Đây là hình thức thanh toán lâu đời, truyền thống và quen thuộc nhất, do đó, nó có những ưu điểm như: - Phù hợp với thói quen thanh toán, thích hợp với những giao dịch nhỏ, hàngngày - Cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN KHOA HỌC MÁY TÍNH
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: Khoa học máy tính ứng dụng K63A
Trang 2Hà Nội – 2021 MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.1 lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục tiêu của đề tài 5
1.3 Nội dung nghiên cứu 6
1.4 Phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Bố cục của đồ án 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 7
2.1 Chức năng của hệ thống 7
2.2 Mô tả hệ thống 7
2.2.1 Các hệ thống thanh toán điện tử 8
2.2.2 Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử 10
2.3 Sự phát triển hệ thống thanh toán tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam 10
2.4 đánh giá chung 13
2.4.1 Ưu, nhược điểm của cổng thanh toán điện tử 13
2.4.2 Thực trạng sử dụng thanh toán điện tử ngày nay 16
2.5 Xây dựng cổng thanh toán 23
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 23
3.1 Tác nhân và các ca sử dụng, đặc tả các ca sử dụng 23
3.1.1 Danh sách các tác nhân và mô tả 23
3.1.2 Danh sách các Usecase và mô tả 23
3.1.3 Đặc tả các ca sử dụng quan trọng của hệ thống 29
3.2 Biểu đồ 41
3.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 41
3.2.2 Biểu đồ tuần tự cho các Usecase quan trọng 42
3.2.3 Biểu đồ lớp 45
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 45
Trang 34.1 Cơ sở lý thuyết 45
4.1.1: Các công nghệ được sử dụng trong đề tài: 45
4.1.2 Giới thiệu về HTML, CSS, Javascrip 46
4.1.3 Giới thiệu PHP 49
4.1.4 Giới thiệu về MySQL 50
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 51
5.1 Biểu đồ lớp chi tiết 51
5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 51
5.3 Thiết kế kiến trúc triển khai 51
5.3.1 Biểu đồ thành phần 51
CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 51
6.1 Kết quả các chức năng khi chạy chương trình 51
6.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm 51
6.2.1 Đăng ký 51
6.2.2 Vào hệ thống/Đăng nhập 53
6.2.3 Cài đặt link thanh toán 55
6.2.4 Màn hình dashbroad 57
6.2.5 Link cố định 57
6.2.6 Danh sách giao dịch 59
6.2.7 Quản lý giao dịch_giao dịch 62
6.2.8 Quản lý sản phẩm 64
6.2.9 Quản lý khách hàng 67
6.2.10 Xác thực tài khoản 67
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay , ngành công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ Nhữngthành tựu của ngành CNTT được ứng dụng ở mọi lĩnh vực và dần trở thành mộtphần quan trọng trong cuộc sống hiện đại Trong số những thành tựu mà CNTTmang lại, việc thanh toán online là một ứng dụng cần thiết và mang lại nhiều lợi
thông tiền tệ và hàng hóa Người bán hàng có thể nhận tiền thanh toán quamạng tức thì, do đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớmthu hồi vốn để đầu tư tiếp tục sản xuất
Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa,không chỉ thỏa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng đểmua hàng hóa thông thường
Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm bớtđáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm mộtkhông gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớpmắt bằng thời gian của ánh sáng
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt là hình thức thanh toán mà người có nghĩa
vụ chi trả (người mua hàng hoá, người nhận cung ứng dịch vụ ) sử dụng tiềnmặt để chi trả cho người thụ hưởng (người bán hàng hoá, người cung ứng dịchvụ ) Đây là hình thức thanh toán lâu đời, truyền thống và quen thuộc nhất, do
đó, nó có những ưu điểm như:
- Phù hợp với thói quen thanh toán, thích hợp với những giao dịch nhỏ, hàngngày
- Các bên trực tiếp thanh toán cho nhau bằng tiền mặt mà không qua trung gianthanh toán dẫn đến những thủ tục, cách thức thanh toán rất nhanh chóng, đơngiản Các bên cảm thấy yên tâm hơn khi trực tiếp thanh toán bằng tiền mặt Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh, hình thức thanh toán này có nhiều hạn chế,không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường, hợp tác quốc tế phát triển, nới màkhông chỉ có những giao dịch trên phạm vi nhỏ hẹp, giá trị thấp nữa, mà xuấthiện nhiều những giao dịch trên phạm vi toán cầu với giá trị lớn, Nhược điểmcủa hình thức thanh toán bằng tiền mặt là:
- Tính an toán không cao, nguy cơ rủi ro, mất mát lớn Việc thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt dẫn đến việc các chủ thể lúc nào cũng phải mang theo tiền mặtbên mình, với những khoản tiền lớn, địa điểm thanh toán ở xa thì độ an toánkhông được đảm bảo
- Lãng phí thời gian, vật chất vào việc phát hành, bảo quản, sử dụng tiền mặt
- Tốn kém chi phí vận chuyển, khó khan khi thực hiện thanh toán quốc tế,không đảm bảo an toàn khi khoảng cách giao dịch xa
Trang 6- Giảm vòng xoay của vốn, khiến sản xuất chậm lại, ảnh hưởng đến sự pháttriển của kinh tế.
