Đây là hình thức thanh toán lâu đời, truyền thống và quen thuộc nhất, do đó, nó có những ưu điểm như: - Phù hợp với thói quen thanh toán, thích hợp với những giao dịch nhỏ, hàngngày - Cá
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
lý do chọn đề tài
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt là hình thức thanh toán trong đó người có nghĩa vụ chi trả—người mua hàng hóa hoặc người nhận cung ứng dịch vụ—sử dụng tiền mặt để chi trả cho người thụ hưởng là người bán hàng hóa hoặc người cung ứng dịch vụ Đây là hình thức thanh toán lâu đời, truyền thống và quen thuộc nhất, vì vậy nó có những ưu điểm nhất định.
- Phù hợp với thói quen thanh toán, thích hợp với những giao dịch nhỏ, hàng ngày
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các bên, không qua trung gian thanh toán, mang lại quy trình thanh toán rất nhanh chóng và đơn giản Việc loại bỏ trung gian giúp các bên thực hiện giao dịch ngay tại thời điểm trao đổi tiền, giảm thiểu thủ tục phức tạp và tiết kiệm thời gian Đồng thời, thanh toán tiền mặt trực tiếp tạo cảm giác yên tâm cho người dùng bởi tính minh bạch và kiểm soát tốt hơn trong quá trình giao dịch.
Tiền mặt là hình thức thanh toán phổ biến, nhưng thực tế cho thấy nó có nhiều hạn chế không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường và sự phát triển của hợp tác quốc tế Nó không chỉ giới hạn ở các giao dịch nhỏ, giá trị thấp mà còn xuất hiện nhiều giao dịch trên phạm vi toàn cầu với giá trị lớn Nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt bao gồm rủi ro mất mát và gian lận, khó kiểm soát dòng tiền, thiếu tính thanh khoản và khó áp dụng cho giao dịch quy mô lớn cũng như giao dịch xuyên biên giới.
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt có tính an toàn chưa cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể dẫn tới mất mát lớn cho người tham gia Việc phải mang theo số tiền mặt lớn và thực hiện giao dịch ở địa điểm thanh toán xa làm tăng nguy cơ thất lạc hoặc bị trộm cắp, khiến độ an toàn của mỗi giao dịch tiền mặt không được đảm bảo.
- Lãng phí thời gian, vật chất vào việc phát hành, bảo quản, sử dụng tiền mặt.
- Tốn kém chi phí vận chuyển, khó khan khi thực hiện thanh toán quốc tế,không đảm bảo an toàn khi khoảng cách giao dịch xa.
- Giảm vòng xoay của vốn, khiến sản xuất chậm lại, ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế.
Hiện nay, nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, pháp luật quy định có hạn mức thanh toán bằng tiền mặt; các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi chi trả cho bên thụ hưởng phải thực hiện thanh toán bằng các hình thức không dùng tiền mặt Điều 3 Nghị định Chính phủ số 161/2006/NĐ-CP quy định rõ về thanh toán bằng tiền mặt và các giới hạn liên quan.
Do đó, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh số hóa, nhằm khai thác tối đa các ưu điểm của chúng Việc chuyển đổi sang thanh toán phi tiền mặt mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng và an toàn cho người dùng, đồng thời tối ưu hóa quy trình giao dịch và chi phí cho doanh nghiệp Xu hướng này được thúc đẩy bởi sự hỗ trợ của công nghệ, nền tảng thanh toán và các chính sách khuyến khích từ các bên liên quan, nhằm đẩy mạnh thương mại điện tử và dịch vụ tài chính Để duy trì sự tin cậy và an toàn cho người dùng, hạ tầng thanh toán không tiền mặt cần được củng cố và đồng bộ, tăng cường bảo mật thông tin và quản lý rủi ro.
Thanh toán điện tử mang lại cách thanh toán nhanh chóng và an toàn, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia và giảm thiểu rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy sự tiện lợi và hiệu quả giao dịch, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế số Bên cạnh đó, thanh toán điện tử giúp hình thành thói quen thanh toán hiện đại trong cộng đồng, nâng cao tính tiện ích và an toàn của các giao dịch tài chính.
Thanh toán qua cổng thanh toán là hình thức phổ biến trên các trang thương mại điện tử, rất đơn giản và giúp chuyển tiền từ tài khoản người mua đến đơn vị thanh toán trên internet mà vẫn giữ nguyên thuộc tính và giá trị của tiền, nên người mua có thể mua sắm bình thường Để sử dụng, người tiêu dùng cần tạo một tài khoản và điền đầy đủ thông tin xác thực Điểm mạnh của cổng thanh toán là tính bảo mật cao, mang lại sự an tâm khi giao dịch Hiện nay có nhiều cổng thanh toán uy tín như Payoo, Alepay, Baokim.vn và một số nhà cung cấp khác.
Với mong muốn cải thiện trải nghiệm mua sắm và thanh toán trực tuyến, em đã ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng một cổng thanh toán trực tuyến, giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn, đồng thời tăng tính an toàn và tin cậy cho mọi giao dịch.
Mục tiêu của đề tài
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam so với thế giới
Để phát triển hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam, cần nhận diện những khó khăn mà cổng thanh toán trực tuyến đang gặp phải như bảo mật và rủi ro gian lận, chi phí vận hành và tích hợp cao, độ trễ xử lý giao dịch, cũng như sự chưa đồng bộ giữa các ngân hàng và ví điện tử; đồng thời thiếu chuẩn hóa API, hạn chế thanh toán xuyên biên giới và thách thức tuân thủ pháp lý Các giải pháp tập trung vào tăng cường hạ tầng công nghệ, áp dụng chuẩn bảo mật cao như PCI DSS và 3D Secure, tối ưu hóa API cho tích hợp nhanh chóng, triển khai thanh toán thời gian thực, mở rộng thanh toán di động và thanh toán bằng QR, đồng thời đẩy mạnh hợp tác công-tư, chuẩn hóa quy trình và minh bạch phí, khuyến khích fintech trong nước tham gia, xây dựng khung pháp lý thuận lợi và giám sát chặt chẽ để nâng cao niềm tin của người dùng và doanh nghiệp; nhờ đó, hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam sẽ vận hành an toàn, nhanh chóng và chi phí hợp lý, thúc đẩy sự phát triển kinh tế số và năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế.
