mà với sản phẩm thẻ ngân hàng Thực tế,phần lớn bà con mở thẻ ngân hàng thông qua chương trình liên kết với doanhnghiệp thu mua, chế biến nông sản để nhận tiền thanh toán, chứ ít hộ nông dân, chủtrang trại chủ động mở thẻ, chủ yếu là do tính tiện ích của loại hình dịch vụ nàychưa được nhiều nhà nông hiểu rõ Một số nông dân phản ánh, ngay từ khi dùng thẻATM, bà con cũng gặp những khó khăn nhất định, bởi khi thanh toán sẽ phải quamáy POS, mà ở khu vực xa trung tâm thì máy POS không nhiều, thậm chí nhiềuvùng không có Ngoài ra, không ít nông dân còn có thói quen sử dụng tiền mặt

Nông dân chủ yếu sử dụng thẻ để rút tiền trong tài khoản, ít sử dụng nhữngtiện ích khác mà sản phầm này đem lại Mặc dù ngân hàng đang có kế hoạch triểnkhai mở rộng quy mô, tăng lượng phát hành thẻ cho nông dân là những người cung

Trang 17

cấp, phân phối, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc…trên một số vùng nông thôn nhưng

do đại đa số hộ dân trên một số địa bàn sản xuất, kinh doanh với quy mô nhỏ, khôngtập trung nên việc triển khai còn nhiều vướng mắc Chưa kể chi phí lắp đặt và duytrì hoạt động, bảo dưỡng máy ATM rất lớn trong khi nhu cầu giao dịch qua thẻ

ATM của người dân chưa nhiều nên các ngân hàng cũng phải cân nhắc khi triển

khai mở rộng mạng lưới ATM tại nông thôn Do đó, việc phát hành thẻ ATM chonông dân gặp khá nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng chậm, nếu có triển khai đượcthì hiệu quả đem lại không cao, buộc Agribank phải cân đối với bài toán đầu tư mởrộng dịch vụ thẻ nói chung.Trên 70% dân số Việt Nam sống ở nông thôn ; đồngthời, thị trường nông thôn rất tiềm năng cho việc phát hành thẻ ATM nên Agribankcần có chiến lược đầu tư cụ thể

Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển (26/3/1988-26/3/2018) với mục tiêukiên định là đồng hành cùng nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Agribank luônhướng đến việc nâng cao hơn nửa hiệu quả phục vụ đối tượng khách hàng chính củamình là nông dân; giúp người nông dân tiếp cận với nguồn vốn vay dễ hơn cũngnhư cam kết mang lại dịch vụ tối ưu nhất cho người nông dân như các dịch vụ vềtiền gửi, dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ thẻ…

Đứng trước xu thế ngân hàng hiện đại cũng như mục tiêu của Agribank đề

ra trong định hướng phát triển là đồng hành cùng với nông dân Việt Nam, do đó

tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân tỉnh Gia Lai lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tại ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Gia Lai đểnâng cao quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của người nông dân tại Agribank chinhánh Đông Gia Lai

2.2 Mục tiêu cụ thể

Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định của người nông dân tỉnh Gia

Trang 18

Lai lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai.

Đo lường và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới quyếtđịnh lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của người nông dân tại Agribank chi nhánhĐông Gia Lai

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATMcủa người nông dân tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM tạiAgribank chi nhánh Đông Gia Lai của người nông dân?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATMtại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai của người nông dân ra sao?

Để nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của người nông dân tạiAgribank chi nhánh Đông Gia Lai trong thời gian tới cần phải có những giải phápnào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sửdụng dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

Đối tượng khảo sát là những người nông dân đang sử dụng dịch vụ thẻ ATMtại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

4.2 Phạm vị nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn này được thực hiện trên cơ sở các thông tin thu

thập tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai và phiếu khảo sát khách hàng sử dụngdịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

- Về thời gian : Số liệu thứ cấp để thu thập để phân tích, đánh giá thực trạng

trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018, số liệu sơ cấp là kết quả khảo sát đượctiến hành từ tháng 7 đến tháng 8/2019

- Về nội dung : Nội dung cốt lõi của đề tài là tập trung xác định và tập trung

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân lựa chọn sửdụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

Trang 19

5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Luận văn sẽ hệ thống hóa lý thuyết hành vi tiêu dùng, nhận diện và địnhlượng được các yếu tố tác động đến quyết định chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM củangười nông dân từ đó gợi ý một số giải pháp giúp cho Agribank chi nhánh ĐôngGia Lai hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM đến những người nông dân được tốt hơntrong tương lai

6 Cấu trúc luận văn

Đề tài gồm các phần sau:

Mở đầu: Phần mở đầu thể hiện tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu;đối tượng và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn và cấu trúc của đề tài nghiêncứu

Chương 1: Tổng quan Trong chương 1 tác giả tóm tắt các nghiên cứu

trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài nhằm hình thành cơ sở lý thuyết cho

đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả khái quát sơ lược về đặc điểm điều kiện tựnhiên, xã hội tại địa bàn nghiên cứu, tổng quan về Agribank chi nhánh Đông GiaLai và tổng quan về thẻ ATM