Hiện nay, để tăng cường các hình thức thanh toán không dung tiền mặt, phápluật còn quy định hạn mức thanh toán bằng tiền mặt Theo đó, các cơ quan, tổchức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi tritrả tiền cho bên thụ hưởng phải sử dụng các hình thức thanh toán không dungtiền mặt để chi trả ( Điều 3 NĐ chính phủ số 161/2006/NĐ – CP quy định vềthanh toán bằng tiền mặt)
Do đó, hiện nay, các hình thức thanh toán không dung tiền mặt đang được thúcđẩy phát triển nhằm lợi dụng tối đa ưu điểm của các hình thức thanh toán này
Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyềnlợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiềnmặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dânchúng về thanh toán hiện đại
Thanh toán bằng “Cổng thanh toán” phần lướn thường xuất hiện ở các trangthương ,ại điện tử, hình thức thanh toán này rất đơn giản, giúp chuyển tiền từ tàikhoản người mua thành đơn vị tiền ảo trên internet nhưng không thay đổi thuộctính và giá trị tiền, vì thế, người mua hàng vẫn có thể sử dụng tiền đó phục vụmua sắm bình thường Để có thể sử dụng các hình thức thanh toán này, ngườitiêu dùng cần phải tạo một tài khoản trong đó được điền đầy đủ thông tin đã xácthực Điểm mạnh của hình thức này là tính bảo mật cao Một số cổng thanh toánhiện nay như: Payoo, Alepay, Baokim.vn,…
Với suy nghĩ đó, em đã ứng dụng công nghệ thông tin vào để viết lên ứng dụngcổng thanh toán trực tuyến giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người đượcthuận tiện hơn
Trang 71.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu:
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam so với thế giới+ Tìm ra những khó khăn mà cổng thanh toán trực tuyến đang gặp phải, đề ramột số giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam
+ Xây dựng được cổng thanh toán trực tuyến
+ Giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người được thuận tiện hơn
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Để đạt được mục tiêu xây dựng một "Cổng thanh toán" có thể đáp ứngđược các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần trên thì cần phải:
+ Tìm hiểu các khái niệm và thực trạng hệ thống thanh toán không sử dụngtiền mặt trên thế giới và tại Việt Nam
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tạiViệt Nam và trên thế giới
+ Đề ra các kiến nghị và biện pháp để phát triển cho hệ thống thanh toánkhông sử dụng tiền mặt tại Việt Nam
+ khảo sát bài toán thực tế giúp nắm vững được nghiệp vụ của bài toán, + Hiểu được chi tiết và các đặc điểm của từng chức năng của Cổng thanhtoán
+ phân tích và thiết kế hệ thống theo mô hình hướng đối tượng
+ Tìm hiểu và áp dụng các công nghệ để thiết kế được các giao diện củaweb, nghiên cứu và sử dụng một số API,
Trang 8 Quản lý thông báo
Trả lời yêu cầu hỗ trợ
Kế toán
Cài đặt
Đối với Merchant
Xem danh sách giao dịch
2.2.1 Các hệ thống thanh toán điện tử
2.2.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng
Hệ thống chuyển tiền điện tử trong hệ thống ngân hàng( hệ thống thanh toán điện tử nội bộ) là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán cho các khách
Trang 9hàng trong cùng hệ thống, cuyển vốn giữa các cho nhánh nội bộ trong ngân hàng, do đó không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng Việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán được thực hiện thông qua mạng máy tính trong nội
bộ ngân hàng
2.2.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng
Hệ thồng thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng thương mại(NHTM) hay chi nhánh NHTM trong và ngoài
hệ thống, trên cùng địa bàn hay khác địa bàn Hệ thống này được thể hiện giữa hai hình thức: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thương mại và thanh toán điện tử liên ngân hàng
2.1.2.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT
SWIFT là từ viết tắt của society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication Đây là một tổ chức hoạt động theo đạo luật của Bi, có trụ
sở tại Brucxen Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận, cũng cấp cho các ngân hàng thàng viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu trên phạm vi toàn cầu Mục đích hoạt động của SWIFT là chuyển những thông tin thanh toán, giá thành hạ, an toàn, nhanh chóng, không dung chứng từ giữa ngân hàng với ngân hàng Mọi thông tin của SWIFT đều được mã hóa mà chỉ những người có phận
sự mới nắm được
2.1.2.4 Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E – banking
Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyeenrg thống trước đây được phân phối trên các kênh Internet, điện thoại, mạng không dây và các phương tiện điện tử khác Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa tren môi trường mạng internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóa các dịch vụ truyền thống , tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới
Trang 10Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục
vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng,
an toàn và thuận tiện Sau rất nhiều thử nghiệm tìm tòi và ứng dụng, hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử được các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kện chính sau đây: ngân hàng tại nhà( home – banking, internet –