+ Xây dựng được cổng thanh toán trực tuyến
+ Giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người được thuận tiện hơn.
Nội dung nghiên cứu
- Để đạt được mục tiêu xây dựng một "Cổng thanh toán" có thể đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần trên thì cần phải:
+ Tìm hiểu các khái niệm và thực trạng hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt trên thế giới và tại Việt Nam
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam và trên thế giới
+ Đề ra các kiến nghị và biện pháp để phát triển cho hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam
+ khảo sát bài toán thực tế giúp nắm vững được nghiệp vụ của bài toán,
+ Hiểu được chi tiết và các đặc điểm của từng chức năng của Cổng thanh toán
+ phân tích và thiết kế hệ thống theo mô hình hướng đối tượng
+ Tìm hiểu và áp dụng các công nghệ để thiết kế được các giao diện của web, nghiên cứu và sử dụng một số API,
Phạm vi nghiên cứu
Cổng thanh toán trực tuyến ứng dụng cho các trang web
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Chức năng của hệ thống
Hệ thống gồm những chức năng:
Quản lý lệnh rút tiền
Trả lời yêu cầu hỗ trợ
Xem danh sách giao dịch
Mô tả hệ thống
2.2.1 Các hệ thống thanh toán điện tử
2.2.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng
Hệ thống chuyển tiền điện tử trong hệ thống thanh toán điện tử nội bộ là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán cho khách hàng trong cùng hệ thống và điều phối vốn giữa các chi nhánh nội bộ của ngân hàng; do đó nó không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng Việc chuyển tiền và hoàn tất một lệnh thanh toán được thực hiện qua mạng máy tính nội bộ của ngân hàng.
2.2.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng
Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống cho phép thực hiện thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng trong và ngoài hệ thống, trên cùng địa bàn hay ở địa bàn khác Hệ thống này được thể hiện qua hai hình thức chính: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thương mại và thanh toán điện tử liên ngân hàng.
2.1.2.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT
SWIFT là từ viết tắt của society for Worldwide Interbank Financial
SWIFT là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập theo luật của Bỉ, có trụ sở tại Brussels, cung cấp cho các ngân hàng thành viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu tài chính trên phạm vi toàn cầu Mục đích của SWIFT là truyền các thông tin thanh toán và các dữ liệu giao dịch một cách an toàn, nhanh chóng và với chi phí hợp lý, thay thế việc trao đổi chứng từ giấy giữa các ngân hàng Toàn bộ thông tin trên hệ thống SWIFT được mã hóa và chỉ những người được ủy quyền mới có quyền truy cập.
2.1.2.4 Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E – banking
Ngân hàng điện tử là sự chuyển dịch các nghiệp vụ và sản phẩm ngân hàng truyền thống sang các kênh số như Internet, điện thoại và các thiết bị điện tử khác Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: một là ngân hàng trực tuyến, hoạt động hoàn toàn trên môi trường Internet và cung cấp dịch vụ 100% qua mạng; hai là mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và việc điện hóa các dịch vụ hiện có, tức là phân phối các sản phẩm dịch vụ cũ qua các kênh phân phối mới.
Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, an toàn và tiện lợi Sau nhiều thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử qua các kênh chính sau: home banking (ngân hàng tại nhà), internet banking (ngân hàng qua Internet), phone banking (ngân hàng qua điện thoại), mobile banking (ngân hàng di động) và wireless banking (ngân hàng qua mạng không dây).
Internet banking là kênh phân phối các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đến khách hàng Ở bất kỳ nơi đâu, chỉ với một máy tính có kết nối Internet, khách hàng có thể tìm kiếm và tra cứu thông tin về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và thực hiện các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Home banking cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng mà không cần đến quầy giao dịch Bạn có thể chuyển khoản, gửi lệnh thanh toán và quản lý các giao dịch tài chính từ bất cứ đâu có kết nối internet — tại nhà, văn phòng hay địa điểm bất kỳ nào khác — mà vẫn đảm bảo an toàn và tiện lợi Dịch vụ này tăng sự linh hoạt, tiết kiệm thời gian và cho phép bạn quản lý tài chính cá nhân hoặc doanh nghiệp mọi lúc mọi nơi.
Phone – banking là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại mang lại tiện ích cho khách hàng ở mọi lúc mọi nơi Khách hàng có thể nghe được thông tin về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và cả các giao dịch trên tài khoản của mình qua hệ thống trả lời tự động hoạt động 24/24 Dịch vụ này giúp tiếp cận nhanh chóng các thông tin tài chính mà không cần tới quầy giao dịch hay mở ứng dụng di động Với Phone – banking, người dùng có thể theo dõi và quản lý tài chính của mình một cách linh hoạt và thuận tiện.
Mobile banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động cho phép khách hàng thanh toán hóa đơn dịch vụ liên kết với ngân hàng, thực hiện chuyển khoản, kiểm tra số dư và liệt kê lịch sử giao dịch, đồng thời cập nhật thông tin về tỷ giá và lãi suất Dịch vụ này tích hợp đầy đủ các đặc điểm và chức năng sử dụng trên điện thoại di động, mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng và an toàn cho quản lý tài chính cá nhân mọi lúc mọi nơi.
2.2.2 Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, đảm bảo quyền lượi cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng cũng như các tổ chức thanh toán phải đồng bộ
An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng internet được cung cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điều chỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi.
Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành sec điện tử, séc thật Tiền số bằng ngoiaj tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất.
Hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng: chi phí cho mỗi giao dịch rất nhỏ, đặc biệt với mỗi giao dịch giá trị thấp.
Với tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy, hệ thống thanh toán cung cấp nhiều phương thức tiện lợi cho mọi đối tượng và duy trì giao diện thống nhất theo từng ứng dụng, đồng thời giảm thiểu sai xót không đáng có Các phương thức thanh toán đa dạng được tích hợp từ ví điện tử, thẻ ngân hàng đến chuyển khoản, nhằm mang lại trải nghiệm người dùng mượt mà và nhất quán trên mọi nền tảng Thiết kế giao diện thống nhất giúp người dùng dễ dàng thực hiện giao dịch ở bất kỳ ứng dụng nào, tăng tính tiện dụng và bảo mật cho mọi giao dịch.
