Vai trị của nước trong tế bào - Là dung mơi hịa tan các chất - Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào - Là mơi trường cho các phản ứng sinh hĩa xảy ra.. Phân loại các loại lipit và chức
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
HỌ VÀ TÊN HS: ………
LỚP 10A…
NĂM HỌC 2021- 2022
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 1 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦATHẾ GIỚI SỐNG
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
1 Cấp tổ chức dưới tế bào: Nguyên tử → Phân tử → Bào quan
2 Cấp tổ chức trên tế bào: Tế bào → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Sinh quyển
II Đặc điểm chung của các cấp tổ sống
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức cấp trên
- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội hơn
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
- Tự điều chỉnh: đảm bảo duy trì và điều hòa cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
3 Thế sống liên tục tiến hóa
- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa
- Thế giới sống đa dạng và phong phú
-
BÀI 2 CÁC GIỚI SINH VẬT
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm giới
- Giới (Regnum) là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung các đặc điểm nhất định
2.Hệ thống phân loại 5 giới
a Phân loại: 5 giới
- Giới khởi sinh Tế bào nhân sơ
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
- Giới thực vật Tế bào nhân sơ
- Giới động vật
b Tiêu chí phân loại:
- Loại tế bào (tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực)
- Mức độ tổ chức của cơ thể
- Kiểu dinh dưỡng
Trang 3II Đặc điểm chung của mỗi giới
Giới Đại diện Đặc điểm cấu tạo Kiểu dinh dưỡng Vai trò Khởi sinh Vi khuẩn - TB nhân sơ, đơn
bào
-Hoại sinh, kí sinh,
tự dưỡng
- Phân giải rác
- Lên men thực
phẩm Nguyên sinh - Tảo
- Nấm nhầy
- Động vật
nguyên sinh
- SV nhân thực, đơn bào
- Tự dưỡng
- Dị dưỡng
- Làm thực phẩm
- Tạo oxi cho môi trường nước
- Nấm sợi
- SV nhân thực, đơn bào hoặc đa bào
- Có thành kitin
- Kí sinh
- Cộng sinh
- Hoại sinh
- Làm thực phẩm
- Làm thuốc
Thực vật - Rêu
- Quyết
- Hạt trần
- Hạt kín
- SV nhân thực, đa bào
- Có thành xelulozo
và lục lạp
- Tự dưỡng - Làm thực phẩm
- Tạo oxi cho môi trường cạn
- Làm thuốc
Động vật - Động vật
không xương sống
- Động vật có xương sống
- SV nhân thực, đa bào
- Dị dưỡng - Làm thực phẩm
- Làm thuốc
-
CHƯƠNG 2:
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
BÀI 3 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I Các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống
- Đặc điểm, vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
Nguyên tố Đa lượng Nguyên tố Vi lượng
Đặc điểm - Chiếm khối lượng lớn trong tế
bào
- Ví dụ: C, H, O, N, Mg, K, P, S,
Ca, Cl, Na
- Các nguyên tố có tỷ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể
- Ví dụ: Fe, Zn, I…
Vai trò chính Tham gia cấu tạo các đại phân tử
hữu cơ như: protein, axit nucleic, lipit, cacbohiđrat
Thành phần cơ bản của enzim, vitamin,
Trang 4II Nước và vai trị của nước trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính lí hĩa của nước
- Cơng thức: H2O
- 2 tính chất: tính liên kết và tính phân cực
2 Vai trị của nước trong tế bào
- Là dung mơi hịa tan các chất
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào
- Là mơi trường cho các phản ứng sinh hĩa xảy ra
- Điều hịa nhiệt độ cho cơ thể và mơi trường
-
BÀI 4 CACBONHYDRAT VÀ LIPIT
I Cacbohidrat (đường) cĩ 3 nhĩm:
Loại
Cacbohiđrat
Cấu trúc Ví dụ Vai trị đối với
tế bào và cơ thể Đường đơn Cĩ từ 3 – 7 nguyên tử
cacbon trong phân tử
Glucơzơ, Fructơzơ Cung cấp năng lượng cho
tế bào phổ biến nhất là glucơzơ
Đường đơi Gồm hai phân tử đường
đơn liên kết với nhau