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: chương 2 trình bày

các khái niệm, các mô hình lý thuyết có liên quan để làm cơ sở đề xuất mô hình vàthang đo nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm có nghiên cứu sơ

bộ và sau đó nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu thực hiệnthông qua phương pháp thảo luận nhóm với 7 chuyên gia tại Agribank chi nhánhĐông Gia Lai Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếpngười nông dân trên địa bàn đã và đang sử dụng thẻ ATM của Agribank chi nhánhĐông Gia Lai Sau khi xử lý xong số liệu tác giả sẽ trình bày kết quả và phân tíchkết quả trong chương tiếp theo

Chương 3: Kết quả và thảo luận Trong chương này, tác giả chủ yếu trình bày

kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm Tác giả dùng phân tích tần suất để làm sạch

dữ liệu Sau khi làm sạch dữ liệu, tác giả tiến hành dùng Cronbach’s Alpha để đánhgiá độ tin cậy của các biến, biến nào không đạt độ tin cậy sẽ bị loại Sau đó tác giảdùng phân tích nhân tố khám phá EFA để nhóm các biến lại theo nhóm Tác giả rút ra

Trang 20

được một số nhóm yếu tố và tìm ra được mô hình hồi quy Đây là chương làm cơ sởcho tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ ATM của Agribankchi nhánh Đông Gia Lai đến đại bộ phận người nông dân trên địa bàn

Kết luận và kiến nghị: Kết luận theo các mục tiêu nghiên cứu, đề xuất những kiếnnghị thích hợp, rút ra những mặt hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứumới ở phần kết thúc luận văn

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Mô hình nghiên cứu của Sultan Singh, Ms Komal (2009) là một nghiên cứunhằm so sánh giữa 3 ngân hàng gồm ngân hàng SBI, ngân hàng ICICI và ngân hàng

HDFC về ảnh hưởng của thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng Trong nghiên

cứu, tác giả đã chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sửdụng thẻ ATM của khách hàng, đó là niềm tin và sự bảo mật của thẻ ATM; sự tư vấncủa những người đã từng dùng thẻ; sự thuận tiện khi sử dụng thẻ; và yếu tố ảnhhưởng cuối cùng là phí phát hành thẻ của ngân hàng Trong các yếu tố ảnh hưởngnày, qua quá trình nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận rằng khách hàng thường có xuhướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ ATM theo sự tư vấn của những người đã

sử dụng trước đó và những người đó cảm thấy hài lòng với việc dùng thẻ ATM

Pin Luarn và Tom M.Y Lin (2007) với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định sử dụng thẻ ATM của khách hàng Nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố ảnhhưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của khách hàng Theo tác giả, có 3 vấn đềảnh hưởng đến hành vi của khách hàng đó là vấn đề về các loại phí (bao gồm phí trựctiếp như phí phát hành, phí giao dịch , và phí gián tiếp như phí bảo hành hàngnăm ); các vấn đề liên quan đến hoạt động và chức năng của sản phẩm thẻ ATM;các vấn đề liên quan đến chiến lược như sự khác biệt đối với sản phẩm cạnh tranh,chi phí chuyển đổi, dịch vụ chăm sóc khách hàng

Skariq Mohamed (2012) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc sử dụng thẻ ATM tại Ẩn Độ Công trình đã nêu ra một số nghiên cứu của cáctác giả khác về sử dụng dịch vụ thẻ ATM, từ đó đưa ra các giả thuyết và mục tiêunghiên cứu, tiến hành khảo sát Qua đó, đưa ra các kết quả nghiên cứu, thảo luận vàkết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ ATM tại Ấn Độ

Trang 22

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006) thực hiện nghiên cứu những nhân tố ảnhhưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam đã nêu lên các nhân

tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam như: yếu tốkinh tế, yếu tố pháp luật, hạ tầng công nghệ, nhận thức vai trò của thẻ ATM, thóiquen sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, độ tuổi người tham gia, khả năng sẵnsàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ của ngân hàng, chính sách marketingcủa đơn vị cung cấp thẻ, tiện ích của thẻ, ý định sử dụng và quyết định sử dụng

Lê Hương Thục Anh (2012) với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuhướng lựa chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín – Chi nhánh Huế đã nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởngđến xu hướng lưa chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng và đề xuất, kiến nghịcác giải pháp nhằm giúp ngân hàng nắm bắt và khai thác tốt hơn nhu cầu kháchhàng đối với dịch vụ thẻ Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến xuhướng lưa chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng gồm: tiện ích, tính bảo mật,năng lực phục vụ của nhân viên, chi phí, khả năng sẵn sàng của hệ thống

Trần Phạm Tính và Phạm Lê Thông (2010) đã nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Thành phố Cần Thơ – Bàibáo đăng trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng Dựa trên mô hình lựa chọn nhị phânprobit kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên xuất thân từ nông thôn có xác suất sửdụng thẻ ATM cao hơn sinh viên xuất thân từ thành thị, sinh viên có cha mẹ là nôngdân sử dụng thẻ ATM thấp hơn các sinh viên có cha mẹ làm nghề khác Việc biếtđược số dư trong thẻ ATM được trả lãi cũng kích thích việc sử dụng thẻ ATM nhiềuhơn Sinh viên quan tâm đến chi phí sử dụng thẻ ATM hàng năm nhưng không quantâm đến chi phí sử dụng thẻ ATM mỗi lần giao dịch Những sinh viên có nhận được

sự tư vấn, khuyến khích mở thẻ ATM sẽ có khả năng sử dụng thẻ ATM cao hơn

Lưu Thị Mỹ Hạnh (2013) thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Techombank tại thành phố Đà Nẵng Côngtrình đã trình bày cơ sở lý luận về sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng,thực trạng dịch vụ thẻ techombank tại Thành Phố Đà Nẵng Đồng thời công trình

Trang 23

cũng tiến hành khảo sát thực tế khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ techombank tạiThành Phố Đà Nẵng, qua đó đưa ra kết luận và kiến nghị với techombank Đà Nẵngnhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Thành Phố Đà Nẵng.