Sự phát triển hệ thống thanh toán tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam
Việt Nam bán hàng xuyên biên giới tại Mỹ đang gặp nhiều rào cản, trong đó nổi bật là việc chuyển đổi ngoại tệ và hạn chế về độ phủ của ngân hàng trong nước, khiến chi phí và thời gian xử lý giao dịch tăng lên Khách hàng Mỹ gặp khó khăn khi không thể thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản quốc tế do chi phí cao, thời gian chờ đợi và lo ngại rủi ro lừa đảo, làm cho quy trình mua hàng trở nên phiền hà và kém cạnh tranh.
Việc thanh toán quốc tế vẫn còn nhiều thách thức khiến khách hàng dễ từ bỏ và tìm đến các shop khác có quy trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và đáng tin cậy hơn Do đó, tích hợp cổng thanh toán quốc tế tương thích tại Mỹ và nhiều nước trên thế giới là yếu tố then chốt để tạo ra môi trường mua sắm trực tuyến an toàn, tin cậy và tối ưu trải nghiệm thanh toán cho người dùng, từ đó tăng khả năng chuyển đổi và doanh số.
Những cổng thanh toán quốc tế cho phép người bán tại Việt Nam chấp nhận thẻ tín dụng địa phương tại Mỹ và các hình thức thanh toán quốc tế khác ngay trên website Việt Nam, tối ưu hoá trải nghiệm thanh toán cho khách hàng quốc tế và tăng doanh thu cho người bán Đây là lựa chọn tối ưu cho các seller Việt Nam bán hàng thương mại điện tử trên đất Mỹ hoặc các nước châu Âu.
Một số cổng thanh toán quốc tế:
PayPal hiện là cổng thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất, cho phép thanh toán bằng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ PayPal có thêm ưu đãi miễn phí giao dịch cho người mua, tạo lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng trực tuyến Tuy nhiên, chủ cửa hàng phải chịu phí chuyển đổi ngoại tệ tương ứng 3,4% + $0,30 khi rút tiền và thanh toán bằng thẻ tín dụng Ngoài phí chuyển đổi, PayPal không áp dụng phí khởi động hay phí duy trì như Authorize.Net Hiện nay có hơn 300.000 trang web bán hàng trên toàn thế giới tích hợp cổng PayPal.
+ Choronopay: Đây là cổng thanh toán lý tưởng cho các seller quốc tế
ChronoPay chấp nhận thanh toán qua thẻ ngân hàng như Visa/American
Express, JCB,…Bạn có thể kết nối thẻ với ChronoPay miễn phí nhưng phải chi trả phí hoa hồng dựa trên doanh thu hàng tháng.
Authorize.net là cổng thanh toán quốc tế với hơn 20 năm đồng hành cùng người bán, là một trong những tên tuổi phổ biến nhất toàn cầu với hơn 400.000 cửa hàng quốc tế đang tin dùng Cổng này chấp nhận thanh toán trực tuyến qua thẻ tín dụng và séc điện tử, mang lại giải pháp thanh toán an toàn cho doanh nghiệp online Mức phí khởi động là 49 USD và phí duy trì hàng tháng là 29 USD, phù hợp cho các cửa hàng trên Magento và các nền tảng thương mại điện tử có mã nguồn mở như osCommerce, PrestaShop, OpenCart và WooCommerce.
Ở Việt Nam, vài năm trở lại đây đã chứng kiến sự bùng nổ của các cổng thanh toán trực tuyến, trong đó Payoo.vn được nhắc đến như một lựa chọn hàng đầu Payoo.vn cung cấp khả năng tích hợp dễ dàng với nhiều nền tảng thương mại điện tử và hỗ trợ đa dạng phương thức thanh toán, từ thẻ tín dụng và ví điện tử đến chuyển khoản ngân hàng Với sự nhanh chóng, an toàn và tối ưu trải nghiệm người dùng, Payoo.vn giúp các doanh nghiệp tăng doanh số và cải thiện sự tin tưởng của khách hàng khi thanh toán online Sự phổ biến của Payoo.vn phản ánh xu thế thanh toán điện tử ngày càng phát triển tại Việt Nam và sự ổn định của thị trường cổng thanh toán trực tuyến.
Ngoài các kênh thanh toán ngân hàng, một hình thức thanh toán được giới trẻ và giới văn phòng ưa chuộng là sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) Điển hình cho xu hướng này là cổng thanh toán Payoo Payoo là sản phẩm của công ty cổ phần Dịch vụ Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion), được đầu tư bởi công ty cổ phần Xây dựng Sài Gòn và tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu Nhật Bản, NTT Data.
Hiện nay Payoo được xem là một trong những dịch vụ trung gian thanh toán hóa đơn hàng đầu tại Việt Nam Với mạng lưới hơn 2.500 điểm hỗ trợ thanh toán trên toàn quốc, Payoo miễn phí dịch vụ, mang lại sự tiện lợi cho khách hàng khi thanh toán hóa đơn một cách nhanh chóng và linh hoạt.
Ngân Lượng là dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) hàng đầu tại Việt Nam cho thị trường TMĐT, được xây dựng để hỗ trợ thanh toán cho cả người mua và người bán Là nền tảng tiên phong, Ngân Lượng mang đến giải pháp thanh toán an toàn và nhanh chóng cho mọi giao dịch thương mại điện tử, góp phần tăng doanh số và nâng cao trải nghiệm người dùng Đến cuối năm 2014, Ngân Lượng có mặt trên hơn 15.000 website bán hàng và nội dung số, hợp tác với 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các ngân hàng tại Việt Nam, trong đó một nửa số kết nối là kết nối trực tiếp.
Với tính kế thừa và phát huy kinh nghiệm từ các doanh nghiệp tiên phong trong ngành thương mại điện tử, Ngân Lượng cung cấp giải pháp cho cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì Giải pháp này được thiết kế an toàn, tiện lợi và phổ biến, đồng thời được bảo vệ chặt chẽ nhằm tối ưu hóa các hoạt động thanh toán trực tuyến Nhờ sự kết nối rộng rãi và uy tín trong cộng đồng người dùng, Ngân Lượng giúp tăng cường hiệu quả giao dịch và mở rộng phạm vi kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
OnePay ra đời từ năm 2006, là công ty được thành lập với mục tiêu vận hành cổng thanh toán quốc tế tại Việt Nam Đến nay, OnePay được biết đến như một nền tảng gửi và nhận tiền trực tuyến dễ dàng và nhanh chóng, với giá trị giao dịch qua cổng thanh toán lên tới 10.000.000 USD mỗi tháng và hơn 200.000 giao dịch mỗi tháng.