banking, ngân hàng tự động qua điện thoại( phone – banking, mobile –
banking), ngân hàng qua mạng không dây( Wireless – banking)
Internet – banking: là kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho khách hàng Ở bất kỳ nơi đâu, chỉ cần với một máy tính có kết nói internet thì khách hàng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hoặc thực hiện được những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Home – banking: cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch
chuyển khoản, gửi lệnh thanh toán tại nhà, văn phòng công ty, hay bất kỳ đâu
có kết nối internet mà không cần phải đến ngân hàng
Phone – banking: Dịch vụ này mang đến cho khách hàng những tiện ích
mọi lúc, mọi nơi có dung điện thoại cố định hoặc di động có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng hay thông tin về giao dịch trên tài khoản của mình thông qua hệ thống trả lời tự động 24/24
Mobile – banking: là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện thanh toán
hóa đơn dịch vụ có liên kết với ngân hàng, chuyển khoản, kiểm tra thông tin số
dư, liệt kê giao dịch tài khoản, thông tin về tỷ giá, lãi xuất, thông qua các đặc điểm, chức năng sử dụng của điện thoại di động
2.2.2 Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử
Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, đảm bảo quyền lượi cho cả khách
Trang 11hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng cũng như các tổ chức thanh toán phải đồng bộ
An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng internet được cung cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điều chỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi
Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành sec điện tử, séc thật Tiền số bằng ngoiaj tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất
Hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng: chi phí cho mỗi giao dịch rất nhỏ, đặc biệt với mỗi giao dịch giá trị thấp
Tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy: cung cấp nhiều phương thức thanh toán tiện lợi cho mọi đối tượng với giao diện thống nhất theo từng ứng dụng và tránh những sai xót không đáng có
2.3 Sự phát triển hệ thống thanh toán tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam
Người Việt Nam bán hàng xuyên biên giới tại Mỹ gặp khá nhiều rào cản Trong
đó, chuyển đổi ngoại tệ và hạn chế về độ bao phủ của các ngân hàng trong nước
là trở ngại rất lớn Khách hàng tại Mỹ không thể thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản quốc tế do mất thời gian, chi phí cao, lo ngại rủi ro lừa đảo
Việc thanh toán quốc tế khó khăn khiến khách hàng dễ dàng từ bỏ và tìm kiếm một shop khác thanh toán nhanh chóng và đảm bảo hơn Do đó, chúng ta cần cổng thanh toán quốc tế tương thích tại Mỹ và nhiều nước trên thế giới để tạo ramôi trường mua sắm an toàn, đáng tin cậy
Những cổng thanh toán quốc tế cho phép người bán tại Việt Nam chấp nhận thẻ tín dụng địa phương tại Mỹ hoặc các hình thức thanh toán quốc tế khác ngay
Trang 12trên website tại Việt Nam Đây là lựa chọn hoàn hảo nhất cho các seller tại Việt Nam bán hàng thương mại điện tử trên đất Mỹ hoặc các nước châu Âu.
Một số cổng thanh toán quốc tế:
+ Paypal: Paypal hiện đang là cổng thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất, chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ Paypal có thêm ưu đãi miễn phí giao dịch cho người mua, tạo lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng trực tuyến Tuy nhiên, chủ cửa hàng phải chịu mức phí chuyển đổi ngoại tệ tương ứng 3,4% + $0,30 khi rút tiền và thanh toán bằng thẻ tín dụng Ngoài phí
chuyển đổi, bạn không chịu thêm phí khởi động, phí duy trì như Authorize.Net Hiện đang có hơn 300.000 trang web bán hàng khắp thế giới tích hợp cổng Paypal
+ Choronopay: Đây là cổng thanh toán lý tưởng cho các seller quốc tế
ChronoPay chấp nhận thanh toán qua thẻ ngân hàng như Visa/American
Express, JCB,…Bạn có thể kết nối thẻ với ChronoPay miễn phí nhưng phải chi trả phí hoa hồng dựa trên doanh thu hàng tháng
+ Authorize: Cổng thanh toán quốc tế Authorize.net đã tồn tại hơn 20 năm và đang là cái tên phổ biến nhất trên toàn cầu Thị trường đã có hơn 400.000 ngườibán quốc tế sử dụng Authorize.net chấp nhận thanh toán trực tuyến qua thẻ tín dụng và séc điện tử Mức phí khởi động là $49 và phí duy trì mỗi tháng là $29 Cổng thanh toán này phù hợp với người bán trên Magento và các giỏ hàng trên trang web chứa mã nguồn thương mại điện tử osCommerce (như PrestaShop, OpenCart, Woocommerce,…)
Tại Việt Nam, trong vài năm trở lại đây, có khá nhiều cổng thanh toán trực tuyến ra đời, một trong số đó không thể không nhắc đến Payoo.vn:
Trang 13Ngoài các kênh thanh toán ngân hàng thì một hình thức khác được người trẻ và giới văn phòng ưa chuộng là sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ TTTT Điển hình đó chính cổng thanh toán Payoo, Payoo là sản phẩm của công ty cổ phần dịch vụ trực tuyến cộng dồng Việt (VietUnion), được đầu tư bởi công ty cổ phần xây dựng Sài Gòn và NTT Data – Tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu Nhật Bản.
