1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao: Phần 2

169 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao: Phần 2
Trường học University of Vocational Education and Training
Chuyên ngành English Translation Skills
Thể loại Tutorial
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi bài trong sách Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao bao gồm các phần Từ ngữ giải thích chi tiết cả về nghĩa đen lẫn nghĩa bóng (nếu có) của mỗi từ ngữ và thành ngữ chủ yếu trong bài; Cách dùng ngữ pháp gồm các điểm ngữ pháp trọng yếu thường dùng trong các thể loại văn viết với nhiều ví dụ minh họa; bài dịch mẫu. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách.

Trang 1

William: Son of a great Earl You grew up under the shadow of

your father’s sword

Harold:

William:

What do you mean?

You could ride out of his house free and safe, to go fishing ordance with the peasants or help with the cornharvest Free to letpeople loveyou

Harold: You might have left a few more with their hands and

feet Perhaps they’d havecheered louder

William: I was fourteen; bastard son of a dead Duke with poor

dark dukedom Every lump of meat I ate might’ve choked me with poison I saw my guardian die withoutexplanation and watched my tutor murdered the day we started Latin The King of France hated me, and everylittle Viscount wanted to sit in my chair I have never hadtime for popularity

Harold:

William:

Am I meant to weepnow?

But I had to learn, don’t you understand?There’s more

to ruling than swinging an axe and riding back in atriumphant procession So I learnt government

Harold:

William:

I never said youweren’t successful

How to unite a country with promises, some to one, some

to another To make every man work for himself, and

Trang 2

everyone for you To teach the King he was helping himself by helping me to beat the Viscounts, and teachthe Viscountshowthey could help themselves by helping

me to be strong against the King To know the power of every man and his one weakness: so they mustall finallykneel downbeforemy singlepurpose

FromA choice of kings by John Mortimer in Playbill three

[Ệ1 WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

bastard son/'baĩstad SAn/ (n.) đứa con hoang.

be strong against /bl stror) a’djeinst/(exp.) chốnglại.

choked me with poison: bị ngạt thở vì thuốc độc.

duke /dju:k - du:k/ (n.) a nobleman of the highest rank outside the royal family: công tước (chức không thuộc hoàng gia).

dukedom /’dju:kdam/ (n.) a duchy: chức công tước; lãnh địa của công tước (chức cao nhất trào quân chủ ở Anh).

earl/3:1/ (n.) a British nobleman of high rank: bá tước.

everyone for you: mọi người vì bạn.

great Earl /greit 3:1/ (n.) đại bá tước

guardian /’gu:dian/ (n.) người bảo vệ; người giám hộ.

have time for popularity: có thời gian để cho thần dân mến chuộng

lump of /kmp av/ cục, miếng, tảng.

peasant /’peznt/ (n.) nông dân, tá điền

riding back in a triumphant procession: cưỡi ngựa theo sau đoàn diễu hành chiến thắng.

some to one, some to another: vài lời với một người, một ít lời với người khác nữa.

swinging an axe: múa rìu.

Trang 3

triumphant /trai’AÍant/ (adj.) khải hoàn; chiến thắng.

under the shadow of /’Andor ỗo ’Jaedoo ov/ (idm.) under the protection of eg Under the shadow of Almighty: dưới sự che chở của Đấng tối cao/Thượng đế.

unite a country/ju’nuito,krAntri/thống nhất đất nước.

viscount /’vaikaont/ (n.) a British nobleman below an Earl anhabove a Baron: tử tước (chức dưới bá tước và trên nam tước).

without explanation: không lời giải thích.

<*> “Used to và would” chỉ những thói quen xảy ra ở trong quá khứ và không còn

tiếp tục ở hiện tại Nhưng “used to” thường để mở đầu câu chuyện.

Trang 4

e) “Howdid you gettoschool when youwere a child?”

“I usually went by bus; but if it was fine, I’d walk across thefields.”

“Khi còn nhỏ bạn đi học bằng cách nào?”

“ Tôi thường đi bằng xe buýt; nếu trời đẹp, tôi vẫn thường đi bộ ngang những cánh đồng.

f) He was so unsure of himself that he wouldn’ t even buy a box of chocolates without consultinghis mother

Cậu ta chẳng tự tin được gì đến nỗi thường ngay cả việc không dám mua một hộp kẹo sôcôla mà không hỏi ý mẹ cậu ấy

<$> Age expressions (Những từ ngữ chỉ tuổi tác)

a) I was fourteen; bastard son of a dead Duke with a poor dark dukedom

Tôi mười bốn tuôi; một đứa con hoang của một công tước đã chết cùng với một lãnh địa dành cho công tước tăm tối nghèo nàn.

b) Her fatherhas promised to let her learn to driveas soon as she’

seventeen.

Cha cô hứa cho cô học lái xe ngay khi cô được mười bảy tuổi.

c) Mr Jones has two sons: one fourteen, the other ten.

Ong Jones có hai người con trai: một đứa mười bốn, còn dứa kia mười tuổi.

d) It could hardly be simpler; a child of six coulddoit

Không thể nào là một chuyện ngớ ngẩn; một đứa bé lên sáu đã có thể làm được điều đó.

e) His grandfather has just died at the ageofninety-seven.

Ong của anh ta vừa chết ở tuổi chín mươi.

f) My dear boy, you are twenty-three years old; you must decidethesethings for yourself

Này con trai yêu quý của mẹ, con hai mươi ba tuổi rồi; con phải

tự quyết lấy những chuyện này một mình.

Trang 5

g) He died at sixty-five years of age, loved by many and honoured

j) The Derbyis a racefor three-year -olds.

Cuộc đua Derby là một cuộc đua dành những con ngựa ba tuổi.

<$> Passive + infinitive (Thụ động + động từ nguyên thể)

a) Am I meant to weep now?

Có phải ngài định làm cho thần khóc bây giờ ư?

b) What am I supposed to say if they ask me where I got thismoney?

Tôi phải nói gì nêu người ta hỏi tôi lấy số tiền này ở đâu?

c) All members of the staff are expected to adhere to the highest standards ofprofessional conduct

Người ta mong tất cả các hội viên phải giữ vững tiêu chuẩn cao

về trình độ quản lý chuyên môn.

d) Candidates are required to bring a valid identity document to the examination room

Ngiiời ta đòi hỏi các thí sinh phải mang giấy tờ xác minh hợp lệ đến phòng thi.

Trang 6

e) I’m sorry the scampi were delivered late; they were intended to get there in time fordinner.

Tôi tiếc là món tôm đã bị giao trễ; họ định đưa chúng đến đó kịp

để ăn tối.

<ĩ> Reflexive and emphatic pronouns (Các đại từ phản thân và

khoa đại)

a) I learnt how to teach the King he was helping himself by helping

me to beat the Viscounts

Ta học cách đế thuyết phục nhà vua tự cứu mình bằng cách giúp

ta đánh bại những tên tử tước.

b) The old Henry is thinkingofbuying himself a newcar

Ong già Henry đang tính chuyện tự sắm một chiếc xe hơi.

c) If shewon’tdo it forme, I’lldo it formyself.