Nhìn chung, các đề tài về ý định và quyết định sử dụng của khách hàng đốivới sản phẩm thẻ đã được nghiên cứu khá nhiều, không chỉ giới hạn ở các đề tàitrong nước mà còn mở rộng ra các đề tài ở nước ngoài Các đề tài đã khám phá ranhững yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng, có những yếu tố giống nhau(như các tiện ích khi dùng thẻ, vai trò của thẻ ), bên cạnh đó, mỗi một đề tài cũngđem lại những yếu tố mới trong nghiên cứu, điều đó vừa tạo nên tính đặc biệt cho

đề tài, vừa làm đa dạng những yếu tố ảnh hưởng đối với hành vi của khách hàng.Nhờ đó, thông qua việc tham khảo các đề tài nghiên cứu, các ngân hàng sẽ hiểu rõ

và nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định của khách hàng, có cơ sở để lậpcác kế hoạch marketing phù hợp để giúp ngân hàng thu hút và tiếp cận khách hàng.Tác giả nhận thấy một số yếu tố được nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyếtđịnh chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng; phương pháp nghiên cứu có

cơ sở khoa học đánh giá chính xác và phù hợp với giới hạn nghiên cứu của đề tài;mục tiêu nghiên cứu trọng tâm; quy mô chọn mẫu đảm bảo tiêu chuẩn, đại diện chotừng đối tượng nghiên cứu; các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn củakhách hàng được xác định sát với thực tiễn và có tính đại diện cao

Song nhìn chung, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được phầnnào những vấn đề được đặt ra trong việc xác định các yếu ảnh hưởng đến từng ngânhàng cụ thể, từng đối tượng cụ thể; các yếu tố ảnh hưởng tại mỗi vùng kinh tế - xãhội và các thói quen của từng đối tượng, do đó có những mô hình cho hiệu quả tốtnhưng cũng có mô hình có hiệu quả kinh tế chưa tốt và chưa nhắm tới đối tượng làngười nông dân Vì vậy cần có các công trình nghiên cứu ở từng điều kiện, yếu tố

cụ thể ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân để đưa ra mô hình tốt nhất vàcác giải pháp thích hợp để hướng tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững

Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh Gia Lai chưa có đề tài nghiên cứu nào

về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân tỉnh Gia Lai lựa chọn

sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai Tỉnh Gia Lai là

Trang 24

một trong những tỉnh trong khu vực Tây Nguyên có đủ tiềm năng và điều kiện đểcác ngân hàng khai thác số lượng khách hàng tiềm năng này

Từ trước đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào có quy môlớn và có ý nghĩa thực tiễn liên quan đến việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng chođối tượng khách hàng là nông dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai Việc nghiên cứu về cácnhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân sử dụng dịch vụ thẻ ATM tạiAgribank chi nhánh Đông Gia Lai là rất cần thiết

Trên cơ sở nền tảng các nghiên cứu của tài liệu nêu trên, tác giả làm cơ sởtham khảo và kế thừa, từ đó tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh của người nông dân khi lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánhĐông Gia Lai, trong đó xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, nhân tố nàoảnh hưởng mạnh nhất, nhân tố nào ảnh hưởng yếu hơn Ngoài ra tác giả còn đề xuấtthêm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Agribank chinhánh Đông Gia Lai để ngày càng thu hút được bộ phận khách hàng trên

1.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

1.2.1 Vị trí địa lý

Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, có

diện tích tự nhiên 15.512,68 km2, so với cả nước gần bằng 4,7% Tỉnh có toạ độ địa

lý từ 12058’28” đến 14036’30'' độ vĩ Bắc, từ 107027’23” đến 108054’40” độ kinhĐông Vị trí địa lý của tỉnh như sau:

Phía Đông giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên

Phía Tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dàikhoảng 90 km

Phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk

Phía phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum

Gia Lai là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợicho phát triển Nằm ở phía Bắc của Tây Nguyên, có chung 90km đường biên giớivới tỉnh Ratanakiri - Campuchia Cảng Hàng không Pleiku với các chuyến bay hằngngày đi TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, cùng các Quốc

lộ 14, 19, 25, đường Hồ Chí Minh, đường Đông Trường Sơn đã tạo điều kiện thuận

Trang 25

lợi cho việc đi lại, kết nối Gia Lai với các tỉnh duyên hải miền Trung, Tây Nguyên,Đông Nam bộ và nhiều địa phương trong nước và quốc tế.

