Lí thuyết hóa học lớp 10 9 BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I/ Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử 2 số electron trên phân lớp VD: Viết phân mức năng lượng của các nguyên tử sau,
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Nguyên tử Vỏ nguyên tử electron (e); điện tích qe=1-
Hạt nhân nguyên tử Proton (p); điện tích qp=1+
Nơtron (n); điện tích qn=0 (không mang điện) Nguyên tử trung hòa về điện: số proton = số electron
II/ Kích thước nguyên tử
- Đơn vị biểu diễn kích thước nguyên tử là nanomet (nm) và angstrom (Å)
- Nguyên tử hidro là nguyên tử nhỏ nhất, bán kính nguyên tử khoảng 0,052 nm
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
III/ Khối lượng nguyên tử
- Để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử và các hạt p, n, e ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (còn gọi là đvC)
- 1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon-12
Khối lượng tuyệt đối (kg, gam) Khối lượng tương đối (u) mp = 1,67.10 -27 kg mn = 1,67.10 -27 kg me = 9,1.10 -31 kg mp = 1u mn = 1u me = 0,00055u
- Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me = mp + mn
=> Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ
- Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z
Trong nguyên tử: số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân
VD: nguyên tử N có 7 proton, Z+ =7+; Nguyên tử Na có 11 electron, Z+ +
VD: Tính số khối: a) Cl có 17p và 18n
A = Z + N = 17 + 18 = 35 b) Na có 11 electron và 12 nơtron
* Z và A là những đại lượng đặc trưng cho hạt nhân
II/ Nguyên tố hóa học
1 Nguyên tố hóa học: là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
VD: nguyên tử X có Z = 9 => nguyên tử X thuộc nguyên tố Flo
- Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử Kí hiệu: Z Trong nguyên tử:
= số đơn vị điện tích hạt nhân
Số p = số e = số đv điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử
VD: Học sinh điền vào các giá trị còn trống sau:
Lí thuyết hóa học lớp 10
Kí hiệu nguyên tử ĐTHN
Đồng vị là các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, từ đó gây ra số khối (khối lượng nguyên tử) khác nhau Theo đó, đồng vị có cùng nguyên tố và số proton nhưng số nơtron thay đổi sẽ có khối lượng nguyên tử khác nhau, và có thể có những khác biệt nhỏ về tính chất vật lý dù tính chất hóa học tương tự Ví dụ điển hình là các đồng vị của cacbon, carbon-12 và carbon-14, đều là cacbon nhưng số nơtron khác nhau khiến khối lượng khác nhau và chúng được ứng dụng rộng rãi trong định tuổi và y học phóng xạ.
IV/ Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
NTK bằng tổng khối lượng proton và nơtron NTK bằng số khối
VD: P có Z = 15; N = 16 => A = 31 Vậy, P có nguyên tử khối là 31
2 Nguyên tử khối trung bình ( A ):
- Nguyên tố X có hai đồng vị: Đồng vị 1: A Z 1 X chiếm x1%; đồng vị 2: A Z 1 X chiềm x2% (x1 + x2 = 100%)
Công thức tính NTK trung bình là: 1 1 2 2
VD: Cacbon có hai đồng vị: 12 6 C chiếm 98,89% và 13 6 C Tính nguyên tử khối trung bình của cacbon
Mở rộng: Nếu đề bài cho nhiều đồng vị, công thức tính nguyên tử khối trung bình như sau:
LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A Kiến thức cần nẵm vững
Vỏ nguyên tử Hạt nhân nguyên tử
2 Công thức tính số khối:
3 Trong nguyên tử: số proton =
5 Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
Bài 1: Cho kí hiệu nguyên tử: 7 3 Li; 19 9 F; 24 12 Mg; 40 20 Ca Hãy xác định Z, A, P, E, N
Bài 2: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali, biết rằng trong tự nhiên phần trăm các đồng vị của Kali như sau: 93,258% 39 19 K; 0,012% 39 19 K và 39 19 K
Bài 3: Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền 35 17 Cl; Cl 37 17 , trong đó đồng vị 37 Cl chiếm 24,23% Tính nguyên tử khối trung bình của clo
Bài 4: Trong nguyên tử, tổng số hạt cơ bản là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Xác định p, n, e
Lí thuyết hóa học lớp 10
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I Sự chuyển động các electron trong nguyên tử
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tư tử không theo quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
II Lớp electron và phân lớp electron
- Khái niệm: các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp
- Khái niệm: các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp
- Phân loại: thường có 4 phân lớp s, p, d, f
- Qui tắc: số phân lớp = số thứ tự lớp
Lớp e Số phân lớp Tên các phân lớp n=1 1 1s n = 2 2 2s 2p n = 3 3 3s 3p 3d n = 4 4 4s 4p 4d 4f
III/ Số elctron tối đa trong phân lớp, lớp
1 Số electron tối đa trong 1 phân lớp:
2 Số e tối đa trong một lớp:
Lớp Số e tối đa trong các phân lớp Số e trong 1 lớp Công thức n = 1 1s 2 2e 2.n 2 =2.1 2 =2
Lí thuyết hóa học lớp 10
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Thứ tự mức năng lượng: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 10 4p 6 5s 2
1 số thứ tự lớp s tên phân lớp
2 số electron trên phân lớp
VD: Viết phân mức năng lượng của các nguyên tử sau, xác định số lớp e
Nguyên tử Phân mức năng lượng Số lớp e
1 Khái niệm: cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
2 Các bước viết cấu hình electron:
Bước 1: Xác định số electron nguyên tử (P=E=Z)
Bước 2: Viết phân mức năng lượng
Bước 3: Sắp xếp theo đúng thứ tự lớp
3 Cấu hình 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
(viết cấu hình, xác định số lớp, số electron lớp ngoài cùng)
Nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s gọi là nguyên tố s
Nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp p gọi là nguyên tố p
Nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp d gọi là nguyên tố d
Nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp f gọi là nguyên tố f
* Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu tiên:
- 1,2,3e ở lớp ngoài cùng (lnc): nguyên tố là kim loại (trừ H, He, B)
- 5,6,7e ở lnc: nguyên tố là phi kim
- 8e ở lnc: nguyên tố là khí hiếm, trừ khí hiếm He có 2e lnc
- 4e ở lnc và Z20: nguyên tố là kim loại
* Những nguyên tố d và f đều là kim loại
BÀI 6: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Thứ tự mức năng lượng: Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu tiên:
Bài 1: Viết cấu hình electron các nguyên tử sau: N (Z=7); Ne (Z=8); Na (Z) Xác định tính chất nguyên tử (có giải thích)
Bài 2: Viết cấu hình electron đầy đủ các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng sau và xác định tính chất (có giải thích) a) 2s 1 ; b) 2s 2 2p 3 ; c) 2s 2 2p 6 ; d) 3s 2 3p 3 ; e) 3s 2 3p 5 ; f) 3s 2 3p 6
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I/ Giới thiệu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Cột gồm cột A có 8 cột A; cột B có 8 cột B
- Ô chứa các nguyên tố gọi là ô nguyên tố
II/ Nguyên tắc sắp xếp
- Nguyên tắc 1: các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tắc 2: nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng
- Nguyên tắc 3: nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp thành một cột
* Lưu ý: Đối với nguyên tố s, p electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng
III/ Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Cách xác định: STT ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử
VD: Mg có số hiệu nguyên tử là 12 nằm ở ô 12
- Khái niệm: cùng số lớp electron được xếp thành một chu kì
- Cách xác định: STT chu kì = số lớp electron
VD: Xác định STT chu kì của nguyên tố Clo (Z)
Cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 / Clo có 3 lớp e => Clo thuộc chu kì 3
