1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I Hóa học lớp 10 Năm học 20212022

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập cuối học kì 1 năm học 2021-2022 môn Hóa học – Lớp 10
Trường học Trường THPT Đào Sơn Tây
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề cương ôn tập cuối học kì 1
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 214,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định Z, A và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.. BẢNG TUẦN HOÀN Câu 4: - Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.. - Nêu định

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY

TỔ HÓA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1

Năm học 2021-2022 Môn: Hóa học – Lớp 10

I NGUYÊN TỬ

Câu 1: Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử

khối và số khối của các nguyên tử có kí hiệu sau đây:

7

3Li, 23

11Na , 11H, 126C, 16

8O, 199F, 54

26Fe, 5626Fe

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 82, tổng số hạt mang điện nhiều

hơn tổng số hạt không mang điện là 22 hạt Xác định Z, A và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X

Câu 3: Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử:Neon (Ne) Z = 10; Agon (Ar) Z = 18; Kali

(K) Z = 19; Oxi (O) Z = 8; Flo (F) Z = 9; Nito (N) Z = 7; Natri (Na) Z = 11

Các nguyên tố tương ứng thuộc loại nguyên tố gì (s, p hay d)? Kim loại hay phi kim?

II BẢNG TUẦN HOÀN

Câu 4: - Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

học

- Nêu định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 5: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 16, 17

a) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần

Câu 6: Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt 11, 12, 13, 14

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của chúng

b) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại tăng dần

Câu 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về

khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó

Câu 8: Nguyên tố X kết hợp với H cho hợp chất XH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về

khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó

Câu 9: Cho nguyên tố A có Z = 12,

a) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định vị trí của A trong BTH A là kim loại hay phi kim ?

b) So sánh tính chất hoá học của nguyên tố A (Z = 12) với B (Z = 11) và D (Z = 13)

III LIÊN KẾT HÓA HỌC

Câu 10:

a) Nêu khái niệm liên kết ion, liên kết cộng hóa trị

b) Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử: KCl, K2O, CaF2, NaBr, Na2O, AlF3

Trang 2

Câu 11: Viết công thức electron và công thức cấu tạo (theo quy tắc bát tử) của các phân tử: Cl2,

N2, H2O, NH3, CH4, HCl, H2S, CO2

Câu 12:

a) Dựa vào độ âm điện, hãy cho biết loại liên kết trong phân tử: K2O, NH3

b) Viết sơ đồ hình thành liên kết từ các nguyên tử tương ứng (đối với phân tử chứa liên kết ion) Viết công thức electron và công thức cấu tạo (đối với phân tử chứa liên kết cộng hóa trị)

IV PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ

Câu 13: Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử?

Câu 14: Hãy cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng

electron? Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hóa?

- Không có môi trường

a) H2SO4 + H2S → S + H2O

b) S + HNO3 → H2SO4 + NO

c) NH3 + O2 → NO + H2O

d) H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O

e) P + KClO3 → P2O5 + KCl

- Có môi trường

a) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

c) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

d) MnO2 + HCl → MnCl2 + H2O + Cl2

e) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Cho nguyên tử khối : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; P = 31

HẾT

Ngày đăng: 08/12/2022, 14:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w