Nếu bà ta không làm giúp tôi, tôi sẽ tự làm lấy.

d) Talking to oneself is supposed to be thefirst sign of madness

Nói lẩm bẩm được người ta xem là một dấu hiệu đầu tiên của bệnh tâm thần.

e) He had nohelp whatsoever; he did it all by himself.

h) Iknow she doesn’ want to go; she told me so herself.

Tôi biết cô ta không muốn đi; chính cô ta đã bảo tôi như vậy.

Trang 7

BÀI DỊCH MẪU 16

William: Hỡi con trai của đại bá tước Ngươi đã trưởng thành dưới

sự che chở bằng uy quyền của cha ngươi.

Harold: Ngài muốn nói gì?

William: Ngươi hẳn có thể vượt ra khỏi nhà tự do và an toàn, đi câu

cá hoặc khiêu vũ với những nông dân hoặc giúp họ thu hoạch bắp Tự do để cho dân chúng thương mến ngươi Harold: Mến thương ư?

William: Ta đã từng gặp họ Khi ta ở Anh họ vẫn thường đến tận các

cửa sổ tung hô khi nhà ngươi đi ngang Các phụ nữ tung hoa, còn người già nhìn ngươi với đôi mắt rướm lệ Ta lại chẳng bao giờ có thời để trở thành anh hùng.

Harold: Giá mà ngài đã tha thứ cho một sô' người nữa còn đủ tay

chân Có lẽ họ đã tung hô ngài rầm rộ hơn.

Wiliiam: Lúc ta mười bốn tuổi; một đứa con hoang cua một công

tước đã qua đời cùng với một lãnh địa dành cho công tước tăm tối nghèo nàn Mỗi miếng thịt ta ăn không khéo chắc

đã bị tắt thở vì thuốc độc Ta đã thấy cận vệ ta chết không lời thanh minh và thấy gia sư đã bị ám sát ngay ngày ta bắt đầu học tiếng La tinh Vua nước Pháp không ưa gì ta, còn mọi tên tử tước ti tiện muốn chiếm đoạt địa vị của ta Ta chưa hề có thời để cho thần dân mến chuộng

Harold: Có phải ngài định làm cho thần khóc bây giờ ư?

William: Nhưng ta đã phải học tập, nhà ngươi không biết ư? Còn có

nhiều biện pháp cai trị hơn là múa rìu và cưỡi ngựa theo sau đoàn diễu hành chiến thắng Vì vậy ta đã học cách trị

vỉ

Harold: Thần không hề nói ngài không thành công.

Wiliam: Làm cách nào để thống nhất tổ quốc với những lời hứa-

hẹn, vài lời với người này, mấy lời với người khác Bảo mọi

Trang 8

người làm việc vì chính mình, và mọi người vì nhà ngươi Thuyết phục nhà vua tự cứu mình bằng cách giúp ta đánh bại những tên tử tước, và thuyết phục những tên tử tước ấy biết cách chúng có thể tự giúp mình bằng cách giúp ta trở thành hùng mạnh chống lại nhà vua Để biết được tài năng

và nhược điểm của mọi người; như vậy cuối cùng tất cả họ phải bái phục trước ý định độc nhất của ta.

Trích từ “ Sựchọn lựa của các vị vua ” của John Mortimer trong tờ

quảng cáo kịch số 3.

Trang 9

UNIT 17

Most marine research units are established on the coast, but fortunately for science one indefatigable researcher into naturalrhythms lives and works a thousand miles from the sea, in Evanston,Illinois FrankBrown started work with oystersin 1954 Hefoundthat they had a marked tidal rhythm, opening theirshells to feed at high tide and closing them to prevent damage and drying out during theebb In laboratory tanks they kept this strict rhythm going, so Brown decided to take some specimenshome with him to Illinoisto examinemoreclosely

Evanston is a suburbof Chicago onthe shore ofLake Michigan, but even here the oysters continued to remember the tidal rhythm of their home, on Long Island Sound, in Connecticut Everything went well for two weeks, but on the fifteenth day Brown noticed that aslippage in the rhythm had occurred The oysters were no longer opening andclosing in harmonywith the tidethat washedtheir distanthome, and it seemed as though the experiment had gone wrong, butthe fascinatingthing was that the behaviorof the mollusks had altered

in the same way and they were still keeping time with each other Browncalculatedthedifference betweenthe old rhythm and thenew one and discovered that the oysters now opened up at the time the tide would have flooded Evanston - had the town been on the shore and not perched on the bank of Great Lake 580 feet above sealevel

Somehow the oysters realized that they had been moved onethousand miles to the west and were able to calculate and apply a correction to their tidal timetable

From Supernature by Lyall Watson

Trang 10

© WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

apply a correction to/a’plai 0 ka’rekjh to/ điều chính thích ứng với

dry out /drai aot/(phr.v.) khô kiệt, cạn kiệt.

ebb/eb/ (n.) thefollowing of the sea away from the shore: thủy triều rút.

examine more closely/ig’zaemin mo: kloozli/ khảo sátcặn kẽ hơn

fascinating / ’faesineitig/ (adj.) làm saymê; làm quyến rũ.

feed at high tide /fi:dset haittaid/ kiếm ăn khi thủy triều dâng cao.

go well /gao wel/ (phr V.) to happen in a favourable way; be successful: tiến triển thuận lợi; phát đạt.

in harmony with /in’ha:mani WIỖ/ (exp.) hài hòa với; theo đúng với

indefatigable/indi’faetigabl/ (adj.) không mệtmỏi, kiên quyết.

laboratory tank /la’boratari taerjk/ (n.) bồn thí nghiệm.

marine research /ma’ri:n n’s3:tJ7(n.) sự nghiên cứu về biển.

mollusk /’mnlask/ (n.) any of a class of animals which have softbodies without a backbone or limbs and are usu, covered with a shell: nhuyễn thể/sinh vật thân mềm (thường có vỏ cứng bao bọc).

natural rhythms/’nietjrol ’riỡomz/ (n.) nhịp điệu tự nhiên.

oysters /’oistor/(n.) sò; trai.

sea level /si: ’ IevI/(n.) mựcnước biển.

shore of Lake /jồ:rav leik/ bờ hồ.

slippage /’slipidy/ (n.) slipping: sai lệch;sự sút giảm.

specimen /’spesimon/(n.) a piece oramount ofsomething for beingshown, testes, etc mẫutrưng bày, mẫu thí nghiệm.

strict rhythm: nhịp điệu nghiêm ngặt/chính xác.