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì được ghi số từ 1 đến 7
Chu kì 1,2,3 là các chu kì nhỏ (1-8 nguyên tố) Chu kì 4,5,6,7 là các chu kì lớp (18-32 nguyên tố) Chu kì 7 chưa đầy đủ
Bắt đầu mỗi chu kì là kim loại kiềm kết thúc là nguyên tố khí hiếm
- Khái niệm nhóm A: cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp vào 1 nhóm
- Cách xác định: nguyên tố s, p => nhóm A
STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng
VD: Xác định vị trí của P (Z = 15) trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố p và 5e lớp ngoài cùng => nhóm VA
Lí thuyết hóa học lớp 10
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ
NGUYÊN TỐ I/ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
- Nhận xét: cấu hình e lớp ngoài cùng nguyên tử nhóm A lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
Cấu hình e biến đổi một cách tuần hoàn
Tính chất biến đổi tuần hoàn
II/ Cấu hình electron các nguyên tố trong cùng nhóm A
- Nhận xét: trong cùng nhóm A cấu hình e lớp ngoài cùng giống nhau
Tính chất nguyên tố cùng một nhóm giống nhau
Một số nhóm A tiêu biểu:
Nhóm Tên gọi Các nguyên tố Lớp ngoài cùng Tính chất
Khí hiếm He, Ne, Ar, Kr, Xe,
8e trừ He có 2e Trạng thái khí, có 1 nguyên tử, không tham gia phản ứng hóa học
Li, Na, K, Rb, Cs, Fr 1e Kim loại điển hình
IIA Kim loại kiềm thổ
Be, Mg, Ca, Sr, Ba,
VIIA halogen F, Cl, Br, I, At 7e Phi kim điển hình
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ, ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
TUẦN HOÀN I/ Tính kim loại, phi kim
- Khái niệm: là tính chất của nguyên tử dễ mất electron trở thành ion dương càng dễ mất e tính kim loại càng mạnh
- Khái niệm: là tính chất của nguyên tử dễ nhận electron trở thành ion âm càng dễ nhận e tính phi kim càng mạnh
3 Sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì (hàng):
Trong chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần (> >>)
Tính kim loại giảm dần (> >>)
Tính phi kim tăng dần (< chu kì 3 2 lớp 2 => chu kì 2
Nguyên tố p và 3e lớp ngoài cùng => nhóm
Nguyên tố p và 7e lớp ngoài cùng => nhóm VIIA
Dạng 2: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn cấu tạo nguyên tử
VD: Viết cấu hình electron của Cl biết Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA chu kì 3 => 3 lớp e nhóm VIIA => nguyên tố s (hoặc p) và 7e lớp ngoài cùng
Dạng 3: So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố trong bảng tuần hòa
Bước 1: Viết cấu hình e, xác định tính chất, ô, chu kì, nhóm
Bước 2: Sắp xếp các nguyên tố theo đúng vị trí trong BTH
Bước 3: Áp dụng quy luật biến đổi để so sánh
BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI BẢNG TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Nguyên tử có xu hướng đạt đến 8e lớp ngoài cùng là bền vững (giống khí hiếm) trừ Heli là 2e lớp ngoài cùng
BÀI 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION I/ Sự hình thành ion, cation và anion
Lí thuyết hóa học lớp 10
- Khái niệm ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion
- Ion dương: Nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng (kim loại) nhường 1,23,3 e tạo thành ion dương (cation)
VD: Mg (Z)… (2e lnc nhường 2e) Mg Mg 2+ + 2e
- Ion âm: Nguyên tử có 5,6,7 e lớp ngoài cùng (phi kim) nhận thêm 3, 2, 1e tạo thành ion âm (anion)
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- Ion đơn nguyên tử: là các ion tạo nên từ 1 nguyên tố
- Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích
II/ Sự tạo thành liên kết ion
- Xét sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Bước 2: Hai ion trái dấu hút nhau: Na+ + Cl- NaCl
Bước 3: Phương trình hóa học có sự cho và nhận electron: 2Na + Cl2 2NaCl
- Kết luận: Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
- Lưu ý: liên kết ion thường được hình thành giữa KL-PK
BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ I/ Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
H:H (CT electron) H-H (CT cấu tạo)
2 Khái niệm liên kết cộng hóa trị (CHT):
- Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa hai nguyên tử bằng sự góp chung electron
VD1: xét phân tử N2 Biết N (Z=7)
VD2: Xét sự hình thành phân tử HCl Biết H (Z=1); Cl (Z)
3 Khái niệm liên kết cộng hóa trị có cực và không cực
- LK cộng hóa trị không cực: cặp e dùng chung không bị lệch (thường là 2 nguyên tử giống nhau) VD: O::O ; Cl:Cl
- LK cộng hóa trị có cực: cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn VD: H :Cl ; O:: C ::O
II/ Độ âm điện và liên kết hóa học
Hiệu độ âm điện Loại liên kết
Từ 0,0 đến < 0,4 Liên kết cộng hóa trị không cực Từ 0,4 đến < 1,7 Liên kết cộng hóa trị có cực
VD: Dựa vào độ âm điện, xác định loại liên kết của các hợp chất sau:
Hợp chất Độ âm điện Hiệu độ âm điện Loại liên kết
Lí thuyết hóa học lớp 10
NaCl Na=0,93; Cl=3,16 3,16 – 0,93 = 2,23 Liên kết ion
HCl H=2,2; Cl=3,16 0,96 Liên kết cộng hóa trị có cực
H2 H=2,2 0 Liên kết cộng hóa trị không cực
CaS Ca=1,00; S=2,58 1,58 Liên kết cộng hóa trị có cực
BÀI 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA I/ Hóa trị
1 Hóa trị trong hợp chất ion
- Khái niệm: trong hợp chất ion, hóa trị của nguyên tố bằng điện tích ion được gọi là điện hóa trị
- Quy ước: số trước dấu sau VD: 1+, 2-, 3+
VD: Xác định điện hóa trị các nguyên tố trong phân tử KCl
K K+ + 1e điện hóa trị của K là 1+
2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
- Khái niệm: trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó
- Quy ước: không ghi dấu
VD: Trong phân tử NH3, xác định cộng hóa trị của N, H
=> cộng hóa trị của N là 3; cộng hóa trị của H là 1
- Số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của nguyên tử nếu giả sử liên kết trong phân tử là liên kết ion
- Quy ước: dấu trước số sau
2 Quy tắc xác định số oxi hóa
- Quy tắc 1: số oxi hóa của đơn chất bằng 0
- Quy tắc 2: trong hợp chất số oxi hóa của oxi là -2, hidro là +1
- Quy tắc 3: trong phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với chỉ số bằng 0
- Quy tắc 4: đối với ion, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với chỉ số bằng điện tích
Bài tập áp dụng: Xác định số oxi hóa của N trong phân tử: NH3, HNO3, NO3-
Lí thuyết hóa học lớp 10
BÀI 16: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1 So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị
2 Viết phương trình hình thành ion
Khuynh hướng nhường và nhận electron
Nguyên tử có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng (kim loại)
Sơ đồ: Nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng (phi kim)
3 Giải thích sự hình thành liên kết ion
Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl làm theo các bước sau: (Biết Na (Z = 11) có độ âm điện 0,93; Cl (Z = 17) có độ âm điện 3,16)
4 Viết công thức electron và công thức cấu tạo
Viết công thức electron và công thức cấu tạo của N2, làm theo các bước sau: (Biết N (Z=7) có độ âm điện 3,04)
Lí thuyết hóa học lớp 10
BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ I/ Khái niệm
1 Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng oxi hóa – khử là loại phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc nhiều nguyên tố, hay nói cách khác là quá trình chuyển electron giữa các chất tham gia phản ứng Trong phản ứng này, một chất bị oxi hóa (tăng số oxi hóa) và một chất bị khử (giảm số oxi hóa), do đó electron được trao đổi giữa các chất để hình thành sản phẩm mới Hiểu rõ oxi hóa – khử giúp dự đoán sự tham gia của các chất và cơ chế của phản ứng trong các lĩnh vực từ luyện kim đến sinh học và điện hóa.