Những đối tác lớn của OnePAY hiện nay bao gồm: Hãng hàng không Jetstar, các rạp chiếu phim CGV (trước là Megastar), Galaxy, Platinum,
Vietnamworks cùng với hơn 800 doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực, bao gồm du lịch, khách sạn, thời trang và mua sắm online, đã đạt được sự tăng trưởng ấn tượng trong hơn 5 năm triển khai dịch vụ, khi số lượng khách hàng tăng 200% mỗi năm và giá trị giao dịch tăng trên 15% mỗi tháng cũng như trên 30% mỗi năm OnePAY hiện có mặt tại hai thị trường lớn nhất Việt Nam là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội và đang nuôi tham vọng mở rộng ra các thị trường khác trong và ngoài nước.
đánh giá chung
2.4.1 Ưu, nhược điểm của cổng thanh toán điện tử
- Đối với thương mại điện tử
+ Hoàn thiện phát triển thương mại điện tử:
Thanh toán điện tử đóng vai trò nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử Sự phát triển của thương mại điện tử và các ứng dụng trên Internet nhờ khả năng thanh toán trực tuyến ngày nay Do vậy, đẩy mạnh thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện thương mại điện tử để các giao dịch trực tuyến hoàn toàn diễn ra trên mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính của mình để nhận hàng, còn doanh nghiệp có các hệ thống xử lý tiền tệ tự động và an toàn Khi thanh toán trong thương mại điện tử được thực hiện an toàn và tiện lợi, sự phát triển của thị trường này sẽ là tất yếu trước sự gia tăng của dân số và sự phổ biến ngày càng cao của Internet.
Thanh toán trong thương mại điện tử đẩy nhanh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa, giúp người bán nhận tiền ngay tức thì để sớm tiến hành giao dịch, thu hồi vốn và tiếp tục sản xuất Thanh toán điện tử vừa nhanh chóng vừa an toàn, bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia và giảm thiểu rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt đồng thời hình thành thói quen thanh toán hiện đại trong dân chúng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống thương mại điện tử.
+ Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:
Thanh toán điện tử đang tiến lên một bước bằng việc hình thành tiền số hóa — một loại tiền tệ mới có thể dùng để mua hàng hóa thông thường ngoài phạm vi các tài khoản ngân hàng Quá trình giao dịch trở nên đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch được giảm đáng kể và độ an toàn của giao dịch được tăng lên Tiền số hóa là một loại tiền phi vật thể có thể di chuyển khắp thế giới chỉ trong nháy mắt, mở ra một cơ cấu tiền tệ mới và một mạng tài chính hiện đại gắn liền với mạng Internet.
Giảm chi phí văn phòng và tăng hiệu quả kinh doanh bằng cách rút ngắn thời gian tác nghiệp, chuẩn hóa thủ tục và quy trình làm việc, từ đó tối ưu hóa quy trình xử lý chứng từ và nâng cao hiệu quả tìm kiếm tài liệu.
Đẩy mạnh doanh thu bằng cách mở rộng hệ thống khách hàng và nâng cao khả năng tiếp cận với thị trường toàn cầu, từ đó doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng từ khách hàng hiện có và khai thác thêm doanh thu từ các dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.
+ Giảm chi phí nhân viên: Một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chi nhánh ngân hàng truyền thống.
Thông qua Internet/Web, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiện lợi cho khách hàng và mở rộng các sản phẩm mới như Internet banking Nhờ đó, ngân hàng có thể thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao dịch thường xuyên hơn, đồng thời giảm chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị so với các kênh truyền thống.
Để mở rộng thị trường thông qua Internet, ngân hàng nên ưu tiên cung cấp dịch vụ Internet banking thay vì mở thêm nhiều chi nhánh ở nước ngoài Việc tập trung vào ngân hàng số giúp mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, tiếp cận khách hàng ở các thị trường mới một cách linh hoạt và tiết kiệm chi phí vận hành so với mở mạng lưới chi nhánh truyền thống.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và tận dụng sự phát triển của thanh toán trực tuyến qua Internet, các ngân hàng có thể đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm bằng cách cung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như phone banking, home banking, internet banking, chuyển tiền, rút tiền và thanh toán tự động.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh, ngân hàng điện tử đóng vai trò then chốt Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép các ngân hàng xây dựng và duy trì một hệ thống khách hàng rộng lớn và bền vững, từ đó tăng khả năng phục vụ và mở rộng thị trường Thế mạnh về ngân hàng điện tử không chỉ tối ưu trải nghiệm người dùng mà còn trở thành yếu tố để các ngân hàng định hình thương hiệu và tạo dựng nét riêng trên thị trường tài chính cạnh tranh khốc liệt.
Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa là lợi ích nổi bật mà thương mại điện tử mang lại cho ngân hàng và các doanh nghiệp: họ có thể mở rộng phạm vi hoạt động ra toàn cầu mà không cần mở thêm chi nhánh, từ đó giảm chi phí vận hành và đầu tư hạ tầng Thương mại điện tử cho phép tiếp cận khách hàng ở nhiều thị trường khác nhau một cách nhanh chóng và thuận tiện, từ đó tăng doanh thu và tối ưu nguồn lực Mô hình này cũng giúp phục vụ một lượng khách hàng lớn hơn mà vẫn duy trì hiệu quả chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sự linh hoạt trong chiến lược toàn cầu hóa.
Xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu ở quy mô toàn cầu thông qua Internet, ngân hàng và các doanh nghiệp có thể đăng tải đầy đủ thông tin tài chính, tăng giá trị tài sản và giới thiệu các dịch vụ của mình để phục vụ cho mục tiêu quảng cáo Việc công khai thông tin tài chính và danh mục sản phẩm giúp nâng cao tính minh bạch, tăng độ tin cậy và mở rộng cơ hội tiếp cận khách hàng trên thị trường quốc tế, đồng thời tăng cường nhận diện thương hiệu và hiệu quả xúc tiến thương mại trên toàn cầu.