Trang 11

the behavior of: tập tính/hình thái hoạt động của.

tidal rhythm /’taidl/(n.) nhịpđiệu thủy triều.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

<i> Most

a) Most marine research units are established on the coast

Hầu hết các bộ phận nghiên cứu về biển đều được thiết lập trên vùng duyên hải.

b) Mostseaside towns are well endowed with theatres and cinemas

Phần lớn các thành phố ven biển được cấp vốn để xây dựng các nhà hát và các rạp chiếu bóng.

c) According to some cynics,most advertisingis justlies

Theo một số những người chỉ trích, đa số việc quảng cáo chỉ là nói láo.

d) Most people seem to prefer to go abroad for their holidaysnowadays

Ngày nay phần đông dân chúng thích đi nước ngoài nghi lễ.

e) He made a good impression on most of the people he came incontact with

Ong ta đã tạo được ấn tượng tốt đối với hầu hết những người óng tiếp xúc.

f) I disagreed mostemphatically with everything hesaid

Tôi dứt khoát hoàn toàn không tán thành về mọi diều ông ấy nói.

g) That’s a most interesting suggestion, but I doubt if the committeewill support it

Đó là đề nghị hết sức hay, nhưng tôi không chắc được ủy ban có ủng hộ điều đó hay không.

Trang 12

lì) It was a very good match, and what pleased me most of all wasthe way our team kept attacking even when they were two goalsup.

Một trận banh rất hay, và điều làm tôi hài lòng hơn hết là cách đội chúng tôi tiếp tục tấn công ngay cả khi họ đã tăng tỉ sô' lên hai bàn.

I) It was hardly a successful evening; there were only about fifty people there at most.

Một buổi tối hầu như không thành công; chỉ có khoảng nhiều nhất năm mươi người.

j) This is the only holiday I shall getthis year, and I amdetermined

to make the most of it

Đây là ngày nghỉ duy nhất tôi sẽ được nghỉ năm nay và tôi quyết tận dụng nó.

-ing clauses (Các mệnh đề (non-finite) -ing)

a) They had marked tidal rhythm, opening their shells to feed at high tide and closing them, duringthe ebb

Chúng sông theo nhịp thủy triều rõ rệt, mở vỏ ra để kiếm ăn khi thủy triều dâng cao và khép lại để tránh bị hại và khô kiệt lúc thủy triều rút.

b) He rushed out of the house, pausing only to snatch up his binocularsand glovesfromthehall table as he passed

Hắn phóng ra khỏi nhà, chỉ dừng lại một chút để túm lấy cái ống nhòm và đôi găng trên cái bàn ở hành lang khi hắn chạy ngang.

c) Taking advantage of the darkness, the prisoners slipped quietly through the gate and madeoff across the fields

Lợi dụng bóng tối, các tù nhân dã âm thầm lẻn qua cổng và tẩu thoát qua cánh đồng.

Trang 13

d) Waving nonchalantly to his supporters, the champion strode to the centre of the ring to meet his opponent.

Vây tay chào sơ qua các cổ động viên của anh ta, nhà vô địch bước ra giữa võ đài để đương đầu với đối thủ.

e) The Professor rose to his feet, scattering papers in all directions

as he did so, and hesitantly began to addressthe delegates

Vị giáo sư nhôm dậy phân phát giấy tờ ra mọi hướng, khi ông làm như thê xong thì ngập ngừng bắt đầu nêu tên các đại biêu.

<6> Prepositions in time expressions (Các giới từ trong từ ngff chỉ thời gian)

a) On the fifteenth day Brown noticed a slippageinthe rhythm

Vào ngày thứ 15, Brown thấy sai lệch về nhịp điệu.

b) They promisedto deliver by the end of June, butthe goodsfinally turned up on 16 August

Họ đã hứa giao hàng trước cuối tháng Sáu, nhưng cuối cùng hàng hóa đã tới vào ngày 16 tháng Tám.

c) “What did you do over the weekend?”

“Iwent toa football match on Saturday, and on Sunday afternoon

Iwent andhad tea with my grandmother.”

“Bạn làm gì vào cuối tuần? ”

“Tôi đi xem đá banh vào ngày thứ Bảy, còn vào chiều Chủ nhật tôi đi dự tiệc trà với bà của tôi ”

d) He said he would be there by lunchtime, but in fact he arrived at

fouro’clockin the afternoon

Anh ta nói là sẽ tới đó vào giờ ăn trưa, nhưng thật ra anh ta đã đến vào lúc bốn giờ chiều.

Trang 14

e) I shall probably be seeing them over Christmas; in fact, I thinkthey’re having a partyonBoxingDay.

Có lẽ tôi sẽ ghé thăm họ vào lễ Giáng sinh; thật ra, tôi nghĩ họ sẽ

dự liên hoan vào ngày phát quà (26/12).

<ĩ> Past perfect tense (Thì quá khứ hoàn thành)

a) On the fifteenth day Brown noticed that a slippage in the rhythm

had occurred.

Vào ngày thứ 15, Brown thấy sai lệch về nhịp điệu đã xảy ra.

b) It was only when the police came to the house to question him thathe realised what a fool he had made of himself

Chí khi cảnh sát đến nhà để chất vấn thì hắn mới nhận ra là đã tự đánh lừa mình.

c) The Sales Director was forced to admit that he had seriously

underestimated the difficultiesof marketingthe new product

Vị giám đốc kinh doanh đã buộc phải thú nhận là ông đã thật sự đánh giá thấp những khó khăn về tiếp thị sản phẩm mới.

d) There was clearly no point in holding a meeting until all the

committee members had had an opportunity of studying the documents

Rõ ràng chẳng có vấn đề gì phải tô chức cuộc họp cho tới khi tất

cả thành viên ủy ban đã có cơ hội nghiên cứu tài liệu.

e) They were told that their application could only be considered whenthey had filled in all the relevantforms

Họ được cho biết là các đơn xin việc chỉ có thể được cứu xét khi

họ đã điền vào tất cả các mẫu đơn thích hợp.

Trang 15

<ỉ> Conditionals - Các câu điều kiện (Loại III - không có thực

quá khứ)

a) The oysters now opened up at the time the tide would have flooded Evanston - had the town been on the shore and notperchedon the bank ofa Great Lake 580 feet above sea level

Các con trai mở vỏ lúc thủy triều chắc đã tràn ngập Evanston, nếu thị trấn này nằm trên bờ biến mà không ở trên bờ Great Lake cao hơn mực nước biển 580 bộ.

b) Hadwe known about it a few days earlier, we could have madethe necessary preparations

Nếu chúng tôi biết được điều đó trước một vài ngày, có lẽ chúng tôi đã sửa soạn những thứ cần thiết.

c) The death toll would have been much greater had it not been for theprompt assistancerendered by therescue services

Sô người chêt còn nhiều hơn nữa nếu người ta không được nhanh chóng tiếp cứu nhờ công tác cứu nạn.

d) The demonstration would have passed off quitepeacefully - had

the organiserstaken a few elementary precautions

Cuộc biêu tình sẽ diễn ra không hoàn toàn yên ổn - nếu những người tổ chức đã thiếu các cảnh giác sơ đẳng.