VD: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử? a) Mg + Cl2 t 0
2 Chất khử, chất oxi hóa
Chất khử Chất oxi hóa
Chất khử cho e tăng số oxi hóa
Chất oxi hóa nhận e giảm số oxi hóa
Chất khử thực hiện quá trình oxi hóa (sự oxi hóa)
Chất oxi hóa thực hiện quá trình khử (sự khử)
VD: xác định số oxh, chất khử và chất oxh của các phản ứng: a) P + H2SO4 đặc, nóng H3PO4 + SO2 + H2O b) NH3 + CuO t 0 N2 + Cu + 3H2O
II/ Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- Phương pháp: thăng bằng electron
- Nguyên tắc: tổng số e chất khử cho bằng tổng số e chất oxi hóa nhận
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử:
Các bước tiến hành Thực hành
Bước 1: XĐ số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa
P + H2SO4 đặc, nóng H3PO4 + SO2 + H2O
NH3 + CuO t 0 N2 + Cu + H2O Bước 2: viết quá trình khử, quá trình oxi hóa
Bước 3: tìm hệ số cân bằng theo nguyên tắc
5 Bước 4: đưa hệ số vào phương trình theo thứ tự KL-PK-H-O
P + H2SO4 đặc, nóng 2H3PO4 + 5SO2 + H2O
BÀI 19: LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
(*) : Không yêu cầu học sinh làm
DẠNG 1: KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Bài 1 Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg Nguyên tử khối của oxi bằng 15,999 Hãy tính khối lượng của 1 nguyên tử oxi (kg)?
Bài 2* Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau ( kg, g, u) : a/Nguyên tử C (6e, 6p, 6n)
Bài 3* Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n a/ Tính khối lượng (g) 1 nguyên tử Mg?
b/ 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI HẠT CƠ BẢN
Bài 4: Xác định điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, khối lượng nguyên tử của nguyên tố có kí hiệu nguyên tử sau:
3 Li ; 9 F ; 11 Na ; 20 Ca ; 16 S ; 35 Br ; 18 Ar; 26 Fe ; O; K; 8 19
Ký hiệu ĐTHN Số p Số e Số n Nguyên tử khối
Bài 5 Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết: a/ Silic có điện tích hạt nhân là 14 +, số n là 14
d/ Neon có số khối là 20, số p bằng số n
Bài 6 Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X, a/ X có 6p và 8n
b/ X có số khối là 27 và 14n
c/ X có số khối là 35 và số p kém số n là 1 hạt
Trong hai trường hợp: a) tổng số hạt cơ bản là 115 và hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 25 hạt, ta có neutron n = 45 và tổng electron+proton e+p = 70; khi giả sử nguyên tử trung hòa thì e = p = 35, proton p = 35, electron e = 35, neutron n = 45, nên kí hiệu nguyên tử là ^80_35Br (A=80, Z=35) b) tổng số hạt cơ bản là 95 và hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 25 hạt cho ta neutron n = 35 và e+p = 60; với giả thiết e = p thì e = p = 30, proton p = 30, electron e = 30, neutron n = 35, kí hiệu nguyên tử là ^65_30Zn (A=65, Z=30).
Đoạn này nêu hai trường hợp liên quan tới số hạt cơ bản Ở trường hợp c, tổng số hạt cơ bản là 40 và số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương 1 hạt Ở trường hợp d, tổng số hạt cơ bản là 36 và số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
e/* Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm
Bài 8 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 58, số hạt proton gần bằng số hạt nơtron Tính Z và A của nguyên tố X
Bài 9 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: a/ Tổng số hạt cơ bản là 13
b/ Tổng số hạt cơ bản là 18
c/ Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16
Bài 10 Tính NTKTB của các nguyên tử sau biết rằng trong tự nhiên đồng vị của nó tồn tại theo tỉ lệ sau
Bài 11 Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị: 17 35 𝐶𝑙 và 17 37 𝐶𝑙 Biết NTKTB của clo là 35,5 Tính thành phần % số nguyên tử mỗi loại đồng vị
Bài 12 NTKTB của nguyên tố Cu à 63,54 Biết Cu có hai đồng vị là 63 Cu ; 65 Cu Tính tỷ lệ % mỗi đồng vị
Bài 13*: Brom co hai đồng vị, trong đó 70 Br chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết
Bài 14* Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố bạc (Ag) là 107,88 Biết đồng vị thứ nhất là
109 chiếm 44% Tính nguyên tử khối đồng vị thứ hai và ký hiệu nguyên tử cả đồng vị đó?
Bài 15* Clo có hai đồng vị là 17 35 𝐶𝑙; 17 37 𝐶𝑙 Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính khối lượng NTKTB của clo
DẠNG 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ-CẤU HÌNH ELECTRON Bài 16 Cho 5 nguyên tố : 8O , 10 Ne , 35 Br , 15 P , 11 Na a/ Viết cấu hình electron
b/ Nguyên tố nào là kim loại , phi kim , khí hiếm
Bài 17 Cho biết cấu hình của các nguyên tố sau, nguyên tử A: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 ; nguyên tử B : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 ; nguyên tử C : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 2p 6 Nguyên tố nào là kim loại ; phi kim ; là khí hiếm?
Bài 18* Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là: 2;10;4;12;7;15; 8;16;10;18
Nhận xét về các số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tố Những nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm ?
Câu 1 Trong nguyên tử, hạt mang điện là
C proton và nơtron D proton và electron
Câu 2 Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
Câu 3 Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
C proton và nơton D proton và electron
Câu 4 Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D nơtron và electron
Câu 5 Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D nơtron và electron
Câu 6 Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A proton B nơtron C electron D nơtron và electron
Câu 7 Hạt nhân nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton
C proton và nơtron D proton và electron
Câu 8 Nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton
C proton và nơtron D proton và electron
A điện tích electron bằng điên tích proton
B điện tích nơtron bằng điên tích proton
C khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân
D khối lượng proton gần bằng khối lượng electron
Câu 10 Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân
B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
C Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
Câu 11: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A.số khối B số nơtron C số proton D số nơtron và số proton
Câu 12: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A.số khối A B số hiệu nguyên tử Z
C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 13: Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron Số khối của nguyên tử photpho là
Câu 14: Hạt nhân nguyên tử có
C 29 proton 29 electron và 34 nơtron D 29 proton và 63 nơtron
Câu 15: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
A số electron B điện tích hạt nhân
C số nơtron D số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 16: Cho 3 nguyên tử: Các nguyên tử nào là đồng vị?