Có được thông tin phong phú:
+ Tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian trong việc thiết lập và củng cố các mối quan hệ kinh doanh
Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp với các bạn hàng quốc tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Một số lợi ích đối với khách hàng
Khách hàng có thể tiết kiệm chi phí khi thực hiện giao dịch qua ngân hàng điện tử, vì phí giao dịch hiện được đánh giá là thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác Điều này mang lại lợi ích rõ rệt cho người dùng về chi phí và sự tiện lợi, nhất là khi thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán hoá đơn hoặc mua sắm trực tuyến.
Khách hàng tiết kiệm thời gian khi mua hàng trực tuyến thay vì phải tới cửa hàng Chỉ với một thiết bị có kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến, người mua có thể thực hiện giao dịch mua bán và thanh toán bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi đâu Danh mục sản phẩm phong phú với nhiều dòng hàng hóa được các doanh nghiệp đăng tải, mang lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng.
Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian và các chi phí liên quan, từ đó nhận được mức giá cạnh tranh hơn và quá trình mua hàng diễn ra nhanh hơn Giao dịch trực tiếp giúp tối ưu chi phí và thời gian, đảm bảo nguồn gốc và chất lượng sản phẩm từ nhà sản xuất, mang lại hiệu quả mua sắm cao hơn cho người dùng.
Mặc dù thanh toán điện tử mang lại nhiều lợi ích về tiện lợi và an toàn, nó vẫn tồn tại nhiều hạn chế Đáng chú ý là nó không phù hợp với các thanh toán nhỏ lẻ và hoạt động ở những địa phương có trình độ kinh tế - xã hội còn kém Bên cạnh đó, nhóm người cao tuổi và những người không thành thạo công nghệ thông tin cũng gặp khó khăn khi tiếp cận hình thức thanh toán này.
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Tác nhân và các ca sử dụng, đặc tả các ca sử dụng
3.1.1 Danh sách các tác nhân và mô tả
Tác nhân Mô tả tác nhân Ghi chú
Client Người thanh toán đơn hàng
Merchant là người tạo link thanh toán, quản lý các giao dịch và tạo lệnh rút tiền, đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra nhanh chóng và an toàn Admin là người có quyền quản lý hệ thống, có thể thêm, chỉnh sửa các danh mục và phân quyền cho người dùng, từ đó kiểm soát quyền truy cập và vận hành hệ thống một cách hiệu quả Sự phối hợp giữa Merchant và Admin giúp tối ưu hóa quy trình thanh toán, đảm bảo dữ liệu được quản lý chặt chẽ và bảo mật thông tin người dùng.
3.1.2 Danh sách các Usecase và mô tả
ID Tên Use case Mô tả ngắn gọn Use case Ghi chú
UC_1 Đăng nhập Cho phép ND đăng nhập vào hệ thống
UC_2 Duy trì đăng nhập Duy trì tài khoản đăng nhập gần nhất
UC_3 Đăng xuất Cho phéo ND đăng xuất khỏi hệ thống
UC_4 Đăng ký tài khoản trên BPay
Cho phép Client đăng ký tài khoản BIM
UC_5 Quên mật khẩu Cho phép ND lấy lại mật khẩu Admin,
UC_6 Nhập mật khẩu mới
Cho phép ND nhập mật khẩu mới Admin,
UC_7 Đổi mật khẩu Cho phép ND đổi mật khẩu Admin,
UC_8 Cài đặt link cố định
Cài đặt link cố định Merchan t
UC_9 Dashboard Xem thống kê dữ liệu hoạt động trên hệ thống
UC_10 Tạo payment link Tạo payment link thanh toán Merchan t
UC_11 Link của tôi_dạng link
Sao chép link của tôi Merchan t
UC_12 Chi tiết payment link
Xem chi tiết thông tin chi tiết payment link
UC_13 Quản lý giao dịch_Cộng tiền
Xem danh sách giao dịch cộng tiền Merchan t
UC_14 Chi tiết giao dịch cộng tiền
Xem chi tiết giao dịch cộng tiền Merchan t
UC_15 Yêu cầu hoàn tiền Yêu cầu hoàn tiền từ BIM Merchan t
UC_16 Liên hệ hỗ trợ Liên hệ hỗ trợ từ BIM Merchan t
UC_17 Quản lý giao dịch_rút tiền
Xem danh sách giao dịch rút tiền Merchan t
UC_18 Chi tiết giao dịch rút tiền
Xem chi tiết giao dịch rút tiền Merchan t
UC_19 Liên hệ hỗ trợ_Rút tiền
Liên hệ hỗ trợ từ Bytepay Merchan t
UC_20 Quản lý giao dịch_hoàn tiền
Xem danh sách giao dịch hoàn tiền Merchan t
UC_21 Chi tiết giao dịch hoàn tiền
Xem chi tiết giao dịch hoàn tiền Merchan t
UC_22 Liên hệ hộ trợ_hoàn tiền
Liên hệ hỗ trợ từ Bytepay Merchan t
UC_23 Sản phẩm_Còn hàng
Hiển thị danh sách sản phẩm – còn hàng
UC_24 Sản phẩm_Hết hàng
Hiển thị danh sách sản phẩm – hết hàng
UC_25 Thêm mới sản phẩm
Thêm sản phẩm mới vào danh sách Merchan t
UC_26 Chỉnh sửa sản phẩm
Sửa thông tin sản phẩm Merchan t
UC_27 Xóa sản phẩm Xóa sản phẩm khỏi danh sách Merchan t
UC_28 Thông tin cá nhân Xem thông tin cá nhân Merchan t
UC_29 Xác thực thông tin tài khoản_Thông tin
Xác thực thông tin tài khoản_Thông tin liên hệ
UC_30 Xác thực thông tin tài khoản doanh nghiệp
Xác thực thông tin tài khoản doanh nghiệp
UC_31 Quản lý tài khoản_ví của tôi