Hiện tại, Payoo được xem là một trong những dịch vụ trung gian hàng đầu trongviệc thanh toán hóa đơn tại Việt Nam Hiện cả nước có hơn 2500 điểm hỗ trợ thanh toán với Payoo miễn phí dịch vụ đem lại sự tiện lợi cho khách hàng
Nganluong.vn: là dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) cho thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam cả về thị trường, người dùng và giao dịch Ngân Lượng được xây dựng để hỗ trợ thanh toán cho cả người mua
và người bán Đến cuối năm 2014, Ngân Lượng có mặt trên hơn 15.000 websitebán hàng và nội dung số, 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và những ngân hàng tại Việt Nam Một nửa trong số đó là kết nối trực tiếp
Với tính kế thừa, phát huy kinh nghiệm làm thương mại điện tử từ các doanh nghiệp tiên phong trong ngành, Ngân Lượng cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách an toàn, tiện lợi, phổ biến và được bảo vệ
OnePay: Ra đời từ năm 2006, công ty OnePAY đã được thành lập với mục đích
vận hành cổng thanh toán quốc tế tại Việt Nam Cho đến nay OnePay được biết đến như là một nơi gửi và nhận tiền trực tuyến dễ dàng và nhanh chóng nhất vớigiá trị giao dịch qua cổng thanh toán lên tới trên 10.000.000USD/tháng Tổng
số lượng lên tới trên 200.000 giao dịch/ tháng
Những đối tác lớn của OnePAY hiện nay bao gồm: Hãng hàng không Jetstar,
các rạp chiếu phim CGV (trước là Megastar), Galaxy, Platinum,
Trang 14Vietnamworks… và hơn 800 doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực: du lịch, khách sạn, thời trang, mua sắm online Trong hơn 5 năm triển khai dịch vụ, số lượng khách hàng tăng 200%/năm Tăng trưởng giá trị giao dịch trên 15% một tháng
và trên 30% một năm OnePAY hiện đang có mặt tại hai thị trường lớn nhất việt
nam là tp Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội và đang có tham vọng vươn ra các thịtrường khác trong và ngoài nước
2.4 đánh giá chung
2.4.1 Ưu, nhược điểm của cổng thanh toán điện tử
2.4.1.1 Ưu điểm
- Đối với thương mại điện tử
+ Hoàn thiện phát triển thương mại điện tử:
Xét trên nhiều phương diện, thanh toán điện tử là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử Sự phát triển của thương mại điện tử với các ứng dụng khác cung cấp trên internet chính là nhờ khả năng thanh toán trực tuyến nayd Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện thương mại điện tử, để thương mại điện tử được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để giao hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền số tự động Một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn, tiện lợi, việc phát triển thương mại điện tử là một diều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tang lên của mạng internet
+ Tăng nhanh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóaThanh toán trong thuuwong mại điện tử với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa Người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do đó có thể yên tâm tiến hành giao dịch một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư, tiếp tục sản xuất, nhanh, an toàn,… Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen trong dân chúng về thanh toán hiện đại
Trang 15+ Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:
Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền
số hóa, không chỉ thỏa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dung để mua các hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch bớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất bằng thời gian chớp mắt Đây là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạng tài chính hiện đại gắn liền với mạng internet
- Đối với ngân hàng:
+ Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh: Giảm chi phí văn phòng
do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng tử
+ Tăng doanh thu: Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế giới giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại và tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác
+ Giảm chi phí nhân viên: Một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chi nhánh ngân hàng truyền thống
+ Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: thông qua Internet/Web, ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới(Internet banking)
và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thừơng xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
+ Mở rộng thị trường thông qua Internet, ngân hàng thay vì mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Internet banking
để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ
Trang 16+ Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm:Các ngân hàng có thể cung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như: phone banking, home banking, internet banking, chuyển rút tiền, thanh toán tự động… khi các hình thức thanh toán trực tuyến phát triển thông qua Internet.