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai

Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Địa hình

Gia Lai có độ cao trung bình 800 - 900 m, với đỉnh cao nhất là Kon Ka Kinhthuộc huyện K’Bang: 1.748m và nơi thấp nhất là vùng hạ lưu sông Ba: 100m Địahình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây với 3kiểu địa hình chính: địa hình đồi núi, địa hình cao nguyên và địa hình thung lũng(Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

1.2.2.2 Khí hậu, thời tiết

Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm chia làm 2 mùa:Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau Vùng Tây Trường sơn có lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.200 đến

Trang 26

2.500 mm, vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 đến 1.750 mm; nhiệt độ trung bình năm

từ 220C đến 250C, khí hậu Gia Lai nhìn chung thích hợp cho việc phát triển cây côngnghiệp, kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc (Sở Tài nguyên

và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

1.2.2.3 Nguồn nước, thủy văn

Gia Lai có tổng trữ lượng khoảng 23 tỉ m3, phân bố trên hệ thống các con sônglớn như: sông Sê San, sông Ba, sông Srê Pook Tiềm năng nước ngầm có trữ lượngkhá lớn, chất lượng tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ nước phun trào bazan có tổngtrữ lượng cấp A+B là 23.894m3/ngày, cấp C1/là 61.065 m3/ngày và cấp C2 là989.600 m3/ngày, cùng với hệ thống nước bề mặt đáp ứng được nhu cầu sử dụng củangười dân trong địa bàn tỉnh trong việc trồng và cung cấp đủ nước cho cây chanh dâyphát triển đạt năng suất (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên

1.2.3.2 Tài nguyên khoáng sản

Theo các tài liệu hiện có về tiềm năng khoáng sản và hiện trạng khai mỏ, tỉnhGia Lai có các loại khoáng sản như quặng bô xít, vàng, các mỏ sắt, đá granit, đá vôi,sét, cát xây dựng…

Tài nguyên khoáng sản của tỉnh rất đa dạng và phong phú, thuận lợi cho tỉnhphát triển một số ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu xây dựng (Sở Tài nguyên

và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

Trang 27

1.2.3.3 Tài nguyên rừng

Gia Lai có diện tích rừng tự nhiên lớn với tỷ lệ rừng che phủ 46,1% Rừng tựnhiên của tỉnh chủ yếu là kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới, đặc biệt, cóvườn quốc gia Kon Ka Kinh và khu bảo tồn Kon Chư Răng, có nhiều loại cây quíhiếm như: sao, giáng hương, trắc, kiền kiền, bằng lăng, chò Rừng của tỉnh có hệđộng vật rất đa dạng, gồm 375 loài chim thuộc 42 họ, 18 bộ; 107 loài thú thuộc 30 họ,

12 bộ; 94 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ; 48 loài lưỡng cư thuộc 6 họ, 2 bộ; 96 loài cá

và hàng ngàn loài côn trùng, động vật đất Đặc biệt có những loài thú quý hiếm (SởTài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

1.2.3.4 Tài nguyên du lịch

Với điều kiện địa lý của vùng cao nguyên, đa dạng về địa hình, thiên nhiên đãban tặng cho Gia Lai nhiều thắng cảnh đẹp như: thác Phú Cường (huyện Chư Sê), thácCông Chúa (huyện Chư Păh), thác Làng Á (huyện Chư Sê), thác Lệ Kim (huyện IaGrai), thác Lồ Ồ (huyện Mang Yang), sông Ba, sông Sê San, suối Đôi (huyện Đức Cơ),suối Đá (thị xã Ayun Pa), Biển Hồ (thành phố Pleiku), hồ Ayun Hạ (huyện Phú Thiện),

hồ Ia Ly (huyện Chư Păh), vườn quốc gia Kon Ka Kinh, khu bảo tồn thiên nhiên Kon

Ja Răng, đồi thông Đắk Pơ (huyện Đăk Pơ) Đặc biệt, Gia Lai còn lưu giữ những giátrị đặc sắc, độc đáo của nghệ thuật và di sản cồng chiêng Tây Nguyên – “Kiệt táctruyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại” Cùng với nguồn tài nguyên tolớn, việc đi lại, giao lưu ngày càng thuận tiện đã tạo cho Gia Lai nhiều cơ hội để pháttriển ngành du lịch trong tương lai (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai, 2018)

1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.4.1 Kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Gia Lai đã có những bước pháttriển khá, tạo được những tiền đề cần thiết cho thời kỳ phát triển tiếp theo TổngGDP của toàn tỉnh năm 2017 đạt 9.235 tỷ đồng đến năm 2018 tăng lên 11.409 tỷđồng Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2018 là 12,06%/năm,trong đó ngành Nông - lâm - thủy sản tăng trưởng 7,97%/năm, công nghiệp - xâydựng tăng 15,02%/năm; dịch vụ - thương mại tăng 19,48%/năm Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2018 theo giá hiện hành đạt 26,57 triệu đồng/người (Cục thống

Trang 28

kê tỉnh Gia Lai, 2018).

Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Gia Lai năm 2018

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Gia Lai, 2018

Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp So vớinăm 2017, năm 2018 tỷ trọng nông nghiệp (nông - lâm - thuỷ sản) giảm từ 61,59%xuống 51,83%, công nghiệp - xây dựng tăng từ 14,84% lên 20,26% và khu vựcthương mại dịch vụ tăng từ 23,57% lên 27,91% Nhìn chung, quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt ngành công nghiệp và dịch vụtăng lên đáng kể, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế, góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh

1.2.4.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số lao động

Gia Lai có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố Pleiku, Thị xã AnKhê, Thị xã Ayun Pa và 14 huyện Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa và là trung tâm thương mại của tỉnh, nơi hội tụ của Gia Lai Tổng dân số1.409.885 người (năm 2018) trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 44,46%,mật độ dân số tập trung ở thành phố Pleiku và các thị xã An Khê, Ayunpa Mật độdân cư phân bố không đều và tập trung chủ yếu ở thị trấn và các cụm dân cư nằmven các tuyến giao thông chính Ở các vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt, mật độthấp, tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,48%/năm, tăng cơ học (di dân tự do) là 0,37%

Trang 29

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp dân số thành phố, thị xã, huyện tại tỉnh Gia Lai

St

t Đơn vị hành chính

Diện tích tự nhiên (km 2 )

Dân số TB (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

2016 tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm và thuỷ sản là 58,24% giảm xuống49,28% năm 2018 Lực lượng lao động trong các ngành nông lâm nghiệp chiếm sốđông là điều kiện thuận lợi để cung cấp nguồn nhân lực cho việc phát triển kinh tế nôngnghiệp nói chung và phát triển sản xuất chè nói riêng

Tuy nguồn lao động chiếm tỉ lệ cao trong dân số, song trình độ dân trí vàchất lượng nguồn lao động còn thấp Tỉ lệ lao động được đào tạo năm 2018 là33,5% Thiếu đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán bộ tổ

Trang 30

chức quản lý Đây cũng là một trong những hạn chế của tỉnh trong quá trình đẩymạnh phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu trong những năm tiếp theo.

b Y tế

Cơ sở y tế trên địa bàn gồm: tuyến tỉnh có 10 bệnh viện; 02 Chi cục; 07 trungtâm thuộc hệ y tế dự phòng, 01 trường trung cấp y tế, 01 trung tâm giám định, 01trung tâm pháp y; tuyến huyện có 17 phòng y tế, 17 trung tâm y tế huyện, 16 trungtâm Dân số- kế hoạch hóa gia đình và 222 xã, phường, thị trấn có y tế hoạt động

Cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành y tế được đầu tư xây dựng, nâng cấp ở cả 3tuyến (tỉnh, huyện, xã) đáp ứng yêu cầu khám và điều trị cho nhân dân (UBND tỉnhGia Lai, 2018)

c Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo được các cấp, các ngành và toàn xã hội quantâm; Năm học 2017 - 2018, toàn tỉnh hiện có 821 trường học mầm non và phổ thông(trong đó có 17 trường phổ thông dân tộc nội trú; 23 trường phổ thông dân tộc bántrú ở vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn); 03trường Trung cấp chuyên nghiệp (02 trường thuộc tỉnh và 01 trường thuộc trungương đóng trên địa bàn tỉnh); 01 trường Cao đẳng sư phạm và 02 phân hiệu đại học;

17 Trung tâm giáo dục thường xuyên; 08 Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học, 217Trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng về cơ bản nhu cầu học tập của nhân dântrong tỉnh Toàn tỉnh có 373.559 học sinh mầm non, phổ thông (trong đó có 162.246học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỉ lê ̣ 43,43%), 15 cơ sở tham gia dạy nghề trong đó

có 02 trường cao đẳng nghề, 03 trường trung cấp nghề, 6 trung tâm dạy nghề và 4trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên (UBND tỉnh Gia Lai, 2018)

d Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Trên địa bàn tỉnh Gia Lai có các tuyến quốc lộ quan trọng đi

qua: quốc lộ 14 đoạn qua tỉnh dài hơn 113 km, nối Gia Lai với tỉnh Kon Tum, tỉnhQuảng Nam và thành phố Đà Nẵng về phía Bắc và tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Nông,các tỉnh vùng Đông Nam bộ về phía Nam; quốc lộ 19 đoạn qua tỉnh dài 180 km nốiGia Lai với cảng Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) về phía Đông và các tỉnh Đông BắcCampuchia về phía Tây; quốc lộ 25 đoạn qua tỉnh dài 112 km nối Gia Lai với tỉnh

Trang 31

Phú Yên; quốc lộ 14C chạy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia, đoạn qua tỉnh dàihơn 110 km, là trục dọc quan trọng của Gia Lai và của cả vùng Tây Nguyên theohướng Bắc - Nam; đường Trường Sơn Đông đi qua 7 tỉnh từ Quảng Nam đến LâmĐồng, đoạn qua tỉnh dài khoảng 235 km Gia Lai có mạng lưới đường tỉnh khá pháttriển gồm 11 tuyến với tổng chiều dài gần 540 km đi đến hầu hết các địa phươngtrong tỉnh; hiện nay, tất cả các tuyến đường xuống các trung tâm huyện đã được trảinhựa, 100% số xã có đường đến trung tâm xã vào mùa khô Hệ thống đường đô thịcủa tỉnh có tổng số 656 km, phần lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.