Quản lý tài khoản người dùng Merchan t
UC_32 Rút tiền Rút tiền khỏi BIM Merchan t
UC_33 Rút tiền_Xác nhận
Xác nhận rút tiền Merchan t
UC_34 Tài khoản ngân hàng
Xem danh sách tài khoản được kết nối trong tài khoản
UC_35 Thông tin tài khoản ngân hàng
Xem thông tin chi tiết tài khoản ngân hàng
UC_36 Thêm mới tài khoản ngân hàng
Thêm mới tài khoản ngân hàng liên kết
UC_37 Xóa tài khoản ngân hàng
Xóa thông tin tài khoản liên kết Merchan t
UC_38 Chỉnh sửa link cố định
Chỉnh sửa link cố định Merchan t
UC_39 Quản lý yêu cầu hỗ trợ
Quản lý các yêu cầu hỗ trợ Merchan t
UC_40 Chi tiết yêu cầu hỗ trợ_Đã hỗ trợ
Xem chi tiết thông tin yêu cầu hỗ trợ đã xử lý
UC_41 Chi tiết yêu cầu hỗ trợ_Đã hỗ trợ
Xem chi tiết thông tin yêu cầu hỗ trợ chưa xử lý
UC_42 Client thanh toán Client thanh toán Client
UC_43 Client_thanh toán Client thanh toán link cố định Client link cố định
UC_44 Dashboard Giao diện trang chủ Admin
UC_45 Quản lý danh sách Merchant
Khóa tài khoản Merchant Admin
UC_47 Mở khóa tài khoản Merchant
Mở khóa tài khoản merchant Admin
UC_48 Quản lý giao dịch Danh sách giao dịch Admin
UC_49 Quản lý lệnh rút tiền chờ duyệt
Danh sách lệnh rút tiền chờ duyệt Admin
UC_50 Xem chi tiết lệnh rút tiền
Xem chi tiết lệnh rút tiền Admin
UC_51 Từ chối yêu cầu rút tiền
Từ chối yêu cầu rút tiền Admin
UC_52 Quản lý lệnh rút tiền từ chối
Danh sách lệnh rút tiền từ cối Admin
UC_53 Xem chi tiết lệnh rút tiền từ chối
Chi tiết từ chối lệnh rút tiền Admin
UC_54 Quản lý danh sách ngân hàng
Danh sách ngân hàng Admin
UC_55 Thêm mới ngân hàng
Thêm mới ngân hàng Admin
UC_56 Chỉnh sửa ngân hàng
Chỉnh sửa ngân hàng Admin
UC_57 Xóa ngân hàng Xóa ngân hàng Admin
UC_58 Kích hoạt/khóa ngân hàng
Kích hoạt/khóa tài khoản ngân hàng Admin
UC_59 Quản lý danh sách loại thanh toán
Quản lý danh sách loại thanh toán Admin
UC_60 Thêm mới loại thanh toán
Thê mới loại thanh toán Admin
UC_61 Chỉnh sửa loại thanh toán
Chỉnh sửa loại thanh toán Admin
UC_62 Xóa loại thanh toán
Xóa loại thanh toán Admin
UC_63 Xem chi tiết loại thanh toán
Xem chi tiết loại thanh toán Admin
UC_64 Kịch hoạt thanh toán
Kích hoạt thanh toán Admin
UC_65 Khóa loại thanh toán
Khóa loại thanh toán Admin
UC_66 Quản lý danh sách lý do khóa tài khoản
Danh sách lý do khóa tài khoản Merchanr
UC_67 Cài đặt cấu hình biểu mẫu rút tiền
Cấu hình biểu mẫu rút tiền Admin
UC_68 Phân quyền hệ thống
Phân quyền hệ thống Admin
UC_69 Quản lý hoàn tiền Danh sách hoàn tiền Admin
3.1.3 Đặc tả các ca sử dụng quan trọng của hệ thống
Use case: UC_010_Tạo payment link
Mục đích: Tạo payment link thanh toán
Mô tả: Tạo payment link thanh toán
Tác nhân: Merchant Điều kiện trước: Đăng nhập vào hệ thống Điều kiện sau: Tạo payment link thành công
3.1.3.1.3 Mô tả các thành phần trên màn hình
Trường Định dạng Giá trị Bắt buộc nhập
Button Quay trở về trang trước
Số tiền TextBox Nhập số tiền x
Date time Chọn ngày hết hạn
Textbox Nhập mục đích thanh toán x x
Ghi chú TextBox Nhập ghi chú cho đơn hàng x x Đối tượng trả phí
TextBox Nhập họ tên của khách hàng x
TextBox Nhập số điện thoại của khách hàng x Địa chỉ TextBox Nhập địa chỉ của khách hàng
Ngày sinh Date time Nhập ngày sinh của khách hàng
Hủy bỏ Button Không lưu và quay về màn Tạo payment link
Button Lưu và tạo link thanh toán
Luồng sự kiện chính (Basic flows):
Bước Tác nhân Hành động
1 Merchant Nhấn chọn “Tạo mới” trên màn hình Danh sách giao dịch
2 Hệ thống Hiển thị màn hình Tạo mới payment link
3 Merchant Điền đầy đủ thông tin bắt buộc nhấn tiếp tục -> Tạo
4 Hệ thống Thông báo tạo link thành công
Luồng sự kiện thay thế (Alternative Flows):
# Sự kiện Xử lý hệ thống
1 Không điền vào ô bắt buộc nhập
Hiển thị thông báo “Dữ liệu không được để trống”
Hiển thị thông báo: “Số tiền tối thiểu là 1.000đ
Hiển thị thông báo: “Số tiền tối đa 20.000.000đ”
4 Khi nhập tên sản phẩm/Dịch vụ
Khi nhập ký tự, hệ thống sẽ sinh gợi ý các sản phẩm/dịch vụ gần giống
5 Đơn giá Khi người dùng chọn tên sản phẩm, phần Đơn giá sẽ tự động lấy theo dữ liệu sản phẩm đã tạo
6 Khi nhập số điện thoại
Hiển thị thông báo: “Số điện thoại không hợp lệ” không đúng định dạng
2 Tổng tiền = Tổng thành tiền sản phẩm + Tiền thuế GTGT
3 Mã đơn hàng sẽ tự sinh khi tạo mới payment link thành công
- Mã đơn hàng định dạng: BP…
4 Số điện thoại theo định dạng chuẩn: chỉ gồm các chữ số, tối đa 15 kí tự
3.1.3.2 UC_011_Link của tôi_dạng link
Use case: UC_011_Link của tôi_Dạng link
Mục đích: Sao chép link của tôi
Mô tả: Sao chép link của tôi
Tác nhân: Merchant Điều kiện trước: Merchant đăng nhập thành công Điều kiện sau: Sao chép thành công link của tôi
3.1.3.2.3 Mô tả các thành phần trên màn hình