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh
doanh:“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững Thế mạnh về dịch vụ ngân hàng địên tử cũng là một đặc điểm để các ngân hàng tạo dựng nét riêng của mình
+ Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa:Một lợi ích quan trọng khác màthưong mại điện tử đem lại cho ngân hàng và các doanh nghiệp đó là họ
có thể thực hiên chiến lược toàn cầu hóa mà không cần phải mở thêm chi nhánh, có thể vừa tiết kiệm chi phí đồng thời lại có thể vừa phục vụ được một lượng khách hàng lớn hơn nhiều
+ Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:Thông qua Internet,ngân hàng và các doanh nghiệp có thể đăng tải tất cả thông tin tài chính, tăng giá trị tài sản, các dịch vụ của mình để phục vụ cho các mục đích xúc tiến quảng cáo
Có được thông tin phong phú:
+ Tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian trong việc thiết lập
và củng cố các mối quan hệ kinh doanh
Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp với các bạn hàng quốc tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Trang 17Một số lợi ích đối với khách hàng
Khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí: Phí giao dịch ngân hàng điện
tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giaodịch khác
Khách hàng tiết kiệm được thời gian: Không cần phải trực tiếp đến cửahàng,chỉ với một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trựctuyến khách hàng có thể thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa vàthanh toán tiền hàng ở bất kỳ thời điểm nào, tại bất cứ nơi nào, và cónhiều sự chọn lựa hơn với các dòng sản phẩm đựơc các doanh nghiệpđăng tải lên
Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trunggian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn, đạt được hiệu quảcao hơn
2.4.1.2 Nhược điểm
- Mặc dù mang lại rất nhiều lợi ích, tuy nhiên thanh toán điện
tử vẫn còn khá nhiều các hạn chế như không phù hợp với các thanh toánnhỏ lẻ, những địa phương có trình độ kinh tế xã hội còn kém hay nhữngngười già không thông thạo công nghệ thông tin, ……
- Do tính chất của thẻ tín dụng là rút tiền dựa trên việc kiểmtra số Pin trên thẻ nên chủ thẻ dễ bị lừa lấy mất thẻ và số Pin Bên cạnh
đó chủ thẻ còn gặp rủ do khác do tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngàycàng tinh vi
2.4.2 Thực trạng sử dụng thanh toán điện tử ngày nay
Trang 182.4.2.1 Thực trạng trên thế giới
Xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến tại các nước
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiền mặt
đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng ngày
Tỷ lệ tiền mặt trong tổng lượng tiền của nền kinh tế chỉ chiếm khoảng 7,7% ở
Mỹ và 10% ở khu vực đồng Euro vào năm 2016 Hầu hết các nước đã và đang triển khai công cuộc cải cách hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của người dân
Điển hình tại Thụy Điển cho thấy, tiền mặt chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng tiền trong nền kinh tế Con số này cho thấy Thụy Điển là quốc gia người dân rất
ít giao dịch bằng tiền mặt trong khi con số tương tự của toàn thế giới là 75%
Trả tiền bằng thẻ tín dụng là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Thụy Điển, với gần 2,4 tỷ giao dịch qua thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ trong năm 2013, so với
213 triệu giao dịch trước đó 15 năm Tuy nhiên, ngay cả thẻ nhựa (bao gồm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ) cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, do số lượng người Thụy Điển dùng ứng dụng để giao dịch tài chính tăng mạnh
Hiện nay, ngày càng nhiều chính phủ kêu gọi tiến tới chuyển đổi các giao dịch
từ tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán điện tử được khuyến khích bởi những hoạt động thanh toán này sẽ để lại dấu vết điện tử mà nhà chức trách có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát
Người dân sẽ không phải đến ngân hàng để rút tiền, giữ tiền và có thể thanh toán ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc điện thoại Giao dịch trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn, góp phần kích thích hoạt động thương mại
Trang 19Hình thức thanh toán bằng thẻ và tiền điện tử ngày càng đa dạng
Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng thẻ thông minh trong các ngành dịch vụ khác nhau Có thể kể đến như thẻ sim tích hợp thanh toán trong viễn thông, các ứng dụng trong việc tự động hóa thanh toán vé xe bus, tàu điện trong giao
thông, chứng minh thư điện tử trong lĩnh vực quản lý nhà nước, hay các loại thẻthanh toán của ngành ngân hàng… Trong đó, ngành Viễn thông được đánh giá
là Ngành sử dụng thẻ thông minh nhiều nhất (dưới dạng thẻ sim)
Trong lĩnh vực ngân hàng, liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa) được xem là nền tảng để nhiều ngân hàng đầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻ thông minh Hầu hết các nước trên thế giới đã chuyển đổi sang sử dụng
hệ thống EMV Tiên phong chuyển đổi sử dụng hệ thống thẻ EMV là châu Âu (chuyển đổi từ năm 1996), mà điển hình là Pháp và Anh
Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiến hành từ những năm
2003-2004 Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là những quốc gia đầu tiên
chuyển đổi hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó
là Thái Lan, Indonesia, Philipines và Việt Nam
Ban đầu, thanh toán thẻ xuất hiện dưới hình thức là quẹt thẻ thanh toán, sau đó các hình thức thanh toán online, bao gồm cổng thanh toán và ví điện tử Tiếp
đó, các hình thức thanh toán trên nền tảng website được phát triển thêm như Alipay, Braintree, Paymentwall… Về thanh toán thông thường thì có các thiết
bị chấp nhận thẻ (POS)
Từ năm 2010 trở lại đây, khách hàng có thể sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại để chi trả cho những giao dịch trực tuyến cũng như tại các cửa hàng, trung tâm mua sắm… Các hình thức thanh toán tăng lên với tốc độ chóng mặt, ngoài Visa, Master Card, Paypal còn có các hình thức mới áp dụng công nghệ như QR Code, NFC và mPOS; Internet Banking và Mobile Web Payment
Trang 20Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang ngày càng thu hút nhiều khách hàng, doanh nghiệp sử dụng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi và ngày càng đa dạng.