Đường hàng không: Năm 2015 ga đã được nâng cấp và mở rộng đường cất

hạ cánh và sân đỗ máy bay Ga hàng không Pleiku đã nối chuyến đi Hà Nội, TP HồChí Minh, Đà Nẵng và ngược lại Đã tiếp nhận các loại máy bay tầm cỡ lớn nhưA320, A321 Các tuyến vận tải và tần suất cũng ngày càng được nâng lên cụ thể: ĐàNẵng 7 chuyến/tuần, thành phố Hồ Chí Minh 7 chuyến/ngày, Hà Nội 2chuyến/ngày Đây là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lainói riêng và Tây Nguyên nói chung, gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng của đấtnước

Mạng lưới bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh

đã được đầu tư hiện đại hóa đảm bảo thông tin liên lạc liên tục trong nước và quốctế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với độ tin cậy cao Đến hết năm 2015, toàn tỉnh có183/184 xã đạt tiêu chí ngành thông tin và truyền thông, số máy điện thoại bìnhquân/100 dân năm 2015 đạt 100,53%

Cấp điện: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có nhà máy thủy điện (NMTĐ) Ialycông suất 720 MW (4 x 180 MW), hàng năm cung cấp cho hệ thống điện Việt Namkhoảng 3,6 tỷ Kwh Đây là nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất miền Trung,được phát qua trạm biến áp nâng Ialy-15,75/500 Kv, đấu nối vào trạm 500 KvPleiku qua đường dây mạch kép 2 x ACSR 330 x 4, có chiều dài khoảng 20 Km.Các thuỷ điện đã xây dựng và hoàn thành như: Nhà máy thủy điện Sê San 3, côngsuất 260MW; Nhà máy thủy điện Sê San 3A, công suất 108MW, Nhà máy thủyđiện Sê San 4, công suất 310MW; Nhà máy thủy điện Sê San 4a, công suất63MW…

Trang 32

Toàn bộ phụ tải của tỉnh Gia Lai được cấp điện chủ yếu từ 5 trạm 110 kVtrên địa bàn, có tổng công suất là 132 MVA, P cực đại là 80MW, gồm có: Trạm 110

kV Biển Hồ (E 41); Trạm 110 kV Diên Hồng (E 42); Trạm 110 KV Chư Sê (E 50);Trạm 110 kV Ayun Pa (E 44) và Trạm 110 kV An Khê (E 43)

Cấp nước sinh hoạt: Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cung cấp nước sạch sinh hoạttập trung chủ yếu ở thành thị (71,4% hộ sử dụng), đối với các vùng nông thôn trongđịa bàn tỉnh thì số hộ nước sạch ngày một tăng cao từ các công trình cấp nước củacác Nhà máy nước hoặc từ dự án hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước tập trung củaNhật Bản, Hàn Quốc và Thuỵ Sĩ, hiện nay tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch vùng nôngthôn là 42,8%

Thuỷ lợi: Các công trình thủy lợi đã phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuấtnông nghiệp; trong 5 năm đã xây dựng mới 19 công trình thủy lợi phục vụ tưới8.000 ha; đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 340 công trình phục vụ tưới 48.000 hacây trồng

Hạ tầng xã hội: Các công trình như trường học, trạm y tế, công sở, nhà dân

đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 84% nhà kiên cố vàbán kiên cố Hệ thống thông tin liên lạc đang được mở rộng đầu tư nâng cấp, đếnnay đã phủ sóng thông tin toàn bộ các xã, thị trấn trong tỉnh Các công trình khácnhư: nhà văn hóa xã, khu thể thao trung tâm, chợ, bãi xe đã được nâng cấp và đầu

tư xây mới góp phần phát triển kinh tế và văn hóa của nhân dân trên địa bàn(UBND tỉnh Gia Lai, 2018)

1.3 Tổng quan về về Agribank chi nhánh Đông Gia Lai

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Agribank CN Đông Gia Lai được thành lập và đi vào hoạt động chính thức

từ ngày 01/11/2016 là sự chia tách từ Agribank CN Tỉnh Gia Lai

Sau hơn 1 năm đi vào hoạt động chính thức, trong bối cảnh tình hình kinh tế

xã hội tại địa phương còn rất nhiều khó khăn và thách thức, cùng với sự cạnh tranhgay gắt của các tổ chức tín dụng cũng như của các ngân hàng thương mại cổ phầnkhác (NHTMCP) nhưng Agribank CN Đông Gia Lai đã đưa hoạt động chi nhánhngày càng ổn định và phát triển bền vững

Trang 33

Kết thúc năm 2018, tình hình kinh doanh của Agribank CN Đông Gia Lai đạtkết quả khá tích cực và cơ bản toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh chính yếu với 5/6chỉ tiêu thực hiện đạt và vượt kế hoạch trụ sở chính giao và chỉ tiêu huy động vốnđạt xấp xỉ (98,2%) kế hoạch được giao Trong đó: Huy động vốn đạt: 4.284 tỷ đồng(tăng 17,2 %), tổng dư nợ cho vay đạt: 8.734 tỷ đồng (tăng 28,3%) ,tổng doanh thuphí dịch vụ tăng vượt bậc so với dự kiến trước đó (1,6 tỷ đồng) đạt 25,8 tỷ đồng(tăng 16% ).