Trường Định dạng Giá trị Bắt buộc nhập
Cho phép sửa Đường link Text Hiển thị đường link của tôi
Button Sao chép link của tôi
Luồng sự kiện chính (Basic flows):
Bước Tác nhân Hành động
1 Merchant Nhấn chọn “Link của tôi” trên màn hình Dashbroad
2 Hệ thống Hiển thị màn hình Link của tôi
3 Merchant Nhấn chọn Sao chép link
4 Hệ thống Hiển thị thông báo “Đã sao chép”
Luồng sự kiện thay thế (Alternative Flows):
# Sự kiện Xử lý hệ thống
Use case: UC_032_Rút tiền
Mục đích: Rút tiền khỏi ví của BIM
Mô tả: Rút tiền khỏi ví của BIM
Tác nhân: Merchant Điều kiện trước: Giao dịch thành công và có số dư ví trong BIM Điều kiện sau: Admin xét duyệt rút tiền
3.3.1.3.3 Mô tả các thành phần trên màn hình
Trường Định dạng Giá trị Bắt buộc nhập
Button Quay trở về trang trước
Số dư ví Text Hiển thị số dư ví của tôi
TextBox Nhập số tiền cần
Phí rút tiền Text Hiển thị phí rút tiền
Text Hiển thị số tiền thực nhận
Active Chọn tài khoản liên kết để thực hiện rút tiền
Rút tiền Button Gửi yêu cầu rút tiền
Luồng sự kiện chính (Basic flows):
Bước Tác nhân Hành động
1 Merchant Nhấn chọn Rút tiền trên màn Quản lý giao dịch
2 Hệ thống Hiển thị màn hình Rút tiền
3 Merchant Nhập số tiền cần rút -> Chọn tài khoản liên kết -> Nhấn chọn Rút tiền
4 Hệ thống Chuyển hướng đến màn xác thực rút tiền
Luồng sự kiện thay thế (Alternative Flows):
# Sự kiện Xử lý hệ thống
1 Nếu chưa nhập số tiền cần rút
Hệ thống ẩn button Rút tiền
2 Nếu nhập số tiền cần rút <
Hiển thị thông báo: “ Số tiền tối thiểu là 200.000đ Vui lòng nhập lại”
3 Nếu nhập số tiền cần rút >
Hiển thị thông báo: “ Số tiền tối đa là 50.000.000đ Vui lòng nhập lại”
4 Nếu nhập số tiền cần rút >
Hiển thị thông báo: “Số tiền cần rút lớn hơn số dư ví Vui lòng nhập lại”
1 Phí rút tiền = Số tiền cần rút * Phần trăm phí rút tiền
2 Số tiền rút thực nhận = Số tiền cần rút – Phí rút tiền
3 - Số tiền rút tối thiểu: 200.000đ/1 lần rút
- Số tiền rút tối đa: 50.000.000đ/1 ngày
Biểu đồ
3.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát
3.2.2 Biểu đồ tuần tự cho các Usecase quan trọng
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
Cơ sở lý thuyết
4.1.1: Các công nghệ được sử dụng trong đề tài:
- Công nghệ lập trình phía Front-end sử dụng kết hợp HTML, CSS, Javascript
- Công nghệ lập trình phía Back-end: PHP
- Cơ sở dữ liệu: MySQL
4.1.2 Giới thiệu về HTML, CSS, Javascrip
HTML, viết tắt của Hypertext Markup Language, là ngôn ngữ đánh dấu được dùng để xây dựng và tổ chức cấu trúc các thành phần trên website Thông qua HTML, nội dung được phân chia thành các đoạn văn, tiêu đề (heading), liên kết (links) và khối trích dẫn (blockquotes), từ đó tạo nên một trang web có cấu trúc rõ ràng, dễ đọc và thân thiện với người dùng Đây là nền tảng cốt lõi của mọi trang web và là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm (SEO).
- HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình Tuy nó cấu tạo nên những thành phần của trang Website Nhưng lại không tạo được các chức năng
Bố cục cơ bản của HTML:
Tiêu đề trang web
- Các thẻ chính tạo nên cấu trúc của một file HTML bao gồm:
+ Tag là element cao nhất dùng để đóng gói mỗi trang HTML
+ Tag chứa các thông tin meta như là tiêu đề trang và charset
+ Thẻ dùng để đóng gói tất cả nội dung sẽ hiện trên trang
- CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (HTML) Nói ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web.Bạn có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng… thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm style vào các phần tử HTML đó như đổi bố cục, màu sắc trang, đổi màu chữ, font chữ, thay đổi cấu trúc…
- Cấu trúc của CSS: Các giá trị thuộc tính đều được viết trong cặp dấu ngoặc nhọn
Thuộc tính1: giá trị thuộc tính 1;
Thuộc tính2: giá trị thuộc tính 2;
- Cách nhúng CSS vào website: Có 3 cách
+ Inline CSS – Nhúng trực tiếp vào tài liệu HTML thông qua cặp thẻ
+ Internal CSS – dùng thẻ bên trong thẻ của HTML để tạo ra nơi viết mã CSS
+ External CSS – Tạo một tập tin css riêng và nhúng vào tài liệu HTML thông qua cặp thẻ
- JavaScript là một ngôn ngữ lập trình website, được tích hợp và nhúng trong
HTML giúp website sống động hơn JavaScript cho phép kiểm soát các hành vi của trang web tốt hơn so với khi chỉ sử dụng mỗi HTML
- Cách thêm javascript vào website
Thêm trực tiếp JavaScript vào HTML bằng cách sử dụng cặp thẻ để đảm bảo mã JS được áp dụng cho toàn bộ trang Đặt đoạn mã này vào giữa thẻ của tài liệu HTML và đóng thẻ đúng cách để trình duyệt tải và thực thi mã trước khi nội dung hiển thị, từ đó cải thiện tốc độ tải trang và khả năng tương tác của người dùng.