Glucozo liên kết với Fructozo tạo thành đường saccarơzơ
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Đường đa Gồm rất nhiều phân tử
đường đơn liên kết với nhau
Glicogen, tinh bột, xenlulơzơ
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo tế bào và cơ thể
II.Lipit
1 Thành phần hĩa học chủ yếu: glixerol + axit béo
2 Phân loại các loại lipit và chức năng của chúng
Dầu mỡ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Photpholipit Cấu tạo nên các loại màng tế bào
Stêroit Colesteron cấu tạo nên màng sinh chất của con người và động vật
Hoocmon giới tính như testosteron và ơstrogen
Sắc tố và vitamin Một số loại sắc tố như carotenoit và vitamin A, D, E, K,…
-
Trang 5BÀI 5 PROTEIN
I.Cấu trúc của protein
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất
- Đơn phân của protein là : axit amin
- Protein có …4 bậc cấu trúc
- Hiện tượng biến tính protein: là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian
II Chức năng của protein
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
- Dự trữ các acid amin
- Vận chuyển các chất
- Bảo vệ cơ thể
- Thu nhận thông tin
- Xúc tác cho các phản ứng hoá sinh
-
Bài 6 AXIT NUCLEIC
Phân biệt ADN và ARN
Đơn
phân
Tên Nucleotit (Nu) Ribônuclêôtit
Cấu tạo
- Đường pentôzơ
- Nhóm photphat
- Một trong bốn Bazơ nitơ A,T,G,X
- Đường ribôzơ
- Nhóm photphat
- Một trong bốn Bazơ nitơ A,G,U,X
NTBS - A liên kết với T bằng 2 liên kết
hidrô
- G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
- A liên kết với U bằng 2 liên kết hidrô
- G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
Chức năng Mang, bảo quản và truyền đạt thông
tin di truyền qua các thế hệ
Đóng một vai trò quan trọng trong biểu hiện gen
-
Trang 6CHƯƠNG II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7
TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1 Ba thành phần cơ bản của tế bào:
- Màng sinh chất,
- Tế bào chất
- Vùng nhân hoặc nhân
2 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Chưa có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm
3.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
- Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh dẫn đến:
+ Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh
II Cấu tạo của tế bào nhân sơ
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a Thành tế bào
- Cấu tạo: chủ yếu từ peptiđôglican
- Chức năng: quy định hình dạng tế bào vi khuẩn
b Màng sinh chất
- Cấu tạo: gồm 1 lớp prôtêin và 2 lớp photpholipit
- Chức năng : Bảo vệ khối sinh chất bên trong tế bào
c Lông và roi
- Chức năng của lông: Giúp các vi khuẩn gây bệnh dễ bám vào bề mặt tế bào vật chủ
- Chức năng của roi (tiên mao): giúp vi khuẩn di chuyển
2 Tế bào chất
- Cấu tạo : Gồm bào tương, ribôxôm và một số cấu trúc khác
- Đặc điểm: Ribôxôm được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp nên prôtêin cho tế bào
3 Vùng nhân
- Cấu tạo: Không được bao bọc bởi các lớp màng, chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Vai trò: truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Một số loại tế bào có Plasmit: là cấu trúc ADN dạng vòng có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN của vi khuẩn
-
Trang 7BÀI 8 ➔10
TẾ BÀO NHÂN THỰC
I /Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
- Không có màng nhân
- Tế bào chất chỉ có riboxom
- Bào quan không có màng bao bọc
Ví dụ: Giới khởi sinh
- Có màng nhân bao bọc
- Tế bào chất có nhiều bào quan có màng bao bọc
- Bào quan có màng bao bọc
Ví du: Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, và giới động vật
II/Cấu tạo của tế bào nhân thực
A.Nhân tế bào
- Cấu tạo: + Bao bọc bởi 2 lớp màng, trên màng có nhiều lỗ nhân
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