So với tình hình chung của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, các chỉtiêu phản ánh quy mô kinh doanh của Agribank CN Đông Gia Lai đạt mức tăngtrưởng khá cao, tạo đà phát triển cho các năm tiếp theo

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ

Agribank CN Đông Gia Lai thực hiện các chức năng và nhiệm vụ thuộc sự

ủy quyền của Agribank Về mặt pháp lý, Agribank CN Đông Gia Lai là chi nhánhcủa doanh nghiệp nhà nước, hạch toán phụ thuộc trực thuộc Agribank thực hiệnđầy đủ các chức năng, nhiệm vụ như sau:

1.3.2.1 Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Agribank trênđịa bàn theo địa giới hành chính

Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo sự chỉ đạocủa Agribank

Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốcAgribank (Agribank CN Đông Gia Lai, 2018)

1.3.2.2 Nhiệm vụ

Huy động vốn

Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng kháctrong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

Trang 34

Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Agribank ViệtNam Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các công cụkhác theo quy định của Agribank Việt Nam.

Cho vay: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng

đồng Việt Nam đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọilãnh vực kinh doanh theo quy định của Agribank Việt Nam

Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chínhsách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của Agribank Việt Nam

Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Cung ứng các phương tiện thanh toán;

Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

Bao gồm: Thu, phát tiền mặt; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, bảo hiểm vàcác dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam chophép

Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêucầu đột xuất của Giám đốc ngân hàng cấp trên (Agribank CN Đông Gia Lai, 2018)

1.3.3 Cơ cấu tổ chức

Từ khi thành lập đến nay, Agribank Đông Gia Lai đã có đóng góp khôngnhỏ đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đạihóa nông nghiệp – nông thôn tại những địa bàn vùng sâu vùng xa khó khăn và chủyếu là đồng bào dân tộc ít người,… Agribank Đông Gia Lai là Chi nhánh cấp 1,doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc sự quản lý toàn diện của Agribank Về mặt pháp lý,Agribank CN Đông Gia Lai là Chi nhánh của doanh nghiệp nhà nước, thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Agribank Việt Nam, về cơ bản làđơn vị thực hiện gần như đầy đủ các lĩnh vực của một ngân hàng thương mại.Agribank CN Đông Gia Lai hiện có 16 điểm giao dịch trên địa bàn và là chi nhánh

Trang 35

ngân hàng có mạng lưới rộng khắp Mạng lưới Chi nhánh được tổ chức bao gồmBan giám đốc gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc và 06 phòng ban (Agribank

CN Đông Gia Lai, 2018), cụ thể như sau:

Dòng sản phẩm tài khoản thanh toán

- Tài khoàn tiền gửi thanh toán

- Tài khoản tiền giao dịch chứng khoán

Dòng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử

- Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet Banking)

- Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn (SMS Banking)

- Dịch vụ ngân hàng 24/7 qua điện thoại (Trung tâm chăm sóc khách hàng),…

Dòng dịch vụ huy động vốn

- Tiết kiệm có kỳ hạn lãi trả trước, trả sau, trả định kỳ hàng tháng, quý, năm

- Tiết kiệm học đường

- Tiết kiệm linh hoạt

- Giấy tờ có giá, trái phiếu do Agribank phát hành

- Tiết kiệm an sinh,…

Dòng sản phẩm dịch vụ thẻ

- Thẻ ghi nợ nội địa Success, Plus Success

- Thẻ liên kết sinh viên (liên kết với các trường cao đẳng, đại học…)

- Thẻ lập nghiệp

- Thẻ liên kết thương hiệu

Trang 36

- Thẻ ghi nợ quốc tế Visa hạng chuẩn

- Thẻ ghi nợ quốc tế Visa hạng vàng

- Thẻ ghi nợ quốc tế Master Card hạng chuẩn

- Thẻ ghi nợ quốc tế Master Card hạng vàng

- Thẻ tín dụng Visa hạng chuẩn

- Thẻ tín dụng Visa hạng vàng

- Thẻ tín dụng MasterCard hạng bạch kim

- Thẻ tín dụng JCB hạng vàng

- Thẻ tín dụng Master Card hạng vàng dành cho Công ty

- Thẻ trả trước vô danh

- Thẻ phi vật lý

Dòng sản phẩm dịch vụ tín dụng

- Sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên

- Sản phẩm cho vay cán bộ quản lý điều hành

- Sản phẩm cho vay mua nhà dự án

- Sản phẩm cho vay mua ô tô

- Sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá

- Sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản cá nhân

- Sản phẩm kinh doanh tài tộc

- Sản phẩm bảo lãnh trong giao dịch nhà đất

- Sản phẩm cho vay kinh doanh và tiêu dùng khác

- Sản phẩm bảo lãnh khác

Dòng sản phẩm dịch vụ chuyển tiền

- Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài qua SWIFT

- Dịch vụ nhận đến trong nước

- Dịch vụ chuyển tiền đi trong nước

- Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài qua SWIFT, WU, ARS,…

Dòng sản phẩm dịch vụ liên kết với doanh nghiệp

- Dịch vụ thu tiền tiền, nước, viễn thông, học phí…

- Dịch vụ trả và nhận lương tự động

Trang 37

- Dịch vụ Ủy thác đầu tư, phát hành và thanh toán LC,… (Agribank

CN Đông Gia Lai, 2018)

1.4 Tổng quan về thẻ ATM

1.4.1 Khái niệm về thẻ ATM

Hiện có 3 loại thẻ thanh toán được nhiều người dùng là thẻ ghi nợ, thẻ trảtrước và thẻ tín dụng Mỗi thẻ có đặc điểm riêng, tuy nhiên tất cả đều có thể thanhtoán hoặc rút tiền tại máy ATM, nên được gọi là chung là thẻ ATM Nói một cáchkhác, thẻ thanh toán chính là thẻ ATM

Cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức thanh toán màngười sở hữu thẻ có thể dùng tiền mua hàng hóa dịch vụ hay rút tiền mặt tự độngthông qua máy đọc thẻ hay các máy ATM

Do tính tối ưu hóa nêu trên mà thẻ tín dụng được sử dụng khá thông dụngtrong tất cả các lĩnh vực từ bán hàng truyền thông đến bán hàng trực tuyến, thanhtoán trực tuyến nhằm tăng tính chuyên nghiệp và nâng cuộc sống lên tầng cao mới

Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, gồm thẻ ghi nợ và thẻ tíndụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như mua thẻ điện thoại, thanh toánhóa đơn, kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản v.v từ máy rút tiền tự động(ATM) Tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ thì loại thẻ này cũng được chấpnhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản tại ViệtNam thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa Chủ tàikhoản chỉ được rút trong giới hạn tiền có trong tài khoản của mình và phải có sẵntiền trong tài khoản từ trước Một số ngân hàng cho phép rút đến mức 0, tuy nhiên

có một số ngân hàng khác yêu cầu bắt buộc phải để lại một số tiền tối thiểu trong tàikhoản

1.4.2 Phân loại thẻ ATM

1.4.2.1 Phân loại theo công nghệ

Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật

khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Trên bề mặt

Trang 38

những thông tin cần thiết được khắc nổi Hiện nay người ta không dùng loại thẻ này

vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ dễ bị giả mạo

Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ loại này được sử dụng

phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: dễ bịlợi dụng do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được, có thể đọc thẻ dễ dàngnhờ thiết bị đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứatin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm bảo an toàn

Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.

Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn vào thẻmột chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thôngminh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ khác nhau Hiện nay, thẻ thông minh đuợc

sử dụng rất phổ biến trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khólàm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện, an toàn vànhanh chóng hơn

1.4.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

Thẻ tín dụng (credit card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay.

Chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để muahàng hoá và dịch vụ Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê (sao kê

là một bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phátsinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ Sao kê được gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngaysau ngày lập bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới Nếu khách hàng thanh toán đượchết số tiền nợ thì sẽ không phải trả lãi Còn nếu trả được một phần (hiện nay quyđịnh thấp nhất là 20% số tiền nợ) thì chủ thẻ phải trả lãi, trả phí hoặc bị phạt theoquy định của ngân hàng trong từng thời kỳ

Thẻ ghi nợ (debit card): Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản séc Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch

sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện

tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ như cửa hàng, khách sạn…Thẻ ghi nợ cũng hay rút tiền

Trang 39

tại máy ATM Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dưhiện hữu trên tài khoản chủ thẻ.

Thẻ trả trước (prepaid card): Đây là loại thẻ mới được phát triển trên thế

giới, khách hàng khoong cần phải thực hiên các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầucủa ngân hàng, họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng cấp chomột tấm thẻ với mệnh giá tương đương Đặc tính của thẻ này giống thẻ bình thường,chỉ có điều thẻ được giới hạn trong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong một thờigian nhất định tùy vào quy định của mỗi ngân hàng

Thẻ rút tiền tự động (cash card): Là loại thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động (ATM)

hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy ATM cung ứng

1.4.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

Thẻ nội địa: Là lợi thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thẻ cũng có các đặc điểm như các loại thẻ khác,

song điểm khác chủ yếu là phạm vi sử dụng

Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng

ngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ này được khách hàng ưa chuộng do tính thuận lợi,

an toàn Các ngân hàng cũng có được lợi ích đáng kể với loại thẻ này như nhậnđược nhiều sự giúp đỡ trong nghiên cứu thị trường, chi phí xây dựng cơ sở chấpnhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động

1.4.2.4 Phân loại theo chủ thể phát hành

Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): đây là loại thẻ do ngân hàng cung cấp cho khách hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình

hoặc sử dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Thẻ này được phát triển rộngkhông chỉ trong phạm vi một quốc gia mà đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới

Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch, giải trí cho các tập đoàn kinh doanh lớn như Diners Club, Amex Thẻ cũng được sử dụng

trên phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không khác nhiều so với thẻ dongân hàng phát hành

1.4.3 Đặc điểm của thẻ ATM

Trang 40

Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với kheđọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm Trên bề mặt thẻ dập nổi tênchủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip)lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại Ngân hàng nào đó.

Mặt trước của thẻ bao gồm:

 Tên và logo ngân hàng phát hành thẻ

 Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa

1.4.4 Lợi ích của việc sử dụng thẻ

 Số dư trong tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn

1.4.4.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

 Nâng cao hình ảnh, vị thế của cửa hàng

 Thể hiện tính chuyên nghiệp trong phục vụ khách hàng

 Giảm chi phí, tiện dụng và an toàn hơn tiền mặt (do không phải kiểmđếm tiền)

 Nâng cao doanh số bán hàng vì thu hút thêm được những khách hàng cóthói quen mua sắm thanh toán qua thẻ

1.4.5 Quy trình nghiệp vụ thẻ ATM

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w