2.4.2.2 Thực trạng sử dụng thanh toán điện tử tại Việt Nam
Trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát và lây lan nhưng các hình thức thươngmại điện tử (TMĐT) vẫn được kỳ vọng sẽ tạo đột phá khi có cơ hội thay đổi thói quen người dùng Chẳng hạn như Tổ chức Y tế thế giới đã cảnh báo về nguy cơ lây nhiễm Covid-19 từ tiền mặt, khuyên người dân nên chuyển sang các dạng thức thanh toán điện tử
Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các ngân hàng phải thực hiện khử trùng, sát khuẩn, vệ sinh thường xuyên tại các khu vực giao dịch tiền mặt, kho quỹ và các máy giao dịch tự động (ATM) Đồng thời có biện pháp vệ sinh khử trùng tiền mặt (bó, bao) thu về trước khi nhập kho cuối ngày hoặc trước khi nộp về Ngân hàng Nhà nước… Và theo các chuyên gia tài chính, đây
là lúc để khuyến khích người dân tăng cường sử dụng thanh toán điện tử thay vìthói quen dùng tiền mặt Từ đó sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động TMĐT tại Việt Nam
Hầu hết các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại trong cả nước cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho thanh toán thẻ đã được cải thiện, số lượng ATM
và POS có tốc độ tăng trưởng nhanh Tại Việt Nam, kể từ khi dịch bùng phát đến nay, các trang thương mại điện tử (TMĐT) tăng trưởng ít nhất 20% so với những tháng cuối năm 2019, cá biệt một số trang mua sắm có mức tăng trưởng lên đến 150% so với ngày thường Theo số liệu thống kê của Saigon Coopmart cho biết kênh mua sắm qua điện thoại, qua website của doanh nghiệp này đã tăng trưởng nhanh trong thời gian ngắn với hàng triệu lượt tương tác mỗi ngày Ước tính đơn hàng giao dịch thông qua kênh giao dịch trực tuyến này tăng gấp
Trang 2110 lần so với ngày thường Bên cạnh đó, các trang mua sắm điện tử khác như Tiki, khi đơn hàng trên sàn này trong hai tháng đầu năm tăng trưởng
mạnh Ngoài sách là sản phẩm chủ lực của sàn được ghi nhận tăng 1,5 lần so với cùng kỳ năm ngoái, sức mua các mặt hàng khẩu trang, khăn ướt, máy lọc không khí… (những mặt hàng giúp người tiêu dùng an tâm trong vùng dịch.) cũng tăng mạnh không kém Ước tính trong những ngày cao điểm, mỗi phút có khoản 3000-4000 đơn hàng được thực hiện
Với việc tất cả các chỉ số về thanh toán thẻ như tổng giá trị giao dịch qua các máy ATM, các tài khoản thanh toán cá nhân hay qua POS đều tăng Có thể, nói
xu hướng sử dụng thẻ trong thanh toán của người Việt đang ngày càng phổ biến
Kể từ khi thị trường Việt Nam phát hành thẻ ngân hàng lần đầu tiên (vào năm 1996), đến tháng 6/2016, số lượng thẻ phát hành đã đạt mức trên 106 triệu thẻ (tăng gấp 3,4 lần so với cuối năm 2010) với 48 ngân hàng phát hành Trong đó, thẻ ghi nợ chiếm 90,66%, thẻ tín dụng chiếm 3,53%, thẻ trả trước là 5,81%.Về mạng lưới, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được cải thiện,
số lượng các máy POS có tốc độ tăng trưởng nhanh Đến cuối tháng 6/2016, trên toàn quốc có trên 17.300 ATM và hơn 239.000 POS được lắp đặt
Cùng với sự gia tăng về số lượng thẻ và đầu tư cơ sở hạ tầng thanh toán, hiện nay, các ngân hàng đã cung cấp khá tốt các tiện ích cơ bản trên ngân hàng điện
tử như: Chuyển khoản, thanh toán hoá đơn dịch vụ điện, nước, internet, điện thoại, truyền hình cáp, mua vé máy bay, mua hàng trực tuyến, đóng phí bảo hiểm…
Tuy có sự tăng trưởng trong sử dụng các hình thức thanh toán điện tử ở Việt Nam nhưng vẫn còn khá hạn chế Tại Tọa đàm “Thúc đẩy thanh toán điện tử (TTĐT) trên toàn quốc” được tổ chức mới đây, ông Đặng Hoàng Hải – Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương cho biết, giao
Trang 22dịch không dùng tiền mặt không đồng đều giữa các mảng thanh toán, trong thương mại điện tử thì thanh toán COD (giao hàng nhận tiền) vẫn phổ biến hơn cả.