- Chức năng: Lưu giữ thông tin di truyền => điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
B.Tế bào chất
1.Lưới nội chất
Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Cấu tạo Trên màng có đính các hạt ribôxôm Trên màng ko đính các hạt ribôxôm
Chức năng
Tổng hợp protein
- Tổng hợp lipit
- Chuyển hóa đường
- Phân hủy các chất độc hại đối với
cơ thể
2.Ribôxôm
- Cấu tạo: + Không có màng bao bọc
+ Được cấu tạo từ rARN và protein
- Chức năng: tổng hợp protein cho tế bào
3.Bộ máy gôngi
- Cấu tạo: Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau và tách biệt nhau
- Chức năng: Láp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
- Con đường vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào: prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến bộ máy gôngi bằng các túi tiết và hòa thiện đóng gói sản phẩm, xuất các prôtêin hoàn chỉnh
4 Ti thể và lục lạp
Vị trí Tế bào chất của sinh vật nhân thực Tế bào chất của tế bào thực vật
Cấu tạo - Màng kép bao bọc, màng trong gấp
nếp tạo mào
- Bên trong là chất nền chứa enzim hô
hấp
- Màng kép bao bọc
- Bên trong chứa các garna (= các chồng túi tilacoit) và chất nền chứa enzim quang
hợp
Chức năng - Nơi thực hiện quá trình hô hấp tế bào
➔Tạo năng lượng cho tế bào
- Nơi thực hiện quá trình quang hợp ➔Tạo
chất hữu cơ
Trang 85.Một số bào quan khác
a Không bào
- Cấu tạo: Màng đơn bao bọc
- Chức năng: chứa nước, chất dự trữ, sắc tố, chất phế thải độc hại…
b Lizôxôm
- Cấu tạo: Màng đơn bao bọc
- Chức năng: Phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương không hồi phục, bào quan già
c Màng sinh chất
- Cấu tạo: Lớp photpholipid kép và prôtêin
- Chức năng màng sinh chất:
+ Trao đổi chất với môi trường 1 cách có chọn lọc (tính bán thấm)
+ Thu nhận thông tin từ môi trương (nhờ các thụ thể) và xử lí thông tin
+ Giúp các tế bào nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ các “dấu chuẩn”
Glicôprôtêin
- Đặc điểm: cấu trúc khảm- động
III Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
1.Thành tế bào
- Cấu tạo:
+ Thực vật: Xenlulôzơ
+ Nấm: Kitin
- Chức năng: Bảo vệ và qui định hình dạng tế bào
2 Chất nền ngoại bào
- Vị trí: bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật
- Chức năng: Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
-
BÀI 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Vận chuyển thụ động
1 Định nghĩa: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ chất tan
cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp và không tiêu tốn năng lượng
(Khuếch tán)
Chất tan
Nồng độ chất tan cao Nồng độ chất tan thấp
Dung môi
(Thẩm thấu)
2 Phân biệt ba loại môi trường:
- Môi trường ưu trương: Nồng độ chất tan của môi trường > Nồng độ chất tan của tế bào
- Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan của môi trường < Nồng độ chất tan của tế bào
- Môi trường đẳng trương: Nồng độ chất tan của môi trường = Nồng độ chất tan của tế bào
3 Sự khuếch tán qua màng sinh chất theo 2 cách:
+ Qua lớp photpholipit kép: chất có kích thước nhỏ, không phân cực (O2, CO2…)
+ Qua kênh protein xuyên màng: chất có kích thước lớn, phân cực (glucôzơ)
Trang 9II Vận chuyển chủ động
- Định nghĩa: Là vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao cần tiêu tốn năng lượng
- Ví dụ: nồng độ glucôzơ:
• Máu: >1,2 g/l
• Nước tiểu: <1,2 g/l
➔Glucôzơ đước hấp thụ từ nước tiểu vô máu
III Nhập bào và xuất bào
- Định nghĩa: Đưa các chất đi vào/ đi ra bằng cách biến dạng màng sinh chất, tốn năng lượng
- Cơ chế: Màng tế bào lõm vào để bao bọc lấy đối tượng
+ Thực bào: Vận chuyển chất rắn
+ Ẩm bào: Vận chuyển chất lỏng
-
CHƯƠNG III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
BÀI 13 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