Câu 17: Nguyên tử nào sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron?
Câu 18: Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron Kí hiệu nguyên tử M là
Gọi p là số proton, n là số neutron, e là số electron của nguyên tử X Tổng số hạt là p + n + e = 40; với nguyên tử trung hòa, e = p nên mang điện có số lượng là 2p và số hạt không mang điện là n Theo đề bài, tổng hạt mang điện nhiều hơn tổng hạt không mang điện 12 hạt nên 2p − n = 12 Kết hợp với 2p + n = 40, ta tìm được p = 13, n = 14, e = 13 Do đó điện tích hạt nhân của nguyên tố X bằng 13.
Câu 20: Hạt nhân nguyên tử 65 29 𝐶𝑢 có số nơtron là:
Câu 21: Trong một lớp electron, các e có mức năng lượng
A bằng nhau C gần bằng nhau
B chênh lệch nhau nhiều D chênh lệch nhau không nhiều
Câu 22: Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
A Theo quỹ đạo xác định C Theo quỹ đạo hình bầu dục
B Theo quỹ đạo hình tròn D Không theo quỹ đạo xác định
Câu 23: Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
Câu 24 Trong một lớp electron thứ tự mức năng lượng của các phân lớp e được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Câu 25 Trong nguyên tử ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
Câu 26 Trong nguyên tử số electron tối đa trên phân lớp d là
Câu 27 Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình electron nào là của nguyên tử oxi (Z
Câu 28 Chọn cấu hình e không đúng:
Câu 29 Cấu hình elctron của nguyên tử lưu hùynh (Z = 16) là
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BTH Bài 1 Sự phân bố electron theo lớp trong nguyên tử của 3 nguyên tố như sau:
X: 2,8,1 ; Y: 2,8,7 ; Z: 2,8,8,2 Hãy xác định vị trí các nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Đối với các nguyên tử có Z = 8, 9, 17, 19, số electron ở lớp ngoài cùng lần lượt là 6, 7, 7 và 1; O (Z = 8) thuộc nhóm 16 và chu kỳ 2, F (Z = 9) thuộc nhóm 17 và chu kỳ 2, Cl (Z = 17) thuộc nhóm 17 và chu kỳ 3, K (Z = 19) thuộc nhóm 1 và chu kỳ 4.
Bài 3 Cho A(Z=5), B(Z=9), C(Z), D(Z) viết cấu hình e ? Xác định vị trí của chúng trong
HTTH? Dự đoán tính chất của chúng?
Các nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng lần lượt là 3s1; 3s2; 3s2 3p5 nên trong bảng tuần hoàn chúng ta xác định được: A ở chu kỳ 3, thuộc nhóm 1 (nhóm IA), là kim loại kiềm và có số thứ tự (số nguyên tử) 11; M ở chu kỳ 3, thuộc nhóm 2 (nhóm IIA), là kim loại kiềm thổ và có số thứ tự 12; X ở chu kỳ 3, thuộc nhóm 17 (nhóm VIIA), là phi kim halogen và có số thứ tự 17.
DẠNG 2: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Bài 5 Viết cấu hình e của ngtử và xác định tính chất hóa học của các ngtố có vị trí trong HTTH là :
Ngtố A thuộc chu kỳ 2, nhóm IIA; Ngtố B thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA Ngtố C thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA; Ngtố D thuộc chu kỳ 4, nhóm IIIA
Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn là lưu huỳnh (S) a) Nguyên tử lưu huỳnh có 6 electron ở lớp ngoài cùng (lớp thứ 3: 3s2 và 3p4) b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ 3 (n = 3) c) Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
DẠNG 3: SO SÁNH TÍNH CHẤT DỰA VÀO QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TRONG CHU KÌ,
Trong bảng tuần hoàn, tính kim loại của magie (Mg, Z=12) khi so sánh với các nguyên tố lân cận cho thấy: với natri Na (Z=11) ở phía bên trái và nhôm Al (Z=13) ở phía bên phải, Na có tính kim loại cao hơn Mg, còn Mg cao hơn Al Cùng nhóm với Mg, ở phía trên là Be (berili, Z=4) và phía dưới là Ca (Z=20); Be có tính kim loại thấp hơn Mg, còn Ca có tính kim loại cao hơn Mg Nói ngắn gọn, tính kim loại của Mg nằm ở giữa Be và Ca khi xét theo chiều xuống nhóm, và ở giữa Na và Al khi xét theo chiều trái–phải trên cùng một chu kỳ.
Bài 8 yêu cầu so sánh tính phi kim của các nguyên tố sau và giải thích ngắn gọn: a) Cacbon và silic; b) Clo và lưu huỳnh; c) Nitơ và silic, oxi Cacbon có tính phi kim mạnh với nhiều đồng hình và liên kết covalent đa dạng (kim cương, graphit), còn silic là bán kim loại và chủ yếu tồn tại ở mạng tinh thể nên tính phi kim ở mức độ trung bình Clo là phi kim có độ phản ứng và tính oxi hóa rất cao ở dạng Cl2, trong khi lưu huỳnh có nhiều đồng hình (S8) và oxit như SO2, SO3 nên tính phi kim của clo vượt trội hơn lưu huỳnh Nitơ ở trạng thái tự do là N2 với liên kết ba rất bền nên ít phản ứng, còn oxi là phi kim cực kỳ hoạt động và hình thành nhiều oxit và axit mạnh; so sánh Nitơ với silic và oxy cho thấy oxy có hoạt động cao nhất, Nitơ ít hoạt động và silic nằm ở giữa về tính phi kim và bán kim loại.
Bài 9 a) So sánh tính phi kim của Si(Z) với S(Z) và P(Z) b) So sánh tính phi kim của Si(Z) với C(Z=6) và Ge(Z2)
Bài 10* So sánh tính axit của các cặp nguyên tố sau và giải thích ngắn gọn a/Axit cacbonic và axit silixic
b/Axit silixic, axit photphoric và axitsunfuric
Bài 11 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng tính kim loại:
Bài 12 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần tính phi kim:
DẠNG 4: TOÁN VỀ HAI NGUYÊN TỐ LIÊN TIẾP TRONG CHU KÌ/ NHÓM
Bài 13 Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn và có tổng số proton bằng 27 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH
Bài 14 A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong HTTH Tổng số p của chúng là
25 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B và của các ion mà nó có thể tạo thành
Bài 15* A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp
38 trong HTTH Tổng số proton của chúng là 32 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của
DẠNG 5: TOÁN VỀ HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, OXIT CAO NHẤT
Bài 16 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH3, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 25,93% khối luợng Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 17 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH3, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 43,66% khối lượng Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 18 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 74,2% khối luợng
Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 19 Nguyên tố Y tạo hợp chất khí với H là YH4, trong oxit bậc cao nhất, oxy chiếm 72,73% khối luợng Xác định nguyên tử lượng của Y? Định tên ngtố Y?
Bài 20* Oxit bậc cao nhất của ngtố A có công thức AO3 Trong hợp chất với H, H chiếm 5,88% khối lượng
b/Viết công tức hợp chất khí với H và công thức oxit cao nhất của A?
c/Tính % khối lượng của A trong oxit cao nhất?
Câu 1: Nguyên tố X có số thứ tự Z = 8 a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
C 1s 1 2s 2 2p 5 D 1s 2 2s 2 2p 4 b) Nguyên tố X thuộc chu kì
Câu 2 : Nguyên tố X thuộc chu kì 3,nhóm VA của bảng tuần hoàn Cấu hình electron nguyên tử của
Câu 3 Nguyên tố có Z= 11 thuộc vị trí nào trong bảng HTTH?