Người tiêu dùng Việt vẫn thích tiền mặt
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, sáu tháng đầu năm 2019, số lượng giaodịch không dùng tiền mặt tăng lên 30%, giá trị giao dịch không dùng tiền mặt tăng 18% Trong năm 2019, Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng TTĐT số 1thế giới
Theo thống kê, Việt Nam hiện có hơn 150 công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ – tài chính (fintech), chủ yếu là mảng TTĐT và có hơn 20 công ty trong lĩnh vực tiền mã hóa và các khoản nợ thanh toán Vì là thị trường mới, độ phủ sóng Internet rộng, tỷ lệ người dân sử dụng smartphone có kết nối Internet cao nên việc phát triển thương mại điện tử nói chung và TTĐT nói riêng ở Việt Nam còn rất nhiều dư địa phát triển
Tuy nhiên, hiện hầu hết giá trị giao dịch TTĐT và số lượng giao dịch tập trung vào một số loại hình đơn giản, cơ bản như chuyển tiền, thanh toán tiền điện thoại, điện, nước, truyền hình
Trong khi đó, nhìn sang các nước trong khu vực như Indonesia, Malaysia, Philippines hay Singapore đều có bước đi sớm, mở rộng cửa để phát triển
fintech và đã có khoảng cách khá lớn với Việt Nam
Câu hỏi đặt ra là, tại sao người tiêu dùng Việt vẫn thích thanh toán tiền mặt? Theo các chuyên gia, có nhiều lý do, bên cạnh thực tế rằng TTĐT chưa nhanh, chưa thuận tiện thì người dùng còn e ngại về rủi ro có thể gặp phải với khoản tiền của mình
Trang 23Chia sẻ về vấn đề này, ông Phạm Trung Kiên – Tổng Giám đốc Tổng công ty Dịch vụ số Viettel cho rằng, thanh toán bằng tiền mặt chỉ mất vài giây với mỗi giao dịch thì TTĐT mất thời gian hơn, phải khai báo mã xác thực, xác nhận chuyển tiền và các thao tác cần độ chính xác tuyệt đối Đó là một trong những
lý do khiến TTĐT chưa được ưa thích
Đồng quan điểm, ông Trần Tuấn Anh – Giám đốc điều hành Shopee nhận định, không đơn giản là thói quen của người tiêu dùng mà là sự trải nghiệm TTĐT chưa thực sự thuận lợi bằng dùng tiền mặt Quy trình xây dựng ví điện tử còn nhiều rào cản Ví dụ, trên ứng dụng thanh toán ví điện tử, nếu tích hợp ví điện
tử theo quy định thì phải trải qua tám bước, thách thức sự kiên nhẫn của khách hàng
Cơ sở pháp lý cho thanh toán điện tử còn khá yếu
Tại Việt Nam, vẫn chưa có nhiểu những văn bản hướng dẫn cũng như luật pháp quy định về thanh toán điển tử Vì vậy, khi xảy ra các rủi ro như bị đánh cắp thông tin thẻ, bị lừa tiền qua thanh toán điện tử hoặc bị thất thoát tiền,…, khách hàng cũng như các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong việc phản ứng nhanh
và giải quyết các rủi ro Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến thanhtoán điện tử còn khá hạn chế tại Việt Nam
Trình độ phát triển kinh tế-xã hội tại nhiều nơi còn thấp
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây khá cao và ổn định ở khoảng 7%/năm, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và miền núi, khi mà công nghệ thông tin và khoa học kĩ thuật còn khá hạn chế thì việc thanhtoán điện tử là điều còn rất mới mẻ và xa lạ Ở những nơi đó, chỉ có tại ngân hàng và các siêu thị mới áp dụng thanh toán điện tử, nhưng hầu hết cũng chỉ dừng lại ở việc thanh toán qua thẻ chứ không có các phương thức thanh toán
Trang 24điên tử khác.