Trang 16

BÀI DỊCH MẪU 17

Hầu hết các bộ phận nghiên cứu về biển đều được thiết lập trên vùng duyên hải, nhưng may mắn cho khoa học, một nhà nghiên cứu không biết mệt mỏi về nhịp điệu tự nhiên, sống và làm việc ở Evanston, bang Illinois cách biển cả ngàn dặm Frank Brown bắt đầu nghiên cứu loài trai vào năm 1954 Ồng thấy chúng sống theo nhịp thủy triều rõ rệt, mở vỏ ra để kiếm ăn khi thủy triều dâng cao và khép lại đề tránh bị hại và khô kiệt lúc thủy triều rút Trong các bồn thí nghiệm, chúng vẫn tiếp tục nhịp sống chính xác như thế, nên Brown quyết định đưa một số trai mẫu về quê ông ở Illinois để khảo sát cặn kẽ hơn Evanston là vùng ngoại ô Chicago trên bờ hồ Michigan, nhưng ngay cả ở đây loài trai vẫn tiếp tục nhớ nhịp thủy triều ở chỗ sinh sống trước của chúng trên Long Island Sound, bang Connecticut Trong hai tuần đầu, mọi sự tiến triển thuận lợi, nhưng vào ngày thứ 15, Brown thấy có sự sai lệch về nhịp điệu Loại trai này không còn mở và khép theo đúng thủy triều cuốn giạt ở nơi sinh sống xa xôi của chúng và ông tưởng như thí nghiệm gặp rắc rối, nhưng điều thật hấp dẫn là các sinh vật thân mềm (nhuyễn thể) thay đổi tập tính sống theo cách sống trước đây mà vẫn giữ đúng giờ với nhau Brown tính sự chệnh lệch giữa nhịp thủy triều cũ và mới và phát hiện thấy các con trai mở vỏ lúc thủy triều chắc đã tràn ngập Evanston, nếu thị trấn này nằm trên bờ biến mà không ở trên bờ Great Lake cao hơn mực nước biển 580 bộ.

Không biết sao, loài trai này đã nhận ra được chúng đã được chuyển về miền tây cả ngàn dặm và có thể tính được và điều chỉnh việc thích ứng với thời biêu thủy triều của chúng.

Trích Tính siêu tự nhiên của Lyall Watson.

Trang 17

UNIT 18 TELEPHONE CENTENARY

“MrWatson,come here, I wantyou.”

This was the first intelligible sentence transmitted by telephone The speaker was Alexander Graham Bell; the listener, Thomas Watson, an instrument maker who assisted Bell in his experiments The date was 10 March 1876; the place, a boarding­house in Boston, USA; and the call,from one room to another

In June of that year, Bell exhibited his invention at the Philadelphia Centennial Exposition, and for the first time the publicwere able to see and hear the device that was to change civilisation

-the telephone

Bell, a Scotsman, was born in Edinburgh in 1847 He studied atuniversities in Edinburgh and London, he later took up school­teaching and, like his father and grandfather, became an expert in all aspects ofvocal performance

In 1870 his family moved to Canada, and the talents, training and interests which he took with him from Britain played an important part in helping him to invent the telephone His mind wasnaturally inventive, and he had a discerning ear and an excellenttrainingin music He was secondto none in hisunderstanding of the organs of speech and the production ofspeech sounds

Bell’s original intention was not to transmit speech, butto sendseveral telegraph messages over a single wire at the same time He also wanted to send different musical tones simultaneously and thenseparate the tones at thereceiving end

Trang 18

The real breakthrough in telephone history came when Bell and Watson were tuning the so-called “harmonic telegraph”;

the equipment was not functioning as originally intended because ithad been incorrectly adjusted Bell realised the potential in theinstrument’s unexpected behaviour Within an hour he had given Watson instructions on making device to transmit the voice The following day, 3 June 1875, Watson was able to hear Bell’s voice Notwords, just recognisable voicesounds

From Gestetner Gazette.

[Ệ] WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

be second to none /bi ’sekand ta nAn/ (idm.) as good as the best:

không thua kém ai; không ai sánh bằng.

boarding-house /’bo:dip haos/ (n.) nhà trọ; nhà nấu cơm tháng.

breakthrough /’breikOu:/ (n.) important development or discovery,esp in scientific knowledge: khai phá (khoa học).

centenary /sen’tinari/ (n.) the day oryear exactly 100 years after aparticular event: ngày hoặc năm kỷ niệm 100 năm, kỷ niệm bách chu niên.

discerning /di’s3:niỊ)/ (adj.)showing careful judgement: sâu sắc; sắc bén (nhận thức).

expert in /’cksp3:t in/ (phr.v.) thông thạo về, lão luyện về; chuyên môn về.

harmonic telegraph/hu:’mnnik ’teligru:f/ máy đánh tín hiệu hòa âm

in all aspects of /ina:l ’aỉpekts av/ completely concerning particularpart or feature of sth being considered: liên quan đến mọi lĩnh vực về.

intelligible /in’tdidjabl/ (adj.) that can be (easily) understood: dễ

hiểu, hiểu ngay được.

Trang 19

organs of speech /’o:ggnz 9V ’spi:tjZ (n.) những bộ phận phát âm

performance /pg’fo:mans/ (n.) operate efficiently: hiệu suất.

production of speech sounds: sự phát ra âm thanh.

single wire /’sirjgl waiar/(n.) dây đơn, một dây.

take up school-teaching: chọn nghề giáo.

transmitted by telephone: được truyền đi bằng điện thoại.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

To be + infinitive (to be + động từ nguyên thể)** ’

a) For the first time the public were able to seeand hear the devicethat was tochange civilisation

Lần đầu tiên dân chúng có thể thây và nghe được thiết bị đã thay đổi nền văn minh

»

b) Who could have imagined thatthat plain little girl was to become

one of the world’s greatest actresses?

Ai mà có thể tưởng dược là cô bé giản dị ấy đã được thiên phú thành một diễn viên vĩ đại nhất thế giới.

c) The leader of the expedition walked out into the night; his companionswere never to see him again

Người lãnh đạo đoàn thám hiểm đã ải vào đêm tối; những người tháp tùng ông rồi sẽ chẳng bao giờ còn gặp ông nữa.

d) Everything suggests that he is to become the next PrimeMinister

Mọi thứ đều cho thấy rồi ông ta sẽ trở thành thủ tướng kê' tiếp.

(,) “be + infinitive” diễn tả mệnh lệnh, chỉ thị, kế hoạch khi infinitive ở thì hiện tại’,

khi “be” ở quá khứ để biểu lộ hành động có thể dược thực hiện hay không, hoặc một định mệnh và nếu infinitive ở hoàn thành thì diễn tả ý định không thê thực hiện được.