A Chu kì 3, nhóm IA B Chu kì 3,nhóm IIA
B C Chu kì 4,nhóm IA D Chu kì 4,nhóm IIA
Câu 4 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
A các nguyên tố s và nguyên tố p B các nguyên tố s và nguyên tố d
C các nguyên tố p và nguyên tố d D các nguyên tố d
Câu 5 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì lớn và chu kì nhỏ là
Câu 6 Các nguyên tố nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố có
A số electron như nhau B số electron ngoài cùng như nhau
C số lớp electron như nhau D cùng số electron s hay p
Câu 7 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Công thức hợp chất khí với hiđro là
Câu 8 Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A phi kim mạnh nhất là iot
B kim loại mạnh nhất là liti
C phi kim mạnh nhất là flo
D kim loại yếu nhất là xesi
Câu 9 Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm II A Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
Câu 10 X tạo hợp chất khí với H có công thức là XH3 Hãy cho biết vị trí của X ?
A phân nhóm chính nhóm III B phân nhóm phụ nhóm V
C phân nhóm chính nhóm V D phân nhóm chính nhóm III
Câu 11 Nguyên tử một nguyên tố có cấu hình electron như sau: a) 1s 2 2s 2 2p 1 b) 1s 2 2s 2 2p 4 c) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 d) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Những nguyên tố nào sau đây thuôc cùng một nhóm:
A a, c B b, c C c, d D a, b Câu 12 Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A chu kì 3, nhóm IVA B chu kì 4, nhóm VIA
C chu kì 3, nhóm VIA D chu kì 4, nhóm IIIA Câu 13 Tìm nhận xét sai về nguyên tử có số hiệu nguyên tử 16 ?
A Lớp ngoài cùng có 4e B Nguyên tố này thuộc chu kì 3
C Là nguyên tử phi kim D Nguyên tố này thuộc nhóm VIA
Câu 14 Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25 Hai nguyên tố A và B là:
A Na và Mg B Mg và Ca C Mg và Al D Na và K
Câu 15 Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
Câu 16 Cation R + có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 1 yêu cầu viết các phương trình tạo ion từ các nguyên tố Ca, Br, F, Al, Na, P, sau đó cho biết cấu hình electron của các ion và xác định khí hiếm tương ứng Cụ thể: Ca → Ca2+, cấu hình electron của Ca2+ là [Ar], giống khí hiếm Argon; Br → Br−, cấu hình electron của Br− là [Kr], giống khí hiếm Krypton; F → F−, cấu hình electron của F− là [Ne], giống khí hiếm Neon; Al → Al3+, cấu hình electron của Al3+ là [Ne], giống khí hiếm Neon; Na → Na+, cấu hình electron của Na+ là [Ne], giống khí hiếm Neon; P → P3−, cấu hình electron của P3− là [Ar], giống khí hiếm Argon.
Bài 2 Hoàn thành sơ đồ : a) Na + Na f) S 6+ S 2- b) Mn 4+ Mn 7+ g) Cu 2+ Cu c) O O 2- h) Fe 3+ Fe 2+ d) N N 3- i) Al Al 3+ e) Cu Cu + k) Cl Cl -
Bài 3 yêu cầu xác định vị trí của các nguyên tố A, B, C, D trong HTTH và nêu ra tính chất hóa học của chúng dựa trên cấu hình electron và vị trí của chúng trên bảng tuần hoàn; từ đó phân tích các đặc điểm như xu hướng liên kết, trạng thái oxi hóa và khả năng hình thành các ion khác nhau Biết rằng nguyên tử của chúng có thể tạo ra các ion sau:
Bài 4 Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong các hợp chất sau : NaBr; MgCl2 ; KCl ; Na2S ; K2O; AlCl3
Bài 5 Viết công thức electron, CTCT (theo quy tắc bát tử) của các phân tử sau : N2 ; H2S ; NH3; C2H4 ; CO2 ; NCl3
Bài 6 Hai ngtố có số hiệu ng.tử lần lượt là 12 và 17 sẽ kết hợp với nhau theo dạng liên kết nào để hình thành hợp chất
Bài 7* Cho biết liên kết trong các phân tử sau : HCl ; H2O ; H2S ; NH3 ; CH4 ; F2 ; N2 a/Trong các liên kết trên , liên kết nào phân cực mạnh nhất
b/Viết công thức e ,CTCT của phân tử đó
Bài 8 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất sau: a) H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3
b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4
c) HNO3, NO2, NO, N2O5, N2O, N2,NH4NO3, NH3
d/ MnO4 , SO4 2, NO3 ; CO3 2; Br
e/ Na + , Cu 2+ , Fe 2+ , Fe 3+ , Al 3+ ,NH4 +
Câu 1 Cho độ âm điện của Na(0,93); K(0,82) ;Cl(3,16);O( 3,44); H(2,2) Xét sự phân cực của các chất sau, chất nào có liên kết ion?
Câu 2 Nguyên tử oxi có Z = 8 Sau khi nhận thêm 2e, ion tạo thành có cấu hình electron là
Câu 3 Số electron trong các ion 2 1 H + và 32 16 S 2- lần lượt là
Câu 4 Bản chất của liên kết ion là
A sự dùng chung cặp electron hóa trị
B lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
C sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
D sự nhường electron để tạo thành cấu hình bền vững
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết Khi hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết ≥ 1,7, liên kết được xem là liên kết ion; các trường hợp còn lại với mức chênh lệch nhỏ hơn sẽ cho liên kết cộng hóa trị, có thể là liên kết cộng hóa trị phân cực hoặc không phân cực tùy mức chênh lệch electronegativity.
A ion B cộng hoá trị không cực
C cộng hoá trị có cực D kim loại
Câu 6 Số oxihoá của Mn trong KMnO4?
Câu 7 Liên kết trong phân tử HCl là
A cộng hoá trị phân cực B cộng hoá trị không phân cực C đôi D ion Câu 8 Trong phân tử H2,số cặp electron dùng chung là
Câu 9 Phân tử nào dưới đây có liên kết ba?
Câu 10 Dãy gồm các chất có số oxihoá của S là +6 ?
A SO3, H2SO4,SO4 2- B S,SO3,H2SO4
Câu 11 Số oxihoá của N trong ion NH4 + ?
Câu 12 Số oxihoá của Cl trong ion ClO4 - ?
Câu 13 Cặp electron dùng chung trong phân tử HCl
A lệch về phía clo B lệch về phía hiđro
C không lệch D thuộc hẳn về clo
Câu 14 Phân tử nào sau đây chỉ có liên kết đơn?
NGUYÊN TỬ
DẠNG 1: KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Bài 1 Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg Nguyên tử khối của oxi bằng 15,999 Hãy tính khối lượng của 1 nguyên tử oxi (kg)?