+ Thêm Gián tiếp: là thêm JS qua một file độc lập: Tiến hành sử dụng tag
ở cuối cùng của thẻ body vào đặt thuộc tính “src” vào link đến file javascript
- Một số thư viện và khung được viết từ Javascript như:
+ jQuery: Chuyên về hiệu ứng
+ js: Chuyên xây dựng ứng dụng thời gian thực
+ AngularJS: Chuyên xây dựng ứng dụng trang cá nhân
+ ReactJS: Chuyên viết ứng dụng mobile
Cùng với Apache, PHP và MySQL, đây đã trở thành chuẩn trên các máy chủ web hiện nay Rất nhiều phần mềm web mạnh mẽ được viết bằng PHP và lưu trữ dữ liệu với MySQL, điển hình như PHP-Nuke và PostNuke.
PHP hỗ trợ kết nối các hệ cơ sở dữ liệu như MySQL, ngoài ra nó còn được Apache hỗ trợ như là một module cơ bản.
PHP (Persional Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên server và trả về mã HTML cho trình duyệt.
Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
Mã PHP được nhúng vào HTML thông qua một thẻ đặc biệt, cho phép bạn chuyển vào và thoát khỏi chế độ PHP để thực thi mã Cú pháp cơ bản của PHP tương đồng với nhiều ngôn ngữ lập trình khác như C và Perl, giúp lập trình viên dễ tiếp cận và nhanh chóng xây dựng các ứng dụng web hiệu quả.
Cài đặt và cấu hình PHP
Download PHP tại http://www.php.net/downloads.php, giải nén ( ví dụ:C:\PHP) Vào file cấu hình của Apache để Setup PHP ở chế độ CGI
- AddTypeApplication/x-httpd-php.php.phtml
- Action application/x-httpd-php”/php/php.exe”
Để sử dụng PHP như một module của Apache, hãy di chuyển file php4ts.dll từ thư mục PHP sang thư mục C:\Windows\System và sau đó thêm các dòng lệnh cần thiết vào cấu hình Apache bằng file httd.conf Việc chỉnh sửa file httd.conf của Apache sẽ cho phép tích hợp PHP một cách hiệu quả và tối ưu cho môi trường máy chủ của bạn.
- C:/php/sapi/php4apache.dll
- AddType application/x-httpd-php php phtml Khởi động lại Apache.
MySQL là database server thuộc hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), được tối ưu cho lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu một cách nhanh chóng và mạnh mẽ Với hiệu suất cao và khả năng mở rộng, MySQL phù hợp cho các ứng dụng web có lượng dữ liệu lớn và yêu cầu truy cập cơ sở dữ liệu liên tục Trong phát triển web, MySQL thường được kết hợp với PHP để xây dựng các trang web sử dụng CSDL hiệu quả.
Cài đặt và sử dụng MySQL
+Download MySQL từ địa chỉ: http://www.mysql.com/download
+ Sau khi download xong, giải nén và tiến hành cài đặt.
+ Phải thiết lập Username (admin) và database server (localhost).
Trong SQL, các lệnh thường kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;), trừ một số trường hợp đặc biệt như lệnh quit; MySQL sẽ trả kết quả ở dạng bảng (table) gồm các cột (columns) và các hàng (rows).
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thiết kế kiến trúc triển khai
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Hướng dẫn sử dụng phần mềm
6.2.1.1 Nhập đầy đủ các trường thông tin
- Email định dạng local part@domain name
- Họ và tên không chứa số
- Mật khẩu phải từ 8-50 ký tự, bao gồm chữ viết hoa, chữ viết thường, ký tự đặc biệt và ký tự số
6.2.1.2 tích chọn xác nhận đọc nội dung điều khoản
6.2.2 Vào hệ thống/Đăng nhập
6.2.2.1 nhập đầy đủ các trường thông tin
- Bước 1: Chọn quên mật khẩu -
- Bước 2: Nhập gmail/Gửi mã xác nhận
6.2.3 Cài đặt link thanh toán
- Khi đăng nhập lần đầu tiên, giao diện trang “Cài đặt link thanh toán sẽ hiển thị” cho merchant nhập
+ Hoàn thành bước cài đặt link thanh toán
+ Merchant đăng nhập từ lần thứ 2 trở đi
- Dùng để sao chéo link gửi cho client để client thanh toán
- Hiển thị tất cả các giao dịch của cửa hàng.
- Merchant có thể tìm kiếm theo ngày hoặc theo mã đơn hàng.
- Đơn hàng mới nhất sẽ được hiển thị đầu tiên.
- Nhập đầy đủ vào phần tạo mới payment link
- Ấn “Tạo link thanh toán”
6.2.7 Quản lý giao dịch_giao dịch
- Màn hình hiển thị giao dịch cộng tiền, rút tiền mới nhất trong ngày/tuần/tháng cho merchant dễ quan sát
- Merchant cũng có thể dễ dàng tìm kiếm giao dịch cộng/rút tiền trong một khoảng thời gian hoặc theo mã giao dịch.
- Hiển thị giao diện kèm số dư hiện tại để merchant dễ dàng rút tiền
- Hiển thị các giao dịch hoàn tiền của merchant với client, giao dịch mới nhất sẽ đẩy lên đầu.
- Merchant có thể tìm kiếm giao dịch hoàn tiển thao mã giao dịch hoặc theo thời gian, trạng thái.
- Hiển thị tên sản phầm( sắp sếp theo sản phẩm mới nhất được thêm mới
Người bán có thể tìm kiếm sản phẩm theo tên sản phẩm hoặc theo trạng thái của sản phẩm, trong đó trạng thái được phân loại thành hai nhóm là hoạt động và không hoạt động.
- Nhập đầy đủ thông tin trên màn hình hiển thị:
- Hiển thị thông tin khách hàng( với những khách hàng đã mua sản phẩm trước đó)
- Merchant cũng có thể tìm kiếm khách hàng theo số điện thoại hoặc theo tên.
- Nhập đầy đủ các trường thông tin
- Nhấn upload file CMND mặt trước/mặt sau/ ảnh selfie cầm CMND
- Tải file ảnh CMND mặt trước/ CMND mặt sau/ Ảnh chân dung tương ứng với từng mục