Trang 20

e) We couldn’t help wondering whatwas to become ofUS.

Chúng tôi không sao không tự hỏi xem có chuyện gì xảy đến với chúng tôi.

f) That modestlittle workshopwas to develop in the space of a few short years into a multi-million dollar industry

Xưởng thợ nhỏ bé khiêm tốn đó thê' nào cũng phát triển thành một

kỹ nghệ hàng triệu mỹ kim trong khoảng độ ít năm ngắn ngủi.

Phrases in apposition (Các cụm từ đồng cách) (* ’

a) Bell, a Scotsman, wasbornin Edinburgh in 1847

Bell, một người Xcốt-len sinh vào năm 1847 ở Edinburgh.

b) The Headmaster, a grey-haired man in his early fifties, rose to introducethe Chairman of theGovernors

Thầy hiệu trưởng, người có mái tóc hoa râm bước vào tuổi ngũ tuần đã đứng lên giới thiệu ông chủ tịch ủy viên hội đồng quản trị nhà trường.

c) The guest speaker will be Jason Broad, the well-known

detective story writer.

Người giới thiệu quan khách sẽ là Jason Broad, nhà văn viết truyện trinh thám nổi tiếng.

d) He eventually opened a hotel in Margate, one of England’s best known holiday resorts.

Cuối cùng ông ta đã mở một khách sạn ở Margate, một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng nhất nước Anh.

(’’Cụm từ đồng cách có chức năng tương đương với từ ngữ đứng trước nó và bổ nghĩa cho từ ngữ ấy

Trang 21

e) His most successful book, Memories of tomorrow, has sold overtwo million copies.

Cuốn sách thành công nhất của ông ta, “Ký ức của ngày mai" đã bủn trên hai triệu bân.

f) Nurse Harrison, calm and methodical as always, bandaged the wound andmade her patient comfortable

Nữ y tá Harrison, một con người bao giờ cũng bình tĩnh và ngăn nắp đã băng bó vết thương và an ủi bệnh nhân.

<s> Compound adjectives (Tính từ kép)

a) The real breakthrough in telephone history came when Bell andWatson were tuningthe so-called “harmonictelegraph”

Việc khai phá thật sự trong lịch sử điện thoại đã xảy đến khi Bell

và Watson dò sóng máy được gọi là "máy điện tín hòa âm ”

b) The police have recently arrested Mario Bentrovato, self-styled

king of the underworld

Cảnh sát vừa mới bắt Mario Bentrovato, kẻ tự xưng là vua của thế giới tội ác.

c) Pop star Lon Brash will be making his long-awaited first

appearance in England next month

Ngôi sao nhạc pop, Lon Brash sẽ biểu diễn lần đầu được mong đợi

từ lâu ở Anh vào tháng tới.

d) The richer nations should do everything in their power to help

under-developed countries

Các quốc gia giàu hơn nên thực hiện mọi quyền hạn của mình để giúp những nước chậm phát triển.

e) Slow-moving vehicles must keeptothe nearside lane

Những xe chạy chậm phải đi ở làn đường bên trái.

Trang 22

f) He’s always getting into trouble; and his long-suffering parents are alwaysready to help him.

Cậu ta luôn luôn gặp rắc rối và cha mẹ cậu ấy sẵn lòng kiên nhẫn luôn sẩn sàng giúp đỡ.

g) Only card-carrying members are allowed to attend trade union meetings

Chí những hội viên mang thẻ mới được phép tham dự các cuộc họp công đoàn.

<ỉ>Was able to/could'* ’

a) The followingday Watson was able to hear Bell’s voice

Ngày hôm sau Watson có thể nghe được tiếng cua Bell.

b) When his uncle died and left him a few thousand pounds, he was

finallyable to buy himselfa little house

Khi chú của anh ta chết đã đế lại cho anh một vài ngàn pao, cuối cùng anh đã có thể mua được một căn nhà nhỏ.

c) We didn’t have a town-plan with US, but a passer-by was able to

give usdirections

Chúng tôi không mang bản đồ thành phổ theo, nhưng khách bộ hành có thể chí đường cho chúng tôi.

d) The Foreign Minister could speak English, and so he was able to

dispense withthe servicesof an interpreter

Bộ trưởng ngoại giao biết nói tiếng Anh nên có thể ông không cần thông dịch viên.

’ *1 Dược dùng để chi khả năng ở quá khứ và khi chỉ nói về khả năng thì có thể sử dụng cà hai nhưng khi diễn tả khả năng di với một hành dộng dặc biệt thì sử dụng

“was able to”, tuy nhiên khi hành động không thế'xảy ra (ở negative) và di với

những động từ chỉ cảm giác thì không phân biệt.

Trang 23

e) Before his illness he could eat anything, but now he has to be very careful withhis diet.

Trước khi mắc bệnh, cái gì ông ta cũng có thể ăn được, nhưng bây giờ ông phải ăn uống rất kỹ lưỡng.

f) By thetime he was six he could regularly beat his father at chess

Lúc lên sáu, anh ta đã có thể chơi cờ thắng cha anh ta.

Trang 24

BÀI DỊCH MẪU 18

KỶ NIỆM 100 NĂM ĐIỆN THOẠI

“Ong Watson, đến đây, tôi cần ông ” ,

Đây là câu nói dễ hiểu đầu tiên được truyền đi bằng điện thoại Người gọi là Alexander Graham Bell; người nghe là Thomas Watson, nhà chê' tạo nhạc cụ đã giúp Bell trong các cuộc thí nghiệm Thời điểm là ngày 10 tháng 3 năm 1876; địa điểm là nhà trọ ở Boston,

Mỹ, và cuộc gọi từ phòng này sang phòng kia.

Vào tháng 6 năm đó, Bell triển lãm phát minh của ông tại cuộc triển lãm kỷ niệm Philadelphia bách chu niên, và là lần đầu tiên dân chúng thấy và nghe được một thiết bị đã làm thay đổi nền văn minh -

đó là điện thoại.

Bell, người Xcốt-len, sinh tại Edinburgh vào năm 1847 Ông học ở Đại học Endinburgh và London, về sau ông chọn nghề giáo, và cũng như cha và ông nội, ông đã trở thành chuyên gia về mọi lĩnh vực hiệu suất thanh âm.

Năm 1870 gia đình ông chuyển sang Canada, cùng với tài năng,

sở học và sở thích ông mang theo từ Anh Quốc qua đã đóng một vai trò quan trọng giúp ông phát minh ra diện thoại Óc sáng tạo bẩm sinh của ông, tai nghe rất thính và được đào tạo xuất sắc về âm nhạc

Sự hiểu biết của ông về các bộ phận phát âm và khả năng phát ra âm thanh thì không ai sánh bằng.