Bài 2* Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau ( kg, g, u) : a/Nguyên tử C (6e, 6p, 6n)
Bài 3* Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n a/ Tính khối lượng (g) 1 nguyên tử Mg?
b/ 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI HẠT CƠ BẢN
Bài 4: Xác định điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, khối lượng nguyên tử của nguyên tố có kí hiệu nguyên tử sau:
3 Li ; 9 F ; 11 Na ; 20 Ca ; 16 S ; 35 Br ; 18 Ar; 26 Fe ; O; K; 8 19
Ký hiệu ĐTHN Số p Số e Số n Nguyên tử khối
Bài 5 Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết: a/ Silic có điện tích hạt nhân là 14 +, số n là 14
d/ Neon có số khối là 20, số p bằng số n
Bài 6 Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X, a/ X có 6p và 8n
b/ X có số khối là 27 và 14n
c/ X có số khối là 35 và số p kém số n là 1 hạt
Ở bài a, với tổng số hạt cơ bản là 115 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 hạt, ta có e+p=70 và n=45; giả sử nguyên tử trung hoà (e=p) nên e=p=35, n=45, và ký hiệu nguyên tử là 80_35Br Ở bài b, với tổng số hạt cơ bản là 95 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 hạt, ta có e+p=60 và n=35; giả sử e=p thì p=e=30, n=35, nên ký hiệu nguyên tử là 65_30Zn.
Trong đề bài c, tổng số hạt cơ bản là 40, và số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt Trong đề bài d, tổng số hạt cơ bản là 36, và số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
e/* Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm
Bài 8 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 58, số hạt proton gần bằng số hạt nơtron Tính Z và A của nguyên tố X
Bài 9 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: a/ Tổng số hạt cơ bản là 13
b/ Tổng số hạt cơ bản là 18
c/ Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16
Bài 10 Tính NTKTB của các nguyên tử sau biết rằng trong tự nhiên đồng vị của nó tồn tại theo tỉ lệ sau
Bài 11 Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị: 17 35 𝐶𝑙 và 17 37 𝐶𝑙 Biết NTKTB của clo là 35,5 Tính thành phần % số nguyên tử mỗi loại đồng vị
Bài 12 NTKTB của nguyên tố Cu à 63,54 Biết Cu có hai đồng vị là 63 Cu ; 65 Cu Tính tỷ lệ % mỗi đồng vị
Bài 13*: Brom co hai đồng vị, trong đó 70 Br chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết
Bài 14* Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố bạc (Ag) là 107,88 Biết đồng vị thứ nhất là
109 chiếm 44% Tính nguyên tử khối đồng vị thứ hai và ký hiệu nguyên tử cả đồng vị đó?
Bài 15* Clo có hai đồng vị là 17 35 𝐶𝑙; 17 37 𝐶𝑙 Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính khối lượng NTKTB của clo
DẠNG 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ-CẤU HÌNH ELECTRON Bài 16 Cho 5 nguyên tố : 8O , 10 Ne , 35 Br , 15 P , 11 Na a/ Viết cấu hình electron
b/ Nguyên tố nào là kim loại , phi kim , khí hiếm
Bài 17 Cho biết cấu hình của các nguyên tố sau, nguyên tử A: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 ; nguyên tử B : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 ; nguyên tử C : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 2p 6 Nguyên tố nào là kim loại ; phi kim ; là khí hiếm?
Bài 18* Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là: 2;10;4;12;7;15; 8;16;10;18
Nhận xét về các số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tố Những nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm ?
Câu 1 Trong nguyên tử, hạt mang điện là
C proton và nơtron D proton và electron
Câu 2 Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
Câu 3 Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
C proton và nơton D proton và electron
Câu 4 Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D nơtron và electron
Câu 5 Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D nơtron và electron
Câu 6 Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A proton B nơtron C electron D nơtron và electron
Câu 7 Hạt nhân nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton
C proton và nơtron D proton và electron
Câu 8 Nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton
C proton và nơtron D proton và electron
A điện tích electron bằng điên tích proton
B điện tích nơtron bằng điên tích proton
C khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân
D khối lượng proton gần bằng khối lượng electron
Câu 10 Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân
B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
C Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
Câu 11: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A.số khối B số nơtron C số proton D số nơtron và số proton
Câu 12: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A.số khối A B số hiệu nguyên tử Z
C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 13: Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron Số khối của nguyên tử photpho là
Câu 14: Hạt nhân nguyên tử có
C 29 proton 29 electron và 34 nơtron D 29 proton và 63 nơtron
Câu 15: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
A số electron B điện tích hạt nhân
C số nơtron D số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 16: Cho 3 nguyên tử: Các nguyên tử nào là đồng vị?
Câu 17: Nguyên tử nào sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron?
Câu 18: Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron Kí hiệu nguyên tử M là
Ta có tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X bằng 40 và tổng số hạt mang điện bằng (p + e) lớn hơn tổng số hạt không mang điện bằng 12 nên (p + e) − n = 12 Với một nguyên tử trung lập, e = p nên 2p − n = 12 và đồng thời 2p + n = 40 Giải hệ hai phương trình này cho p = 13 và n = 14 Vì vậy điện tích hạt nhân của nguyên tố X bằng số proton, tức là 13.
Câu 20: Hạt nhân nguyên tử 65 29 𝐶𝑢 có số nơtron là:
Câu 21: Trong một lớp electron, các e có mức năng lượng
A bằng nhau C gần bằng nhau
B chênh lệch nhau nhiều D chênh lệch nhau không nhiều
Câu 22: Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
A Theo quỹ đạo xác định C Theo quỹ đạo hình bầu dục
B Theo quỹ đạo hình tròn D Không theo quỹ đạo xác định
Câu 23: Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
Câu 24 Trong một lớp electron thứ tự mức năng lượng của các phân lớp e được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Câu 25 Trong nguyên tử ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
Câu 26 Trong nguyên tử số electron tối đa trên phân lớp d là
Câu 27 Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình electron nào là của nguyên tử oxi (Z
Câu 28 Chọn cấu hình e không đúng:
Câu 29 Cấu hình elctron của nguyên tử lưu hùynh (Z = 16) là
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BTH Bài 1 Sự phân bố electron theo lớp trong nguyên tử của 3 nguyên tố như sau:
X: 2,8,1 ; Y: 2,8,7 ; Z: 2,8,8,2 Hãy xác định vị trí các nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Z = 8 (O) có 6 electron ở lớp ngoài cùng, ở lớp thứ hai; thuộc nhóm 16 và chu kỳ 2 Z = 9 (F) có 7 electron ở lớp ngoài cùng, ở lớp thứ hai; thuộc nhóm 17 và chu kỳ 2 Z = 17 (Cl) có 7 electron ở lớp ngoài cùng, ở lớp thứ ba; thuộc nhóm 17 và chu kỳ 3 Z = 19 (K) có 1 electron ở lớp ngoài cùng, ở lớp thứ tư; thuộc nhóm 1 và chu kỳ 4.
Bài 3 Cho A(Z=5), B(Z=9), C(Z), D(Z) viết cấu hình e ? Xác định vị trí của chúng trong
HTTH? Dự đoán tính chất của chúng?
Với cấu hình electron ngoài cùng lần lượt 3s1; 3s2 3p1; 3s2 3p5, A, M, X tương ứng là Na, Al và Cl Na ở chu kỳ 3, nhóm 1 (nhóm kiềm, IA), số thứ tự 11; Al ở chu kỳ 3, nhóm 13 (nhóm IIIA), số thứ tự 13; Cl ở chu kỳ 3, nhóm 17 (nhóm VIIA), số thứ tự 17.
DẠNG 2: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Bài 5 Viết cấu hình e của ngtử và xác định tính chất hóa học của các ngtố có vị trí trong HTTH là :
Ngtố A thuộc chu kỳ 2, nhóm IIA; Ngtố B thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA Ngtố C thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA; Ngtố D thuộc chu kỳ 4, nhóm IIIA
Lưu huỳnh là một nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA (nhóm 16) của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Nguyên tử của nguyên tố này có 6 electron ở lớp electron ngoài cùng và các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ ba Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 (hay theo ký hiệu ngắn [Ne] 3s2 3p4).