2.5 Xây dựng cổng thanh toán
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Tác nhân và các ca sử dụng, đặc tả các ca sử dụng
3.1.1 Danh sách các tác nhân và mô tả
giao dịch, tạo lệnh rút tiền
sửa các danh mục và Phân quyền hệ thống
3.1.2 Danh sách các Usecase và mô tả
UC_001 Đăng nhập Cho phép ND đăng nhập vào hệ
thống
Admin, Merchant
UC_002 Duy trì đăng nhập Duy trì tài khoản đăng nhập gần nhất Merchant UC_003 Đăng xuất Cho phéo ND đăng xuất khỏi hệ
thống
Admin, Merchant
Trang 25UC_004 Đăng ký tài
khoản trên BPay
Cho phép Client đăng ký tài khoản BIM
UC_009 Dashboard Xem thống kê dữ liệu hoạt động trên
hệ thống
Merchant
UC_010 Tạo payment link Tạo payment link thanh toán Merchant
UC_011 Link của tôi_dạng
link
UC_012 Chi tiết payment
UC_014 Chi tiết giao dịch
cộng tiền
UC_015 Yêu cầu hoàn tiền Yêu cầu hoàn tiền từ BIM Merchant
Trang 26UC_017 Quản lý giao
dịch_rút tiền
UC_018 Chi tiết giao dịch
rút tiền
UC_019 Liên hệ hỗ
trợ_Rút tiền
UC_020 Quản lý giao
dịch_hoàn tiền
UC_021 Chi tiết giao dịch
Merchant
UC_024 Sản phẩm_Hết
hàng
Hiển thị danh sách sản phẩm – hết hàng
UC_027 Xóa sản phẩm Xóa sản phẩm khỏi danh sách Merchant
UC_028 Thông tin cá nhân Xem thông tin cá nhân Merchant
Trang 27UC_031 Quản lý tài
khoản_ví của tôi
UC_038 Chỉnh sửa link cố
định
UC_039 Quản lý yêu cầu
hỗ trợ
UC_040 Chi tiết yêu cầu
hỗ trợ_Đã hỗ trợ
Xem chi tiết thông tin yêu cầu hỗ trợ
đã xử lý
Merchant
Trang 28UC_041 Chi tiết yêu cầu
hỗ trợ_Đã hỗ trợ
Xem chi tiết thông tin yêu cầu hỗ trợchưa xử lý
Merchant
UC_043 Client_thanh toán
link cố định
UC_045 Quản lý danh
sách Merchant
UC_046 Khóa tài khoản
Merchant
UC_047 Mở khóa tài
khoản Merchant
UC_049 Quản lý lệnh rút
tiền chờ duyệt
UC_050 Xem chi tiết lệnh
rút tiền
UC_051 Từ chối yêu cầu
rút tiền
UC_052 Quản lý lệnh rút
tiền từ chối
UC_053 Xem chi tiết lệnh
rút tiền từ chối
Trang 29UC_054 Quản lý danh
sách ngân hàng
UC_055 Thêm mới ngân
hàng
UC_056 Chỉnh sửa ngân
hàng
UC_058 Kích hoạt/khóa
ngân hàng
Kích hoạt/khóa tài khoản ngân hàng Admin
UC_059 Quản lý danh
sách loại thanh
toán
UC_060 Thêm mới loại
thanh toán
UC_061 Chỉnh sửa loại
thanh toán
UC_062 Xóa loại thanh
toán
UC_063 Xem chi tiết loại
thanh toán
UC_064 Kịch hoạt thanh
toán
UC_065 Khóa loại thanh
toán
Trang 30UC_066 Quản lý danh
UC_067 Cài đặt cấu hình
biểu mẫu rút tiền
UC_068 Phân quyền hệ
thống
3.1.3 Đặc tả các ca sử dụng quan trọng của hệ thống
3.1.3.1 UC_010_Tạo payment link
3.1.3.1.1 Mô tả Usecase
Use case: UC_010_Tạo payment link
Trang 33Hủy bỏ Button Không lưu và quay về
màn Tạo payment link
Link thanh toán
Luồng sự kiện thay thế (Alternative Flows): <Các luồng sự kiện ngoại lệ,
Trang 34không thành công của Use case theo trình tự thời gian>
động lấy theo dữ liệu sản phẩm đã tạo
Trang 35- Mã đơn hàng định dạng: BP…
3.1.3.2 UC_011_Link của tôi_dạng link
3.1.3.2.1 Mô tả Usecase
Use case: UC_011_Link của tôi_Dạng link