1 Khái niệm năng lượng
a Năng lượng
- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
- Gồm 2 loại:
+ Động năng: Năng lượng sẵn sàng sinh ra công
+ Thế năng: Năng lượng dự trữ, có khả năng sinh công
b Chuyển hoá năng lượng : Sự chuyển đổi năng lượng từ động năng sang thế năng và ngược lại
2 ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu trúc
- ATP( Adenozin triphotphat): gồm bazơ nitơ ađenin, đường ribôzơ và 3 nhóm photphat
b Chức năng của ATP
- Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học
III.Chuyển hóa vật chất
- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào gồm quá trình đồng
hóa và dị hóa
- Quá trình chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
-
Trang 10BÀI 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Enzym
1 Định nghĩa Enzym
- Enzim là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein do cơ thể sống tiết ra
- Vd:
HCl (100 o C, 60 phút)
2.Cấu trúc Enzym
a Phân loại: gồm có 2 loại enzym:
- Enzim 1 thành phần: gồm prôtêin
- Enzim 2 thành phần: gồm prôtêin + chất khác
b Trung tâm hoạt động
- Định nghĩa: Vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất
- Đặc điểm: Trung tâm hoạt động của enzim liên kết với cơ chất theo nguyên tắc “Khóa – Chìa”
3 Cơ chế tác động
Cơ chất + Enzym → Cơ chất + Enzym (tại trung tâm hoạt động) → Enzym + Sản phẩm
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzim
- Nhiệt độ
- Độ pH
- Nồng độ cơ chất
- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim
- Nồng độ enzim
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào
- Tế bào điều khiển quá trình chuyển hóa vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng: các chất hoạt hóa hay chất ức chế
- Ức chế ngược: Sản phẩm chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế (làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa)
-
BÀI 16
HÔ HẤP TẾ BÀO
I Khái niệm hô hấp tế bào
1 Khái niệm
Hô hấp tế bào: quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng (ATP) cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
+ TB nhân thực: xảy ra ở ti thể
+ TB nhân sơ: xảy ra ở tế bào chất và màng sinh chất
2 Phương trình tổng quát
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)
3 Bản chất của hô hấp tế bào
- Là một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử ( phản ứng enzim)
- Phân tử glucôzơ được phân giải từ từ, năng lượng được giải phóng không ồ ạt
Enzym Amilaza (37 o C, vài phút )
Trang 11- Tốc độ quá trình hô hấp tuỳ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào
II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
gồm 3 giai đoạn: Đường phân, Chu trình Crep, Chuỗi chuyền điện tử
Đặc điểm Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyền
điện tử
Vị trí xảy ra Tế bào chất - Tế bào nhân thực: Chất nền
ti thể
- Tế bào nhân sơ: Tế bào chất
- Tế bào nhân thực: Màng trong ti thể
- Tế bào nhân sơ: Màng tế bào chất
Nguyên liệu Glucôzơ Axit pyruvic NADH, FADH2
Sản phẩm Axit pyruvic
2 ATP, NADH
CO2, 2ATP, NADH, FADH2, H2O, 34ATP
Sự tham gia
của oxi
-
BÀI 17 QUANG HỢP
I Khái niệm quang hợp
1 Khái niệm
- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
2 Phương trình tổng quát
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2
3 Sắc tố quang hợp
- 2 nhóm:
+ Sắc tố chính: diệp lục
+Sắc tố phụ: Carôtenôit gồm Carôten, Xantôphyll,…có vai trò hấp thụ ánh sáng và truyền ánh sáng cho diệp lục
II.Các pha của quá trình quang hợp
- Gồm 2 pha: Pha sáng, Pha tối
Nơi diễn ra Tilacôit của lục lạp Chất nền (strôma) của lục lạp
Nguyên liệu Diệp lục, ánh sáng, H2O,
NADP+, ADP
ATP, NADPH , CO2
Sản phẩm ATP, NADPH và O2 Chất hữu cơ, H2O, NADP+, ADP
CHÚC EM NHIỀU SỨC KHỎE - HỌC TỐT - THI TỐT!