Ý định ban đầu của Bell không phải truyền lời nói mà để truyền nhiều bức điện cùng lúc trên một đường dây đơn Ông cũng muốn gửi

đi cùng một lúc những nhạc điệu khác nhau rồi tách riêng những âm thanh đó ở đầu nhận.

Sự khai phá thực sự trong lịch sử điện thoại xảy đến khi Bell và Watson đang dò sóng trên máy được gọi là máy điện tín hòa âm;

Trang 25

thiết bị này đã không vận hành được như dự tính ban dầu vĩ bị điều chỉnh sai Bell nhận thấy tiềm năng hoạt động bất ngờ của máy Trong vòng một giờ ông hướng dẫn Watson chê' tạo thiết bị truyền tiếng nói Ngày hôm sau 3 tháng 6 năm 1875, Watson nghe được tiếng Bell Chưa phải là lời nói, chi là những âm thanh có thê nghe được.

Trích từ báo Gestetner.

ữ ỡ

Trang 26

UNIT 19

In 1472 Lorenzo revived the decayed university of Pisa by making it a branch of Florence University, after coming to the conclusion that Florence was too distracting for students anyway,and lacked sufficient lodging space By now, Florence had somekind of official university system, or at least few professors He also made use of the newsituationforpartly political ends

Pisa hated her subjection to Florence more than any other Tuscan city She had once been on the level ofGenoa and Venice as

a maritime republic She had virtually owned Sardinia, together withthe Genoese Her fleet had fought with Venice’s in a Crusade, and she had then fallen out with her about who should own what After her defeat by Genoese ship in 1284, her decline had set in She never forgot her days of glory, and resented Florence all the more warmly for it Lorenzo decided to do something about it On the whole he succeeded, though even today Florence is still something

ofa dirty word there

Also Pisa was a dull place, and full of empty houses It wasmalarial Lorenzo decided to move all the faculties except philosophy and philology to Pisa, subsidising it out ofFlorentine andpapal funds, as well as handsome private endowment of his own.Both branchesof this oneuniversity wereto be regulated by a board

of five, ofwhich he was a founder member He felt that if Pisa could not have the greater number of students, at least she should get the best professors This is why Pisa University became prominent for law, medicine and theology, its basic subjects of that time, whileremaining something of a backwater as a town Malaria often drove

Trang 27

the students away, butLorenzo had draining operations started, and planted grass everywhere.

From Lorenzothe Magnificent by Maurice Rowdon

© WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

backwater /btekwolar/ (n.) part of a river not reached by the current, where the water doesnotflow: nước ứ đọng; nước ao tù.

basic subjects: những đối tượng nghiên cứu căn bản

coming to the conclusion: đi đến kết luận.

Crusade /kru:’seid/ (n.) thập tự chinh, cuộc thánh chiến.

distract /dis’traskt/ (v.) stop sb concentrating on sth.: xao lãng; phân tâm, làm chia trí, không tập trung được.

draining operation/dreinir) npa’reijh/ hoạt động tiêu thoát nước.

drove the students away: hoành hành sinh viên.

endowment /in’daomant/ (n.) sự cúng vốn; tiền cống hiến.

faculty / ’fieklti/ (n.) department or group of related departments in a university, etc: khoa, phân khoa đại học.

fall out with/fo:l aot wiỗ/ quarrel: cãi nhau, bất hòa với.

fight with /fait WIỖ/ (phr V.) faight with help of (a friend or supporter) cùng chiến đấu, liên minh chống lại.

founder /’faondar/ (n.) người sáng lập;người thành lập.

Magnificent /masg’nifiksant/ (adj.) nguy nga, tráng lệ, lộng lẫy.

make use of /meik ju:s av/ (idm.) use or benefit from sth./sb: khai

thác; lợi dụng.

malarial/ma’leanal/ (adj.) bịbệnh sốt rét.

maritime /’maritaim/ (adj.) (thuộc) biển; ngành hàng hải; gần biển.

medicine /’medsin / (n.) y khoa.

Trang 28

official /a’fljal/ (adj.) chính thức; trịnh trọng; (thuộc) chính quyền/văn phòng.

on the level of:trình độ ngang ngửa với.

out of/aotov/ prep, as a result of; from: bởi; bằng, nhờ vào.

papal funds /’peipal ÍAndz/(n.)ngân quỹ của giáo hoàng.

partly /’pu:tli/(adv.)một phần, phần nào.

philology /fi’lnladji/ the study of nature and esp development ofwords orlanguage: khoa ngữ văn.

philosophy /fi’lnsofi/ (n.) any of various systems ofthought having this asitsbase: triếthọc.

political ends:các mục tiêu chính trị.

prominent /’prnmmant/ (adj.) distinguished orimprotant: nổibật, ưu

tú, lỗi lạc.

regulate/’regjoleit/ (v.) control or direct(sth.) by means ofrulesandrestrictions: quỵ định; chỉnh lý; chỉ phôi.

republic /n’pAblik/ (n.) nước cộng hòa; nền cộng hòa; giới.

subjection to /sob’djektjn/ (n.) sựkhuất phục.

sufficient lodgingspace: đủ chỗ trọ.

theology /Si’nladji/ (n.) formal study of the nature of God and of the foundations of religious belief: khoa thần học.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

Phrasal verbs (Các cụm động từ ) - to fall

a) Her fleethad fought withVenice’s in a Crusade, and she had then

fallen out with her about who should own what

Đoàn chiến thuyền của nó đã liên minh chiến đấu với hạm đội Venice trong thời Thập tự chinh rồi sau đó tranh chấp với nhau về việc phân chia chủ quyền.

Trang 29

b) They had very good crowds last season, but this year the team isn’tdoing so well and attendanceshave fallen off.

Mùa bóng trước họ đã có rất đông đúc khán giả, nhưng năm nay đội banh ấy không còn chơi xuất sắc lắm và người đến dự đã sụt giảm.

c) We have worked everything out to the last detail, but if one person failsto turn up the whole thing will fall through.

Chúng tôi tính mọi thứ đến chi tiết cuối cùng, nhưng nêu một người không đến cả công việc sẽ không đi đến kết quả.

d) The cavalry charged, and theenemy fell back indisorder

Lính kỵ binh tấn công và quân 'địch đã rút lui vô trật tự.

e) I have discussed this matter with my fellow directors, and I fearthere is little chance of ourbeing able tofall in with your wishes

Tôi đã thảo luận vấn đề này với các vị giám đốc đồng nghiệp của mình và tôi sợ ít có khả năng chúng tôi đáp ứng được nguyện vọng của các anh.

f) I don’t say I want to be rich, but I’d like to have few thousand pounds inthe bankto fall back on.

Tôi không dám nói là muốn trở thành giàu có, nhưng tôi muốn có một vài ngàn pao trong ngân hàng để lúc phải cần đến.

g) I hear he’s getting into financial difficulties; he’s even fallen

behindwith hisrent

Tôi nghe nói ông ta đang bị khó khăn tài chính; thậm chí ông ta còn thiếu tiền thuê nhà.

h) Fancy falling foran oldtrick like that!