DẠNG 3: SO SÁNH TÍNH CHẤT DỰA VÀO QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TRONG CHU KÌ,
Ở chu kỳ 3, magie (Mg, Z = 12) có tính kim loại thấp hơn natri (Na, Z = 11) ở phía bên trái và cao hơn nhôm (Al, Z = 13) ở phía bên phải; tức Mg thể hiện tính kim loại lớn hơn Al nhưng nhỏ hơn Na Còn xét cùng nhóm 2, Be ở trên và Ca ở dưới, tính kim loại của Mg tăng lên khi xuống nhóm; vì vậy Mg có tính kim loại lớn hơn Be nhưng nhỏ hơn Ca.
Trong Bài 8, ta so sánh tính phi kim của ba cặp nguyên tố: a) Cacbon (C) và Silic (Si); b) Clo (Cl) và Lưu huỳnh (S); c) Nitơ (N) và Silic, Oxi (O) Cacbon có nhiều hình thái allotropes và liên kết chủ yếu covalent, nên biểu hiện sự đa dạng cao về cấu trúc và hợp chất; Silic là bán kim loại với cấu trúc mạng tinh thể và dẫn điện bán dẫn, do đó tính phi kim của Si yếu hơn của C và có thể được điều chỉnh bằng doping để làm chất bán dẫn Clo là phi kim halogen ở trạng thái khí điều kiện phòng, có độ âm điện rất cao nên dễ nhận electron để hình thành Cl− và tham gia các hợp chất muối; Lưu huỳnh ở trạng thái rắn S8 và có nhiều mức oxi hóa, nhưng ít dẫn điện Nitơ và Oxi đều là phi kim diatomic: N2 rất bền nhờ liên kết ba mạnh nên ít phản ứng ở điều kiện bình thường, trong khi O2 có độ hoạt động cao và tham gia nhiều phản ứng oxi hóa, hình thành các oxit và hợp chất oxit Tóm lại, sự khác biệt về trạng thái tự nhiên, liên kết và mức oxi hóa giữa các nguyên tố quyết định tính phi kim và ứng dụng của chúng.
Bài 9 a) So sánh tính phi kim của Si(Z) với S(Z) và P(Z) b) So sánh tính phi kim của Si(Z) với C(Z=6) và Ge(Z2)
Bài 10* So sánh tính axit của các cặp nguyên tố sau và giải thích ngắn gọn a/Axit cacbonic và axit silixic
b/Axit silixic, axit photphoric và axitsunfuric
Bài 11 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng tính kim loại:
Bài 12 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần tính phi kim:
DẠNG 4: TOÁN VỀ HAI NGUYÊN TỐ LIÊN TIẾP TRONG CHU KÌ/ NHÓM
X và Y là hai nguyên tố ở hai ô liên tiếp trong một chu kỳ của bảng HTTH và tổng số proton bằng 27, nên X có 13 proton và Y có 14 proton; X là nhôm (Al) và Y là silicon (Si) Cấu hình electron nguyên tử lần lượt là Al: [Ne] 3s2 3p1 và Si: [Ne] 3s2 3p2 Trong bảng HTTH, Al nằm ở chu kỳ 3, nhóm 13 (nhóm IIIA, khối p) còn Si ở chu kỳ 3, nhóm 14 (nhóm IVA, khối p).
Bài 14 A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong HTTH Tổng số p của chúng là
25 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B và của các ion mà nó có thể tạo thành
Bài 15* A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp
38 trong HTTH Tổng số proton của chúng là 32 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của
DẠNG 5: TOÁN VỀ HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, OXIT CAO NHẤT
Bài 16 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH3, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 25,93% khối luợng Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 17 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH3, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 43,66% khối lượng Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 18 Nguyên tố X tạo hợp chất khí với H là XH, trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 74,2% khối luợng
Xác định nguyên tử lượng của X? Định tên ngtố X?
Bài 19 Nguyên tố Y tạo hợp chất khí với H là YH4, trong oxit bậc cao nhất, oxy chiếm 72,73% khối luợng Xác định nguyên tử lượng của Y? Định tên ngtố Y?
Bài 20* Oxit bậc cao nhất của ngtố A có công thức AO3 Trong hợp chất với H, H chiếm 5,88% khối lượng
b/Viết công tức hợp chất khí với H và công thức oxit cao nhất của A?
c/Tính % khối lượng của A trong oxit cao nhất?
Câu 1: Nguyên tố X có số thứ tự Z = 8 a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
C 1s 1 2s 2 2p 5 D 1s 2 2s 2 2p 4 b) Nguyên tố X thuộc chu kì
Câu 2 : Nguyên tố X thuộc chu kì 3,nhóm VA của bảng tuần hoàn Cấu hình electron nguyên tử của
Câu 3 Nguyên tố có Z= 11 thuộc vị trí nào trong bảng HTTH?
A Chu kì 3, nhóm IA B Chu kì 3,nhóm IIA
B C Chu kì 4,nhóm IA D Chu kì 4,nhóm IIA
Câu 4 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
A các nguyên tố s và nguyên tố p B các nguyên tố s và nguyên tố d
C các nguyên tố p và nguyên tố d D các nguyên tố d
Câu 5 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì lớn và chu kì nhỏ là
Câu 6 Các nguyên tố nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố có
A số electron như nhau B số electron ngoài cùng như nhau
C số lớp electron như nhau D cùng số electron s hay p
Câu 7 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Công thức hợp chất khí với hiđro là
Câu 8 Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A phi kim mạnh nhất là iot
B kim loại mạnh nhất là liti
C phi kim mạnh nhất là flo
D kim loại yếu nhất là xesi
Câu 9 Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm II A Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
Câu 10 X tạo hợp chất khí với H có công thức là XH3 Hãy cho biết vị trí của X ?
A phân nhóm chính nhóm III B phân nhóm phụ nhóm V
C phân nhóm chính nhóm V D phân nhóm chính nhóm III
Câu 11 Nguyên tử một nguyên tố có cấu hình electron như sau: a) 1s 2 2s 2 2p 1 b) 1s 2 2s 2 2p 4 c) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 d) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Những nguyên tố nào sau đây thuôc cùng một nhóm:
A a, c B b, c C c, d D a, b Câu 12 Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A chu kì 3, nhóm IVA B chu kì 4, nhóm VIA
C chu kì 3, nhóm VIA D chu kì 4, nhóm IIIA Câu 13 Tìm nhận xét sai về nguyên tử có số hiệu nguyên tử 16 ?
A Lớp ngoài cùng có 4e B Nguyên tố này thuộc chu kì 3
C Là nguyên tử phi kim D Nguyên tố này thuộc nhóm VIA
Hai nguyên tố Mg và Al đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25; với tổng của hai số nguyên tố liên tiếp bằng 25, ta có x + (x + 1) = 25 nên x = 12, do đó A là Mg (magie, Z = 12) và B là Al (nhôm, Z = 13), thuộc chu kỳ thứ ba của bảng tuần hoàn.