Thích chơi cái trò lừa bịp cũ rích như thế sao!

All the + comparative (câp so sánh)

a) She never forgotherdays ofglory, and resented Florence all the more warmlyfor it

Nó không bao giờ quên những ngày vinh quang, và càng sôi sục phẫn uất thành Florence.

Trang 30

b) “Oh, grandmother, what bigeyes you have!”

“ All the better to see you with, my dear.”

“ Ôi, bà có đôi mắt to làm sao ấy!”

“Bà ơi, nhìn bà càng đẹp.

c) “How are youGeorge?”

“ All the better for seeingyou.”

“ George khỏe không? ”

“ Gặp được anh càng hay ”

d) The fact that she repulsed him only made her all the more attractive to him

Thực ra việc cô ấy xa lánh anh ta chí làm cho cô ta càng lôi cuốn anh ấy hơn nữa.

e) His government connections make his co-operation all the more

important to US

Những mối quan hệ của ông ta với chính phủ tạo ra sự hợp tác càng quan trọng hơn nhiều so với chúng ta.

f) His father’s disapproval of the venture simply made him all the

more determined to prove that he could make a success of it

Sự không bằng lòng của cha anh về chuyện mạo hiểm ấy chí làm cho anh ta càng quyết tâm hơn nữa để chứng tỏ mình có thể thực hiện điều đó thành công.

g) Ifhe failsthe first time, itwill onlymake him try all the harder

Nếu lần đầu anh ta thất bại, điều đó chỉ làm cho anh ta càng cô' chăm chỉ nhiều hơn nữa.

To be + passive infinitive (to be + động từ nguyên thể ở thụ

Trang 31

b) We understood that the proceeds of the sale were to be divided

equally between the twobrothers

Chúng tôi biết rằng tiền thu được từ bán hàng phải được chia đều giữa hai anh em.

c) An offer asgenerous as this one is not to be despised.

Việc trả giá rộng rãi như thế này để người ta không xem thường được.

d) All civilian vehicles in the disaster area are to be requisitioned

to help with the evacuationof survivors

Tất cả những xe dân sự ở khu vực thảm họa được người ta yêu cầu giúp dỉ tản những người sống sót.

e) No one quite realised that the entire company was to be

reorganised following the merger

Không ai biết rõ là toàn bộ công ty phải được tái tổ chức sau khi sát nhập.

f) I certainly won’t accept the post if I am to be held responsible

for the errors madeby mypredecessor

Tôi nhất định sẽ không nhận chức vụ ấy nếu tôi phải chịu trách nhiệm về những sai lầm do vị tiền nhiệm gây ra.

To have + object + past participle*** (to have + tân ngữ + động

Trang 32

c) I understand that the landlord is going to have the whole house

redecorated.

Tôi hiểu ông chủ nhà sắp sửa nhờ người trang trí lại toàn bộ căn nhà.

d) Following your instructions, we have had the goods despatched

to yourwarehousein Folkestone

Theo những chỉ thị của ông, chúng tôi đã cho người giao hàng tới kho của ông ở Folkestone.

e) She insisted on having the dining-room papered rather than painted

Cô ta cứ nhất định nhờ người dán giấy phòng ăn hơn là sơn.

f) There was no way he could escape; the Chief of Police was having the whole area searched, house by house

Hắn chẳng còn đường nào có thể trốn thoát; cảnh sát trưởng đang cho lục soát toàn bộ khu vực, từng căn nhà một.

Trang 33

BẢI DỊCH MẪU 19

CHÍNH SÁCH BÀNH TRƯỚNG CỦA LORENZO

Năm 1472, Lorenzo khôi phục đại học Pisa đã suy sụp bằng cách lập nó thành chi nhánh của Đại học Florence, sau khi đi đến kết luận rằng Florence không tập trung được sinh viên và không đủ chỗ trọ học Vào lúc bấy giờ, Florence đã có hệ thống đại học khá chính quy, hay ít ra cũng có vài giáo sư Ông ta cũng lợi dụng tình hình mới phần nào cho các mục tiêu chính trị.

Pisa không muốn bị khuất phục Florence hơn bất cứ thành phô' nào khác trong vùng Tuscan Đã có thời nó ngang ngửa với nước cộng hòa duyên hải Genoa và Vencie Pisa hầu như làm chủ Sardinia cùng với người Genoa Đoàn chiến thuyền cua nó đã liên minh chiến đâu với hạm đội Venice trong thời Thập tự chinh rồi sau đó tranh chấp với nhau về việc phân chia chủ quyền Sau khi chiến bại bởi hạm đội Genoa năm 1284, Pisa bắt đầu suy sụp Nó không bao giờ quên những ngày vinh quang và càng sôi sục phẫn uất thành Florence Lorenzo quyết định phải làm điều gì đó để giải quyết vấn

đề đó Nói chung ông ta đã thành công, dù ngay cả ngày nay ở dó Florence vẫn còn mang phần nào tiếng xấu.

Hơn nữa, Pisa là nơi ảm đạm và đầy những ngôi nhà trống rỗng Là vùng bị sốt rét, Lorenzo quyết định chuyển tất cả các khoa ngoại trừ ban triết học và ngữ vãn về Pisa, việc bao cấp cho nó nhờ vào ngân quỹ của giáo hoàng và dân thành Florence cũng như số tiền đóng góp hào phóng của chính ông Cả hai chi nhánh của một trường đại học này đều được điều hành bởi ban giám dốc gồm 5 người, trong đó ông là thành viên sáng lập Ông cảm thấy nếu Pisa không thê có sô sinh viên nhiều hơn thì ít nhất phải có được những giáo sư giỏi nhất Đây là lý do tại sao Đại học Pisa trở nên nổi tiếng

Trang 34

về luật, ỵ khoa và thần học, các môn căn bản vào thời đó, trong khỉ vẫn còn là một thành phô' nước lĩ đọng, sốt rét thường hoành hành sinh viên, nhưng Lorenzo đã cho mở hoạt động tiêu thoát nước và trổng cỏ ở khắp nơi.

Trích từ Lorenzo Thành phối tráng lệ của Maurice Rowdon.

Trang 35

it was largely on his recommendation that I appointed her as my personal assistantearly in 1974.

I rapidly came to the conclusion that thishad beena fortunateappointment, both for myself and for the company Mrs Foster’s duties in this small but lively organisation were responsible andmultifarious Though she was primarily concerned with mycorrespondence - and keeping my personal filing system in immaculate order - she also played a major part in thereorganisation ofour general office, and the marked improvementin

Trang 36

the efficiency ofour clerical and administrative machinery over the past few years hasbeenlargely due to her.

Mrs Foster speaks excellent French and Spanish, which has enabled her also to be of inestimable value to me in my frequent contacts with clients and business acquaintances from abroad, and I soon came to respect her judgement and seek her opinion in this as

inother areas of our work

All in all, Mrs Foster has been a most valued and trusted employee of this company Everything she undertook was carried through with meticulous care and unfailing good humour She wascourteous, cheerful, an excellent colleague in every way, and I know that everyone here would agree that it was a sad day for USwhen her husband’s transfer necessitated her leavingUS

I have no hesitation in wholeheartedly supporting her application for the post outlined in your letter You could scarcely hope to find anyone more suitable

Yourssincerely,

M.J Clarkson

[Ệ1 WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

administrative machinery: guồng máy/cơ chế quản trị hành chính

all in all /’o:l in a:l/ (adv.) considering everything; on the whole;generally: nhìn chung;chung quy; đại thể.

carried through with: được hoàn thành.

clerical/’klenkl/(adj.) thuộc văn phòng.

colleague/kn’lndy (n.) đồng nghiệp.

correspondence Aknn’pnndans/ (n.) thưtừ, quan hệ thư từ.

courteous /k3:’tjas/ (adj.) nhã nhặn, lịch thiệp.

due to /dju: ta/becauseof; caused by: vỉ, do; nhờ vào.

Trang 37

general office /’genaral.ofis/ (n.) văn phòng tổng.

immaculate /i’maỉkjulit/ (adj.) clean and unspoilt: sạch sẽ tránh bị

hư hại.

inestimable /m’estimabl/ (adj.) too great or excellent to becalculated: khôngthể tính hết, khôn lường; vô giá.

it soon became apparent to:không bao lâu đã thấy rõ

lively organisation: tổ chức năng động.

meticulous /ma’tikjolas/ (adj.) extremely careful; with greatattentionto detail: hếtsức thận trọng; tỉ mỉ.

multifarious/mAltrteorias/ (adj.) ofmany different types; showinggreat variety: phongphú; đa dạng.

rapidly come to the conclusion: nhanh chóng đi đến kết luận.

reorganisation /ri:,o:g9nai’zeijh/ (n.) organizing (sth.) again,perhaps in anew way: tái kiện toàntổ chức

shorthand /Jồ:thand/ (n.) fast writing in a system using signs or shorterforms for letters, words, phrases, etc: tốc ký.

wholeheartedly /haol’hmtidli/ (adv.) hoàn toàn; một lòng một dạ; hêt lòng.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

It + noun clause (danh mệnh đề)**’

a) It soon became apparent that she could well serve the company ina moreresponsiblepost

Chẳng bao lâu đã trở nên rỗ ràng là bà ta có thể phục vụ công ty hữu hiệu ở một vị trí nhiều trách nhiệm hơn.

b) It is truethat I encouraged him, but I didn’t actually help him

Thật sự là tôi đã khuyến khích hắn, nhưng thực tình tôi dã không giúp hắn.

Trang 38

c) It didn’t seem at all likely that they would ever keep their promise but theydid.

Dường như không thể nào họ đã từng giữ lời hứa - mà lại không làm.

d) His parents supported him all those years, so it is only right andproperthat he should take care of them now.

Cha mẹ anh ta đã nuôi nấng anh ta suốt thời gian dài đến thế, vĩ vậy mà giờ đây anh ta phải chăm sóc họ là hợp lý và phải đạo.

e) He was obviously aftersomething, but it wasn’t at all clear what

he wanted US to do.

Rõ ràng ông ta còn muốn một thứ gì đó, nhưng không chắc chắn

đó là thứ ông muốn chúng ta làm.

f) It was hard to understand why he had disobeyed the order.

Khó mà hiểu được lý do tại sao hắn không tuân lệnh.

g) I’d do anything to get that contract, but it is highly unlikely that

my firm will get it.

Tôi làm bằng mọi cách để có dược hợp đồng đó, nhưng không chắc chắn lắm là công ty của tôi sẽ đạt được diều đó.

Concession clauses (Các mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

a) Though she was primarily concerned with my correspondence, she also played a major part in the reorganisation of our general office.

Mặc dù chủ yếu bà phải lo về thư tín, nhưng bà còn đóng vai trò chủ chốt trong việc tái kiện toàn tổ chức văn phòng tổng của chúng tôi.

b) Though he tried with all his might, he could not lift the trap­door

Tuy ông ta đã cô gang hết sức bình sinh, nhưng ông vẫn không thế' nâng cái cửa sập ấy lên.

Trang 39

c) They decided to postpone the match even though the weather

conditions were better than they had been forweeks

Họ đã quyết định hoãn trận thi ãấu lại mặc dù điều kiện thời tiết tốt hơn trong các tuần trước.

d) He went ahead with his plan although all the experts advised

him against it.

Anh ta đã tiến hành kế hoạch mặc dù tất cả các chuyên viên điều

có ỷ kiến ngược lại.

e) Powerful though they were, they never dared to challenge the authority of theKing

Tuy họ có quyền lực, nhưng họ không đời nào dám thách thức với

uy quyền của nhà vua.

f) However hard he worked,he never seemedto have anymoney

Dù ông ta làm việc chịu khó tới đâu, nhưng dường như ông ta chẳng bao giờ có tiền.

g) We don’ have to do what he says even if he does work for the

government.

Chúng tôi không phải làm những gì ông ta nói cho dù ông ta làm việc cho chính phủ.

Mass nouns (Những danh từ đại lượng - không đếm được)

a) The improvement inourclericaland administrative machinery has been largely due to her

Những cải tiến về cơ chế quản trị hành chính và văn phòng của chúng tôi phần lớn nhờ vào bà ta.

b) Theycouldn’tbegin to do the work because they didn’thave any

of the properequipment.

Họ không thể bắt đầu công việc dược vĩ họ không có bất cứ thiết

bị thích hợp nào.

Trang 40

c) The thieves apparently used gunpowder or dynamite, orsomething ofthe sort, toblow openthe safe.

Những tên cướp rõ ràng đã sử dụng thuốc súng hoặc thuốc nổ, hay một loại nào như thế để phá mở két bạc.

d) Bill is terribly absent-minded Only last week he left all his footballkit ina taxi

Bill quá sức lãng trí Mới tuần trước anh ta đã để quên toàn bộ đồ

Relative clauses (Các mệnh đề quan hệ)

a) Mrs Foster speaks excellent French and Spanish, which has enabled her to help me in my contacts with clients from abroad

Bà Foster nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha rất giỏi, điều này

đã tạo cho bà có giá trị vô giá đối với tôi trong các cuộc tiếp xúc thường xuyên với khách và đối tác làm ăn ở nước ngoài.

b) He won a huge sum of money on the national lottery, which enabled him to buy a house and send both hissons touniversity

Ông ta đã trúng số kiến thiết quốc gia với số tiền khổng lồ, điều này đã tạo cho ông mua được một ngôi nhà và gửi hai người con trai đi học đại học.

Ngày đăng: 08/12/2022, 13:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w