A Na và Mg B Mg và Ca C Mg và Al D Na và K
Câu 15 Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
Câu 16 Cation R + có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 1 yêu cầu viết phương trình tạo ion từ các nguyên tử Ca, Br, F, Al, Na, P, sau đó ghi cấu hình electron của các ion và cho biết cấu hình này giống khí hiếm nào Ví dụ: Ca → Ca^2+ + 2e^−, cấu hình electron của Ca^2+ là [Ar], giống với khí hiếm Argon; Br → Br^− + e^−, Br^− có cấu hình [Kr], tương ứng với khí hiếm Krypton; F → F^−, F^− có cấu hình [Ne], tương ứng với khí hiếm Neon; Al → Al^3+ + 3e^−, Al^3+ có cấu hình [Ne], tương ứng với Neon; Na → Na^+ + e^−, Na^+ có cấu hình [Ne], Neon; P → P^3− + 3e^−, P^3− có cấu hình [Ar], tương ứng với Argon.
Bài 2 Hoàn thành sơ đồ : a) Na + Na f) S 6+ S 2- b) Mn 4+ Mn 7+ g) Cu 2+ Cu c) O O 2- h) Fe 3+ Fe 2+ d) N N 3- i) Al Al 3+ e) Cu Cu + k) Cl Cl -
Bài 3 yêu cầu xác định vị trí của các nguyên tố A, B, C, D trong HTTH và nêu rõ tính chất hóa học của chúng, đồng thời cho biết nguyên tử của chúng có thể tạo ra các ion sau:
Bài 4 Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong các hợp chất sau : NaBr; MgCl2 ; KCl ; Na2S ; K2O; AlCl3
Bài 5 Viết công thức electron, CTCT (theo quy tắc bát tử) của các phân tử sau : N2 ; H2S ; NH3; C2H4 ; CO2 ; NCl3
Bài 6 Hai ngtố có số hiệu ng.tử lần lượt là 12 và 17 sẽ kết hợp với nhau theo dạng liên kết nào để hình thành hợp chất
Bài 7* Cho biết liên kết trong các phân tử sau : HCl ; H2O ; H2S ; NH3 ; CH4 ; F2 ; N2 a/Trong các liên kết trên , liên kết nào phân cực mạnh nhất
b/Viết công thức e ,CTCT của phân tử đó
Bài 8 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất sau: a) H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3
b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4
c) HNO3, NO2, NO, N2O5, N2O, N2,NH4NO3, NH3
d/ MnO4 , SO4 2, NO3 ; CO3 2; Br
e/ Na + , Cu 2+ , Fe 2+ , Fe 3+ , Al 3+ ,NH4 +
Câu 1 Cho độ âm điện của Na(0,93); K(0,82) ;Cl(3,16);O( 3,44); H(2,2) Xét sự phân cực của các chất sau, chất nào có liên kết ion?
Câu 2 Nguyên tử oxi có Z = 8 Sau khi nhận thêm 2e, ion tạo thành có cấu hình electron là
Câu 3 Số electron trong các ion 2 1 H + và 32 16 S 2- lần lượt là
Câu 4 Bản chất của liên kết ion là
A sự dùng chung cặp electron hóa trị
B lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
C sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
D sự nhường electron để tạo thành cấu hình bền vững
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất người ta dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết Khi hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn hơn hoặc bằng 1,7, liên kết được coi là liên kết ion Liên kết ion thể hiện sự chênh lệch điện tích đáng kể giữa hai nguyên tử và ảnh hưởng lớn đến tính chất vật lý của hợp chất.
A ion B cộng hoá trị không cực
C cộng hoá trị có cực D kim loại
Câu 6 Số oxihoá của Mn trong KMnO4?
Câu 7 Liên kết trong phân tử HCl là
A cộng hoá trị phân cực B cộng hoá trị không phân cực C đôi D ion Câu 8 Trong phân tử H2,số cặp electron dùng chung là
Câu 9 Phân tử nào dưới đây có liên kết ba?
Câu 10 Dãy gồm các chất có số oxihoá của S là +6 ?
A SO3, H2SO4,SO4 2- B S,SO3,H2SO4
Câu 11 Số oxihoá của N trong ion NH4 + ?
Câu 12 Số oxihoá của Cl trong ion ClO4 - ?
Câu 13 Cặp electron dùng chung trong phân tử HCl
A lệch về phía clo B lệch về phía hiđro
C không lệch D thuộc hẳn về clo
Câu 14 Phân tử nào sau đây chỉ có liên kết đơn?
Để trả lời câu hỏi về liên kết cộng hóa trị không cực dựa trên hiệu độ âm điện, ta so sánh ΔEN giữa hai nguyên tố Với các nguyên tố cho trước: H = 2,20; O = 3,44; S = 2,58; C = 2,55, các liên kết có ΔEN nhỏ hơn 0,5 được coi là không phân cực Ví dụ liên kết C–H có ΔEN = |2,55−2,20| = 0,35; liên kết C–S có ΔEN = |2,58−2,55| = 0,03, đều là liên kết cộng hóa trị không cực Trong khi H–O có ΔEN = |3,44−2,20| = 1,24 và O–S có ΔEN = |3,44−2,58| = 0,86 đều mang tính phân cực điển hình Do đó, các phân tử có liên kết C–H hoặc C–S sẽ cho liên kết không cực, còn các liên kết có O hoặc khác biệt lớn sẽ phân cực.
Câu 16: Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần sự phân cực của liên kết?
A Cl2, HCl, NaCl B NaCl, Cl2, HCl
C Cl2, NaCl, HCl D HCl, N2, NaCl
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
Bài 1 Xác định sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa trong các pư sau: a/2K + Cl2 → 2KCl
e/3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO
Bài 2 Cân bằng phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron (loại không có môi trường)
Bài 3 Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron (loại có môi trường) a/ Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + H2O
b/ Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
c/Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
e/FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
g*/ K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2SO4 + Fe2(SO4) + K2SO4 + H2O
h*/ KMnO4 + KI + H2SO4 → MnSO4 + I2 + K2SO4 + H2O
Bài 4* Cân bằng phương trìn phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron (loại phức tạp) a/FeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3
b/Zn + H2SO4 đặc → Zn SO4 + H2S + S + H2O
d/FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2SO4+ H2O
e/FexOy+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
h/FexOy+ H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Bài 5* Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e
HCl + KMnO4 → MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O Cho biết vai trò của HCl trong phản ứng
Phản ứng được cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron: 2 KMnO4 + 5 SO2 + 2 H2O → 2 MnSO4 + K2SO4 + 2 H2SO4 Với 5,6 L khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc), số mol SO2 là 0,25 mol (với 22,4 L/mol) Từ hệ số cân bằng, tỉ lệ giữa SO2 và KMnO4 là 5:2, nên n(KMnO4) cần = (2/5) × 0,25 = 0,10 mol Với dung dịch KMnO4 2 M, thể tích cần thiết là V = n / C = 0,10 / 2 = 0,05 L = 50 mL.
KMnO4 2M cần dùng cho phản ứng trên
Câu 1 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử
C Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2 ↑
Câu 2 Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, các nguyên tử Na
A bị oxi hoá B bị khử
C vừa bị oxi hoá, vừa bị khử D không bị oxi hoá, không bị khử
Câu 3.Trong phản ứng: Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O, nguyên tố clo
C không bị oxi hoá, không bị khử
D.vừa bị oxi hoá, vừa bị khử2
Câu 4 Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O thì HBr
A vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường B là chất khử
C vừa là chất khử, vừa là môi trường D là chất oxi hoá
Câu 5 Cho phản ứng hóa học sau : 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
Trong phản ứng trên NH3 đóng vai trò là :